Các nhà chiến lược phải phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định các cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp của họ hay còn gọi là phân tích môi tr
Trang 1BÀI THẢO LUẬN
MÔN:QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Trang 2NHÓM 5
Thành viên :
Hoàng Tuấn Việt (NT)
Nguyễn Thị Thu Trang
Nguyễn Như Trang
Trang 3Câu 1 : theo a(c) các dn thực tế hiện nay khi thiết lập chiến lược
kd người ta cần quan tâm đạo đức kinh doanh không?
Trang 4
Phương Đông vốn không trọng thương, nhưng đạo đức kinh doanh vẫn được người phương Đông nói đến, một cách ngắn gọn bằng chữ “TÍN" Trong những sách lược kinh doanh của người Trung Hoa, chữ “Tín" luôn được đặt lên hàng đầu.
Trang 5 Vd: Giá trị thương hiệu tăng trưởng cùng
chữ “tín"
Nếu ai quan tâm đến thị trường
xe hơi, hẳn sẽ rất biết chuyện
, thi thoảng, những hãng ôtô hàng
đầu thế giớ như GM, Toyota, Ford
lại có những vụ thu hồi xe đã bán
Có những vụ người ta phải thu
hồi hàng trăm ngàn chiếc Tại sao lại có tình trạng này? Trong quá trình chạy xe, khi nhiều lỗi lặp đi lặp lại ở một seri sản phẩm, nhà sản xuất tự cho đó là lỗi của mình, họ thu hồi để sửa chữa Sau đó, khách hàng sẽ được hẹn ngày "mời" đến lấy xe.
Trang 6 Mỗi đợt thu hồi như thế, tiêu tốn của các
công ty này không biết bao nhiêu tiền của Nhưng họ vẫn làm, vì chữ TÍN Nếu như một hãng ôtô nào đó, để xảy ra lỗi mà không xử
lý theo phương cách như vừa kể trên, chắc chắn, khi thay đổi xe, khách hàng sẽ tìm đến một hãng xe hơi khác
Trang 7 Khi thiết lập một chiến lược kinh doanh các nhà quản trị hiện nay chịu rất nhiều sức ép của người tiêu dùng về các hành vi đạo đức, các quy định pháp luật
Bài học về Đạo đức kinh doanh
là bài học sơ đẳng của bất
cứ ai bước vào nghề, nhưng
cũng là bài học thấm nhiều mồ
hôi, công sức mà giới doanh
nhân luôn phải đấu tranh không
khoan nhượng để bảo vệ nó
Trang 8 Cuộc chiến giữa một bên là lợi nhuận nhanh chóng có thể đạt được, một bên là sự phấn đấu bền bỉ với một chữ tâm, chữ tín đã khiến cho không ít doanh nghiệp bị rơi xuống vực, nhưng cũng đưa lên đỉnh vinh quang không biết bao nhiêu doanh nhân, nhưng nói như người Nhật, nhà kinh tế xuất sắc chính là những nhà kinh bang, tế thế.
Trang 9 Vd:
Có lẽ đến giờ, mặc dù sản phẩm của Công ty Vedan được tiêu thụ trên thị
trường vẫn đảm bảo chất lượng, không gây độc hại gì cho cơ thể con người Nhưng đứng trong siêu thị, hẳn người ta sẽ suy nghĩ khi nhìn thấy sản phẩm bột ngọt của Công ty này, sau scandal xả nước ra sông Thị Vải (tại tỉnh Đồng Nai) bị phát giác hồi tháng 9 vừa rồi.
Vedan đã "tiết kiệm" nên không xây hệ thống xử lý nước thải theo tiêu chuẩn Nhưng, họ đã không tính đến, thiệt hại từ sự suy giảm lòng tin qua việc này, chắc chắn, là một con số lớn hơn rất nhiều so với những gì họ đã "tiết kiệm"
được, nếu không muốn nói là "về mo" Vedan tạm bị đóng cửa hoạt động, nhưng dù có trở lại thì chắc chắn họ sẽ phải đổ không ít tiền của vào những chương trình gây dựng lại lòng tin, cả bằng hành động và quảng cáo, PR
Trang 10 Tất cả những người làm kinh doanh, những chuyên gia marketing và các giám đốc nhãn hiệu đều có chung một khát khao là làm sao có thể nâng được giá bán của sản phẩm lên thật cao ở mức tối đa mà người tiêu dùng có thể chấp nhận Nhưng, điều ấy, hoàn hoàn không đồng nghĩa với việc "bóc lột" người mua
Trang 11 Với những người liên quan đến những vụ việc kể trên, đạo đức kinh doanh như một món hàng quá xa xỉ Ở Vedan,
người ta đã "bức tử" dòng sông Thị Vải Nhưng nguy hiểm hơn ở vụ bê bối sữa, người ta đã gián tiếp giết chết những đứa trẻ Có lẽ đến giờ, họ đã hiểu rằng, kinh doanh, cũng giống như những lĩnh vực khác, làm trái luân thường đạo lý,
sẽ giống như kẻ gieo gió, ắt gặp bão Cổ nhân vẫn nói "một lần bất tín, vạn lần bất tin" là vì thế.
Trang 12 Những doanh nghiệp kinh doanh
có văn hóa đều được nhà nước công nhận,
và nhân dân tin cậy.
Đó là thành quả của cả một
tập thể lớn mạnh Thương hiệu
của họ sẽ ngày càng được
phát triển lớn mạnh
Vì vậy việc lập một chiến
lược kinh doanh rất cần phải
quan tâm đến đạo đức kinh
doanh
Trang 13 Câu 2: Trình bày các công cụ sử dụng trong phân tích chiến lược:
1 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh
2 Mô hình ma trận BCG
3 mô hình chuỗi giá trị
4 mô hình kinsey
5.mô hình Swot.
Trang 141.Phân tích 5 lực
lượng cạnh tranh
Trong việc đưa ra được một chiến lược quản trị Các nhà chiến lược phải phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định các cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp của họ hay còn gọi
là phân tích môi trường ngành
Để p.tích vần đề này M.porter đã đưa ra một mô hình phân tích 5 lực lượng cạnh tranh.
Trang 161.Đối thủ cạnh tranh hiện
tại: Đây là những doanh nghiệp,công ty đối thủ đang sản xuất và
đưa ra cùng chủng loại sản phẩm với doanh nghiệp Đây là lực lượng lớn nhất ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong một ngành sản xuất bao gồm các nội dung:
- Cơ cấu cạnh tranh ngành: là số lượng và khả năng phân phối sản phẩm của doanh nghiệp trong sản xuất Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ cạnh tranh cũng ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Càng nhiều doanh nghiepj trong 1 ngành thì
sẽ khiên cạnh tranh khôc liệt còn nếu số ít các doanh nghiệp lớn chi phối thì gọi là độc quyền
Trang 17 - Thực trạng cầu của ngành:Đây là 1 yếu tố quyết định khác đến cạnh tranh trong nội bộ ngành Cầu mà tăng thì tạo cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động Cầu giảm thì dẫn đến sự cạnh tranh khôc liệt để doanh nghiệp giữ lại thì phần của mình.
- Rào cản rút lui:Đặc điểm này khiến doanh nghiệp phải chịu một chi phí cao, nếu muốn từ bỏ không sản xuất sản phẩm nữa Vì thế hãng buộc phải cạnh tranh Rào cản này làm cho một doanh nghiệp buộc phải ở lại trong ngành, ngay cả khi công việc kinh doanh không thuận lợi lắm Một rào cản phổ biến là tính đặc
trưng của tài sản cố định Khi nhà máy và thiết bị có tính chuyên môn hóa cao thì khó có thể bán các tài sản đó cho những ngành khác
Trang 182 Sự cạnh tranh tiềm ẩn
thị trường điện thoại di động thay thế 2 nhà mạng của VNPT là 1
vd điển hình là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu
sẽ phụ thuộc vào các yếu tố su hâp dẫn của ngành,những giào cản nhập ngành,các yếu tố thương mại và nguồn lực đặc thù
Đây là mối đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại vì nếu càng
nhiều doanh nghiệp có mặt trong 1 ngành sản xuất thì cạnh
tranh càng khôc liệt hơn,thị trường sẽ bị chia sẻ
VD:: việc Viettel chiếm giư thị trường điện thoại di động thay thế
2 nhà mạng của VNPT là 1 vd điển hình
Trang 19VD: việc Viettel chiếm giữ thị trường điện thoại di động thay thế 2 nhà mạng của VNPT là 1
vd điển hình
Trang 203 Nhà cung ứng
chất lượng các sản phẩm,dịch vụ họ cung cấp làm giảm khả năng kiếm lời của DN.
Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
Nếu doanh nghiệp có được 1 nhà cung ứng
tốt,chuyên nghiệp và đam bảo sẽ là 1 điều kiện tốt
để thúc đẩy phát triển sản phẩm
Trang 21VD:Hiện nay trên thị trường chỉ
có 2 nhà cung cấp chip ( Bộ vi
xử lý -CPU) cho máy tính là
AMD và Intel Tất cả các máy
tính bán ra trên thế giới đều sử dụng bộ vi xử lý của hai hãng
này chính vì quyền lực đàm
phán của
Trang 224, Khách hàng
Bao gồm :
+Khách hàng lẻ
+Nhà phân phối
-Đây là người trực tiếp tiêu thụ và sử dụng sản
phẩm của DN Khách hàng tạo ra khả năng mặc cả đay là 1 sự đe dọa cạnh tranh gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh
trong ngành thông qua quyết định mua hàng.
Trang 235, Sản phẩm thay thế
Là những sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Có các ưu thế hơn sản phẩm bị thay thế ở đặc trưng riêng biệt Nó chứa đựng tính bất ngờ, khó dự đoán.
Phải có sự phân tích,theo dõi thường xuyên những tiến bộ công nghệ kỹ thuật vì nó liên quan đến sự đổi mới sản phẩm
Trang 24VD: Điện thoại di động là sản phẩm thay thế đt bàn Và với
việc tích hợp camera cực nét
Nó đang dần thay thế mày ảnh
và máy quay phim
Trang 256 , Các nhóm chiến lược
trong các ngành
Đây là áp lực không được đề cập trực tiếp ngay
trong ma trận Nhưng ngoài 5 lực lượng cạnh tranh trên.còn cá áp lực từ các bên liên quan mật thiết:
Môi trường kinh tế
Môi trường công nghệ
Môi trường văn hóa xã hội
Môi trường tự nhiên
Môi trường chính phủ,luật pháp,chính trị
Những áp lực này phân nào tạo nên môt áp lực và khó khăn hoặc thuận lợi tới các doanh nghiệp
Trang 262.Ma trận Mc KINSEY – GENERAL
ELECTRIC
Ma trận Mc KINSEY được xây dựng nhằm cải tiến và bổ sung cho
ma trận BCG khi hai khía cạnh thị phần và sự tăng trưởng của
ma trận BCG không đủ để rút ra kết luận về hoạt động của
doanh nghiệp
• Ma trận Mc KINSEY với mục đích xem xét toàn diện hơn các nhân
tố đã cho phép chúng ta có được cái nhìn chi tiết và đầy đủ hơn
về thực tế
• Mô hình này được xây dựng trên 2 chỉ tiêu tổng hợp:
Sức hấp dẫn của thị trường
Trang 27Mô hình tăng trưởng Mc.Kinsey
Trang 28Mô hình ma trận 9 ô của General Electric – Mc Kinsey
Thế mạnh cạnh tranh hay vị thế thị trường Mạnh Bình thường Yếu
hoạt động bình thường Mạnh
Trang 29• Mô hình này phân chia các hoạt động làm 3 mức độ: Mạnh –
Trung bình - Yếu Mỗi phương diện cho phép định vị được toàn
bộ các hoạt động trong bảng Cụ thể như sau:
_ Hoạt động “SBU 1” phát triển ở thị trường nhiều hấp dẫn và vị thế cạnh tranh cao Mục đích đưa ra là duy trì các hoạt động ở vị trí này
_ Hoạt động “SBU 3” không phát triển trên cùng 1 loại thị trường, sức hấp dẫn của thị trường kém tuy nhiên vị thế cạnh tranh lại tốt cho thấy nó không cần bỏ ra nhiều công sức để duy trì lợi
nhuận tối đa
_ Như trên, ta thấy diện tích của hình tròn nói lên tầm quan trọng của hoạt động trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Các
phần khác nhau chỉ ra thị phần của hoạt động trong ngành
• Việc thể hiện tổng hợp các danh mục hoạt động đưa ra chỉ số vị trí của doanh nghiệp và sự phát triển của nó trong tương lai
Trang 30Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra là phải đánh giá được sức hấp dẫn của thị trường và thế mạnh cạnh tranh của hoạt động => mỗi hoạt động phải được đo lường bởi nhiều biến khác nhau
• Trước hết, việc xác định các biến thích hợp là rất quan trọng
nhằm mục đích đo thế mạnh cạnh tranh và sức hấp dẫn của
• Dưới đây là 2 ví dụ về ảnh hưởng của các biến tới thế mạnh
cạnh tranh và sức hấp dẫn của thị trường:
Trang 31Các biến đo lường thế mạnh cạnh tranh tỷ
trọng Đánh giá Điểm cân
- 0,05 0,10 0,15
- - 0,05 0,10
3 3 - 4 4 5
- 3 2
-0,15 0,30 - 0,20 0,40 0,75
- 0,15 0,20
-Ví dụ 1:
Trang 32Chi phí nguyên vật liệu
Giá trị gia tăng
Chất lượng tương đối của sản phẩm
Chất lượng nghiên cứu và phát triển
Chất lượng nhân sự
Hình ảnh
0,10 - 0,15 - 0,05 0,10 1,00
4 - 5 - 4 5
0,40 - 0,75 - 0,20 0,05 4,00
Trang 33Ví dụ 2:
Các biến đo lường sức mạnh cạnh tranh tỷ
trọng Đánh giá Điểm cân
bằng Quy mô
Tăng trưởng
Giá
Cơ cấu cạnh tranh
Khả năng sinh lời
Tổn thương trước lạm phát
Tính chất thời vụ
Bão hòa
Khác biệt hóa thị trường
Khả năng thanh toán của khách hàng
0,10 0,20 0,50 0,50 0,10 - - 0,05 0,15 0,15
3 4 2 5 5 - - 5 2 4
0,30 0,80 0,10 0,25 0,50 - - 0,25 0,30 0,60
Trang 34Xu hướng xã hội
Ràng buộc pháp lý
Môi trường xã hội
0,05 0,10 - 1,00
4 3 -
0,20 0,30 - 3,60
Trang 35• Một vấn đề khác cần đặt ra là nguy cơ hành động 1 cách tự động trong các quyết định Khó khăn trong việc đánh giá chính xác từng khía cạnh có thể đưa ra 1 số sai sót phát sinh từ hiện
tượng bù trừ giữa các biến thành phần của từng khía cạnh
_ Chẳng hạn, hai hoạt động có cùng sức hấp dẫn mà không thể đo lường 1 cách tương tự đối với từng biến liên quan đến mỗi khía cạnh
Trang 363 MA TRẬN BCG
• BCG là tên của một công ty tư vấn chiến lược của
Mỹ, thành lập năm 1963 do Bruce Henderson sáng lập
• Là một trong ba công ty tư vấn chiến lược hàng đầu trên thế giới, bao gồm: McKinsey, Boston
Consulting và Mercer
• Lĩnh vực chủ yếu của tư vấn chiến lược là: lập kế hoạch kinh doanh chiến lược, hoạch định chiến lược của công ty, hoạch định chiến lược marketing (cấp
Trang 37 • Ma trận BCG còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng
và thị phần Vấn đề mà BCG đưa ra đó là khả năng tạo ra lợi nhuận thông qua việc phân tích danh mục SBU
(Strategic business unit) của 1 công ty và do vậy nó cho
phép đánh giá được vị thế cạnh tranh tổng thể của tổ hợp
kinh doanh (Tổ hợp các SBU).
• Ma trận BCG thể hiện tình thế của các SBU trên cùng 1 mặt phẳng và gồm có 4 phần của ma trận là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò sữa và Chó
Trang 38Phân tích ma trận BCG:
- SBU- Ngôi sao
Có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao Có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển, chúng
chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn Nói chung, các SBU- ngôi sao được đánh giá rất cao về khả năng sinh lợi, có thể tự đáp ứng
được nhu cầu về vốn đầu tư Tuy nhiên, các SBU- ngôi sao đang h.nh thành thường cần được cung ứng một lượng vốn đầu tư lớn, nhằm củng cố vị thế dẫn đầu.
Trang 40- SBU- Dấu chấm hỏi
Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh tương đối
yếu, có thị phần tương đối thấp.
Tuy vập, chúng ở trong những ngành tăng trưởng
cao, có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng trong dài hạn SBU- dấu chấm hỏi có thể trở thành SBU - ngôi sao, nếu được đầu tư, "nuôi dưỡng" tốt - chúng cần một lượng vốn đầu tư rất lớn Vấn đề là cần phải đánh giá đúng tiềm năng, hầu có kế hoạch đầu tư
Trang 41- SBU- Con bò sữa
Đây là những SBU trong những ngành tăng trưởng thấp ở giai đoạn trưởng thành nhưng lại có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh Thế mạnh trong cạnh tranh thường xuất phát từ ưu thế về chi phí, do đạt
được lợi thế kinh tế nhờ quy mô và hiệu ứng
đườngcong kinh nghiệm Điều đó cho phép duy trì
khả năng sinh lợi cao Tuy vậy, hầu như chúng
không có cơ hội phát triển và tốc độ tăng trưởng
ngành thấp Do đó, nhu cầu về vốn đầu tư không lớn,
mà còn được xem là nguồn lợi nhuận đáng kể.
Trang 42 - SBU – Con chó
Đây là những SBU ở vị thế cạnh tranh yếu, thị phần thấp, trong những ngành tăng trưởng chậm Triển vọng của những SBU này rất kém, có thể chúng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn song chỉ để duy trì một thị phần thấp, rất ít cơ hội tăng trưởng
Trang 43Các bước xây dựng ma trận BCG cho 1 tổ hợp kinh doanh của 1 DN
Trang 44• Bước 1: Xác định 2 thông số quan trọng là:
Tỉ lệ tăng trưởng ngành ( % )
Thị phần tương đối của DN ( thị phần tương đối A = Thị phần tuyệt đối cho biết quyA/ Thị phần tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh lớn nhất) mô của DN trong ngành.
• Bước 2: Xác định các SBU của DN.
Mỗi SBU là 1 vòng tròn trên mặt phẳng BCG nhưng có độ lớn tỉ lệ thuận với mức độ đóng góp của SBU trong toàn bộ doanh thu của DN.
• Bước 3: Biểu diễn các SBU trên mô thức BCG
Để xác định được vị trí của các SBU trên ma trận BCG thì
Trang 45• Chiến lược Giữ (Hold):
Áp dụng cho SBU nằm trong phần Bò sữa nhằm tối đa hoá khả năng sinh lời và sản sinh tiền.
Trang 46• Thu hoạch (Harvest):
Chiến lược này tập trung vào mục tiêu đạt được lợi nhuận ngay trong ngắn hạn thông qua cắt giảm chi phí, tăng giá, cho dù nó có ảnh hưởng tới mục tiêu lâu dài của SBU hay công ty Chiến lược này phù hợp với SBU trong phần Bò
Sữa nhưng thị phần hoặc tăng trưởng thấp hơn bình thường hoặc Bò Sữa nhưng tương lai không chắc chắn Ngoài ra, có thể sử dụng cho sản phẩm trong Dấu hỏi nhưng không thể chuyển sang Ngôi sao hay Chó
• Từ bỏ (Divest):
Mục tiêu là từ bỏ sản phẩm hoặc bộ phận kinh doanh nào