Là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại nhu cầuàg bánh kẹo phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi tần lớp nhân dân.. Chức năng và nhiệm vụ của công ty:Nhiệm vụ của công ty
Trang 2: Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nghệV, nâng cao trình độ chuyên môn.
II Thực trạng kinh doanh của công ty bánh PhẦN I: sự
hình thành và phát triển - thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
bánh kẹo Hải Hà.
I Khái quát về sự hình thành và phát triển của công ty:
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty bánh kẹo Hải Hà gọi tắt là Haihaco, địa chỉ: số
26 đường Trương Định - Hà nội Là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại nhu cầuàg bánh kẹo phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi tần lớp nhân dân Hiện nay Hải Hà là một những công ty đang có uy tín trên thị trường để có được thành công này công ty phải trải qua những khó khăn và thử thách theo các giai đoạn sau:
*Giai đoạn 1959-1961: Tháng 1-1959 Tổng công ty Nông thuỷ sản miền Bắc đã cho xây dựngmột cơ sở thực nghiệm nghiên cứu hạt chân châu Từ giữa năm 19559 đến tháng 4-1960 thử nghiệm sản xuất mặt hàng miến gồm nguyên liệu đậu xanh Trên cơ sở đó ngày 25-2-
1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời đánh dấu một bước ngoặt đầu tiên cho sự phát triển của nhà máy sau này.
Trang 3*Giai đoạn 1962-1967: Thời kỳ này xí nghiệp đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản xuất các mặ hàng như: xì dầu, và tinh bột ngô, cung cấp cho nhà máy bin Văn Điển Năm 1966 xí nghiệp đổi thành nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà.
* Giai đoạn1968 -1986: Năm 1968 Nhà máy trực thuộc Bộlương thực quản lý Đến tháng 6/1970 nhà máy tiếp nhận phân xưởng bánh kẹo Hải Châu và Nhà máy mang tên là Nhà máy thực phẩm Hải Hà.
* Giai đoạn 1986 đến nay: Do chuyển đổi cơ chế thị trường nhà máy đã chuyển mình một cách mạnh mẽ Tập trung vào tổ chức lãi, mở rộng mặt bằng, đầu tư thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất…
* Năm 19988 đổi tên là Nhà máy kẹo xuất khẩu.ải Hà Tháng 1/1992 Nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý Ngày 15/4/1994 nhà máy đổi tên thành công ty bánh kẹo Hải Hà Đây là một doanh nghiệp nhà nước do nhà nước đầu tư vốn với tư cách là chủ sở hữu Công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân Các xí nghiệp trực thuộc công
ty gồm có: xí nghiệp bẹo, xí nghiệp bánh, xí nghiệp phụ trợ, xí nghiệp thực phẩm Việt trì, nhà máy bột didnh dưỡng Nam định.Ngoài ra công ty còn liên doanh với công ty Kotobuki của Nhật bản.
Trang 42 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Nhiệm vụ của công ty bánh kẹo Hải Hà được quy định như sau:
- Sản xuất kinh doanh các loại bánh kẹo đã cung cấp cho thị trường.
- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và các sản phẩm của liên doanh, nhập khẩu thiết bị, nguyên vật liệu phục
vụ cho sản xuất của công ty và thị trường.
- Kinh doanh các mặt hàng khác đểt không ngừng nâng cao đời sống vật chất của người lao động và thúc đẩy sự phát triển ngày một lớn mạnh của công ty.
Ngoài ra công ty còn các nhiệm vụ sau:
+ Bảo toàn và phát triển vốn được giao.
+ Thực hiện các nhiệm vụ các nghĩa vụ đối với nhà nước.
+ Thực hiện phân phối theo lao độngkẹo Hải Hà từ năm
1999 - 2001:
1.Thực trạng kinh doanh:
1.1.đặc điểm về mặt hàng kinh doanh của công ty:
Hải Hà là một doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực bánh kẹo ở nước ta Tính đến nay công ty đã cho ra đời gồm 33 chủng loại bánh và 64 chủng loại kẹo các loại.
Trang 5Bánh kẹo là các sản phẩm được chế biến từ nhiều nguyên liệu là sản phẩm của các ngành thực phẩm khác như: đường, bơ, sữa, trứng, pho mát và nhiều hương liệu phụ gia khác
Bánh kẹo chủ yếu được tiêu thụ trong những dịp lễ tết.
Do vậy quá trình sản xuất mang tính chất thời vụ Bánh kẹo được chế biến từ Nhà nướcguyên liệu là thực phẩm,
dễ bị vi sinh vật phá huỷ nên thời gian bảo quản là ngắn, thông thường là 90 ngày nên yêu cầu về số lượng sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với khả năng tiêu thụ vì vậy mà công tác nghiên cứu thị trường phải đượctiến hành một cách khoa học.
Mặt khác sản phẩm bánh kẹo là sản phẩm có thời gian hoàn thành ngắn chỉ 3 - 4 giờ nên không có sản phẩm đầu ra.
Ngày nay bánh kẹo không những là một thực phẩm dinh dưỡng thông thường nó còn mang biểu tượng của lịch
sự và sang
trọng
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Mặc dù gặp bao nhiêu khó khăn thử thách bởi những cơn lốc cạnh tranh, Hải Hà vẫn liên tục trưởng thành.Trong nền kinh tế thị trường Hải Hà đã phát huy mọi khả nẵng kinh doanh của mình để đứng vững trên thị trường và
Trang 6nâng cao uy tín của công ty Công ty đã gắn công ty tiêu thụ với thị trường Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt khắp nơi trong và ngoài nước
Sau đây là một số bảng thống kê về tỡnh hỡnh tài chớnh của HAIHACO
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 7Kết Quả Kinh Doanh 2010 năm 2010 Q4 2010 Q3 2010 Q2 2010 Q1
Tổng doanh thu hoạt
Chi phớ tài chớnh 86 91 7 6 -19 Chi phớ bỏn hàng 28,641 9,446 9,352 5,900 5,147 Chi phớ quản lý doanh
nghiệp 27,696 8,802 7,748 3,948 7,199
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 23,598 11,692 3,903 1,522 6,480
Thu nhập khỏc 2,461 741 648 593 478 Chi phớ khỏc 847 350 206 81 210 Lợi nhuận khỏc 1,613 390 442 512 268
Trang 8Tổng lợi nhuận kế toán
Giỏ giao dịch cuối quý 22.4 27.1 35.5 56.5 31.2 Khối lương 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000Giỏ sổ sỏch 23.3 23.3 22 21.4 22.3
Bảng Cân Đối Kế Toán 2010năm Q4 2010 Q3 2010 Q2 2010 Q1 2010
Tài sản ngắn hạn 156,894 156,894 136,717 108,448 115,255
Tiền và các khoản tương
đương tiền 28,400 28,400 37,077 20,367 14,515Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn N/A N/A N/A N/A 9,500Cỏc khoản phải thu ngắn
hạn 23,956 23,956 23,884 19,960 24,916Hàng tồn kho 100,970 100,970 67,729 65,099 63,385 Tài sản ngắn hạn khỏc 3,568 3,568 8,028 3,022 2,939
Tài sản dài hạn 67,503 67,503 60,424 63,785 66,336
Cỏc khoản phải thu dài
Tài sản cố định 52,946 52,946 51,772 54,751 57,388 Bất động sản đầu tư N/A N/A N/A N/A N/A Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn N/A N/A N/A N/A N/ATài sản dài hạn khỏc 14,557 14,557 8,652 9,034 8,948
Trang 9Nguồn kinh phớ và quỹ
Chi phớ tài chớnh 1,991 32 75 163 1,721 Chi phớ bỏn hàng 26,937 9,361 6,179 6,983 4,414 Chi phớ quản lý doanh
nghiệp 21,604 5,058 6,258 5,034 5,255
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 25,649 14,409 3,950 1,393 5,897
Thu nhập khỏc 2,814 852 669 684 608 Chi phớ khỏc 1,312 438 395 109 370
Trang 10Giỏ giao dịch cuối quý 15.8 22.4 25.5 24.4 14.3 Khối lương 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000Giỏ sổ sỏch 21.5 21.5 21 20.4 20.4
Bảng Cân Đối Kế Toán 2009 năm Q4 2009 Q3 2009 Q2 2009 Q1 2009 Tài sản ngắn hạn 125,348 125,348 122,243 101,523 102,157
Tiền và các khoản tương
đương tiền 19,698 19,698 28,520 23,058 23,358Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn 5,000 5,000 N/A N/A 10,000Cỏc khoản phải thu ngắn
hạn 27,809 27,809 26,761 19,525 24,415Hàng tồn kho 70,987 70,987 62,163 57,038 42,941 Tài sản ngắn hạn khỏc 1,853 1,853 4,799 1,902 1,443
Tài sản dài hạn 67,002 67,002 66,691 71,104 74,151
Cỏc khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A N/A N/A Tài sản cố định 62,440 62,440 62,868 67,280 70,507 Bất động sản đầu tư N/A N/A N/A N/A N/A Các khoản đầu tư tài chính
Trang 11Kết Quả Kinh Doanh 2008năm Q4 2008 Q3 2008 Q2 2008 Q1 2008
Tổng doanh thu hoạt
Chi phớ tài chớnh 4,632 2,344 1,043 767 476 Chi phớ bỏn hàng 23,437 7,826 4,409 4,670 6,006 Chi phớ quản lý doanh
nghiệp 20,165 5,286 5,525 5,290 4,585
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 19,856 10,530 2,680 1,150 5,680
Thu nhập khỏc 4,620 1,171 1,497 715 346
Trang 12Chi phớ khỏc 2,392 870 632 N/A N/A Lợi nhuận khỏc 2,228 302 865 N/A N/A
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 22,084 10,831 3,544 1,866 6,027
Chi phớ thuế TNDN 3,092 1,655 496 N/A N/A
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 18,993 9,177 3,048 1,605 5,208
EBITDA 138,906 13,175 114,599 110,377 110,388 EPS 3,477 3,477 4,342 4,156 4,051
Giỏ giao dịch cuối quý 56.5 15.8 19.5 18.7 28.9 Khối lương 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000Giỏ sổ sỏch 19.7 19.7 19.5 18.9 18.7
Bảng Cân Đối Kế Toán 2008 năm Q4 2008 Q3 2008 Q2 2008 Q1 2008 Tài sản ngắn hạn 126,806 126,806 123,980 111,818 112,015
Tiền và các khoản tương
đương tiền 23,440 23,440 15,002 15,204 11,522Các khoản đầu tư tài chính
Cỏc khoản phải thu ngắn
hạn 25,060 25,060 24,977 26,038 21,659Hàng tồn kho 76,931 76,931 79,916 66,900 75,230 Tài sản ngắn hạn khỏc 1,374 1,374 4,084 3,677 3,603
Tài sản dài hạn 78,483 78,483 79,373 76,115 79,387
Cỏc khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A N/A N/A Tài sản cố định 74,448 74,448 75,805 72,529 75,787 Bất động sản đầu tư N/A N/A N/A N/A N/A Các khoản đầu tư tài chính N/A N/A N/A N/A N/A
Trang 13Chi phớ tài chớnh 2,651 561 712 671 705 Chi phớ bỏn hàng 20,427 6,453 4,509 4,293 5,171 Chi phớ quản lý doanh
nghiệp 16,374 6,373 3,777 2,665 3,557
Trang 14Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 23,095 22,043 402 454 194
Thu nhập khỏc 3,075 533 471 306 179 Chi phớ khỏc 1,583 N/A N/A N/A N/A Lợi nhuận khỏc 1,491 N/A N/A N/A N/A
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 24,587 16,175 2,360 1,472 4,578
Chi phớ thuế TNDN 3,442 N/A N/A N/A N/A
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 21,145 13,910 2,030 1,032 4,170
EBITDA 125,887 115,385 100,969 95,025 N/A EPS 5,049 5,049 2,508 2,137 N/A
Giỏ giao dịch cuối quý N/A 56.5 N/A N/A N/A Khối lương 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000Giỏ sổ sỏch 19.2 19.2 17 13.4 N/A
Bảng Cân Đối Kế Toán 2007 năm Q4 2007 Q3 2007 Q2 2007 Tài sản ngắn hạn 112,788 112,788 116,261 98,313
Tiền và các khoản tương đương tiền 25,992 25,992 11,984 8,059 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn N/A N/A 13,250 10,000 Cỏc khoản phải thu ngắn hạn 24,666 24,666 37,600 22,203 Hàng tồn kho 60,298 60,298 51,584 55,706 Tài sản ngắn hạn khỏc 1,831 1,831 1,843 2,346
Tài sản dài hạn 84,402 84,402 41,982 43,310
Cỏc khoản phải thu dài hạn N/A N/A N/A N/A Tài sản cố định 80,624 80,624 38,494 39,784 Bất động sản đầu tư N/A N/A N/A N/A Các khoản đầu tư tài chính dài hạn N/A N/A N/A N/A
Trang 15Chi phớ tài chớnh 3,540 898 852 911 876 Chi phớ bỏn hàng 19,877 5,945 5,004 4,407 4,518
Trang 16Chi phớ quản lý doanh
nghiệp 12,537 2,972 3,087 2,532 3,945
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 16,490 321 86 315 N/A
Thu nhập khỏc 1,819 497 135 237 111 Chi phớ khỏc 836 N/A N/A N/A N/A Lợi nhuận khỏc 983 N/A N/A N/A N/A
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 17,472 12,406 1,043 1,009 3,013
Chi phớ thuế TNDN 2,446 N/A N/A N/A N/A
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp 15,026 10,669 897 867 2,591
EBITDA 21,003 98,800 N/A N/A N/A
Giỏ giao dịch cuối quý N/A N/A N/A N/A N/A Khối lương 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000 5,475,000Giỏ sổ sỏch 13.3 13.3 N/A N/A N/A
Bảng Cân Đối Kế Toán 2006 năm Q4 2006
Tiền và các khoản tương đương tiền 19,614 19,614 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn N/A N/A Cỏc khoản phải thu ngắn hạn 36,027 36,027
Trang 17Các khoản đầu tư tài chính dài hạn N/A N/A Tài sản dài hạn khỏc 4,027 4,027
Doan
h thu (tỷ đồng)
Tỉ trọn g (%)
Sản lượn g (tấn)
Doan
h thu (tỷ đồng)
Tỉ trọn g (%)
Sản lượn g (tấn)
Doan
h thu (tỷ đồng)
Tỉ trọng (%)
Kẹo mềm cỏc
loại 6.763 98,2 29,5 5.745 81,4 24,7 7424 27,8 18,6 Kẹo cứng cỏc
loại 5.309 38,1 11,4 6.724 34,5 10,5 7714 17,8 11,9 Bỏnh quy &
craker 5.867 44,3 13,3 8.215 39,9 12,1 5696 16,6 11,1
Trang 18Bỏnh kem xốp 3.586 31,5 9,5 3.683 36,0 10,9 4652 15,7 10,5 Kẹo Jelly 1776 23,3 7 1918 28,4 8,6 2448 15,7 10,5 Kẹo Chew 7.115 94,6 28,5 7287 106,0 32,1 7838 49,6 33,1 Cỏc sản phẩm
khỏc 2560 2,8 0,8 1570 3,6 1,1 2243 6,4 4,3
Tổng cộng 32976 332,8
100, 0
3516
0 329,8
100, 0
Lợi nhuận
Tỉ trọng
Lợi nhuận
Tỉ trọng (tỷ đồng) (%) (tỷ đồng) (%) (tỷ đồng) (%)
Tổng cộng 13,5 100,0 16,5 100,0 5,2 100,0
Trang 19Tăng trưởng doanh thu thuần 2005 - 2010
Doanh thu thuần
Từ những bảng số liệu trên ta sử dụng phương pháp dự báo theo xu hướng ( đường thẳng)
Hàm dự bỏo cú dạng: Yt = a + bt
Ta lập bảng sau:
Trang 20Năm Sản lương tiêu thu t t² tiYi
PHẦN II : PHÂN TÍCH QUY TRèNH VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC HỆ THỐNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM
\*Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm bánh kẹo,
công ty CP bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) đó tiến hành xõy dựng và ỏp dụng thành cụng hệ thống “Phõn tớch mối nguy hại và kiểm soỏt tới hạn
Trang 21Hệ thống này đó được Trung tâm Quacert chứng nhận từ năm 2005 và liên tục từ
đó tới nay Công ty luôn vượt qua các cuộc kiểm tra thường niên của cơ quan cấp chứng chỉ cũng như những cuộc kiểm tra của các đoàn thanh tra sở y tế Hà Nội
Hệ thống HACCP đó giỳp HAIHACO phõn tớch, kiểm soỏt và hạn chế hoàn toàn cỏc yếu tố cú thể tỏc động đến quá trỡnh sản xuất, đảm bảo các sản phẩm sản xuất ra đều đạt được các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng Việc áp dụng thành công hệ thông HACCP đó tạo nờn bước đột phá trong việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tất cả những sản phẩm HAIHACO
Công nghệ mới cộng với sự tin tưởng của khách hàng suốt 50 năm qua, đó khiến lónh đạo Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà quyết định tập trung vào hướng sản xuất các sản phẩm bánh kẹo chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của đại bộ phận nguời tiêu dùng người dân
Lónh đạo công ty cho biết: Trong thời gian tới, Công ty Hải Hà sẽ tiếp tục tạo sự khác biệt trong thị trường bánh kẹo bằng cách thực hiện cam kết: Các sản phẩm Hải Hà sẽ đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cao nhất, bảo vệ sức khỏe và lũng tin của đông đảo người tiêu dùng
* Công ty đang sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo tương đối hiệnđại tại Việt Nam, trong đó có một số dây chuyền thuộc loại hiện đại nhất khu vựcchâu Á – Thái Bỡnh Dương
Toàn bộ máy móc thiết bị của Công ty được trang bị mới 100%, mỗi dâychuyền sản xuất từng dũng sản phẩm cú sự phối hợp tối ưu các loại máy móchiện đại có xuất xứ từ nhiều nước khác nhau
Cỏc dõy chuyền sản xuất chớnh gồm:
- Hai dây chuyền đồng bộ sản xuất Kẹo chew của Cộng hũa Liờn bang Đức trị
giá trên 2 triệu Euro, công suất 20 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 2002 và2004;
- Dây chuyền sản xuất Kẹo mềm nguyên giá 1 triệu USD của CHLB Đức, công
Trang 22suất 10 tấn/ngày, đưa vào sản xuất từ năm 1996;
- Một dây chuyền sản xuất Bánh quy, cookie của Đan Mạch nguyên giá 1 triệu
USD, công suất 6 tấn/ngày đưa vào sản xuất năm 1992;
- Một dây chuyền sản xuất Bánh cracker của Italia nguyên giá 1 triệu USD, công
suất 7 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1996;
- Một dây chuyền sản xuất kẹo Jelly của Australia, nguyên giá 0,6 triệu USD,
công suất 4 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1997;
- Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly cốc của Malaysia, nguyên giá 100.000 USD
công suất 2 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1997;
- Dây chuyền sản xuất Bánh kem xốp của Malaysia công suất 6 tấn/ngày trị giá
500.000 USD đưa vào sản xuất năm 2000 và nâng công suất năm 2006;
- Một dây chuyền sản xuất Bánh xốp cuộn của Malaysia công suất 3 tấn/ngày trị
giá 150.000 USD đưa vào sản xuất từ cuối năm 2006 ;
- Dây chuyền sản xuất Kẹo cứng nhân của Trung Quốc, Ba Lan, Đức công suất
10 tấn/ngày trị giá 0,5 triệu USD;
- Một dây chuyền sản xuất Kẹo cây trị giá 0,4 triệu USD do Đài Loan sản xuất,
công suất 1 tấn/ngày đưa vào sử dụng năm 2004;
- Một dây chuyền sản xuất bánh snack trị giá 100.000 USD do Trung Quốc sản
xuất, công suất thiết kế 1 tấn/ngày đưa vào sử dụng từ thỏng 06/2007
*CƠ CẤU
- Những thành tích HAIHACO đó đạt được trong thời gian qua cho phép khẳng
định bánh kẹo do Công ty sản xuất sẽ tiếp tục chiếm ưu thế tại thị trường nộiđịa Tuy nhiên, doanh nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh phát triển để không chỉgiữ vững vị trớ của mỡnh mà cũn phải nhắm đến cả thị trường dành cho người
có thu nhập cao
- Trước nhu cầu trong và ngoài nước ngày càng tăng đối với những sản phẩm bánh kẹo có chất lượng cao, mẫu mó đẹp và tiện dụng, HAIHACO định
hướng đầu tư vào đổi mới trang thiết bị, phỏt triển thờm những dũng sản
phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường và phù hợp với nhu cầu đổi mới công nghệ của Công ty,
- Phấn đấu giữ vững vị trí là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành
bánh kẹo Việt Nam
- Trong năm 2007, Công ty đó đầu tư vào dây chuyền sản xuất bánh mềm phủ
sôcôla và bánh snack Trong những năm tới, Công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh bộphận nghiên cứu nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra những sản phẩm có giátrị dinh dưỡng cao và hướng tới xuất khẩu
- Xác định sản phẩm kẹo Chew, kẹo Jelly, kẹo xốp, bánh kem xốp, bánh mềm
cao cấp, bánh phủ sôcôla và các sản phẩm dinh dưỡng là những sản phẩm chủ
Trang 23lực của HAIHACO Tiếp tục cơ cấu danh mục sản phẩm, chú trọng các mặthàng đem lại lợi nhuận cao
- Phỏt triển và nõng cao thương hiệu HAIHACO, liên kết, liên doanh với các
doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm đưa thương hiệu Công ty trở thành mộtthương hiệu mạnh trong nước và khu vực
- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định hàng năm, phấn đấu doanh thu
đến năm 2010 đạt 390 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 17 tỷ đồng
- Kiện toàn bộ mỏy quản lý, phỏt triển nguồn nhõn lực, thu hỳt lực lượng lao
động giỏi, lành nghề Không ngừng cải thiện điều kiện việc làm và các chế độphúc lợi cho người lao động
Bảng mỏy múc và dõy chuyền sản xuất
Phụ lục II : Mỏy múc và dõy chuyền sản xuất
Trang 24T Tờn dõy
chuyền
Cụng suất (tấn/
ngày)
cụng suất (tấn /năm) Giỏ trị (USD) Xuất xứ Năm vận hành
Trang 251 sản xuất Bỏnh quy, cookie 6 1.500 1.000.000 Đan Mạch 1992
2 sản xuất Kẹo mềm 10 2.500 1.000.000 Cộng hũa Liờn bang Đức 1996
3 sản xuất Bỏnh cracker 7 1.750 1.000.000 Italia 1996
4 sản xuất kẹo Jelly 4 1.000 600.000 Australia 1997
5 sản xuất kẹo Jelly cốc 2 500 100.000 Malaysia 1997
6 sản xuất Bỏnh kem 6 1.500 500.000 Malaysia 2000
7 sản xuất Kẹo chew 20 5.000 3.000.000 Cộng hũa Liờn bang Đức 2002
8 sản xuất Kẹo cõy 1 250 400.000 Đài Loan 2004
BẰNG CỦA DOANH NGHIỆP
*Phõn tớch về cụng suất,vị trớ và mặt bằng của doanh
nghiệp:
Các yếu tố ảnh hưởng tới công suất
+ Nhu cầu về sản phẩm bỏnh kẹo
+ Cụng nghệ sản xuất của HAIHACO
+ Lực lượng lao động
+ Diện tích mặt bằng, nhà xưởng
1.Nhu cầu,đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo hải hà trên thị
trường:
- Kẹo chew: Dẫn đầu trong cơ cấu doanh thu là nhóm sản phẩm kẹo chew Hải Hà
với sản lượng tiêu thụ của kẹo chew gối và chew nhân đạt 4.287 tấn, doanh thu tăng từ 27,7% năm 2009 lên 32% năm 2010 Xột về dũng kẹo chew, HAIHACO giữ vị trớ số 1 về cụng nghệ, uy tớn và thương hiệu trên thị trường Trong tương lai gần sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh như Bibica, Perfectti Van Melle sẽ chưa phải là thách thức lớn nhất đối với HAIHACO Sản phẩm kẹo chew Hải Hà có mười hai hương vị: nhân dâu, nhân khoai môn, nhân sôcôla, nhân cam….với cụng suất 20 tấn/ngày
- Kẹo mềm: Trong cơ cấu doanh thu 2009 sản phẩm kẹo mềm chiếm 24,7%.
HAIHACO là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dây chuyền thiết bị hiện đại của Cộng hũa liờn bang Đức, các sản phẩm kẹo xốp mềm Hải Hà chiếm lĩnh phần lớn thị phần của dũng sản phẩm này vượt qua tất cả các công ty sản xuất kẹo mềm trong nước.