1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sáng kiên kinh nghiệm tính theo phương trình hóa

18 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 359 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc hình thành khái niệm hoá học, HS cần được thực hiện giải một hệ thống bài tập theo sơ đồ định hướng sau: Nghiên cứu đầu bài, xác định những dữ kiện đầu bài đã cho và yêu cầu cần xác định. Xác định hướng giải. Trình bày lời giải. Kiểm tra lời giải Việc giải bài tập hoá học theo sơ đồ định hướng là rất quan trọng, giúp học sinh giải quyết vấn đề một cách khoa học. Việc lựa chọn và xây dựng những bài tập hoá học nội dung có nhiều cách giải, có cách giải ngắn gọn, thông minh, đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học định lượng. Đặc biệt, các bài tập yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn học tập hoá học.

Trang 1

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Hiện nay, mục tiêu giáo dục đào tạo của nước ta là “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bối dưỡng nhân tài”, chính vì vậy, bản thân mỗi giáo viên phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, tìm tòi, đổi mới phương pháp dạy và học để đạt được kết quả khả quan nhất Giảng dạy môn Hóa học, giáo viên không chỉ giúp các em lĩnh hội được những kiến thức về các chất và những qui luật biến đổi chất này thành chất khác mà còn rèn cho các em những kỹ năng tính toán, phương pháp tư duy hóa học, biết cách phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp

Vì môn Hóa học là môn khoa học các em học sinh lớp 8 mới “nhập môn” nên còn rất mới mẻ và xa lạ Ngoài việc các em phải hiểu rỏ bản chất và nắm vững những kiến thức cơ bản về các hiện tượng, các chất, các quy luật biến đổi của các chất, các em còn phải biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập Hóa học Bài tập Hóa học có vai trò quan trọng trong dạy học Hóa học Nó góp phần to lớn trong việc dạy học Hóa học tích cực khi người Thầy giúp học sinh hiểu được bài tập Hóa học, như là nguồn kiến thức để các em tìm tòi, phát hiện kiến thức, kỹ năng

Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn hoá học tôi thấy môn hoá học là môn học rất mới mẻ, rất khó, nhất là với học sinh lớp 8 Là năm đầu làm quen với môn học này, học sinh rất lo lắng và rất nhiều em không biết làm bài tập tớnh toán Trong chương trình Hóa học lớp 8 đổi mới có rất nhiều dạng bài tập Trong đó dạng bài tập tính theo phương trình hóa học là một dạng bài tập khó và có nhiều ứng dụng trong thực tế đời sống

Muốn các em giải quyết tốt những bài tập tính theo phương trình hóa học là một việc làm rất cần thiết và cũng cần rất nhiều sự đầu tư, chuẩn bị kỹ lưỡng chu đáo của giáo viên Có được nền tảng cơ bản về những kỹ năng tính toán, giải bài tập Hóa học nói chung về những dạng bài tập tính phương trình hóa học nói riêng vững chắc, sẽ là

cơ sở giúp các em sẽ học tốt hơn, nâng cao ở các lớp trên sau này về bộ môn Hóa học

Là một giáo viên tôi luôn trăn trở phải làm thế nào để thực hiện tốt cuộc vận động này Do đó tôi đã cố gắng theo khả năng để đề cập đến vấn đề nhằm giúp các em học sinh nâng cao chất lượng học tập, có thể giải được các dạng bài tập lập phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học một cách đơn giản hơn, dễ hiểu hơn Chính vì thế tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Một số phương pháp giải bài tập tính

theo phương trình hóa học lớp 8 THCS ” nhằm từng bước khắc sâu kiến thức cho các

em vận dụng kiến thức lí thuyết vào giải bài tập tính theo phương trình hóa học.

II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Học sinh lớp 8

 Những tài liệu, sách tham khảo về các dạng bài tập tính theo phương trình hóa học

III PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Qua một quá trình giảng dạy bộ môn Hóa học lớp 8, tôi nhận thấy học sinh lớp 8 nói chung còn yếu kiến thức về tính toán, đa số các em không giải được bài tập hóa học tính theo phương trình hóa học Vì thế, bản thân tôi chỉ tập trung nghiên cứu tìm ra giải

Trang 2

pháp hướng dẫn học sinh giải được bài tập tính theo phương trình hóa học Trong phạm

vi đề tài chỉ thực hiện ở lớp 8A;8B;8C của trường THCS số 2 Hưng Trạch

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- §iÒu tra thùc tr¹ng, thùc tÕ gi¶ng d¹y

- Nghiªn cøu tµi liÖu

- Ứng dông thÓ nghiÖm

- Xây dựng các phương pháp nghiên cứu giải bài tập hóa học dựa trên cơ sở đổi

mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh “ Lấy học sinh làm trung tâm”

Phương pháp nêu vấn đề, so sánh, tổng hợp khái quát

Phương pháp học tập theo nhóm nhỏ

Chọn lọc những dạng bài tập thích hợp với các đối tượng giỏi, khá trung bình, yếu

Phương pháp luyện tập: thực hiện trên các phiếu học tập để giải các bài tập tính theo phương trình hóa học

Sử dụng bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hoạt động của học sinh ở mọi cấp bậc

I CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

- Nghị quyết trung ương 2 Khóa VIII của Đảng khẳng định: “Phải đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền đạt kiến thức một chiều, rèn luyện nếp tư duy của người học” Đổi mới phương pháp dạy học hiện nay chính là hướng tới việc dạy tốt và học tốt theo cách lấy người học làm trung tâm của quá trình dạy học Muốn vậy, giáo viên cần phải hiểu và vận dụng tốt các phương pháp tích cực trong mỗi tiết dạy

- Công văn số 7201/GDTrh tháng 8 năm 2004 của Bộ giáo dục và đào tạo đưa ra các yêu cầu về phương pháp dạy học của bộ môn Hóa học cụ thể:

+ Giáo viên cần thể hiện rõ vai trò là người tổ chức, điều khiển cho học sinh hoạt động một cách chủ động, sáng tạo

+ Giáo viên chú ý định hướng, tổ chức hoạt động học tập, qua đó giúp học sinh

tự lực khám phá những kiến thức mới, tạo điều kiện cho học sinh không chỉ lĩnh hội được nội dung kiến thức mà còn nắm được phương pháp đi đến kiến thức đó

+ Giáo viên tạo điều kiện cho học sinh tập luyện và vận dụng tốt những kiến thức đã học để có thể rút ra được kinh nghiệm học tập bộ môn

- Thực hiện nghị quyết số 40 / 2000 / QH10 ngày 09 / 12 / 2000 của Quốc hội khóa X của Thủ tướng chính phủ về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, đã khẳng định mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển của nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước đang phát triển trong khu vực và trên thế giới”

- Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng nêu :

Trang 3

Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng mơn học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh nhằm xây dựng tư cách và trách nhiệm cơng dân cho học sinh

2 Quan niệm đổi mới phương pháp dạy học Hĩa học

Đổi mới phương pháp dạy học Hĩa học ở Trường THCS dựa trên cơ sở quan niệm tích cực hĩa hoạt động của học sinh và lấy học sinh làm trung tâm trong quá trình dạy học Đổi mới phương pháp dạy học được đặt ra do yêu cầu đổi mới mục tiêu giáo dục, đổi mới nội dung giáo dục và cần được tiến hành đồng bộ với đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh

Một trong những điểm mới cuả mục tiêu giáo dục phổ thơng là tập trung hơn nữa tới việc hình thành năng lực; năng lực nhận thức, năng lực hành động ( năng lực giải quyết vấn đề), năng lực thích ứng cho học sinh

Mục tiêu mơn Hĩa học đã được xác định như sau:

“ Mơn Hố học ở Trường THCS cĩ vai trị quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường THCS Mơn học này cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thơng, cơ bản và thiết thực đầu tiên về Hĩa học, hình thành ở các em một

số kỹ năng phổ thơng, cơ bản và thĩi quen làm việc khoa học, góp phần làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, chuẩn bị cho học sinh học lên và đi vào cuộc sống lao động

Chương trình mơn Hĩa học ở Trường THCS phải giúp cho học sinh đạt các mục tiêu cụ thể sau đây :

a Về kiến thức: yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa, đĩ là nền tảng vững vàng để cĩ thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn

b Về kĩ năng: HS cĩ hệ thống kĩ năng hĩa học cơ bản và thĩi quen khoa học gồm: + Kĩ năng học tập: phát triển kĩ năng học tập đặc biệt là tự học, biết thu thập và xử

lí thơng tin, lập bảng biểu, sơ đồ, tư duy, làm việc cá nhân và làm việc theo nhĩm, làm báo cáo nhỏ trình bày trước lớp, tổ…

+ Kĩ năng thực hành hĩa học: rèn luyện và phát triển kĩ năng quan sát thí nghiệm Học sinh biết lắp đặt một số bộ thiết bị thí nghiệm hĩa học, biết bố trí và thực hiện một

số thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng của quá trình hĩa học

+ Kĩ năng vận dụng kiến thức hĩa học: phát triển tư duy thực nghiệm – quy nạp, chú trọng phát triển tư duy lí luận

c Về thái độ và tình cảm: Học sinh cĩ hứng thú học tập bộ mơn, phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan trung thực trên cơ sở phân tích khoa học, cĩ ý thức trách nhiệm với bản thân, với xã hội và cộng đồng, ý thức vận dụng những tri thức hĩa học vào cuộc sống

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Thực trạng của việc dạy và học Hĩa học ở trường THCS số 2 Hưng Trạch

* Thuận lợi:

- Được sự quan tâm của hiệu trưởng nhà trường, tổ chuyên mơn và sự quan tâm nhiệt tình của đồng nghiệp

- Trường được ngành cung cấp đầy đủ thiết bị dạy học

Trang 4

- Các em học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, thuận lợi cho việc chuẩn bị bài và làm bài tập trong sách giáo khoa

- Đa số các em có ý thức học tập khá tốt, nhiều em tích cực hoạt động trong giờ học, tham gia xây dựng bài

* Khó khăn:

Qua quá trình trực tiếp giảng dạy, trao đổi với giáo viên trong tổ chuyên môn cũng như trò chuyện với học sinh về vấn đề học tập bộ môn, kết hợp với các thông tin thu thập được qua kiểm tra kiến thức từ học sinh đã cho thấy những vấn đề sau:

- Nhiều học sinh còn thụ động, chưa có thái độ tích cực xây dựng bài, chưa có hứng thú trong học tập Một số học sinh ít tập trung vào tiết học mà thể hiện thái độ thờ

ơ, tỏ ra nhàm chán, chỉ chống chế để chép bài cho qua

- Kiến thức học sinh không đồng đều, khả năng tiếp thu khác nhau

- Học sinh viết phương trình phản ứng chưa đúng, không cân bằng được phương trình mà đây là cơ sở để giải bài toán tính theo phương trình hóa học

- Các em chưa xác định được yêu cầu đề bài cho, chưa nắm vững công thức tính toán, cũng như tiến trình giải bài tập tính theo phương trình hóa học

- Tiết giải bài tập thường hay khô khan, nhiều học sinh chưa chăm, kỹ năng giải bài tập tính toán còn yếu

* Nguyên nhân:

- Đa số học sinh là con em nhà nông dân, điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn nên nên ngoài giờ học các em còn phụ giúp gia đình, mặc khác vẫn còn một số phụ huynh chưa quan tâm sâu sắc đến việc học tập của con em mình, dẫn đến lười học, không nắm vững kiến thức ảnh hưởng đến chất lượng học tập của các em

- Một số em chưa xác định được mục đích học tập, khâu chuẩn bị bài và làm bài tập ở nhà còn hạn chế Các em chỉ làm bài qua loa để đối phó khi giáo viên kiểm tra, vì thế vào lớp các em rất thụ động

- Các em chưa rèn luyện được kĩ năng viết và cân bằng phương trình hóa học, cách biến đổi công thức,…

2 Sự cần thiết của đề tài:

Xuất phát từ những vấn đề trên và thực trạng của việc dạy học hóa học ở trường THCS như đã nêu, chúng tôi nhận thấy cần phải hướng dẫn học sinh cách nhận dạng và giải đúng các dạng bài tập tính theo phương trình hóa học Đối với học sinh lớp 8 mới làm quen môn hóa học, nhằm giúp học sinh yêu thích môn hóa trước hết các em phải tự tin trong giờ học mà việc hoàn thành bài tập ở nhà góp phần tạo cho học sinh thêm vững lòng tin và hứng thú hơn trong giờ học hóa học Vì vậy giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách giải tốt các bài tập dạng tính theo phương trình hóa học

III NỘI DUNG VẤN ĐỀ

1 Vấn đề đặt ra.

Năm học 2017 – 2018 được sự phân công của trường tôi dạy 3 lớp 8A, 8B, 8C với kinh nghiệm khi dạy học sinh giải bài tập định lượng, học sinh rất ngại và thường làm sai nhiều, khi đưa ra bài toán học sinh không biết phải bắt đầu từ đâu, giải như thế nào, nhiều em lúng túng và thường giải sai Bản thân nhận thấy, đa số học sinh chưa nắm vững phương trình hóa học, không biết biến đổi công thức, chưa biết áp dụng công thức và các bước tiến trình giải một bài tập theo phương trình hóa học, đây là chỗ hỏng

Trang 5

vô cùng quan trọng nếu không khắc phục kịp thời sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc học môn Hóa học sau này

Đứng trước thực trạng trên, làm thế nào để giúp các em nắm vững kiến thức, là giáo viên trực tiếp giảng dạy tôi luôn trăn trở phải tìm ra giải pháp thích hợp để học sinh học tốt hơn Bởi vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để học sinh nắm được phương pháp giải bài tập tính theo phương trình hóa học một cách thành thạo, đây là vấn đề mà giáo viên dạy Hóa học rất quan tâm

2 Giải quyết vấn đề

2.1 Phương pháp hình thành kỹ năng giải bài tập hóa học định lượng:

Cùng với việc hình thành khái niệm hoá học, HS cần được thực hiện giải một

hệ thống bài tập theo sơ đồ định hướng sau:

- Nghiên cứu đầu bài, xác định những dữ kiện đầu bài đã cho và yêu cầu cần xác định

- Xác định hướng giải

- Trình bày lời giải

- Kiểm tra lời giải

Việc giải bài tập hoá học theo sơ đồ định hướng là rất quan trọng, giúp học sinh giải quyết vấn đề một cách khoa học

Việc lựa chọn và xây dựng những bài tập hoá học nội dung có nhiều cách giải,

có cách giải ngắn gọn, thông minh, đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học định lượng Đặc biệt, các bài tập yêu cầu vận dụng kiến thức,

kỹ năng để giải quyết một số vấn đề thực tiễn học tập hoá học

2.2 Yêu cầu cần thiết để giải bài tập tính theo phương trình hóa học:

Để đạt được kết quả tốt, giáo viên và học sinh cần thực hiện tốt các yêu cầu sau :

a/ Đối với học sinh :

- Sử dụng thành thạo công thức liên hệ giữa số mol, khối lượng, khối lượng mol, thể tích khí và thể tích 1mol khí ở đktc

Trong đó :

 m là khối lượng (g) của một lượng nguyên tố hay 1 lượng chất nào đó

 n : là số mol

 M : khối lượng mol (nguyên tử, phân tử )

 22,4l là thể tích 1 mol khí ở đktc

 V : thể tích khí ở đktc

- Lập phương trình hóa học

+ Viết đúng công thức hóa học cuả các chất phản ứng và chất mới sinh ra

M

m

n 

Khối lượng

chất (m)

Thể tích chất khí

n

V 22,4

M n

m

4 , 22

V

n 

Số mol chất (n)

Trang 6

+ Chọn hệ số phõn tử sao cho số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố ở 2 vế đều bằng nhau

- Dựa vào phương trỡnh húa học nhất thiết phải rỳt ra tỉ lệ số mol của chất cho biết

và chất cần tỡm

+ Trong những bài toỏn tớnh theo phương trỡnh húa học khi chỉ biết lượng của một trong cỏc chất phản ứng hoặc chất mới sinh ra trong phản ứng là cú thể tớnh được lượng của chất cũn lại

+ Lượng cỏc chất cú thể tớnh theo mol, theo khối lượng là gam, kilụgam, tấn hoặc theo thể tớch là mililit, hoặc lớt hoặc cm3 , m3

* Lưu ý :

Tất cả cỏc bài toỏn này được tớnh theo cỏch lập qui tắc tam suất

b Đối với giỏo viờn:

- Củng cố kiến thức về cỏch tớnh cụng thức liờn hệ giữa cỏc đại lượng số mol, khối lượng, khối lượng mol, thể tớch và thể tớch 1 mol khớ ở đktc

- Chọn lọc bài tập phự hợp cỏc đối tượng

- Phương phỏp giảng dạy giải bài tập phải linh động, kớch thớch sự hoạt động của học sinh

- Bao quỏt lớp, sử dụng thớch hợp và sỏng tạo cỏc đồ dựng dạy học, thiết bị cú sẵn phục vụ cho việc dạy và học được tốt hơn

2.3 Phương phỏp tiến hành giải cỏc dạng bài tập tớnh theo phương trỡnh húa học:

2.3.1/ Dạng 1 : Bài toỏn tớnh theo số mol

Tính khối lợng (hoặc thể tớch chất khớ ở đktc) của chất này khi đã biết lợng (hoặc thể tích khí) của một chất khác trong phản ứng.

Học sinh nắm được khối lượng hoặc thể tớch của một chất là như thế nào từ đú tỡm khối lượng hoặc thể tớch của chất và cỏc cụng thức cú liờn quan

2.3.1.1/ Xỏc định khối lượng của một chất.

a Các bớc thực hiện:

Trước tiờn giỏo viờn giỳp học sinh nhớ lại cỏc cụng thức:

- Tỡm khối lượng mol của chất

- Tỡm số mol của chất bằng cụng thức:

n  M m và n = 22V,4

- Suy ra khối lượng theo cụng thức: m = n x M

- Hướng dẫn cỏc em về cỏc đại lượng:

+ m là khối lượng (tớnh bằng g) của một lượng nguyờn tố hay 1 lượng chất nào đú

+ n : là số mol

+ M : khối lượng mol (nguyờn tử, phõn tử )

+ 22,4 là thể tớch 1 mol khớ ở đktc

+ V : thể tớch khớ ở đktc

b Vớ dụ :

Vớ dụ 1 :

Trang 7

Cho 32,5g bột kẽm Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch axít Clohiđric HCl theo sơ

đồ phản ứng sau :

Zn + HCl - - - - ZnCl2 + H2  Hãy tính : Khối lượng axít Clohiđríc HCl cần dùng ?

* Định hướng:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:

+ Đề cho:

mZn = 32,5 gam

+ Tính mHCl = ?

- Muốn tính mHCl thì phải có nHCl mà đề chưa cho nHCl Phải tìm nZn trước sau đó suy

ra số mol nHCl

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết công thức tính nZn.

Giải :

Số mol Zn :

PTHH: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 

Theo PT: 1mol 2mol 1mol

Theo đề bài: 0,5mol

Số mol HCl cần dùng

Khối lượng axít HCl cần dùng :

mHCl = n M = 1 36.5g = 36,5g

Ví dụ 2 : (Bài tập số 3 trang 75 SGK)

Có phương trình hóa học sau :

a/ Cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2g CaO ?

b/ Muốn điều chế được 7g CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3?

* Định hướng:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:

+ Đề cho:

a mCaO = 11,2 gam

b mCaO = 7 gam

+ Tính :

a nCaCO3 = ?

b mCaCO3 = ?

- Muốn tính nCaCO3thì phải có nCaO mà đề chưa cho nCaO Phải tìm nCaO trước dựa vào

mCaO

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết công thức tính nCaO.

Giải :

a/ Số mol CaO

) ( 5 , 0 65

5 , 32

mol g

g M

m n

Zn

Zn

Zn   

?

HCl

n

) ( 1 1

2 5 , 0

mol

n HCl  

2

3 CaO CO CaCO t o

 

) ( 2 , 0 56

2 , 11

mol g

g M

m n

CaO CaO

Trang 8

1mol 1mol

0,2mol 0,2mol

Số mol CaCO3 cần dùng :

Khối lượng CaCO3 cần dùng :

b/ Số mol CaO

1mol 1mol

0,125mol 0,125mol

Theo PTHH ta có :

Khối lượng CaCO3 cần dùng :

2.3.1.2/ Xác định thể tích của một chất.

a C¸c bíc thùc hiÖn:

Trước tiên giáo viên giúp học sinh nhớ lại các công thức:

- Tìm khối lượng mol của chất

- Tìm số mol của chất bằng công thức:

n  M m và n = 22V,4

- Từ phương trình hóa học suy ra số mol của chất cần tìm

- Tính thể tích theo công thức: V = n x 22,4

- Hướng dẫn các em về các đại lượng:

+ m là khối lượng (tính bằng g) của một lượng nguyên tố hay 1 lượng chất nào

đó

+ n : là số mol

+ M : khối lượng mol (nguyên tử, phân tử )

+ 22,4 là thể tích 1 mol khí ở đktc

+ V : thể tích khí ở đktc

b Ví dụ :

Ví dụ 1 :

Cho 32,5g bột kẽm Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch axít Clohiđric HCl theo sơ

đồ phản ứng sau :

Zn + HCl - - - - ZnCl2 + H2  Hãy tính : Thế tích khí hiđro thu được ở đktc

* Định hướng:

) ( 2 , 0

n CaCOCaO

) ( 20 100 2 , 0

3

2

3 CaO CO CaCO t o

 

) ( 125 , 0 56

7

mol g

g M

m n

CaO

CaO

2

3 CaO CO CaCO t o

 

) ( 125 , 0

) ( 5 , 12 100 125 , 0

3

Trang 9

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:

+ Đề cho:

mZn = 32,5 gam

+ Tính VH2 = ?

- Muốn tính VH2 thì phải có nH2 mà đề chưa cho nH2 Phải tìm nZn trước sau đó suy ra số mol nH2

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết công thức tính nZn.

Giải :

Số mol Zn :

PTHH: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 

Theo PT: 1mol 2mol 1mol

Theo đề bài: 0,5mol

Số mol khí H2 sinh ra :

Thể tích khí H2 sinh ra (đktc)

Ví dụ 2 :

Có phương trình hóa học sau :

a/ Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2 (đktc)? b/ Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 ở đktc thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia

và tạo thành sau phản ứng

* Định hướng:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt đề bài:

+ Đề cho:

a nCaO = 3,5 mol

b VCO2 = 14,44 lit + Tính :

a VCO2 = ?

b mchất tạo thành = ? và mchất tham gia = ?

- Muốn tính VCO2 thì phải có nCO2 mà đề chưa cho nCO2 Phải tìm nCaO trước dựa vào mCaO

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết công thức tính nCaO.

Giải :

a/ PTHH

1mol 1mol

3,5mol 3,5mol

Theo PTHH ta có :

) ( 5 , 0 65

5 , 32

mol g

g M

m n

Zn

Zn

? 2

H

n

) ( 5 , 0 1

1 5 , 0

) ( 2 , 11 4 , 22 5 , 0

2

3 CaO CO CaCO t o

 

2

3 CaO CO CaCO t o

 

) ( 5 , 3

2

n CaCOCO

Trang 10

Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc :

b/

PTHH:

1mol 1mol 1mol

0,6mol 0,6mol 0,6mol

Theo PTHH ta có :

Khối lượng CaCO3 cần dùng :

Khối lượng CaO tạo thành

Lưu ý:

- Nếu đầu bài yêu cầu tính lượng chất ra gam hoặc thể tích ra ml, lít thì các em cứ tính theo mol, sau đó đổi kết quả mol ra khối lượng hoặc thể tích

- Nếu đầu bài cho dữ kiện lượng chất theo khối lượng hoặc theo thể tích mà hỏi kết quả là mol thì nên đổi khối lượng hoặc thể tích ra mol rồi tính

2.3.2/ Dạng 2: Bài toán tính theo khối lượng là kg, tấn, thể tích là m 3

Đối với dạng bài này giáo viên yêu cầu hoc sinh nghiên cứu đề bài sau đó xác định hướng giải cụ thể và trình bài lời giải

Ví dụ 1:

Để khử độ chua của đất bằng CaO (vôi sống), người ta nung 10 tấn đá vôi trong

lò vôi Tính khối lượng CaO tạo thành ? Coi hiệu suất phản ứng là 100%

* Nghiên cứu đề bài:

Từ khối lượng CaO và CaCO3 theo phương trình kết hợp với khối lượng CaCO3 của đề bài áp dụng qui tắc tam suất tìm khối lượng CaO

* Xác định hướng giải:

- Viết phương trình hóa học

- Tính khối lượng CaO và CaCO3 theo phương trình

- Từ khối lượng CaO và CaCO3 theo phương trình kết hợp với khối lượng CaCO3 của đề bài áp dụng qui tắc tam suất tìm khối lượng CaO

* Trình bày lời giải:

PTHH:

Theo PT: 100g 56g

Theo đề bài : 10tấn mCaO ?

Khối lượng CaO tạo thành :

) ( 4 , 78 4 , 22 5 , 3 4 , 22

) ( 6 , 0 4 , 22

44 , 13 4 , 22

2

n COCO  

2

3 CaO CO CaCO t o

 

) ( 6 , 0

2

) ( 60 100

6 , 0

) ( 6 , 33 56

6 , 0

n

2

3 CaO CO CaCO t o

 

Ngày đăng: 06/11/2018, 19:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w