1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x

56 1,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định giá tài sản đảm bảo ( báo cáo tốt nghiệp năm 2011, 9 điểm)
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Thế
Trường học Đại học Thương mại
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 425,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bai bao cao tham dinh cuc hay, so lieu thuc te...

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG

VIỆT NAM

1.1 Vị trí, địa điểm, tên gọi, logo, điện thoại:

- Tên Ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

- Tên tiếng Anh: VietNam Technological and Commercial Joint Stock Bank

- Tên viết tắt: Techcombank

Trang 2

tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nềnkinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng.

- Trải qua 17 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trongnhững ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên107.910 tỷ đồng

- Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần

- Với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh, thànhphố trong cả nước Dự kiến đến cuối năm 2011, Techcombank sẽ mở rộng, nângtổng số chi nhánh và phòng giao dịch lên 350 điểm trên toàn quốc

- Techcombank là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặngdanh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Trong tháng6/2010, Techcombank đã tiến hành tăng vốn điều lệ đợt 1 năm 2010 lên 6.932 tỷđồng Tháng 7/2010, Techcombank đã vinh dự được đón nhận Giải thưởng Ngânhàng tốt nhất Việt nam 2010 do tạp chí EuroMoney trao tặng

1.3 Ngành nghề kinh doanh:

- Huy động tiền gửi bằng tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàng của các tổ chức

cá nhân qua các hình thức tiết kiệm không kỳ hạn và kỳ hạn các loại, tiết kiệm lũytiến, tiết kiệm định kỳ vì tương lại, tiết kiệm phát lộc, tiết kiệm điện tử …

- Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ thông qua các sản phẩm cho vay:

Nhà mới, Ô tô xịn, Gia đình trẻ, Thấu chi, Ứng tiền nhanh, Tài trợ du học, Tài trợkinh doanh cá thể…

- Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng doanh nghiệp thông qua các sản phẩm cho

vay bổ sung vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc

tế và các loại hình bảo lãnh với nhiều hình thức đa dạng phù hợp nhu cầu của kháchhàng

- Thực hiện nhiệm vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước, và thanh toán

quốc tế

Trang 3

1.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh:

1.4.1 Sơ đồ quản trị:

Hình 1: Sơ đồ quản trị của Techcombank ( Nguồn : TechcomBank )

1.4.2 Cơ cấu nhân sự, mạng lưới phân bố:

- Với đội ngũ nhân viên lên tới trên 5.000 người, Techcombank luôn sẵn sàngđáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng

Trang 4

- Mạng lưới hoạt động của Techcombank phân bố rộng khắp các tỉnh , thànhphố trên cả nước với hơn 230 chi nhánh, phòng giao dịch.

- Techcombank có 3 công ty con:

 Công ty TNHH chứng khoán Kỹ Thương – Techcom Securities:doanh mục đầu tư bao gồm:cổ phiếu niêm yết,ủy thác đầu tư qua Techcom Capital,

ủy thác đầu tư qua Treasury- Techcombank và tiền gửi không kì hạn, Repo cổ phiếuOcean bank

 Công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản –TechcomAMC: Công ty này thực hiện đầy đủ chức năng của một công ty xử lý nợnhư: tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng và tài sản bảo đảm nợ vay liên quanđến các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất; hoàn thiện hồ sơ có liên quanđến các khoản nợ theo quy định của pháp luật trình các cơ quan có thẩm quyền chophép Ngân hàng xoá nợ cho khách hàng; chủ động bán các tài sản bảo đảm nợ vaythuộc quyền định đoạt của Ngân hàng thương mại theo giá thị trường

 Công ty TNHH quản lý quỹ Kỹ Thương – Techcom Capital: Chủ yếuthực hiện nghĩa vụ quản lý ủy thác đầu tư cho Techcombank để thực hiện đầu tưtrên thị trường tiền tệ, đề xuất các cơ hội đầu tư và các chứng chỉ vốn trên thị trườngniêm yết

Trang 5

Hình 2: Mạng lưới phân bố của Techcombank

( Nguồn : TechcomBank )

Trang 6

1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Techcombank những năm gần đây:

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TECHCOMBANK

Đơn vị tính: triệu đồng

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 2.326.002 6.218.777 6.882.366

2 Chi phí lãi và các chi phí tương tự 1.400.728 (4.458.034

)(4.382.546)

I Thu nhập lãi thuần 925.274 1.760.743 2.499.820

3 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 206.958 543.270 740.427

4 Chi phí từ hoạt động dịch vụ (30.022) (60.393) (99.368)

II Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 176.936 482.877 641.059

III Lãi/lỗ thuần từ hoạt động ngoại hối 24.583 21.793 48.089

IV Lãi/lỗ thuần từ mua bán kinh doanh chứng

VI Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 5.683 10.294 178.127

VII Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần 35.125 79.582 28.441

VIII Chi phí hoạt động (315.163) (910.511) (1.183.772)

IX Lợi nhuận thuần từ HĐKD trước chi phí dự

phòng rủi ro tín dụng

934.771 2.227.562 2.734.382

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (225.031) (611.707) (481.485)

7 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (199.356) (432.772) 574.670

Trang 7

8 Lợi ích thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - - 21.942XII Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (199.356) (432.722) (552.728)

XIV Lãi cơ bản trên cổ phiếu

(Nguồn: Tổng hợp báo cáo của Techcombank)

- Nhìn chung cả 3 chỉ tiêu trên đều tăng qua các năm Riêng năm 2009 tiếp tục

là năm thành công của Techcombank cùng với sự tăng trưởng mạnh cả lĩnh vực huyđộng vốn và cho vay Tổng huy động vốn của Techcombank năm 2009 tăng gấp 3lần năm 2007 đạt 48.902 tỷ đồng so với năm 2007 là 14.622 tỷ đồng trong bối cảnhnền kinh tế khó khăn Đồng thời với sự tăng tổng vốn huy động năm 2009 là sự tăngtổng dư nợ cho vay giúp Ngân hàng lấy lại phong cách và tăng lợi nhuận sau thuếnăm 2008 là 1.173 tỷ đồng đã tăng lên 1.700 tỷ đồng trong năm 2009

- Thành tích gặt hái được trong năm qua sẽ là tiền đề vững chắc cho nhữngnăm phát triển sau này của Ngân hàng

1.6 Những khó khăn, thuận lợi, thành tích và định hướng phát triển:

1.6.1 Thành tựu:

Trang 8

- Techcombank đã chuyển đổi từ 1 ngân hàng quy mô nhỏ trong khu vựcthành 1 trong những ngân hàng cổ phần hàng đầu tại Việt Nam (đứng thứ 2 về lợinhuận năm 2009).

- Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với HSBC, tạo ra một cơ hội hợptác nhằm thúc đẩy thế mạnh của cả hai bên

- Tạo dựng một thế mạnh vững chắc tại miền Bắc và tăng trưởng độ nhận biếtnhanh chóng tại khu vực miền Nam

- Tổ chức đầu tiên tại Việt Nam triển khai hệ thống ngân hàng lõi (corebanking) giúp cạnh tranh hiệu quả trong tất cả các phân khúc của thị trường

- Hạ tầng mạng lưới phân phối rộng lớn (230 chi nhánh, PGD) được hỗ trợmạnh mẽ bởi dịch vụ ngân hàng trực tuyến và Mobile banking

- Các giải thưởng ngân hàng đạt được trong những năm gần đây :

 Giải thưởng ngân hàng xuất sắc nhất trong thanh toán quốc tế năm

2009 do Citibank trao tặng

 Giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín năm 2009” và danhhiệu “Công ty Đại chúng tiêu biểu” dành cho các doanh nghiệp tiêu biểu trên thịtrường chứng khoán Việt Nam do Ủy ban Chứng khoán nhà nước trao tặng

 Giải thưởng ngân hàng tài trợ thương mại năng động nhất khu vựcĐông Á do IFC – thành viên của ngân hàng thế giới trao tặng (năm 2010)

 Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010” do Bộ Công Thương trao tặng

 “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chất lượng” do BID – tổ chứcsáng kiến doanh nghiệp quốc tế bình chọn và trao tặng (năm 2010)

% ROA ( 2009 ) ROE ( 2009 ) PBT:CAGR 2005 – 2009

Trang 9

Vietcombank 1,86 28.89 36,32

Các cột mốc tăng vốn điều lệ của TCB:

Hình 3: Các cột mốc tăng vốn điều lệ của Techcombank ( Nguồn : TechcomBank )

1.6.2 Sứ mệnh:

- Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của kháchhàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm tài chính đa dạng và dựa trên cơ

sở luôn coi khách hàng là trọng tâm

- Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều

cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt

Trang 10

- Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triểnkhai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh, mạnh với việc áp dụng các thông

lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế

1.6.3 Định hướng chiến lược phát triển:

Tiếp tục tạo dựng vị thế cạnh tranh của Techcombank dựa trên 3 yếu tố:

1.6.4 Tầm nhìn chiến lược đến năm 2014:

Trở thành ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

1.6.5 Mục tiêu đến năm 2014:

- Sẽ đạt 2.000.000 tài khoản chính sử dụng dịch vụ của Techcombank

- Số lương nhân viên sẽ là 10.000 đến 13.000 nhân viên

- Số lượng chi nhánh, PGD trên cả nước sẽ là 450 đến 550 chi nhánh, PGD

- Đội ngũ nhân viên bán hàng sẽ tăng lên 3.000 đến 5.000 nhân viên bán hàng

Trang 11

( Nguồn : TechcomBank )

Chỉ số về lợi nhuận - triệu USD:

( Nguồn : TechcomBank )

Trang 12

1.6.6 Giá trị cốt lõi:

- Khách hàng là trên hết: nhấn mạnh rằng chúng ta trân trọng từng khách hàng

và luôn nổ lực mang đến những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu củakhách hàng

- Liên tục cải tiến: chúng ta đã tốt nhưng luôn có thể tốt hơn, vì vậy chúng ta

sẽ không ngừng học hỏi và cải thiện

- Tinh thần phối hợp: tin tưởng vào đồng nghiệp và hợp tác để cùng mang lạiđiều tốt nhất cho ngân hàng

- Phát triển nhân lực: tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên có thể phát huy tối đanăng lực của mỗi cá nhân và khen thưởng xứng đáng cho những người đạtthành tích

- Cam kết hành động: luôn bảo đảm công việc đã được cam kết sẽ phải đượchoàn thành

1.6.7 Thách thức:

1.6.7.1 Thách thức bên ngoài:

- Cạnh tranh từ những đối thủ cũ và mới

- Thay đổi các quy định

- Mong muốn của khách hàng thay đổi

- Những cơ hội kinh doanh mới

6.7.2 Thách thức bên trong:

- Xây dựng văn hóa bán hàng và dịch vụ trong tổ chức

- Nâng cao năng lực quản lý rủi ro

- Tăng cường độ tập trung và cam kết hành động trong tổ chức

Trang 13

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM

ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO CỦA MỘT HỒ SƠ CHO VAY.

2.1 Cơ sở lý luận về Thẩm định và Quy trình thẩm định

2.1.1 Thẩm định

2.1.1.1 Khái niệm :

- Thẩm định là sử dụng các công cụ kỹ thuật phân tích nhằm đánh giá kiểm

tra , đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách

hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng

- Mục đích của thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả

năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định là

một khâu rất quan trọng trong quá trình tín dụng

- Tầm quan trọng của thẩm định :

+ Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án

đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn

+ Phân tích và đánh giá mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay

+ Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết

định cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay :

(1) cho một dự án tồi và (2) từ chối một dự án tốt

2.1.1.2 Nội dung chủ yếu của Thẩm định

Mục tiêu của thẩm định là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và

giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của dự án và ước

lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho vay Khả năng thu hồi nợ phụ thuộc các yếu tố sau :

Trang 14

Tư cách khách hàng vay vốn.

Tình hình tài chính của khách hàng

Tính khả thi của dự án

Tài sản đảm bảo nợ vay

Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro

2.1.1.2.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn.

Mục tiêu thẩm định khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân ,

tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với thủ tục vay mà khách hàng phải

tuân thủ

Thẩm định điều kiện vay vốn

Theo quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng , khách hàng muốn vay vốnngân hàng phải thoả mãn các điều kiện vay vốn bao gồm :

Có năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

Có mục đích vay vốn hợp pháp

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Có phương án sản xuất kinh doanh , dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi vàcó hiệu quả

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính

phủ và Hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay

Khi có nhu cầu vay vốn , khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng hướng dẫn các

loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chức tín dụng phù hợp với từng loại đặc

Trang 15

điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm :

Giấy đề nghị vay vốn

Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng ( ví dụ : Giấy

phép thành lập ,điều lệ hoạt động , quyết định bổ nhiệm giám đốc )

Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ , hoặc dự án đầu tư

Báo cáo tài chính của các thời kỳ gần nhất

Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp , cầm cố hoặc bảo lãnh nợ

Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết

Thẩm định hồ sơ vay là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của

những tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn.Khía

cạnh này nhân viên tín dụng phải xem các tài liệu quy định trong hồ sơ vay có

đầy đủ pháp lý không?

2.1.1.2.3 Thẩm định khả năng tài chính

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong

những điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay vốn Điều kiện này

đạt ra vừa tốt cho khách hàng , vừa tốt cho ngân hàng

Đối với khách hàng : có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho

khách hàng yên tâm rằng họ sẽ trả được nợ khi đến hạn , vì thế giữ được uy tín

cũng như những cam kết đã thoả thuận

Đối với ngân hàng : khả năng tài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về

khả năng trả nợ của khách hàng

- Tuy nhiên , do yếu tố chủ quan và khách quan mà khách hàng vẫn không

đánh giá chính xác được khả năng tài chính của mình Vì thế, thẩm định khả

năng tài chính của khách hàng là cần thiết Để làm điều này ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp Báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất , dựa vào báo cáo

Trang 16

này nhân viên tín dụng tiến hành phân tích nhằm khẳng định lại khả năng tìa

chính của khách hàng

2.1.1.2.4 Thẩm định khả năng trả nợ.

Mục tiêu tối quan trọng của thẩm định tín dụng là đánh giá khả năng trả nợcủa khách hàng Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc rất

nhiều vào sự khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư Do

đó thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư

là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh

Mục tiêu của thẩm định phương án sản xuất kinh doanh là đánh giá một

cách chính xác và trung thực tính cả thi của dự án , qua đó kết luận khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương án sản xuất kinh doanh đó

Thẩm đinh tính khả thi của dự án đầu tư

Nhân viên tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay trung hoặc dài hạn để tài trợ dự án đầu tư Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là đánh giá

một cách chímh xác và trung thực tính khả thi của dự án Qua đó kết luận khả

năng thu hồi vốn khi cho vay đẻ thực hiện dự án đầu tư đó

2.1.1.2.5 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay.

- Là việc mà tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa

rủi ro , tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách

hàng vay

- Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách bao gồm :

Tài sản thế chấp : Gồm thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

Tài sản cầm cố : gồm

Trang 17

 Tài sản hữu hình : xe cộ , máy móc , hàng hoá, vàng bác , tàu biển và

các loai tài sản khác

 Tiền trên tài khoản , hoặc tiền gửi , ngoại tệ

 Giấy tờ có giá : cổ phiếu , trái phiếu , tín phiếu , thương phiếu

 Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả , quyền sở hữu công nghiệp ,

quyền thụ trái , và các quyền phát sinh từ tài sản khác

 Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố

Tài sản hình thành từ vốn vay : được áp dụng cho các trường hợp sau :

 Trường hợp Chính phủ , Thủ tướng chính phủ quyết định giao cho ngân

hàng cho vay đối với khách hàng vay và đối tượng vay

 Ngân hàng cho vay trung và dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản

xuất , kinh doanh , dịch vụ , đời sống nếu khách hàng vat và tài sản hình thành từvốn vay đáp ứng được các điều kiện khách hàng vay có tín nhiệm , có khả năng tài chính để trả nợ , có dự án đầu tư khả thi , có mức vốn tự có tham gia vào dự

án và giá trị tài sản đảm bảo tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư

Tài sản bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba: gồm

Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba ( gọi là bên bảo

lãnh) cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay , nếu đến hạn trả nợ mà bên đi vaykhông thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ

Bảo lănh bằng tín chấp của tổ chức đờn thể chính trị – xã hội là biện phápbẩo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm tài sản , theo đó

tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo lãnh cho

bên đi vay

- Để đảm bảo tiền vay thực sự có hiệu quả cần :

 Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được đảm bảo

Trang 18

 Tài sản dùng làm đảm bảo nợ vay phải tạo ra được ngân lưu ( phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ )

 Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản

dùng làm bảo đảm tiền vay

- Mục đích : nếu khách hàng không có khả năng trả nợ như thoả thuận thì

ngân hàng sẽ lấy tài sản đảm bảo ra làm khả năng thu hồi nợ

- Chú ý : cần thẩm định giá trị pháp lý của tài sản đảm bảo nợ vay và thẩm

định giá trị thị trường tài sản đảm bảo nợ vay

Thẩm định giá trị pháp lý của tài sản đảm bảo nợ vay: nhân viên tín dụng cần chia tài sản tài sản thành 2 loại : tài sản có đăng ký quyền sở hữu tài

sản( nhà xưởng , đất đai , phương tiện vận tải ) và tài sản không đăng ký quyền sở hữu( hàng hoá, vàng bạc , ngoại tệ )

Thẩm định giá trị thị trường tài sản đảm bảo : nhân viên tín dụng cần chia tài sản thành hai loại : tài sản hữu hình và tài sản vô hình hay tài sản tài chính

Kế đến sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền đẻ quyết định giá trị thị trường

của tài sản đảm bảo nợ vay và nguyên tắc là :

 Ước lượng dòng tiền ( cash flows) kỳ vọng tạo ra từ tài sản

 Ước lượng mức độ rủi ro dựa vào đó để quyết định suất chiết khấu phù hợp

 Xác định hiện giá của tài sản dựa trên cơ sơ dòng tiền kỳ vọng và

suất chiết khấu vừa đề cập

2.1.1.2 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng.

Thẩm định tín dụng là công việc được thực hiện trước khi quyết định cho

vay , trong khi thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Vì thế ướclượng và và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp cho

Trang 19

nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lưọng được phần nào khả năng

thu hồi nợ trước khi vay

2.1.1.3 Quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định tín dụng là bản chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét ,thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả

năng thu hồi nợ khi cho vay Sau đây là quy trình thẩm định tín dụng , gồm :

Bước 1 : Xem xét hồ sơ vay của khách hàng

Bước 2 : Thu thập thông tin cần thiết bổ sung

Bước 3 : Thẩm định khả năng thu hồi nợ thônng qua thông tin có được

Bước 4 : Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

Bước 5 : Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay

Hình 1 : Quy trình thẩm định tín dụng

 TÓM LẠI : Thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trong nhất của quy trình tín dụng Do tính chất quan trọng của nó nên cần xem xét chi

tiết hoá thành một quy trình riêng gồm các bước như xem xét hồ sơ , thu thập

xem xét hồ sơ vay của khách hàng

Thẩm định PASXKD hoặc DADT

Thu thập thông tin bổ sung cần thiết

Ước lương và kiểm soát rủi ro tín dụng

Kết luận về khả năng thu hồi nợ vay

Trang 20

thông tin , thẩm định tính khả thi , ước lượng rủi ro và rút ra ket luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay

2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo của một bộ hồ

sơ vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Kỹ thương TechcomBank.

2.2.1 Sơ lược về hoạt động cho vay và thẩm định Tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TechcomBank.

2.2.1.1 Hoạt động cho vay tại TechcomBank

Lãi suất cho vay

- Là tỷ lệ tổng số tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong 1 khoảng thời

gian nhất định Lãi suất mà giá mà người đi vay phải trả để được sử dụng tiền

không thuộc sở hữu của họ và lơiï tức người cho vay có được đối với trì hoãn chi

tiền

- Tiền lãi : là khoản chi phí mà khách hàng phải trả cho ngân hàng để được

sử dụng vốn vay từ ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định

- Đối với vay ngắn hạn : lãi suất cố định theo quy định của TGĐ ban hành.

- Đối với vay trung – dài hạn : lãi suất thả nổi và được điều chỉnh 1 tháng,

3 tháng , 6 tháng , hoặc 12 tháng / lần dựa theo nguyên tắc

Trang 21

Bảng Lãi suất tại TechcomBank.

Lãi suất kỳ đầu tiên

Định kỳ điều chỉnh

Mức điều chỉnh

- Cho vay mua bất

động sản

- Mua bất động

sản hoàn gốc cuối

kỳ

15,5% - 17%/

năm19,5%/ năm

3 tháng

Cố định Lãi suất tiết kiệm

thường 12 tháng ( lĩnhlãi cuối kỳ ) + Biên độ

5,5%/nămCho vay thế chấp

bất động sản

15,5% - 18%/

Năm

3 tháng

Cho vay mua ô tô 15,5% - 18%/năm 3 tháng

Siêu linh hoạt 15,5% - 18%/năm 3 tháng

Cho vay hạn mức

Các khoản vay có

tài sản đảm bảo

khác

15,5% - 18%/năm 3 tháng

Lãi suất tiết kiệm thường 12 tháng (nhận lãi cuối kỳ) + Biên độ 5,5%/năm

(Nguồn: TechcomBank)

Lãi suất tiết kiệm VNĐ 12 tháng cuối kỳ + Biên độ khoản vay VNĐ

Trang 22

LÃI SUẤT CỐ ĐỊNH

Tiêu dùng trả góp 21%

Thấu chi có TSĐB ( F1) TSĐB là Sổ tiết kiệm:

LSTK 12tháng + Biên độ 5% , TSĐB khác 19%

Thấu chi không có TSĐB (F2) 23%

Cho vay cầm cố Sổ tiết kiệm của TCB (mục đích tiêu dùng)

LS= LSTK thường 12 tháng tại thời điẻm vay+Biên độ 3,5%/năm

( Nguồn : TechcomBank)

 Chú ý : Ban lãnh đạo CN/PGD được uỷ quyền giảm biên độ cho

những khách vay với thời hạn 1 tháng trở lên , mức giảm tối đa 50% biên độ

Sản phẩm tín dụng

Cho vay mua Bất động sản

- Đối tượng khách hàng : cá nhân ( người Việt Nam và người nước ngoài).

- Mục đích vay vốn : Mua nhà /nhà gắn liền với quyền sử dụng đất, căn hộ

để ở Nhận chuyển quyền sử dụng đất /quyền sở hữu tài sản

- Điều kiện vay : Khách hàng phải có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn.

- Hạn mức cho vay : 100 triệu – 10 tỷ Tối đa 70% nhu cầu vốn, theo tỷ lệ

cho vay trên giá trị TSĐB

- Thời hạn cho vay : 1 – 25 năm.

- TSĐB : Lá bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn hoặc bên

thứ ba Tài sản hình thành từ vốn Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng góp

vốn/Hợp đông mua bán

- Lãi suất : Tính trên dư nợ thực tế.

Cho vay tiêu dùng thế chấp bất động sản.

Trang 23

- Đối tượng khách hàng: cá nhân ( người Việt Nam và người nước ngoài).

- Mục đích vay vốn: Xây/sửa nhà Mua sắm trang thiết bị nội thất Khám

chữa bệnh , du lịch

- Điều kiện vay vốn : Có đầy đủ năng lực tài chính và nguồn trả nợ rõ ràng

- Hạn mức cho vay : 50 triệu – 3 tỷ nhưng không quá 70% giá trị TSĐB.

- Thời hạn cho vay : 3 tháng – 180 tháng.

- TSĐB : Là bất đọng sản thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn Được

đảm bảo bằng bên thứ 3 Phải mua bảo hiểm cho TSĐB : 110% dư nợ hoặc 70%giá trị TSĐB

- Lãi suất : Tính trên dư nợ thực tế.

Cho vay mua ô tô.

- Đối tượng khách hàng : cá nhân và hộ kinh doanh.

- Mục đích vay vốn :

+ Cá nhân mua ô tô nhằm mục đích tiêu dùng hoặc kinh doanh

+ Hộ kinh doanh mua ô tô nhằm mục đích kinh doanh

- Hạn mức tín dụng :

vay trên giá trị xe

Thời hạn

Tất cả các loại xe trừ 4 loại dưới

đây

Nhà ,quyền sử dụng đất

90% 60 tháng

Xe mới 100% ,xe nhập khẩu

nguyên chiếc hoặc do các hãng

ôtô có uy tín thuộc hiệp hộVAMA

sản xuất trong nước

Chính chiếc xe định mua

70% 48 tháng

Xe ô tô con , xe du lịch ,xe khách Chính chiếc xe 50% 36 tháng

Trang 24

đã lưu hành nhưng còn giá trị từ

80% trở lên xe mới có linh kiện

nhập từ Trung Quốc

định mua

Xe ôtô tải nhẹ có trọng tải < 5tấn,

xe mới chưa qua sử dụng

Chính chiếc xe định mua

Tuỳ từng thời kỳ

- TSĐB : Thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn hoặc bên thú 3 Chính

chiếc xe muốn mua( phải mua bảo hiểm vật chất)

Cho vay du học :

- Đối tượng khách hàng: cá nhân ( người Việt Nam)

- Mục điểm vay vốn :

+ Chi trả chi phí ( học phí , sinh hoạt phí )

+ Chứng minh khả năng tài chính

- Điều kiện vay vốn :

+ Vốn tự có tối thiểu 30% ( mục đích thanh toán chi phí ) hoặc 10% ( mục

đích chứng minh tài chính)

+ Có thư giới thiệu / xác nhận trúng tuyển

- Hạn mức cho vay : 70% tổng chi phí khoá học.

- Thời hạn cho vay : 3 – 60 tháng

- TSĐB :

+ Tài sản thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn

+ Được đảm bảo bằng bên thứ ba

- Lãi suất : tính trên dư nợ tài chính

Trang 25

Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán.

- Đối tượng khách hàng: Khách hàng của Công ty chứng khoán ký HĐ hợp

tác với TCB

- Mục đích : Phục vụ cho mục đích tiêu dùng hoặc mục đích khác

- Điều kiện vay :

+ Có hợp đồng thực hiện Giao dịch Chứng khoán có Hợp đồng tại TCB

+ Có lệnh Chứng khoán khớp lệnh, đang chờ được thanh toán tiền vào tài

khoản Giao dịch tài khoản

+ Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại TCB

2.2.1.2 Quy trình thẩm định tín dụng tại TCB.

Tại TCB có 2 quy trình chúnh dành cho 2 hình thức vay vốn như sau :

 Quy trình cấp tín dụng đối với sản phẩm thế chấp

Trang 26

thẩm quyền

quả

Đánh giá,phân loại

Định giá TSĐB theo quy định về phân cấp giá TSĐB

Trình ngoại lệ

Thông báo kết quả.

Thông báo cho

KH

Cho ý kiến

Phê duyệt

Phê duyệt

Trang 27

Bổ sung hồ sơ

Scan hồ sơ

được phê

duyệt

Nhập kho

Tiếp nhận,ktra hsơ trước khi Giải ngân

Kiểm soát nội dung soạn thảo

Kiểm soạn hồ sơ.

tra-Thoả thuận ký

HĐ với KH

Kiểm soát hsơ trước Giải ngân.

Đưa hsơ Giải ngân cho CCA Hạch

toán Giải ngân

Phê duyệt Giải ngân

Hạch toán thu nợ

Trang 28

 Quy trình cấp tín dụng đối với sản phẩm Tín chấp.

có thẩm quyền

Định giá TSĐB theo quy định về phân cấp giá TSĐB

Trình ngoại lệ

Thông báo kết quả.

Thông báo cho

KH

Cho ý kiến

Phê duyệt

Phê duyệt

Ngày đăng: 16/08/2013, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.4.1. Sơ đồ quản trị: - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
1.4.1. Sơ đồ quản trị: (Trang 3)
Hình 2: Mạng lưới phân bố của Techcombank - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
Hình 2 Mạng lưới phân bố của Techcombank (Trang 5)
Hình 3: Các cột mốc tăng vốn điều lệ của Techcombank ( Nguồn : TechcomBank ) - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
Hình 3 Các cột mốc tăng vốn điều lệ của Techcombank ( Nguồn : TechcomBank ) (Trang 9)
Hỡnh 1 : Quy trỡnh thaồm ủũnh tớn duùng - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
nh 1 : Quy trỡnh thaồm ủũnh tớn duùng (Trang 19)
Bảng Lãi suất tại TechcomBank. - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
ng Lãi suất tại TechcomBank (Trang 21)
Bảng 3: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại  Techcombank. - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
Bảng 3 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại Techcombank (Trang 39)
Hình 4: Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại TCB - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
Hình 4 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại TCB (Trang 40)
Hình 5: Dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp năm 2008 - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
Hình 5 Dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp năm 2008 (Trang 40)
Hình 6: Dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp năm 2009 - tham dinh gia tai san dam bao ( bao cao tot nghiep nam 2011, 9diem)x
Hình 6 Dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp năm 2009 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w