tai lieu duoc lam nam 2012 voi so lieu thuc te
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước của Đảng và Nhà nướcthì ngành ngân hàng cũng không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình đểhoà chung với nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật
Từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) - nềnkinh tế năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hội nhập và đứng vững trên thịtrường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng tự hoànthiện và làm mới phù hợp với quy luật phát triển chung Mở rộng dịch vụ ngânhàng là một trong những nội dung cơ bản trong quá trình thực hiện đề án cơ cấulại một cách toàn diện và nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đã và đang phát triển nhiềuhình thức huy động cũng như cho vay: mở rộng và đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng,nhất là dịch vụ thẻ; mở rộng mạng lưới, tập trung tại các thành phố lớn và khucông nghiệp; mở rộng cho vay tiêu dùng Bên cạnh đó, cũng từng bước đổi thay vàứng dụng công nghệ tiên tiến của ngân hàng, nhằm làm cho hoạt động của mìnhngày càng đa dạng hoá về các loại hình kinh doanh dịch vụ, tăng cường vai tròcạnh tranh để thu hút khách hàng, giảm đến mức thấp nhất những rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh và thu được lợi nhuận cao nhất
Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có cáccông ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường màhiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Tuy nhiênvẫn mới chủ yếu ở các lĩnh vực truyền thống mà chưa chú ý đến mảng cho vaytiêu dùng, trong khi trên thế giới cho vay tiêu dùng đã rất phát triển và trở thànhmột nguồn thu chính cho ngân hàng Sự phát triển của kinh tế tỷ lệ thuận với nhucầu tiêu dùng của người dân, do vậy nhu cầu chi tiêu cũng ngày càng tăng, khôngnhững sử dụng khoản tài chính của mình mà họ còn có nhu cầu vay để tài trợ cho
Trang 3tiêu dùng Có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trong những giải pháp giúp kíchcầu tiêu dùng nội địa, khi nhu cầu cuộc sống ngày càng được nâng cao thì cuộccạnh tranh cho vay tiêu dùng giữa các công ty tài chính và các ngân hàng sẽ nónglên.
Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Đông Á đã đạt được kết quả khả quan, thunhập từ cho vay tiêu dùng ngày càng tăng lên, càng trở thành khoản mục mang lạilợi nhuận lớn cho ngân hàng Do vậy ngân hàng hiện nay đã và đang ngày càngchú trọng hơn nữa đến cho vay tiêu dùng Có thể nói đây là mục tiêu hàng đầu củangân hàng trong thời gian tới
Kết cấu chuyên đề môn học được chia làm 3 chương như sau:
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHINHÁNH BÌNH TÂN
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH BÌNH TÂNTrong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài với còn kiến thức hạn chếkhông tránh khỏi những sai sót, kính mong giáo viên hướng dẫn nhận xét và góp ý
để cho đề tài của em hoàn thiện hơn
Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới GVHD Phạm Thị Ngọc Thúy, người
đã hướng dẫn em làm chuyên đề môn học Trong quá trình nghiên cứu và hoànthành bài với còn kiến thức hạn chế không tránh khỏi những sai sót, kính monggiáo viên hướng dẫn nhận xét và góp ý để cho đề tài của em hoàn thiện hơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 6
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay 6
1.1.1 Khái niệm cho vay 6
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay 6
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 8
1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 9
1.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 10
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng: 14
1.3.1 Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn 14
1.3.2 Dư nợ/ Tổng nguồn vốn 14
1.3.3 Dư nợ/ Tổng vốn huy động 15
1.3.4 Dư nợ quá hạn/ Dư nợ 15
1.3.5 Hệ số thu nợ 15
1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng: 15
1.4.1 Đối với Ngân hàng 15
1.4.2 Đối với người tiêu dùng 16
1.4.3 Đối với nền kinh tế 16
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng: 16
1.5.1 Nhân tố bên trong ngân hàng 16
1.5.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 20
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á 20
CHI NHÁNH BÌNH TÂN 20
2.1 Tổng quan về ngân hàng Đông Á: 20
2.1.1 Lịch sử hình thành 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Đông Á: 23
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đông Á chi nhánh Bình Tân 32 2.2.1 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng 32
2.2.2 Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng: 34
Trang 52.2.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng 35
2.2.4 Doanh số cho vay tiêu dùng 37
2.2.5 Dư nợ cho vay tiêu dùng 39
2.2.6 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng 40
2.2.7 Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng 41
2.3 Đánh giá chung về tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng: 42
2.3.1 Những kết quả đạt được ( Ưu điểm ) 42
2.3.2 Nguyên nhân và những hạn chế cần khắc phục ( Nhược điểm ) 43
CHƯƠNG 3: GẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á CHI NHÁNH BÌNH TÂN 46
3.1 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng: 46
3.1.1 Tăng cường huy động vốn từ và mở rộng quy mô doanh số cho vay 46
3.1.2 Hoàn thiện các sản phẩm hiện có và phát triển thêm các sản phẩm mới 46
3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng: 47
3.2.1 Tăng cường hoạt động marketing 47
3.2.2 Tìm kiếm, phát triển thêm hoạt động cho vay tiêu dùng 48
3.2.3 Nâng cao số lượng, chất lược nguồn nhân lực 48
3.2.4 Đơn giản hoá các thủ tục cho vay tiêu dùng 50
3.2.5 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 50
3.2.6 Mở rộng mạng lưới ngân hàng 50
3.3 Một số kiến nghị: 51
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 51
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Đông Á 52
KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 6CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1 Khái quát về hoạt động cho vay
1.1.1 Khái niệm cho vay
Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồntài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chínhcho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Do
hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên
đi vay gọi là con nợ Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một
bên là người cho vay, và một bên là người đi vay
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề
để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng Phân loại cho vay dựa trên các cơ sở:
Căn cứ vào thời hạn cho vay chia làm ba loại:
Cho vay ngắn hạn là hình thức cho vay có thời hạn dưới 12 tháng vàđược sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhucầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ một năm đến nămnăm Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định,cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựngcác dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Bên cạnh đầu tư cho tàisản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thườngxuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập
Cho vay dài hạn có thời hạn trên năm năm Đây là loại hình đượccung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn như xây dựng nhà máy, nhà ở, muasắm các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn
Trang 7 Căn cứ theo mục đích vay:
Cho vay kinh doanh: là hình thức cho các doanh nghiệp, chủ thể kinhdoanh tiến hành các hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hóa
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cánhân như mua sắm nhà cửa, xe ô tô, các tài sản cá nhân và cho sinh hoạt hàng ngày
Theo mức độ tính nhiệm đối với khách hàng
Cho vay không có đảm bảo là loại cho vay không có tài sản cầm cố,thế chấp hoặc bảo lãnh của tổ chức hay cá nhân thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng đó Đối với những khách hàng tốt, là những kháchhàng trung thực trong kinh doanh có khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu quả thìNgân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng đó
Cho vay có tài sản bảo đảm là hình thức cho vay dựa trên cơ sở cáctài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Sự bảo đảmnày là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung chophương án trả nợ ban đầu của khách hàng
Căn cứ theo đối tượng tham gia quy trình cho vay:
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhucầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức tíndụng trung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ chức, hội, nhóm như hội nông dân,hội phụ nữ, hội cựu chiến binh Các tổ chức này thường liên kết các thành viên để
hỗ trợ và bảo vệ quyền lợi của mỗi thành viên
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các tổchức trung gian như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có thể đứng
ra bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảo lãnh chomột thành viên đi vay Điều này rất thuận tiện khi người đi vay không có hoặckhông đủ tài sản thế chấp
Trang 8Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm đầuvào của quá trình sản xuất nhằm hạn chế người vay sử dụng tiền sai mục đích vayvốn.
Theo phương thức vay:
Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của cácNgân hàng đối với những khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên haykhông được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốn cho mục đíchthương mại chỉ có nhu cầu thời vụ, vốn của Ngân hàng chỉ tham gia vào một sốgiai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh
Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ theo đó Ngân hàng thỏathuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ
sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ kháchhàng có thể vay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng.Một số trường hợp Ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ Dư nợ trong kỳ có thểlớn hơn hạn mức, tuy nhiên đến cuồi kỳ, khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ saocho dư nợ cuối kỳ không được vượt quá hạn mức
Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phépngười vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnnhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mứcthấu chi
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ của Ngân hàng Cho vaytiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó Ngân hàng chuyểncho khách hàng quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền hay hiện vật) với những điềukiện mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa,dịch vụ trước khi họ có khả năng trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mứcsống cao hơn
Trang 91.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chứccho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất củacác loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh
tế Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầucho vay tiêu dùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì các
số lượng các khoản vay cũng tăng lên
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thunhập và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tớicho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ
Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tàichính thường khó Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cánhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính của mình thường phải dựa vào tiềnlương, sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng
Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thểbiến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiêm, tài năng và sứckhỏe của người vay Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm Ngân hàng sẽrất khó thu lại được nợ Do đó, các Ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầungười vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa
đã mua…
Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếudựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cho vay tiêu dùng Đây làđiều rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
Trang 101.2.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.2.3.1 Căn cứ vào đối tượng vay
Trong việc xét duyệt vay, yếu tố quan trọng nhất đối với người đi vay lànguồn trả nợ Chính vì thế, việc phân loại khách hàng theo công việc và thu nhập
sẽ khiên ngân hàng dễ dàng hơn trong việc sàng lọc các đối tượng vay
Phân loại khách hàng cá nhân theo mức thu nhập:
Những cá nhân có mức thu nhập thấp
Nhu cầu vay của nhóm khách hàng này thấp do nguồn thu nhập thườngkhông đủ để chi trả cho những nhu cầu tiêu dùng đa dạng của họ Tuy nhiên,những người này cũng có các mong muốn chi tiêu không khác mấy so với nhữngngười có thu nhập cao hơn Vì vậy, nếu có biện pháp cho vay phù hợp thì có thểhình thành được các món vay hợp lý cho nhóm đối tượng này
Những cá nhân có thu nhập trung bình
Nhu cầu về vay tiền của nhóm này có xu hướng tăng trưởng ngày càngmạnh Họ có những nhu cầu tiêu dùng đa dạng và có nguồn trả nợ tương đối ổnđịnh hoặc họ mong muốn chi tiêu ngay lập tức nguồn tài chính trong tương lai lànhững nguyên nhân làm nảy sinh nhu cầu về cho vay tiêu dùng của nhóm ngườinày
Những cá nhân có thu nhập cao
Những người này cần tới cho vay tiêu dùng với tư cách là nhửng khoản phụtrợ linh hoạt, trợ giúp thêm vào khả năng thanh toán, đặc biệt khi tiền của họ bịtrói chặt vào những khoản đầu tư dài hạn
Nói chung, nhu cầu về tiêu dùng của hai nhóm thu nhập trung bình và thunhập cao là rất cao, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức cầu tiêudùng của các cá nhân
Phân loại khách hàng theo tình trạng công việc hay lao động:
Thông thường nhu cầu vay của các cá nhân phụ thuộc vào công việc của
họ Từ khía cạnh này ta có thể xếp loại khách hàng theo các nhóm tình trạng côngtác hay lao động khác nhau, cụ thể là:
Trang 11 Những người làm công ăn lương
Những nhười có công việc kinh doanh
Những người hành nghề chuyên nghiệp: bác sĩ, kiến trúc sư, ca sĩ, …
Những người lao động tự do
Các nhóm khác nhau dẫn đến mức thu nhập cũng như sự ổn định về thunhập cũng khác nhau Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cho vay tiêudùng của ngân hàng và quyết định vay tiêu dùng của khách hàng
1.2.3.2 Căn cứ vào mục đích
Căn cứ vào mục đích vay, Ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay mua nhà,sửa chữa nhà, mua ô tô, mua sắm đồ dùng gia đình, chi phí học tập, du học, chiphí khám chữa bệnh, vay thấu chi có đảm bảo tài sản, và các mục đích khác…1.2.3.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó
người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho Ngân hàng nhiều lần, theo những
kỳ hạn nhất định Đối với loại cho vay tiêu dùng này, Ngân hàng thường chú ý tớimột số vấn đề cơ bản có tính nguyên tắc sau:
Loại tài sản được tài trợ: Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ chonhững khoản vay mua sắm các đồ dùng có giá trị và tính sử dụng lâu bền, vớinhững tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúngtrong một thời gian dài
Số tiền phải trả trước: Ngân hàng thường yêu cầu người đi vay phảithanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại Ngân hàng sẽ chovay Điều này một phần giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đivay có trách nhiệm hơn với tài sản mình định mua bởi họ cũng đã đóng góp mộtphần số tiền của mình vào trong đó Khi khách hàng không trả được nợ, trongnhiều trường hợp Ngân hàng sẽ phải phát mãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tàisản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị cho nên số tiền trả trước có vai trò vô cùngquan trọng giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro Số tiền trả nhiều hay ít phụ thuộc:
Trang 12 Loại tài sản Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì sốtiền trả trước nhiều và ngược lại, đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậmthì số tiền trả trước ít hơn.
Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng.Nếu đó là tài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bánsau khi sử dụng
Môi trường kinh tế
Năng lực tài chính của người đi vay
Chi phí tài trợ: Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phảitrả cho Ngân hàng trong việc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một
số khoản chi phí khác Chi phí tài trợ phải trang trải được chi phí vốn tải trợ, chiphí hoạt động, rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho Ngân hàng
Điều khoản thanh toán:
Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp về khả năngthu nhập, chi tiêu của khách hàng
Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiềntài trợ chưa được thu hồi
Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của kháchhàng nhưng không nên quá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảmmạnh và việc thu hồi nợ có thể gặp rắc rối
Cho vay tiêu dùng trả gốc và lãi khi đáo hạn: Theo phương thức này, tiền
vay được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng vớicác khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó
Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại Secđược phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thờihạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đượctừng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cáchtuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
Trang 131.2.3.4 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng
mua những khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa haydịch vụ cho người tiêu dùng
Trong trường hợp này công ty bán lẻ và Ngân hàng ký hợp đồng mua bán
nợ Trong hợp đồng, Ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng kỹ thuậtđược bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó công ty bán
lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường, ngườitiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản chongười tiêu dùng và giao bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho Ngân hàng Ngân hàngdựa trên bộ chứng từ đó sẽ thanh toán tiền cho công ty bán lẻ Cuối cùng ngườitiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
Cho phép Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
Giảm được chi phí trong cho vay
Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động Ngân hàng khác
Vay vốn đúng mục đích
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược điểm sau:
Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bánchịu, do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹđược khách hàng có thể dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng
Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việcbán chịu hàng hóa
Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó
Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từngười này
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưuđiểm sau:
Trang 14 Cho vay tiêu dùng trực tiếp của Ngân hàng thường có chất lượng caohơn bởi nó dược quyết định bởi đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và được đàotạo chuyên môn của Ngân hàng chứ không phải là nhân viên của công ty bán lẻ.Nhân viên cho vay tiêu dùng của Ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tìmkiếm các khoản cho vay có chất lượng tốt trong khi đó nhân viên của công ty bán
lẻ thường chú trọng đến việc bán cho được nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyếtđịnh tín dụng vội vàng và có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra không chínhđáng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùnggián tiếp, Ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng
Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với Ngân hàng, có rất nhiều lợi thế cóthể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫnNgân hàng
1.2.3.5 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Giống như cho vay, Cho vay tiêu dùng cũng có các kỳ hạn ngắn, trung, dàihạn Căn cứ vào đối tượng vay cụ thể, vào nguồn trả nợ của người vay, ngân hàng
và khách hàng thoả thuận thời hạn vay vốn và thời hạn trả nợ cuối cùng
Khoản vay ngắn hạn có thời hạn tối đa là 12 tháng
Khoản vay trung hạn có thời hạn trên 12 tháng và dưới 3 năm
Khoản vay dài hạn có kỳ hạn trên mức tối đa quy định cho khoản vay trunghạn
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng:
1.3.1Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn
Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đối với ngânhàng thương mại nếu thỉ số này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàngcàng lớn
1.3.2Dư nợ/ Tổng nguồn vốn
Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng củangân hàng, cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn
Trang 15vốn hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần tram trong tổng nguồn vốn sử dụngcủa ngân hàng Nếu tỷ số này càng cao thì tình hình hoạt động tín dụng của ngânhàng ổn định và hiệu quả Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khan nhất là khâutìm kiếm khách hàng.
1.3.3Dư nợ/ Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ
và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Nếu chỉ số này lớn thìhuy động tham hgia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn của ngân hàngchưa cao Nếu chỉ số này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng,điều này chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn huy động được.1.3.4Dư nợ quá hạn/ Dư nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hoạt động tìn dụng và chất lượng tíndụng nếu tỷ lệ này cao thì chất lượng tín dụng thấp và ngược lại( thông thường tỷ
lệ này đạt dưới mức 5% thì hoạt động tín dụng của ngân hàng là bình thường).1.3.5Hệ số thu nợ
Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thi nợ, chobiết hiệu quả của công tác quản lý và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, nó đánh giákhả năng và thiện chí trả nợ của khách hàng Nếu chỉ số này càng tiến gần về 1 thìcàng tốt cho tổ chức tín dụng
1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng:
1.4.1 Đối với Ngân hàng
Đối với Ngân hàng ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao,cho vay tiêu dùng có những lợi ích sau:
Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng vớicác Ngân hàng và các Tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng mới, từ đó
mà mở rộng quan hệ với các khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạnglưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, sốlượng khách hàng đến với Ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh củaNgân hàng sẽ ngày càng đẹp hơn trong con mắt của khách hàng Trong ý nghĩ của
Trang 16công chúng, Ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty vàdoanh nghiệp mà Ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiếtcủa người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của người tiêudùng Từ đó mà uy tín của Ngân hàng tăng lên rất nhiều.
Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiềungười sẽ biết đến Ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồntiền gửi của dân cư bởi dân cư sẽ gửi nhiều vào Ngân hàng khi họ thấy rằng mình
có triển vọng vay lại tiền từ chính Ngân hàng đó
Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nângcao thu nhập và phân tán rủi ro cho Ngân hàng
1.4.2 Đối với người tiêu dùng
Nhờ có vai trò tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được hưởng những điều kiệnsống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quantrọng hơn nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu có tính độtxuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế
Tuy vậy, người tiêu dùng cần tính toán để việc chi tiêu được hợp lý, khôngvượt mức cho phép và đảm bảo khả năng chi trả
1.4.3 Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch
vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay tiêu dùng cácdoanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, Ngân hàng rút ngắn khoảngthời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho Ngân hàng, đồng thời tạo điều kiệnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng:
1.5.1Nhân tố bên trong ngân hàng
Quy mô và uy tín của Ngân hàng ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng.Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh đểthuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của Ngân hàng cao hay thấpcũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng
Trang 17Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của hoạt động cho vay tiêu dùng
là các chính sách, quy định của Ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàngtrước và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất vàphí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của ngườidân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo,phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơngiản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm địnhquá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới Ngân hàng khác
Trình độ, thái độ của nhân viên cho vay tiêu dùng của Ngân hàng cũngmang tính quyết định thành công của cho vay tiêu dùng Nhân viên cho vay tiêudùng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và
dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Nhân viên cho vay tiêu dùngcũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chỉbảo khách hàng các thủ tục cần thiết
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết đến thìNgân hàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường cáchoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngânhàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng
Công nghệ Ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động chovay tiêu dùng Nếu Ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việc giải quyết cácthủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng
và việc quản lý hồ sơ khách hàng cũng được thuận lợi hơn Bên cạnh vấn đề vềcông nghệ, Ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêmminh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ và nhân viên Ngân hàng, tácđộng đến phong cách làm việc của nhân viên
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên là những nhân tố thuộc về nội tại Ngânhàng có tác động đến cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tớinhân tố khách quan bên ngoài Ngân hàng cũng như ảnh hưởng tới cho vay tiêudùng, đó là đạo đức khách hàng cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng
Trang 18Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro cho vay tiêudùng thấp thì sẽ kích thích Ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêudùng, các quy định cho vay cũng sẽ không quá khắt khe Ngược lại, nếu kháchhàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động chovay tiêu dùng.
Một Ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tớitất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên
1.5.2Nhân tố bên ngoài ngân hàng
Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng nhưmôi trường kinh tế - xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranhgiữa các Ngân hàng, yếu tố văn hóa
Trước hết, cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi Ngân hàng hoạt động.Nếu đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độhọc vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻolánh nơi mà những người nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn,thậm chí còn không biết tới hoạt động của Ngân hàng
Kể đến là thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầuvay tiêu dùng Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi tích lũy đủmới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộngvới tâm lý ngại tiếp xúc với Ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm rà Chính
vì thế, nhu cầu vay của người dân còn thấp
Môi trường kinh tế chính trị ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh
tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn địnhthì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc vàhạn chế những rắc rối có thể xảy ra Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệtgiữa các Ngân hàng để giành khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các Ngân hàngcũng gặp những khó khăn
Các quy định pháp lý của NHNN và chính phủ có thể khuyến khích và cũng
có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy
Trang 19định của NHNN khống chế các NHTM trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có,quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có.
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
Từ năm 1993-1998, đây là giai đoạn hình thành DongA bank Ngânhàng tập trung nguồn lực hướng đến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa vànhỏ Những năm này, DongA Bank đi vào sản phẩm dịch vụ mang tính mới mẻtrên thị trường như dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và chi lương hộ.Ngân hàng cũng là đối tác duy nhất nhận vốn ủy thác từ tổ chức Hợp tác Quốc tếcủa Thụy Điển (SIDA) tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam DongABank cũng là một trong hai ngân hàng cổ phần tại Việt Nam nhận vốn tài trợ từQuỹ Phát triển Nông thôn (RDF) của Ngân hàng Thế giới
Từ năm 1992- 2002, DongA Bank trở thành thành viên chính thứccủa Mạng Thanh toán toàn cầu (SWIFT) và thành lập Công ty Kiều hối Đông Á.Xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000 vào hoạt động ngân hàng Là một trong hai ngân hàng cổ phần nhậnvốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC), DongA Bank ngàycàng đẩy mạnh tín dụng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ Song song đó, ngânhàng thành lập Trung tâm Thẻ DongA Bank và phát hành thẻ Đông Á Đây cũng
là năm đánh dấu việc tham gia vào hoạt động thể thao với việc nhận chuyển giaođội bóng Công an TP.HCM, lập Công ty cổ phần Thể thao Đông Á (CLB Bóng đáNgân hàng Đông Á)
Từ năm 2003- 2007, DongA Bank đạt con số 2 triệu khách hàng sửdụng Thẻ Đa năng chỉ sau 4 năm phát hành thẻ, trở thành ngân hàng thương mại
cổ phần dẫn đầu về tốc độ phát triển dịch vụ thẻ và ATM tại Việt Nam Trong
Trang 21những năm này, DongA Bank đã đầu tư và hoàn thành một chuỗi các dịch vụnhằm mang tiện ích tốt nhất đến cho khách hàng, đặc biệt là khách hàng cá nhân.Theo đó, DongA Bank đã triển khai hệ thống ATM và dịch vụ thanh toán tiền điện
tự động qua ATM; thành lập hệ thống Vietnam Bankcard (VNBC) kết nối hệthống thẻ giữa các ngân hàng; kết nối thành công với tập đoàn China Union Pay(Trung Quốc)
DongA Bank cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên phát triển vàtriển khai thêm 2 kênh giao dịch: Ngân hàng Đông Á Tự động và Ngân HàngĐông Á Điện Tử, đồng thời triển khai thành công dự án chuyển đổi sang core -banking, giao dịch online toàn hệ thống Đây là bước ngoặt hoạt động để cả hệthống có thể kết nối, ngân hàng có thể kiểm soát được hoạt động tốt hơn, hạn chếrủi ro đến mức thấp nhất
Nhân kỷ niệm 15 năm thành lập, DongA Bank chính thức thay đổi logocùng hệ thống nhận diện thương hiệu mới, khánh thành và đưa vào sử dụng nhiềutrụ sở hiện đại theo mô hình chuẩn của tòa nhà Hội sở Doanh số thanh toán quốc
tế vượt 2 tỷ USD và đạt con số 2 triệu khách hàng DongA Bank đứng trong Top
200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Chương trình phát triển Liên hiệp quốc(UNDP) bình chọn
Năm 2008, là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sở hữu máy ATM nhận tiềnmặt trực tiếp hiện đại nhất với tính năng nhận 100 tờ với nhiều mệnh giá khácnhau trong một lần gửi Đồng thời, phát hành thẻ tín dụng, chính thức kết nối hệthống thẻ Đông Á với hệ thông thẻ thế giới thông qua VISA
Năm 2008 cũng đánh dấu sự có mặt của DongA Bank tại 50 tỉnh,thành trên cả nước với 182 điểm giao dịch và hơn 800 máy ATM
Năm 2009, DongA Bank tăng vốn điều lệ lên 3.400 tỉ đồng và sốlượng khách hàng cán mốc 4 triệu Ngân hàng cũng chính thức kết nối 3 hệ thốngliên minh thẻ VNBC, Smartlink và Banknetvn, đồng thời được trao kỷ lục GuinessViệt Nam cho sản phẩm ATM lưu động
Trang 22DongA Bank cũng triển khai hàng loạt nhiều sản phẩm dịch vụ nổi bật đápứng nhanh chóng như cầu của người dân và doanh nghiệp như: Vay 24 phút, Phủsóng 1km, chi lương điện tử, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán hóa đơn…
Năm 2010, DongA Bank tăng lên điều lệ lên 4.500 tỉ đồng và khaithác thêm 1 triệu khách hàng mới, nâng tổng số lượng khách hàng lên 5 triệungười
Ngân hàng chính thức triển khai phương thức giao dịch mới Phone Banking
- hệ thống trả lời tự động 24/24, giúp khách hàng giao dịch tài chính hết sức dễdàng bằng điện thoại cố định Trong năm, DongA Bank cũng là ngân hàng tiênphong giới thiệu giải pháp bảo vệ ATM trước tình hình tội phạm ATM gia tăng ởnhiều địa phương trên khắp cả nước Kiều hối Đông Á cũng tự hào trở thành đơn
vị chuyển tiền sáng tạo nhất năm 2010 do Hiệp hội Chuyển tiền Quốc tế trao tặng
Là ngân hàng đầu tiên tại sở hữu Gold ATM – Máy bán vàng đầu tiên tạiViệt Nam, đạt Chứng nhận Kỷ lục Guiness
Năm 2011, Hệ thống của DongA Bank tiếp tục được mở rộng, vớithêm7 chi nhánh mới khang trang được đưa vào hoạt động, nâng tổng số chinhánh/phòng giao dịch của ngân hàng lên 240 đơn vị
Cũng trong năm 2011, nhân kỷ niệm sinh nhật lần thứ 19, DongA Bankchính thức giới thiệu định vị thương hiệu mới “Ngân hàng trách nhiệm, ngân hàngcủa những trái tim” Ngân hàng cũng tiến hành công bố thông điệp mới cho Cácgiá trị cốt lõi, Tầm nhìn và Sứ mệnh được sử dụng cho chặng đường 20 năm kếtiếp
Trong lĩnh vực kiều hối, thương hiệu Đông Á cũng phát triển lên một tầmcao mới với việc khai trương 2 quầy giao dịch kiều hối Đông Á - MoneyGramđầu tiên tại Việt Nam vào tháng 3/2011, giúp thắt chặt thêm mối quan hệ hợp tácgiữa DongA Bank và Công ty chuyển tiền quốc tế MoneyGram Đây là hai quầygiao dịch kiều hối đầu tiên tại Việt Nam được đầu tư theo tiêu chuẩn quốc tế vớithiết kế, trang trí hiện đại, đồng nhất trên toàn thế giới của MoneyGram, thông qua
đó cung cấp cho người nhận tiền kiều hối dịch vụ tốt nhất và hoàn hảo nhất
Trang 232.1.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Đông Á:
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh từ năm 2009 - 20112.1.3.1 Tình hình huy động vốn
Trang 24Chỉ tiêu
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Tỷ trọng (%) Tiền gửi
Trang 25Sơ đồ biểu hiện tình hình huy động vốn năm 2009-2011
Tiền gửi thanh toán Tiền gửi của các TCTD khác Tổng cộng
Trang 26Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy được sự nỗ lực không ngừng củaNgân hàng Đông Á trên con đường trở thành ngân hàng bán lẻ số 1 tại Việt Nam.
Từ phân tích ta thấy tình hình huy động vốn của ngân hàng Đông Á khôngngày càng gia tang Cụ thể là:
Năm 2010, mức huy động tiền gửi tăng hơn so với năm 2009 mộtlượng là 172,746 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 50,53% ; tiền gửi thanh toántăng một lượng là 659,539 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 15,28% và tiền gửicủa các tổ chức tín dụng khác tăng một lượng lả 49,864 triệu đồng, tương ứng với
tỷ lệ là 165,69%
Năm 2011, mức huy động tiền gửi tăng hơn so với năm 2010 mộtlượng là 602,526 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 117,08% ; tiền gửi thanh toántăng một lượng là 326,758 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 98,19% và tiền gửicủa các tổ chức tín dụng khác tăng một lượng lả 36,401 triệu đồng, tương ứng với
tỷ lệ là 83,57%
Từ bảng trên ta cũng dễ dàng nhận thấy được tỷ lệ tiền gửi dân cưluôn chiếm một tỉ trọng rất lớn và có xu hướng tăng dần qua các năm Mức chênhlệch năm 2009- 2010 tăng một lượng 172,746 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 50,53% ;năm 2010-2011 tăng một lượng 602,526 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 117,08%
Nguyên nhân chủ yếu vốn huy động tăng là do chi nhánh đã thực hiệnnhiều biện pháp huy động vốn hiệu quả như: Chương trình “Phủ sóng 1 km về tiếtkiệm”, tăng cường các dịch vụ ngân hàng, các chính sách ưu đãi thích hợp đã thuhút được nhiều doanh nghiệp lớn và người dân gửi tiền tại ngân hàng Đây cũngchính là kết quả của việc bán chéo sản phẩm của Ngân hàng Đông Á
Ngoài ra, áp lực từ quyết định của Ngân hàng nhả nước bắt buộc các Ngânhàng thương mại mua tín phiếu đề đảm bảo tính thanh khoản đã đặt cho Ngânhảng Đông Á nói riêng và các Ngân hảng thương mại nói chung phải tăng cườngcông tác huy động vốn nhắm duy trì hoạt động theo mục tiêu đề ra trong năm.2.1.3.2 Tình hình hoạt động cho vay
Trang 27Bảng số liệu tình hình cho vay tại ngân hàng Đông Á năm 2009-1011
Trang 28Doanh số cho vay Doanh số thu nợ Dư nợ cho vay
Tình hình cho vay năm 2009- 2011
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011