Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Bắc theo khu vực đvt: tỷ đồng .... Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Nam theo khu vực đvt: tỷ đồng ..... Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh p
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG – BIỂU 4
MỤC LỤC SƠ ĐỒ 6
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY VINAMILK 7
PHẦN 1: KẾ HOẠCH CHUNG 11
1.1 Công việc lớn cần làm, thời gian dự kiến 11
1.2 Cam kết doanh số 11
1.3 Yêu cầu bổ trợ 11
PHẦN 2 KẾ HOẠCH CHI TIẾT 12
2.1 Thiết lập Dự báo bán hàng cho công ty Vinamilk trong năm 2013 12
2.1.1 Theo phương pháp giản đơn 12
2.1.2 Theo phương pháp sai số 12
2.1.3 Theo phương pháp dịch chuyển trung bình 13
2.1.4 Theo phương pháp san bằng số mũ 13
2.1.5 Theo phương pháp dự báo theo tỷ lệ doanh thu hàng quý (đvt:%) 14
Trang 22.1.6 Theo phương pháp phân tích khuynh hướng 15
2.1.7 Đánh giá tình hình ngành sữa tại Việt Nam 15
2.1.8 Chỉ tiêu doanh thu 2013 16
2.2 Cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng 16
2.3 Phân bổ chỉ tiêu 22
2.3.1 Phân bổ chỉ tiêu theo kênh (đvt: tỷ đồng) 22
2.3.2 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông theo vùng (đvt: tỷ đồng) 23
2.3.3 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Bắc theo khu vực (đvt: tỷ đồng) 24
2.3.4 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Trung theo khu vực (đvt: tỷ đồng) 25
2.3.5 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Nam theo khu vực (đvt: tỷ đồng) 26
2.3.6 Phân bổ chỉ tiêu kênh hiện đại (đvt: tỷ đồng) 27
2.3.7 Phân bổ chỉ tiêu Key accounts (đvt: tỷ đồng) 28
2.4 Chính sách trả thù lao bán hàng 29
2.4.1 Lương cơ bản 29
2.4.2 Hoa hồng 29
Trang 32.5 Ngân sách bán hàng 32
2.6 Tuyển dụng – đào tạo 36
2.6.1 Tuyển dụng 36
2.6.2 Đào tạo 41
2.6.2.1 Đào tạo nhân viên mới 41
2.6.2.2 Đào tạo nâng cao nghiệp vụ nhân viên hiện tại 42
2.6.2.3 Đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản lý bán hàng 42
2.7 Các hệ thống đánh giá 47
KẾT LUẬN 50
Trang 4DANH MỤC BẢNG – BIỂU
Bảng 2.1 Doanh thu kế hoạch và thực hiện của công ty Vinamilk giai đoạn 2010-2012 12
Hình 2.1 Biểu đồ phân tích khuynh hướng doanh thu Vinamilk giai đoạn 2010 - 2013 .15
Bảng 2.3 Phân bổ chỉ tiêu theo kênh 22
Hình 2.9 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu theo kênh 22
Bảng 2.4 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông theo vùng 23
Hình 2.10 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông theo vùng 23
Bảng 2.5 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Bắc theo khu vực 24
Hình 2.11 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Bắc theo khu vực 24
Bảng 2.6.Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Trung theo khu vực 25
Hình 2.12 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Trung theo khu vực 25
Bảng 2.7 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Nam theo khu vực 26
Hình 2.13 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Nam theo khu vực 26
Bảng 2.8 Phân bổ chỉ tiêu kênh hiện đại 27
Hình 2.14 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh hiện đại 27
Bảng 2.9 Phân bổ chỉ tiêu Key accounts 28
Trang 5Hình 2.15 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu Key accounts 28
Bảng 2.10 Hệ số lương 29
Bảng 2.11 Hệ số hoa hồng theo doanh thu cho nhân viên và giám sát bán hàng 30
Bảng 2.12 Hệ số hoa hồng theo doanh thu cho các chức vụ Giám đốc 30
Bảng 2.13 Bảng lương năm 34
Bảng 2.14 Chi phí cho bộ phận bán hàng 35
Bảng 2.15 Kế hoạch tuyển dụng 38
Bảng 2.16 Ngân sách tuyển dụng 41
Bảng 2.17 Nội dung đào tạo nhân viên mới 42
Bảng 2.18 Nội dung đào tạo nâng cao nghiệp vụ nhân viên hiện tại 42
Bảng 2.19 Nội dung đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản lý bán hàng 42
Bảng 2.20 Ngân sách đào tạo nhân viên mới 43
Bảng 2.21 Ngân sách đào tạo nhân viên hiện tại và quản lý 43
Bảng 2.22 Đánh giá chương trình đào tạo 44
Bảng 2.23 Hệ thống đánh giá nhân viên bán hàng 46
Bảng 2.24 Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nhân viên 49
Trang 6MỤC LỤC SƠ ĐỒ
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu bán hàng theo kênh 17
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh phổ thông theo vùng 18
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh phổ thông vùng miền Bắc 19
Hình 2.5 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh phổ thông vùng miền Trung 19
Hình 2.6 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh phổ thông vùng miền Nam 20
Hình 2.7 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh hiện đại 20
Hình 2.8 Sơ đồ cơ cấu bán hàng key accounts 21
Hình 2.16 Cơ cấu các khoản chi thành phần trong chi phí bán hàng 9 tháng đầu năm 2012 của Vinamilk (đvt: tỷ đồng) 32
Hình 2.17 Doanh thu và chi phí bán hàng của Vinamilk qua các năm (đvt: tỷ đồng) 33
Hình 2.18 Sơ đồ tuyển dụng 36
Trang 7GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC
VỀ CÔNG TY VINAMILK
Tên giao dịch đối ngoại: Vinamilk
Địa điểm: Số 10, Đường Tân Trào,Phường Tân Phú, Quận 7, TP HCM
Telephone: (848) 54 155 555Fax : (848) 54 161 226Email: vinamilk@vinamilk-vn.com
Trang 8Website: www.vinamilk.com.vn
Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam dairy Products Joint– Stock Company Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữacủa chế độ cũ để lại Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàngđầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữanước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống,kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm,hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất
Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kếtthúc ngày 31 tháng 12 năm 2007 Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đãxây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu cácsản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường
Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”,thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm
100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũngđược bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đếnnăm 2007
Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởngmạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997đến 2007 Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng570,406 tấn sữa mỗi năm Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cảnước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêudùng
Trang 9Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sangcác thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ
Các sản phẩm của Vinamilk
Kênh phân phối
Trang 122010 Những con số này cho thấy nhu cầu sử dụng sữa của người dân Việt Nam ngày mộttăng Vì vậy, tôi thay mặt toàn thể bộ phận bán hàng, cam kết với công ty doanh thu năm
Trang 131.3 Yêu cầu bổ trợ
- Yêu cầu tổng công ty tăng tỷ lệ chi phí cho bộ phận bán hàng trên tổng doanh thu
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng: Marketing, Bán hàng, Tài chính
- Yêu cầu phòng Nhân sự hỗ trợ khi bộ phận Bán hàng tuyển dụng nhân viên
PHẦN 2 KẾ HOẠCH CHI TIẾT
2.1 Thiết lập Dự báo bán hàng cho công ty Vinamilk trong năm 2013
Năm Doanh thu kế
hoạch (tỷ đồng)
Doanh thu thực hiện (tỷ đồng)
Doanh thu vượt
Bảng 2.1 Doanh thu kế hoạch và thực hiện của công ty Vinamilk giai đoạn 2010-2012
Trong năm 2012 vừa qua, Vinamilk đạt 27,337 tỷ đồng doanh thu, tăng 23% so với nămtrước Lợi nhuận gộp tăng 38% lên 9,055 tỷ đồng Có thể nói, đây là năm Vinamilk đạtsản lượng tiêu thụ cao nhất từ trước đến nay với trên 4 tỷ sản phẩm Vậy kết quả hoạtđộng kinh doanh năm sau của Vinamilk sẽ như thế nào? Doanh thu tối đa có thể sẽ đạtđến con số bao nhiêu? Và sau đây sẽ là dự báo bán hàng trong năm 2013
2.1.1 Theo phương pháp giản đơn
Trang 14- Doanh thu dự báo 2013 theo phương pháp giản đơn: 27,337 tỷ đồng
Biện giải: Doanh thu mà Vinamilk đạt được năm 2012 là 27,337 tỷ đồng Nên dự báo
doanh thu năm 2013 theo phương pháp này sẽ vẫn lấy doanh thu năm cũ làm nền
2.1.2 Theo phương pháp sai số
- Doanh thu dự báo 2013 theo phương pháp sai số: 32,603 tỷ đồng
2.1.3 Theo phương pháp dịch chuyển trung bình
- Doanh thu dự báo 2013 theo phương pháp dịch chuyển trung bình: 21,930 tỷ đồng
Biện giải:
Doanh thu dự báo năm 2013 = Doanhthu2010+Doanhthu 2011+ Doanhthu20123
¿16,173+22,279+27,337
3 =21,930
Trang 152.1.4 Theo phương pháp san bằng số mũ
- Doanh thu dự báo 2013 theo phương pháp đơn vị sản lượng thay đổi: 26,506 tỷ
2.1.5 Theo phương pháp dự báo theo tỷ lệ doanh thu hàng quý (đvt:%)
- Doanh thu dự báo 2013 theo phương pháp dự báo theo tỷ lệ doanh thu hàng quý:
36,963.12 tỷ đồng
Biện giải:
Tỷ lệ (%) 22.1 30.2 15.7 32
Bảng 2.2 Tỷ lệ doanh thu hàng quý năm 2012
Quý I/2013 doanh thu thực hiện của Vinamilk là 8,168.85 tỷ Vậy doanh thu năm 2013 tính theo phương pháp này là:
Trang 16F2013=8,168.85 ×100 %
22.1 % =36,963.12tỷ đồng
Trang 172.1.6 Theo phương pháp phân tích khuynh hướng
Hình 2.1 Biểu đồ phân tích khuynh hướng doanh thu Vinamilk giai đoạn 2010 - 2013
2.1.7 Đánh giá tình hình ngành sữa tại Việt Nam
Chính sách ưu đãi đối với người chăn nuôi bò sữa
Ưu tiên 3 năm đầu kể từ khi bắt đầu chăn nuôi bò sữa, Nhà nước hỗ trợ thuế sử dụng đấtnông nghiệp và miễn thu thủy lợi phí trên diện tích trồng cỏ cho các tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân chăn nuôi bò sữa
Trang 18 Công nghệ
Nền công nghệ trên thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất, chế biến đến đóng gói và bảo quản Vinamilk đã đầu tư phát triển nền công nghệ của mình tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới
Nhu cầu tiêu dùng
Do tình hình chất lượng cuộc sống được nâng cao, người dân đã bắt đầu có ý thức dùngsữa và các thực phẩm từ sữa nhằm tăng năng lượng và sức khỏe vì vậy nhu cầu tiêu thụsữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam ngày càng tăng, cụ thể năm 1990 là 0.7l/ người;năm 1995 là 2.7l/ người; năm 2000 là 6l/ người; năm 2005 là 10l/ người và đến 2009 là14.81l/ người Tỷ lệ dân số dùng sữa và các sản phẩm từ sữa là 87.1% ( khoảng 76.5 triệungười) và Vinamilk chiếm gần 40% thị phần
2.1.8 Chỉ tiêu doanh thu 2013
Dựa vào các tiêu chí đã phân tích ở trên và sơ đồ dự báo doanh thu, ta có thể dự báodoanh thu năm 2013 sẽ tăng mạnh, tuy nhiên do tình hình kinh tế vẫn còn đang khó khăn,nên sức tiêu dùng của người dân vẫn sẽ bị hạn chế.Vì vậy sẽ chọn doanh thu dự báo cho
toàn bộ phận bán hàng của Vinamilk sẽ là 32,603 tỷ đồng.
2.2 Cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng
Vì công ty Vinamilk có mạng lưới phân phối khắp hầu hết các vùng lãnh thổ ở Việt Nam,hơn nữa các dòng sản phẩm rất đa dạng nên cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng sẽ đượclập theo sơ đồ hỗn hợp: Cơ cấu khách hàng kết hợp với lãnh thổ
Trang 19Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu bán hàng theo kênh
GĐ Bán hàng toàn quốc
GĐBH Kênh hiện đại
GSBH Big C - Co.op
GSBH Big C - Co.op
GSBH Metro
GSBH Siêu thị khác
GSBH Siêu thị khác
Showroom
GĐBH Key accounts
GĐBH Key accounts
GSBH Trường học - cơ quan
GSBH Trường học - cơ quan
GSBH Nhà hàng - khách sạn
GSBH Nhà hàng - khách sạn
Trang 20Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh phổ thông theo vùng
GĐBH Kênh phổ thông
GĐBH KV Bắc TB -
GĐBH KV
Đà Nẵng
GĐBH KV Nam TB
GĐBH Vùng miền Nam
GĐBH KV TPHCM
GĐBH KV Đông NB GĐBH KV Tây NB
Trang 21Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh phổ thông vùng miền Bắc
Hình 2.5 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh phổ thông vùng miền Trung
Vùng miền Bắc
Vùng miền Bắc
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
KV Tây - Đông Bắc
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
Vùng miền Trung
KV Đà Nẵng
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
KV Nam trung bộ
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
200 NVBH
5 GSBH
200 NVBH
5 GSBH
Trang 22Hình 2.6 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh phổ thông vùng miền Nam
Hình 2.7 Sơ đồ cơ cấu bán hàng kênh hiện đại
Vùng miền Nam
Vùng miền Nam
KV Đông NB
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
Đại lý - Tạp hóa - Chợ
Trang 23Hình 2.8 Sơ đồ cơ cấu bán hàng key accounts
Key accounts
Key accounts
Nhà hàng - khách sạn
35 NVBH
4 GSBH
35 NVBH
4 GSBH
Trang 242.3 Phân bổ chỉ tiêu
2.3.1 Phân bổ chỉ tiêu theo kênh (đvt: tỷ đồng)
Doanh thu dự báo: 32,603 tỷ
Doanh thu chỉ tiêu: 32,603 + 10%*32,603 = 35,863.3 tỷ
Phân bổ chỉ tiêu theo kênh
Hình 2.9 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu theo kênh
Trang 252.3.2 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông theo vùng (đvt: tỷ đồng)
Doanh thu dự báo: 30,483.81tỷ
Doanh thu chỉ tiêu: 30,483.81 + 10%*30,483.81 = 33,532.19 tỷ
Hình 2.10 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông theo vùng
2.3.3 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Bắc theo khu vực (đvt: tỷ đồng)
Trang 26Doanh thu dự báo: 11,065.62 tỷ
Doanh thu chỉ tiêu: 11,065.62 + 10%*11,065.62 = 12,172.18 tỷ
Hình 2.11 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Bắc theo khu vực
2.3.4 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Trung theo khu vực (đvt: tỷ đồng)
Trang 27Doanh thu chỉ tiêu: 10,394.98 + 10%*10,394.98 = 11,434.48 tỷ
PHÂN BỔ CHỈ TIÊU VÙNG MIỀN TRUNG
Hình 2.12 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Trung theo khu vực
2.3.5 Phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Nam theo khu vực (đvt: tỷ đồng)
Doanh thu dự báo: 12,071.59 tỷ
Doanh thu chỉ tiêu: 12,071.59 + 10%*12,071.59 = 13,278.75 tỷ
Trang 28phân bổ chỉ tiêu vùng miền nam
Hình 2.13 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh phổ thông vùng Miền Nam theo khu vực
2.3.6 Phân bổ chỉ tiêu kênh hiện đại (đvt: tỷ đồng)
Doanh thu dự báo: 3,586.32 tỷ
Doanh thu chỉ tiêu: 3,586.32 + 10%*3,586.32 = 3,944.95 tỷ
Trang 29Hình 2.14 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu kênh hiện đại
2.3.7 Phân bổ chỉ tiêu Key accounts (đvt: tỷ đồng)
Doanh thu dự báo: 1,793.17 tỷ
Doanh thu chỉ tiêu: 1,793.17 + 10%*1,793.17 = 1,972.49 tỷ
Key accounts Tỷ lệ Chỉ tiêu (tỷ đồng)
Trang 30PHÂN BỔ CHỈ TIÊU KEY ACCOUNTS
Cơ quan - trường học Nhà hàng - khách sạn
Hình 2.15 Biểu đồ phân bổ chỉ tiêu Key accounts
Trang 312.4 Chính sách trả thù lao bán hàng
2.4.1 Lương cơ bản
Lương cơ bản cho toàn bộ bộ phận bán hàng là 2.000.000đ/ tháng/ nhân viên
Hệ số lương sẽ được tính theo chức danh như sau:
Trang 32Bảng 2.11 Hệ số hoa hồng theo doanh thu cho nhân viên và giám sát bán hàng
Tuy nhiên, mức hoa hồng theo doanh thu sẽ có sự thay đổi cho các vị trí cấp cao hơn Cụ thể được quy định trong bảng sau:
Trang 332.4.3 Phụ cấp
- Tiền điện thoại: 300,000đ/ tháng
- Tiền xăng xe: 500,000đ/ tháng
Trang 35Hình 2.17 Doanh thu và chi phí bán hàng của Vinamilk qua các năm (đvt: tỷ đồng)
Sau đây là một số bảng biểu về chi phí tiền lương nói riêng và toàn bộ bộ phận bán hàngnói chung
Chức
danh
Số lượn g
Lương cứng (đã có hệ số)
Hoa hồng (đồng)
Trang 36257,340,000,000
TỔNG 2,833 145,188,000,00
0
179,778,660,000
25,958,400,000
350,925,060,00 0
Trang 37STT CÁC KHOẢN CHI PHÍ THÀNH TIỀN
9 Chi phí công cụ bán hàng, mẫu 400
10 Chi phí đồng phục nhân viên 80
12 Chi phí bất thường, dự trữ 1,500
Trang 382.6 Tuyển dụng – đào tạo
2.6.1 Tuyển dụng
Số lượng nhân viên bán hàng hiện tại của bộ phận bán hàng là 1,787 Để mang lại doanhthu như dự báo ở trên, chúng tôi cần tuyển thêm 797 nhân viên bán hàng và 7 giám sátbán hàng trong 1 tháng Sau đây là các bước tuyển dụng và yêu cầu cho từng vị trí
Hình 2.18 Sơ đồ tuyển dụng
Trang 39Yêu cầu tuyển dụng nhân
Trang 403 Phỏng vấn sơ tuyển Theo kế hoạch tuyển
4 Đánh giá kết quả phỏng vấn sơ
3 ngày
7 Ra kết quả phỏng vấn xét tuyển Sau khi phỏng vấn xét
8 Thông báo kết quả phỏng vấn Sau khi hồ sơ tuyển
dụng được phê duyệt 1 ngày
9 Tiếp nhận nhân sự mới Sau khi Thư mời nhận
việc được phê duyệt 1 ngày
10 Lập báo cáo tuyển dụng (chỉ thực
hiện khi có đợt tuyển dụng)
Sau khi nhận được kết quả phỏng vấn xét tuyển
2 ngày
Trang 41Vị trí: Nhân viên bán hàng
Nơi làm việc: TPHCM, Cần Thơ, Vũng Tàu,…
I Tiêu chuẩn tuyển dụng
- Trình độ học vấn: tối thiểu 12/12
- Độ tuổi: từ 18 – 45 tuổi
- Giới tính: Nam/nữ
- Khả năng tiếp thu và tính toán nhanh
- Kỹ năng trình bày mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục
- Kỹ năng giao tiếp tốt, dễ tạo cảm tình cho khách hàng
II Yêu cầu khác
- Nhiệt tình, chịu khó, trung thực
- Có tinh thần trách nhiệm và tinh thần đồng đội
- Có xe gắn máy
- Sức khỏe tốt
- Có khả năng sử dụng vi tính văn phòng cơ bản
III Các trường hợp ưu tiên
- Tốt nghiệp Trung cấp trở lên (các ngành kinh tế)
- Có kinh nghiệm bán hàng tiêu dùng nhanh từ 6 tháng trở lên
- Có kinh nghiệm bán các sản phẩm cùng ngành với Vinamilk từ 3 tháng trở lên
VINAMILK TUYỂN DỤNG