Đạo đức kinh doanh là gì?tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của các chủ thể kinh doanh đối với bản thân họ, và đối với những người khác, với xã hội... song để đạt được lợi
Trang 1LOGO
Qu n tr chi n l ản trị chiến lược ị chiến lược ến lược ược c
Giảng viên: Nguyễn Thị Chi
Trang 2Nội dung thảo luận
1)Vấn đề đạo đức trong kinh doanh
2)Các công cụ dùng trong việc phân tích
để lựa chọn chiến lược
Trang 31) Trong kinh doanh hiện nay tại sao người ta phải quan tâm đến vấn đề đạo đức trong kinh doanh? Liên hệ thực tế với 1 doanh nghiệp cụ thể
Trang 4Đạo đức kinh doanh là gì?
tắc, chuẩn mực nhằm điều chỉnh, đánh giá hành vi của các chủ thể kinh doanh đối với bản thân họ, và đối với những người khác, với xã hội
Trang 5trọng nhất, nó quyết định cho sự tồn tại của doanh nghiệp và là cơ sở để đánh giá khả năng duy trì hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đó song để đạt được lợi nhuận như mong muốn thì doanh nghiệp cần phải có sự kết hợp hài hòa rất nhiều yếu
tố, và đạo đưc kinh doanh là yếu tố không thể thiếu để doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu lợi nhuận đó Đạo đức kinh doanh góp phần làm tăng sự tin tưởng của khách hàng, sự trung thành của nhân viên, điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp và làm nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển…
Trang 6Để hiểu rõ được tầm quan trọng của vấn đề đạo đức trong kinh doanh chúng ta đi phân tích từng khía cạnh về vai trò tác động của đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp
Sự tin tưởng của khách hàng
Sự trung thành của nhân viên
Sự thỏa mãn của khách hàng
Chất lượng
tổ chức
Môi trường đạo đức
lợi nhuận
Trang 7xã hội và thực hiện đạo đức trong kinh doanh chính
là cách tăng tài khoản niềm tin của doanh nghiệp đối với khách hàng và đối tác làm ăn
Đối với những doanh nghiệp luôn gắn lợi ích của mình với lợi ích của khách hàng và xã hội, thì sự tin tưởng và thỏa mãn của khách hàng cũng sẽ ngày càng tăng lên Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng là mối quan hệ tôn trọng, hiểu biết lẫn nhau Một khách hàng vừa lòng, sẽ quay lại với doanh nghiệp và kéo tới cho doanh nghiệp những khách hàng khác Ngược lại, một khách hàng không vừa lòng sẽ không bao giờ trở lại và cũng kéo đi
những khách hàng khác
Trang 8+)Tăng sự tin tưởng, trung thành
của nhân viên
Khi quan tâm tới các chuẩn mực đạo đức kinh doanh, thì doanh nghiệp cũng rất tôn trọng và quan tâm tới nhân viên Doanh nghiệp càng quan tâm tới nhân viên, nhân viên càng tận tâm với doanh nghiệp Hơn nữa, bất cứ ai cũng muốn làm việc cho những doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh minh bạch, trong sáng Họ tin tưởng hơn vào sự phát triển bền vững của công ty Khi làm việc trong một doanh nghiệp hướng tới cộng đồng, hướng tới lợi ích của
xã hội, bản thân mỗi nhân viên cũng thấy công việc của mình có giá trị hơn Họ làm việc tận tâm hơn và
sẽ trung thành với doanh nghiệp hơn Một môi trường làm việc trung thực, công bằng sẽ gây dựng được nhân nguồn lực quý giá cho doanh nghiệp
Trang 9Góp phần điều chỉnh hành vi của doanh
nhân
điều chỉnh những hoạt động của mình sao cho phù hợp với những chuẩn mực đạo đức kinh doanh đã được thừa nhận Khi ở vị trí điều hành doanh nghiệp, sự điều chỉnh này càng có ý nghĩa quan trọng Phong cách lãnh đạo, quản lý sẽ ảnh hưởng lớn tới thành
công hay thất bại của doanh nghiệp Điều chỉnh cách lãnh đạo, quản lý phù hợp hơn với doanh nghiệp, với các nguyên tắc đạo đức góp phần giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Trang 10Góp phần nâng cao hình ảnh doanh
nghiệp
kinh doanh sẽ có được sự trung thành của nhân viên, sự tin tưởng, hài lòng của khách hàng và các nhà đầu tư Khi có trách nhiệm cao với cộng đồng, xã hội, doanh nghiệp cũng sẽ nhận được sự ủng hộ tích cực của cộng đồng Hình ảnh doanh nghiệp được nâng cao hơn, tạo dựng được sự tín nhiệm lâu dài đối với mọi người Điều này không phải doanh nghiệp nào cũng làm được và cũng không phải có tiền là tạo dựng được
Trang 11Góp phần nâng cao lợi nhuận
của doanh nghiệp
James Heskett ở trường Đào tạo quản lý kinh doanh thuộc Đại học Harvard trong cuốn "Văn hóa công ty và chỉ số hoạt động hữu ích" đã cho thấy, trong vòng 11 năm, những công ty "đạo đức cao" đã nâng được thu nhập của mình lên tới 68,2%, trong khi những công ty đối thủ "đạo đức trung bình" chỉ đạt 36% Khi có được sự tận tâm của
nhân viên, hiệu quả công việc sẽ cao hơn Khi có được sự tín nhiệm của các đối tác, các nhà đâu từ, doanh nghiệp sẽ có nhiều
cơ hội làm ăn hơn, lợi ích kinh tế sẽ cao hơn rất nhiều.
Trang 12Kết luận
trong kinh doanh có thể không mang lại
những lợi nhuận trước mắt nhưng cũng
không phải là gánh nặng cho các doanh
nghiệp Nếu biết cách đưa những vấn đề này
vào trong chiến lược kinh doanh, các doanh
nghiệp và cả xã hội sẽ có thể phát triển theo
hướng tích cực và bền vững hơn.Có rất
nhiều cơ hội và lợi ích chiến lược sẽ đến khi
doanh nghiệp xem đạo đức và trách nhiệm
xã hội là trọng tâm của các hoạt động sản
Trang 14Tập đoàn panasonic
Osaka, Nhật Bản, là nhà sản xuất hàng đầu thế giới trong việc chế tạo và phát triển các thiết bị điện tử đáp ứng cho tiêu dùng,
doanh nghiệp và công nghiệp.
Trang 15hàng đầu thế giới về sản xuất thiết bị điện tử
mà còn là biểu tượng cho nét văn hóa kinh doanh của nhật bản Panasonic là tập đoàn
đi tiên phong trong việc xây dựng một nét văn hóa kinh doanh lành mạnh, có đạo đức
Và chính nét văn hóa kinh doanh đó đã tạo động lực thúc đẩy các thành viên cống hiến hết sức mình cho sự nghiệp phát triển của
cả doanh nghiệp để tạo dựng lên một thương hiệu nổi tiếng như ngày nay
Trang 16Một điển hình về đạo đức kinh doanh :
Ông Konosuke Matsushita
Konosuke Matsushita (1894 - 1989) là một nhà doanh nghiệp lớn và nổi tiếng của nước Nhật Ông là người sáng lập ra tập đoàn Matsushita Electric (Panasonic) , tập đoàn kinh doanh hùng mạnh nhất nhì Nhật bản Ngày nay, khắp thế giới, ai cũng biết đến mặt hàng điện tử gia dụng mang nhãn hiệu National,
Panasonic do tập đoàn Matsushita Electric sản xuất Matsushita Electric là một tập đoàn đa quốc gia
cỡ lớn với khoảng 240.000 nhân viên, hơn 100 chi nhánh và nhà máy hải ngoại, tổng doanh thu hàng năm lên tới trên 56 tỷ USD Doanh số của tập đoàn tương đương 85% GDP của Singapore hoặc
Philippine (1992), gấp 4 lần tổng sản phẩm trong nước của Việt nam năm 1992.
Trang 17vậy là do ông đã xây dựng được cho công ty một nét văn hóa riêng riêng của doanh
nghiệp mà trong đó mọi người tuân theo các chuẩn mực về đạo đức kinh doanh mà ông
đã đúc kết được trong quá trình làm việc
Trang 18 Các qui tắc kinh doanh của Matsushita
- Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào
- Cần nuôi dưỡng niềm tin: Nhờ có công ty của mình thì nền kinh
tế xã hội mới vận hành bình thường được
- Phải biết ơn và kính trọng khách hàng: họ là người thân, là người thày của doanh nhân Phải luôn thấu hiểu cái lí của họ Phải đáp ứng kì vọng của họ Họ là trung tâm trong các hoạt động của doanh nhân
- Không vì lấy lòng khách hàng mà hạ thấp nhân viên
- Vấn đề không phải là vốn mà là sự tín nhiệm
- Lợi nhuận thu được từ việc phục vụ xã hội đó là niềm tự hào
- Cần nuôi dưỡng niềm tin: Nhờ có công ty của mình thì nền kinh
tế xã hội mới vận hành bình thường được
- Phấn đấu làm sản phẩm chất lượng, nhưng phổ biến sản phẩm đến mọi đối tượng mới quan trọng nhất
Trang 19 Panasonic là một trong những ví dụ điển hình về
sự thành công trong việc xây dựng môi trường làm việc văn hóa và có đạo đức kinh doanh
Trang 20Công ty vedan
đoàn vedan, Đài Loan Đây là một trong 3 công ty
có tổng vốn đầu tư nhiều nhất trong số hàng trăm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Đồng Nai
Trang 21gây ô nhiễm môi trường,Vedan đã vi phạm nghiêm trọng về vấn đề đạo đức trong kinh doanh
Trang 22Việc vi phạm đạo đức kinh doanh đó không chỉ gây ôi nhiễm môi trường mà con để lại những
hậu quả năng nề cho doanh nghiệp:
công ty sản xuất
với doanh nghiệp
Trang 23đề đạo đức trong kinh doanh Vi phạm đạo
đức trong kinh doanh không chỉ để lại những hậu quả cho xã hội mà còn cho chính bản
thân doanh nghiệp
Trang 242) Trình bày nội dung các công cụ dùng trong phân tích để lựa chọn chiến lược
Trang 25+) Mô hình ma trận BCG
Trang 26 BCG là tên của một công ty tư vấn chiến lược (strategy consulting) của Mỹ, the Boston Consulting Group Công ty này thành lập năm 1963 do Bruce Henderson sáng lập Sau đó, nó nhanh chóng trở thành một trong ba công ty tư vấn chiến lược hàng đầu trên thế giới, bao gồm: McKinsey,
Boston Consulting và Mercer Lĩnh vực chủ yếu của tư vấn chiến lược là: lập kế hoạch kinh doanh chiến lược, hoạch định chiến lược của công ty, hoạch định chiến lược marketing (cấp công ty) v.v chủ yếu ở tầm CEO - cấp độ cao nhất trong một công ty
Trang 27phải xác định được tốc độ tăng trưởng của từng sản phẩm cũng như thị phần của từng sản phẩm này để đặt vào trong ma trận Dựa trên ma trận này, BCG đưa ra 4 chiến lược
cơ bản:
Trang 28SBU- Ngôi sao
ngành tăng trưởng cao Có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển, chúng chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn Nói chung, các SBU- ngôi sao được đánh giá rất cao về khả năng sinh lợi, có thể tự đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư Tuy nhiên, các SBU- ngôi sao đang h.nh thành thường cần được cung ứng một lượng vốn đầu tư lớn, nhằm củng cố vị thế dẫn đầu
Trang 29- SBU- Dấu chấm hỏi
đối yếu, có thị phần tương đối thấp.
Tuy vập, chúng ở trong những ngành tăng trưởng cao, có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng trong dài hạn SBU- dấu chấm hỏi có thể trở thành SBU - ngôi sao, nếu được đầu tư, "nuôi dưỡng" tốt - chúng cần một lượng vốn đầu tư rất lớn Vấn đề là cần phải đánh giá đúng tiềm năng, hầu có kế
hoạch đầu tư đúng mức
Trang 30SBU- Con bò sữa
trưởng thấp ở giai đoạn trưởng thành nhưng lại có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh Thế mạnh trong cạnh tranh thường xuất phát từ ưu thế về chi phí, do đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô và hiệu ứng đườngcong kinh nghiệm Điều đó cho phép duy trì khả năng sinh lợi cao Tuy vậy, hầu như chúng không có cơ hội phát triển
và tốc độ tăng trưởng ngành thấp Do đó, nhu cầu về vốn đầu tư không lớn, mà còn
Trang 31SBU – Con chó
thị phần thấp, trong những ngành tăng trưởng chậm Triển vọng của những SBU này rất kém, có thể chúng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn song chỉ để duy trì một thị
phần thấp, rất ít cơ hội tăng trưởng.
Trang 32Ưu, nhược điểm của phương pháp tổ
hợp kinh doanh BCG
+ Tập trung phân tích nhu cầu về vốn đầu tư
ở các SBU khác nhau, chỉ ra cách thức sử dụng một cách tốt nhất nguồn lực tài chính (vốn đầu tư), nhằm tối đa hoá cấu trúc kinh doanh của công ty.
+ Chỉ ra sự cần thiết phải tiếp nhận thêm hoặc từ bỏ một SBU nào đó, hướng đến xây dựng một cấu trúc kinh doanh cân bằng và tối ưu
Trang 33Ưu, nhược điểm của phương pháp tổ
hợp kinh doanh BCG
- Nhược điểm
+ Phương pháp BCG quá đơn giản Đánh giá về tiềm năng
và triển vọng của SBU chỉ dựa trên thị phần và sự tăng trưởng ngành là chưa đầy đủ, trong một số trường hợp còn dẫn đến sai lầm Chẳng hạn, thị phần thấp vẫn có thể
có vị thế cạnh tranh mạnh và lợi nhuận cao ở một phân khúc thị trường nào đó do công ty thực hiện khác biệt hoá sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu khách hàng + Phương pháp BCG có thể đánh giá chưa đầy đủ về mối quan hệ giữa thị phần và chi phí - mối quan hệ này không phải luôn xảy ra theo chiều hướng như BCG đã đề cập, thị phần lớn không phải bao giờ cũng tạo ưu thế về chi phí
Ở một số ngành, do đặc điểm về công nghệ, các công ty với thị phần nhỏ vẫn có thể đạt được mức chi phí sản xuất thấp hơn so với công ty có thị phần lớn Hay trong những ngành đã ở giai đoạn trưởng thành, tăng trưởng chậm, thị phần lớn không phải luôn luôn mang lại mức lợi nhuận cao như đã nói về tính chất của SBU - Con bò sữa + Nói tóm lại, phương pháp BCG có thể đánh giá chưa đầy
đủ dẫn đến xếp loại không đúng về các SBU.
Trang 344.Thôn tính chiều ngang
1 Hợp nhất
2 Thôn tính chiều ngang
3 Chiến lược kinh doanh
có nhiều
cơ hội
Mt
có một số
cơ hội
và bất lợi
MT nhiều
Trang 35tư vấn quản trị đã nhận thức được các hạn chế của BCG và tìm các cách tiếp cận khác nhằm sửa chữa các hạn chế nêu trên
Tương tự, các tư vấn quản trị McKinsey and Company đã phát triển một ma trận danh
mục để sử dụng với phạm vi rộng rãi hơn các nhân tố đánh giá tính hấp dẫn của
ngành mà trong đó SBU cạnh tranh.
Trang 36Đánh giá các SBU
Đánh giá tính hấp dẫn của ngành Các nhân tố đánh giá tính hấp dẫn ngành bao gồm: tăng trưởng, tính chất chu kỳ, cường độ cạnh tranh,
và tính năng động công nghệ Đánh giá vị thế cạnh tranh dựa trên các nhân tố thị phần và vị thế tương đối trên góc độ chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng cạnh tranh giá, phân phối và cải tiến Quá trình này gồm 4 bước sau đây:
Định ra các yếu tố thể hiện sự hấp dẫn của ngành, như: qui mô, khả năng tăng trưởng, lợi nhuận,…
Xác định trọng số cho mỗi yếu tố tùy theo cách đánh giá của công ty
Cho điểm các yếu tố, có thể cho từ 1 – 5 Tính tổng số điểm của tất cả các yếu tố.
Đánh giá vị thế cạnh tranh của các SBU Tương tự như trên, quá trình đánh giá này cũng bao gồm 4 bước, nhưng đối tượng xét là các SBU.
Trang 37Phân loại các SBU
trong ma trận BCG, nhưng ma trận này được chia thành 9 ô, trong đó:
-Có một ô thể hiện các SBU -dấu chấm hỏi ở
vị thế cạnh tranh yếu trong những ngành hấp dẫn mạnh
-Các SBU này trong tương lai có thể trở nên tốt nhất hoặc xấu nhất.
-Các SBU ở vị thế cạnh tranh mạnh trong những ngành kém hấp dẫn được xem như nguồn thu lợi nhuận.
-Các SBU trung bình ở những ngành có tính hấp dẫn và vị thế cạnh tranh trung bình
Trang 38Mục tiêu chiến lược của từng loại SBU:
Củng cố, giữ vững những SBU tốt nhất
Nuôi dưỡng các SBU chấm hỏi
Sử dụng các SBU ở vị thế cạnh tranh mạnh trong những ngành kém hấp dẫn, để thu lợi nhuận, đầu tư cho các SBU có triển vọng.
Các SBU trung bình thì cần xem xét: làm cho
nó tốt lên hoặc bỏ nó đi, nếu nó trở nên quá xấu.
Trang 39không tính đến trường hợp nó có thể thay đổi qua các giai đoạn phát triển của ngành
Trang 40+)Mô hình swot
Điểm mạnh Điểm yếu
Cơ hội Thách thức
Trang 41hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu),
Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích
chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ
Trang 42 Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản
năng
Trang 43dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths,
Weaknesses, Opportunities, and Threats Lưu ý rằng cần xác định rõ ràng chủ đề phân tích bởi SWOT đánh giá triển vọng của một vấn đề hay một chủ thể nào đó
Trang 44Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến
lược cơ bản
lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường
dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường
trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy
cơ của thị trường