Thêm nữa là trong quá trình sản xuất có thể tận dụng được máy móc để cung ứng đầu vào cho những khâu giống nhau của cả 2 công nghệ. Cũng từ sự tương thích , giống nhau giữa 2 công nghệ
Trang 1KẾ HOẠCH TỔNG THỂ XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000 VÀO CÔNG TY CÔNG TY TNHH SX HÀNG TIÊU DÙNG BÌNH TIÊN
I.Giới thiệu chung về công ty:
1-Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
CÔNG TY TNHH SX HÀNG TIÊU DÙNG BÌNH TIÊN
Địa chỉ: 22 Lý Chiêu Hoàng, phường 10, quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh Điện Thoại: (84-8) 38754513 Fax: +84 (8) 38754443
Email: vanthu@bitis.com.vn
Website: www.bitis.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0104000235, ngày cấp: 01/09/2005, nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM
Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH NN
Người đại diện pháp lý: Ông Phạm Tuấn Hưng
Vốn đăng ký kinh doanh: 50 tỷ đồng
Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giầy bitis các loại
Tổng số lao động: 2300 người, trong đó có 1900 người áp dụng hệ thống ISO
Diện tích mặt bằng:
+ Nằm dọc theo quốc lộ 1 A, gần khu du lịch Mũi Né, thành phố Phan Thiết, cách TP HCM 200 km, khu công nghiệp HàmKiệm thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt
và đường bộ có diệ tích 143,2 ha+ Khu công nghiệp Hàm Kiệm 2 rộng 427,45 ha
Trang 2- Giải thưởng chất lượng Vàng quốc gia Việt Nam năm 2000
- Ngoài ra còn được nhiều huy chương vàng tại các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế
+ 34 đại lý các tỉnh và thành phố khác
*Lịch sử hình hình thành và phát triển của công ty:
Khởi nghiệp từ hai tổ hợp sản xuất : Bình Tiên và Vạn Thành, thành lập vào tháng 01 năm 1982 tại đường Bình Tiên Quận 6 - TP Hồ Chí Minh với 20 công nhân, chuyên sản xuất các loại dép cao su đơn giản
Năm 1986, hai tổ hợp tác sát nhập lại thành Hợp Tác Xã cao su
Bình Tiên hoạt động tại Quận 6, chuyên sản xuất các loại dép, hài với chất lượng cao, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang các nước Đông Âu và Tây Âu
Trang 3 Năm 1989, Hợp Tác Xã Cao su Bình Tiên là đơn vị ngoài quốc
doanh đầu tiên của cả nước được Nhà nước cho quyền trực tiếp xuất - nhập khẩu
Năm 1990, để cạnh tranh với hàng ngoại nhập, Hợp Tác Xã Cao
su Bình Tiên đầu tư mới hoàn toàn công nghệ của Đài Loan và thực hiện sản xuất sản phẩm mới - giày dép xốp EVA
Năm 1991, thành lập Công ty Liên doanh Sơn Quán - đơn vị liên
doanh giữa HTX Cao su Bình Tiên với Công ty SunKuan Đoài Loan - chuyên sản xuất hài, dép xuất khẩu Đây là Công ty Liên doanh đầu tiên giữa một đơn vị kinh tế tư nhân Việt Nam với một Công ty nước ngoài (thờihạn 18 năm)
Năm 1992, HTX Cao su Bình Tiên chuyển thể thành Công ty Sản
xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti's) chuyên sản xuất dép Xốp các loại, Sandal thể thao, Da nam nữ thời trang, Giày Thể thao, Giày Tây, Hài … tiêu thụ trong và ngoài nước
Năm 1995, Công ty TNHH Bình Tiên Đồng Nai (Dona Biti's)
được thành lập chuyên sản xuất dép Xốp các loại, Sandal Thể thao, Da nam
nữ thời trang, Giày Thể thao, Giày Tây, Hài … tiêu thụ trong và ngoài nước
Năm 2000, thành lập Văn phòng Đại diện tại Vân Nam, Trung
Quốc
2-Một số đặc điểm của công ty:
a-Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ :
Các quá trình sản xuất của công ty được liên kết chặt chẽ với nhau và có
6 Quá trình Bao gói
Đầu ra của quá trình trước là đầu vào của quá trình sau và được thực hiện theo 02 công nghệ sản xuất Giầy vải và sản xuất Giầy thể thao:
Trang 4Sơ đồ 1: Sơ đồ công nghệ sản xuất giầy của công ty giầy Bitis
Nhận xét:
Qua sơ đồ công nghệ sản xuất giầy của công ty ta thấy rằng công ty đã
tận dụng được lợi thế của việc đa dạng hoá sản phẩm Hai quy trình công
nghệ gần như giống nhau, điều này tạo thuận lợi cho việc phổ biến, tiếp cậnquy trình, đào tào công nhân
Đồng thời tạo sự cơ động trong sản xuất của công ty, khi thiếu người ở
khu vực sản xuất nào (giầy vải, giầy thể thao, giầy da, dép) là có thể điều
động công nhân từ khu vực khác sang, mà vẫn có thể nhanh chóng đáp ứng
Yêu cầu của sản phẩm
QUÁ TRÌNH BỒI
QUÁ TRÌNH CẮT
QÚA TRÌNH MAY
QUÁ TRÌNH LƯU HOÁ
GÒ-QUÁ TRÌNH BAO GÓI
Sản phẩm thoả mãn khách hàng
Yêu cầu của sản phẩm
QUÁ TRÌNH BỒI
QUÁ TRÌNH CẮT
QÚA TRÌNH MAY
QUÁ TRÌNH GÒ-S.X ĐẾ.
QUÁ TRÌNH BAO GÓI
Sản phẩm thoả mãn khách hàng
Trang 5yêu cầu sản xuất của khu vực thiếu này Thêm nữa là trong quá trình sản xuất có thể tận dụng được máy móc để cung ứng đầu vào cho những khâu giống nhau của cả 2 công nghệ.
Cũng từ sự tương thích , giống nhau giữa 2 công nghệ sản xuất của công ty nên tạo thuận lợi cho việc áp dụng những yêu cầu , định mức kinh tế- kỹ thuật của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2008 cho toàn công ty
b- Nguồn nhân lực :
Bảng 1: Bảng tổng hợp phân tích chất lượng nguồn nhân lực toàn công ty (Ngày lập 12/10/2007).
Ng uồn Phòng Tổ chức.
Nhận xét:
Công ty giầy Bình Tiên hoạt động trong ngành Da giầy - dệt may, vớiđặc tính ngành sử dụng nhiều lao động phổ thông Chính vì vậy, lao động phổ thông chiếm 87% tổng số lao động trong công ty Tiếp theo đó là nhân
Trang 6lực có trình độ đại học chiếm 6% lao động toàn công ty, trong đó tập trung nhiều nhất vào khối nhân viên nghiệp vụ chiếm 41,58% và khối lãnh đạo chiếm 38,61% số nhân viên có trình độ đại học Đây là một điều rất thuận lợi cho công ty trong việc nghiên cứu, phổ biến và áp dụng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động của công ty.
Theo đánh giá của công ty dựa vào những tiêu chí được lập trên những yêu cầu của ISO 9001:2000 về đánh giá nội bộ thì số lao động được đánh giá loại Tốt chiếm 47,62% loại Khá chiếm 35.1% , như vậy là sau gần
10 năm áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 vào công ty thìcác cán bộ công nhân viên trong công ty đã được phổ biến và áp dụng tương đối tốt
c- Thị trường:
+ Thị trường nội địa:
Bảng 2: Tổng hợp giầy bán năm 2008 – 2009– 2010 tại thị trường nội địa.
Đơn vị tính: 1000 đôi.
Nguồn Phòng Tiêu Thụ.
Các sản phẩm của công ty Giầy Bình Tiên tiêu thụ ở thị trường nội địa là: giầy thời trang, giầy trẻ em, giầy bảo hộ lao động Công ty có 3 tổng đại lý lớn ở 3 miền, mỗi tổng đại lý phụ trách 7 đến 8 đại lý nhỏ tại các tỉnh
Trang 7Theo bảng số liệu trên thì doanh số tiêu thụ ở thị trường miền Nam gấp đôi hai miền còn lại.
+ Thị trường xuất khẩu:
Bảng 3: Tổng hợp giầy xuất khẩu năm 2009
Trang 8Nguồn Phòng Xuất Nhập khẩu.
Trang 9Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là sang các nước thuộc liênminh Châu Âu, là một thị trường yêu cầu rất cao về mẫu mã, chất lượng sảnphẩm Đây cũng là một trong những áp lực thôi thúc công ty Giầy Bình Tiên phải tiến hành quản lý chất lượng sản phẩm của mình thông qua hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001:2000 nhằm đáp ứng các yêu cầu của thịtrường, duy trì và mở rộng thị trường.
II.Hệ thống ISO của công ty:
Hệ thống quản lý chất lượng của công ty được thành lập thành văn bản, gồm 4 mức:
*Mức I: Sổ tay chất lượng: mô tả Hệ thống quản lý chất lượng của
công ty và viện dẫn đến các Thủ tục và hướng dẫn Hệ thống chất lượng tương ứng với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Gồm: Chính sách chất lượng, Sơ đồ tổ chức, và phân công trách nhiệm, quyền hạn.
*Mức II: Các thủ tục Hệ thống chất lượng : mô tả cách thức và các
phương tiện nhằm kiểm soát và phối hợp các hoạt động có ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
*Mức III: Các hướng dẫn và mẫu biểu: hướng dẫn cách thức thực
hiện các công việc và các mẫu biểu cần sử dụng.
*Mức IV: Các hồ sơ chất lượng : chứng minh hiệu lực của hệ thống
quản lý chất lượng đã được lập thành văn bản.
Trang 10Hệ thống quản lý chất lượng của công ty
ST :Sổ tay chất lượng
ST.01: Kiểm soát tài liệu
ST.02: Xem xét của lãnh đạo
ST.03: Quản lý nguồn nhân lực
ST.04: Các vấn đề liên quan đến khách
hàng.
ST.05: Mua hàng.
ST.06: Kiểm soát sản xuất.
ST.07: Kiểm soát phương tiện theo dõi
7.2 7.4.1 7.5.1 7.6 8.2.2 8.3 8.5.2, 8.5.3
Trang 111- Các tiêu chuẩn trong ISO 9001:2000 mà công ty Giầy Bình Tiên áp dụng:
a- Tiêu chuẩn 4.2.2 - Sổ tay chất lượng:
Tổ chức phải lập và duy trì Sổ tay chất lượng trong
đó bao gồm:
+ Phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng , bao gồm
cả các nội dung chi tiết và lý giải về bất cứ ngoại lệ nào
+ Các thủ tục dạng văn bản được thiết lập cho hệ thống quản lý chất lượng hoặc viện dẫn đến chúng.+ Môt tả sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng
b- Tiêu chuẩn4.2.3 - Kiểm soát tài liệu:
Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng phải được kiểm soát Hồ sơ chất lượng là loại tài liệu đặc biệt và phải được kiểm soát theo các yêu cầu nêu trong
+ Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi
sử dụng
+ Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết
+ Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được nhận biết và việc phân phối chúng được kiểm soát và,+ Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời
và áp dụng các dấu hiệu nhận biết thích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó
i. Tiêu chuẩn 4.2.4 - Kiểm soát hồ sơ :
Phải lập và duy trì các hồ sơ để cung cấp bằng chứng
về sự phù hợp với các yêu cầu và hoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.Các hồ sơ chất lượng phải rõ ràng, dễ nhận biết, và dễ sử dụng Phải lập một thủ tục bằng văn bản để xác định việc kiểm soát cần
Trang 12thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưu giữ và hủy bỏ các hồ sơ chất lượng.
ii. Tiêu chuẩn 5.6 – Xem xét của lãnh đạo :
5.6.1- Khái quát: Lãnh đạo cao cấp phải định kỳ xem
xét hệ thống quản lý chất lượng, để đảm bảo nó luôn thích hợp, thoả đáng, có hiệu lực Việc xem xét phải đánh giá được cơ hội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, kể cả chính sách chất lượng
và mục tiêu chất lượng
Hồ sơ xem xét của lãnh đạo phải được duy trì
5.6.2 – Đầu vào việc xem xét:
+ Kết quả của các cuộc đánh giá
+ Phản hồi của khách hàng
+ Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm
+ Tình trạng của các hành động khắc phục, phòng ngừa
+ Các hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét lần trước
+ Những thay đổi có thể ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng
+ Các khuyến nghị về cải tiến
5.6.3 - Đầu ra của việc xem xét: gồm tất cả các quyết
định và hành động có liên quan đến:
+ Việc nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến các quá trình của hệ thống.+ Việc cải tiến các sản phẩm liên qua đến yêu cầu củakhách hàng
+ Nhu cầu về nguồn lực
iii. Tiêu chuẩn 6.2.2 – Năng lực nhận thức và
đào tạo:
Tổ chức phải:
Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
+ Tiến hành đào tạo hay những hành động khác để đáp ứng nhu cầu này
Trang 13+ Đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện.
+ Đảm bảo rằng người lao động nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng của các hành động của
họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạt được mục tiêu chất lượng, và
+ Duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo khả năng, kinh nghiệm chuyên môn
iv. Tiêu chuẩn 6.3 - Cơ sở hạ tầng:
Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt được sự phù hợp đối với các yêu cầu vềsản phẩm Cơ sở hạ tầng bao gồm:
+ Nhà cửa, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo
+ Trang thiết bị cả phần cứng và phần mền
+ Dịch vụ hỗ trợ
v. Tiêu chuẩn 6.4 – Môi trường làm việc:
Tổ chức phải xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm
vi. Tiêu chuẩn 7.2 – Các quá trình liên quan
đến khách hàng:
7.2.1.Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:
Ta phải xác định:
+ Yêu cầu do khách hàng đưa ra, gồm cả các yêu cầu
về hoạt động giao hàng và sau giao hàng
+ Yêu cầu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết cho việc sử dụng cụ thể hoặc sử dụng dự kiến khi đã biết
+ Yêu cầu chỉ định và pháp luật liên quan đến sản phẩm và,
+ Tất cả các yêu cầu bổ sung do tổ chức xác định
7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:
Tổ chức phải xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm.Việc xem xét này phải được tiến hành trước khi tổ chức cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng và phải đảm bảo rằng:
+ Yêu cầu về sản phẩm được định rõ
Trang 14+ Các yêu cầu trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng khác với những gì nêu trước đó phải được giải quyết.+ Tổ chức có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định
7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng : tổ chức
phải xác đình và sắp xếp có hiệu quả việc trao đổi thông tin với khách hàng có liên quan tới:
+ Thông tin về sản phẩm+ xử lý các yêu cầu, hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, kể
cả sửa đổi+ Phản hồi của khách hàng, kể cả khiếu nại
vii. Tiêu chuẩn7.4.1 - Quá trình mua hàng:
Tổ chức phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù hợp với các yêu cầu mua hàng đã quy định Cách thức và mức
độ kiểm soát áp dụng cho người cung ứng và sản phẩm muavào phụ thuộc vào sự tác động của sản phẩm mua vào đối
với việc tạo ra sản phẩm tiếp theo hay thành phẩm.
Tổ chức phải đánh giá việc lựa chọn người cung ứng dựa vào khả năng cung ứng sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức Phải xác định các chuẩn mực lựa chọn, đánh giá, và đánh giá lại Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc đánh giá và tất cả hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh gía
viii. Tiêu chuẩn7.5.1 - Kiểm soát sản xuất và
cung cấp dịch vụ:
Tổ chức phải lập kế hoạch tiến hành sản xuất và cung ứng dịch vụ trong điều kiện được kiểm soát Các điều kiện được kiểm soát bao gồm:
+ Sự sẵn có của các thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm
+ Sự sẵn có của các hướng dẫn công việc khi cần+ Việc sử dụng các thiết bị thích hợp
+ Sự sẵn có và việc sử dụng các phương tiện theo dõi
và đo lường+ Thực hiện các hoạt động giao hàng và các hoạt động sau giao hàng
Trang 15ix. Tiêu chuẩn 7.6 - Kiểm soát phương tiện
theo dõi và đo lường :
Tổ chức phải xác định việc theo dõi và đo lường cần thực hiện và các phương tiện theo dõi và đo lường cần thiết
để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu đã xác định
Tổ chức phải thiết lập các quá trình để đảm bảo rằng việc theo dõi và đo lưòng có thể tiến hành và được tiến hànhmột cách nhất quán với các yêu cầu theo dõi và đo lường
Khi cần thiết để đảm bảo kết quả đúng, thiết bị đo lường phải:
+ Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kỳ, hoặc trước khi sử dụng dựa trên các chuẩn đo lường
có liên kết được với các chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế, khi không có các chuẩn này thì căn cứ được sử dụng để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận phải được lưu hồ sơ
+ Được hiệu chỉnh hoặc hiệu chỉnh lại khi cần thiết+ Được nhận biết để giúp xác định trạng thái hiệu chuẩn
+ Được giữ gìn tránh bị hiệu chỉnh làm mất tính đúngđắn của các kết quả đo
+ Được bảo vệ để tránh hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng trong khi di chuyển, bảo dưỡng và lưu giữ
x. Tiêu chuẩn 8.2.2 – Đánh giá nội bộ
Tổ chức phải tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ theo
kế hoạch để xác định xem hệ thống quản lý chất lượng :
+ Có phù hợp với các bố trí sắp xếp được hoạch định đối với các yêu cầu của tổ chức này và các yêu cầu của hệ thống chất lượng được tổ chức thiết lập và+ Có được áp dụng một cách có hiệu lực và được duytrì
Tổ chức phải hoạch định chương trình đánh giá, có chú ý đến tình trạng và tầm quan trọng của các quá trình và các khu vực được đánh giá, cũng như kết quả của các cuộc đánh giá trước Chuẩn mực, phạm vi, tần suất, phương pháp đánh giá phải được xác định Việc lựa chọn các chuyên gia đánh giá và tiến hành đánh giá phải được đảm bảo được tính
Trang 16khách quan và vô tư của quá trình đánh gía Các chuyên gia đánh giá không được đánh giá việc của mình.
Trách nhiệm và các yêu cầu về việc tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả và duy trì hồ sơ phải được xác định trong một thủ tục dạng văn bản
Lãnh đạo chịu trách nhiệm về khu vực được đánh giá,phải đảm bảo tiến hành không chậm trễ các hoạt động để loại bở sự không phù hợp được phát hiện trong khi đánh giá
và nguyên nhân của chúng Các hoạt động tiếp theo phải bao gồm việc kiểm tra xác nhận các hành động được tiến hành đánh giá và báo cáo kết quả kiểm tra xác nhận
xi. Tiêu chuẩn 8.3 - Kiểm soát sản phẩm
không phù hợp:
Tổ chức phải đảm bảo rằng sản phẩm không phù hợp với các yêu cầu được nhận biết và kiểm soát, để phòng ngừaviệc sử dụng hoặc chuyển giao vô hình, Phải được xác định trong một thủ tục dạng văn bản việc kiểm soát, các trách nhiệm và quyền hạn có liên quan đến sản phẩm không phù hợp
Tổ chức phải xử lý sản phẩm không phù hợp bằng một hoặc một số cách sau:
+ tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện,+ cho phép sử dụng, thông qua hoặc chấp nhận có nhân nhượng bởi người có thẩm quyền và khi có thể bởi khách hàng
+ tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng
dự kiến ban đầu
Phải duy trì hồ sơ về bản chất các sự không phù hợp
và bất kỳ hoạt động tiếp theo nào được tiến hành kể cả các nhân nhượng có được
Khi sản phẩm không phù hợp được phát hiện, sau khi chuyển giao hoặc đã bắt đầu sử dụng, tổ chức phải có hành động thích hợp đối với các tác động hoặc hậu quả tiềm ẩn của sự không phù hợp
xii. Tiêu chuẩn 8.5.2 - Hoạt động khắc phục:
Tổ chức phải thực hiện hoạt động nhằm loại bỏ
nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa sự tái diễn Hoạt động khắc phục phải tương ứng với tác động của
sự không phù hợp gặp phải