1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1.Khái niệm: Hỗ trợ phát triển chính thức Official Development Assistance – ODA ODA là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại và các khoản tín
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN
KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: ODA Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Thầy PHẠM NGỌC QUÝ
Sinh viên thực hiện:
Trang 2Lời mở đầu
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp đã đi được một chặng đường khá dài Nhìn lại chặng đường đã qua, có thể thấy rằng chúng
ta đã đạt được những thành tựu đáng tự hào, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt trên 6%, đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao
Không những đạt được những thành tựu về mặt kinh tế mà các mặt của đời sống văn hóa – xã hội, giáo dục, y tế cũng được nâng cao rõ rệt, tình hình chính trị ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững, các mối quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng được mở rộng Đạt được những thành công đó, bên cạnh khai thác hiệu quả các nguồn lực trong nước thì sự hỗ trợ từ bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng Trong đó, viện trợ phát triển chính thức (ODA) của các quốc gia
và tổ chức quốc tế có ý nghĩa hết sức to lớn
Thực tế tiếp nhận, sử dụng vốn và thực hiện các dự án ODA thời gian qua cho thấy ODA thực sự là một nguồn vốn quan trọng đối với phát triển đất nước ODA đã giúp chúng ta tiếp cận những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, phát triển nguồn nhân lực, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tương đối hiện đại Tuy vậy, để đạt được mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, chúng ta cần phải huy động và sử dụng hiệu quả hơn nữa các nguồn lực cho phát triển, đặc biệt là ODA
Với mong muốn có một cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về ODA, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “ODA Việt Nam” làm đề tài tiểu luận của mình Mục đích nghiên cứu là đi sâu, làm rõ thực trạng thu hút và sử dụng ODA tại Việt Nam, qua đó tìm hiểu một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn vốn ODA
Trang 31.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.Khái niệm:
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance – ODA)
ODA là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại và các
khoản tín dụng ưu đãi (cho vay dài hạn và lãi suất thấp) của Chính phủ các nước
phát triển, các tổ chức thuộc hệ thống Liệp hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ,
các tổ chức tài chính quốc tế giành cho Chính phủ các nước đang hoặc chậm phát
triển
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần GNP từ bên ngoài vào một
quốc gia, do vậy ODA được coi là một nguồn lực từ bên ngoài
Về bản chất đó chính là sự hỗ trợ về tài chính của các nước phát triển dành
cho các nước đang hoặc chậm phát triển
Trong đó, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi hay các khoản
viện trợ không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa
học kỹ thuật, cung cấp dịch vụ… Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn
vốn hỗ trợ phát triển có điều kiện bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…
tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển và nâng cao đời sống nhân dân
Theo Nghị định số CP ngày 0 0 của Chính phủ nước Việt Nam
thì ODA bao gồm các khoản tiền viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi với
phần không hoàn lại chiếm ít nhất 2 % giá trị của khoản vay
Phát triển
là mục tiêu danh nghĩa của ODA là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư
Chính thức
là phải được các tỗ chức chính thức cung cấp như các
tổ chức liên quan đến chính phủ và các tổ chức phi chính phủ hoạt động không vì mục
đích lọi nhuận
Hỗ trợ
là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài Ít nhất 25% là
hỗ trợ không hoàn
lại
Trang 41.2.Đặc điểm:
1.2.1.ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi:
Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang hoặc chậm phát triển, ODA mang tính
ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác, được thể hiện qua những điểm sau:
Quy mô lớn, lãi suất thấp
Thời hạn vay dài
Thời gian ân hạn dài
Chỉ dành riêng cho các nước đang hoặc chậm phát triển
Thông thường, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tập quán thương mại quốc tế
1.2.2.Nguồn vốn ODA thường đi kèm các điều kiện ràng buộc:
Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và những quy định ràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt được ảnh hưởng về chính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bán hàng hóa và dịch vụ của nước họ cho nước nhận viện trợ
ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó, đi kèm theo với ODA bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý
ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận
Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích cho mình vừa gây ảnh hưởng chính trị vừa thực hiện xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ Kể từ khi ra đời cho tới nay, viện trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại song song Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển Bản thân các nước phát triển nhìn thấy lợi ích của mình trong việc hỗ trợ, giúp đỡ các nước đang phát triển để mở mang thị trường tiêu thụ sản phẩm
và thị trường đầu tư Viện trợ thường gắn với các điều kiện kinh tế xét về lâu dài, các nhà tài trợ sẽ có lợi về mặt an ninh, kinh tế, chính trị khi kinh tế các nước nghèo tăng trưởng Mục tiêu mang tính cá nhân này được kết hợp với tinh thần nhân đạo, tính cộng đồng Vì một số vấn đề mang tính toàn cầu như sự bùng nổ dân số thế giới, bảo vệ môi trường sống, bình đẳng giới, phòng chống dịch bệnh, giải quyết các xung đột sắc tộc, tôn giáo v.v đòi hỏi sự hợp tác, nỗ lực của cả cộng đồng quốc tế không phân biệt nước giàu, nước nghèo Mục tiêu thứ hai là tăng cường vị thế chính trị của các nước tài trợ Các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị: xác định vị thế và ảnh hưởng của mình tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA
Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị cho các nước tài trợ Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp vơí lợi ích của bên tài trợ Khi nhận
Trang 5viện trợ các nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ không vì lợi ích trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi
1.2.3.Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm:
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong những điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân (GDP) từ các nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của dư luận xã hội từ phía nước cung cấp cũng như từ phía nước tiếp nhận ODA
1.2.4.Có khả năng gây nợ:
Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA, do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ thường chưa xuất hiện Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Vấn đề là ở chỗ vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ
1.3.Phân loại:
1.3.1.Theo phương thức hoàn trả (tính chất):
Viện trợ không hoàn lại:
Bên nước ngoài cung cấp viện trợ (mà bên nhận không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình, dự án theo sự thoả thuận trước giữa các bên
Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:
• Hỗ trợ kỹ thuật
• Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật
Viện trợ có hoàn lại
Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ theo một quy mô và mục đích đầu tư) với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp
Những điều kiện ưu đãi thường là:
• Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nước vay)
• Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)
• Có thời gian ân hạn (từ 10 - 2 năm)
Vay hỗn hợp: Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế
Hỗ trợ kỹ thuật: Chủ yếu tập trung vào chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu đầu tư phát triển thể chế và nguồn nhân lực v.v Chuyển giao tri thức có thể là chuyển giao công nghệ như thường lệ nhưng quan trọng hơn là đào tạo về kỹ thuật, phân tích kinh
Trang 6tế, quản lý, thống kê, thương mại, hành chính nhà nước, các vấn đề xã hội Chủ yếu là viện trợ không hoàn lại
1.3.3.Theo điều kiện:
ODA không ràng buộc: việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
ODA có ràng buộc bởi nguồn sử dụng: có nghĩa là việc mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ bằng nguồn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước ngoài tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương), hoặc của công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)
ODA có ràng buộc một phần: một phần chi ở nước viện trợ, phần còn lại chi ở bất cứ nơi nào
1.3.4.Theo phương thức cung cấp:
Hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể
Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật,có thể là cho không hoặc cho
ưu đãi
Hỗ trợ phi dự án (Viện trợ chương trình): là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào Bao gồm các loại hình sau:
• Hỗ trợ cán cân thanh toán thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao tiền tệ)hoặc hỗ trợ hàng hoá,hoặc hỗ trợ nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hoá được chuyển giao qua hình thức này có thể được sử dụng để
hỗ trợ cho ngân sách
• Hỗ trợ trả nợ
1.3.5.Theo nguồn tài trợ:
Song phương: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ
Đa phương: Là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế hay tổ chức khu vực hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương có thể không
Các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc:
• Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP)
• Quĩ nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF)
• Tổ chức Nông nghiệp và lương thực (FAO)
• Chương trình lương thực thế giới (WFP)
• Quĩ dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA)
• Tổ chức y tế thế giới (WHO)
• Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIDO)
• Quĩ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFDA)
Các tổ chức tài chính quốc tế:
• Ngân hàng thế giới (WB)
• Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF)
• Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
• Liên minh Châu Âu (EU)
• Các tổ chức phi Chính phủ (NGO)
• Tổ chức xuất khẩu dầu mỡ (OPEC)
Trang 71.4.Vai trò:
1.4.1.Là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu tư phát triển:
ODA đã trở thành nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Bên cạnh đầu tư cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật một lượng lớn vốn ODA đã được sử dụng để đầu tư cho việc phát triển ngành giáo dục, y tế, hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp…
1.4.2.Giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực:
Thông qua các dự án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt Nam nâng cao trình độ khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực như: cung cấp các tài liệu kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyên gia nước ngoài, cử các cán bộ Việt Nam đi học ở nước ngoài, Thông qua đó sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình độ khoa học, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và đây mới chính là lợi ích căn bản, lâu dài đối với chúng ta
1.4.3.ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế:
Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thường ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trong cả nước Bên cạnh đó còn có một số dự án giúp Việt Nam thực hiện cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước Tất cả những điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Việt Nam
1.4.4.Góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển:
Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một nước, trước hết họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu tư tại nước đó Bởi vậy, đầu tư của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới các cơ sở hạ tầng,
hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm cho môi trường đầu
tư trở nên hấp dẫn hơn
▬▬►Như vậy, ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho phát triển, nó còn có tác dụng nâng cao trình độ khoa học, công nghệ, điều chỉnh cơ cấu kinh tế và làm tăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI góp phần quan trọng vào việc thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.5.Ưu và nhược điểm:
1.5.1.Đối với nước viện trợ:
Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của bên cung cấp hoạt động thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp Cùng với sự gia tăng của vốn ODA, các dự án đầu tư của những nước viện trợ cũng tăng theo với những điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự gia tăng về buôn bán giữa hai quốc gia Ngoài ra, nước viện trợ còn đạt được những mục đích về chính trị, ảnh hưởng của họ về mặt kinh tế - văn hoá đối với nước nhận cũng sẽ tăng lên Nguồn ODA đa phương mặc dù cũng có ưu điểm giúp các nước tiếp nhận khôi phục và phát triển kinh tế, nhưng nó cũng có mặt tiêu cực ở chỗ dễ tạo ra nạn tham nhũng trong các quan chức Chính phủ hoặc phân phối giàu nghèo trong
Trang 8các tầng lớp dân chúng nếu không có những chính sách kiểm soát và quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn này trong nước
Điều nguy hiểm nhất có thể xảy ra của viện trợ ODA là các nước cung cấp không nhằm cải tạo nền kinh tế - xã hội của nước đang phát triển mà nhằm vào các mục đích quân sự
1.5.2.Đối với các nước tiếp nhận viện trợ:
Tầm quan trọng của ODA đối với các nước đang và kém phát triển là điều không thể phủ nhận Điều này được thể hiện rõ qua những thành công mà các nước tiếp nhận ODA đã đạt được
Đầu tiên, trong khi các nước đang phát triển đa phần là trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng nên thông qua ODA song phương có thêm vốn để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội ODA mang lại nguồn lực cho đất nước Thứ nữa, theo các nhà kinh tế, việc sử dụng viện trợ ở các nước đang phát triển nhằm loại bỏ sự thiếu vốn và ngoại tệ, tăng đầu tư vốn đến điểm mà ở đó sự tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho các nước này đạt được đến quá trình tự duy trì và phát triển
Tạo điều kiện để các nước tiếp nhận có thể vay thêm vốn của các tổ chức quốc tế, thực hiện việc thanh toán nợ tới hạn qua sự giúp đỡ của ODA
ODA còn có thể giúp các nước đang lâm vào tình trạng phá giá đồng nội tệ
có thể phục hồi đồng tiền của nước mình thông qua những khoản hỗ trợ lớn của các tổ chức tài chính quốc tế mang lại
ODA giúp các nước nhận hỗ trợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móng cho sự phát triển về lâu dài thông qua lĩnh vực đầu tư chính của nó là nâng cấp
cơ sở hạ tầng về kinh tế
ODA tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của các địa phương và vùng lãnh thổ, đặc biệt là ở các thành phố lớn: nguồn vốn này trực tiếp giúp cải thiện điều kiện về vệ sinh y tế, cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường Đồng thời nguồn ODA cũng góp phần tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển nông nghiệp, xoá đói giảm nghèo
ODA giúp các doanh nghiệp nhỏ trong nước có thêm vốn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dần dần mở rộng qui mô doanh nghiệp
Ngoài ra ODA còn giúp các nước nhận viện trợ có cơ hội để nhập khẩu máy móc thiết bị cần thiết cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, từ các nước phát triển Thông qua nước cung cấp ODA nước nhận viện trợ có thêm nhiều cơ hội mới để tham gia vào các tổ chức tài chính thế giới, đạt được sự giúp
đỡ lớn hơn về vốn từ các tổ chức này
Bên cạnh những mặt tích cực, ODA cũng có không ít những mặt hạn chế Hạn chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nước nếu muốn nhận được nguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ Mức
độ đáp ứng càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều
Ngay ở trong một nước, tình trạng tập trung ODA vào các thành phố trọng điểm cũng tạo nên sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế - xã hội của quốc gia đó, làm cho hố ngăn cách giàu nghèo thành thị và nông thôn càng trở nên cách biệt Cho đến nay, mặc dù bối cảnh quốc tế đã có nhiều biến đổi, song mục tiêu
và lợi ích của các nước cấp vốn theo đuổi hầu như không thay đổi so với trước
Trang 9đây: tập trung cho an ninh của hệ thống Tư bản chủ nghĩa, tuyên truyền dân chủ
kiểu phương tây, trói buộc sự phát triển kinh tế của các quốc gia phụ thuộc thế
giới thứ ba vào trong một trật tự tự do mà các trung tâm tự bản đã sắp đặt khuyến
khích tự do hoá kinh tế để mở đường cho tư bản nước ngoài tràn vào
2.THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐầU TƯ
ODA TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA:
2.1.Thực trạng thu hút vốn ODA:
Theo số liệu thống kê những năm gấn đây cho thấy, việc thu hút vốn đầu tư
ODA của Việt Nam qua các năm đều có sự tăng trưởng nhất định, năm sau cao
hơn năm trước Đặc biệt là những năm gần đây, mặc dù tình hình tài chính Thế
Giới có nhiều khó khăn nhưng nguồn vốn ODA các nước cam kết dành cho Việt
Nam vẫn không hề suy giảm mà có sự tăng trưởng ngoạn mục Trong đó, đứng
đầu trong danh sách tài trợ là EU, Nhật Bản, Ngân hàng thế giới (WB), ngân
hàng phát triển châu Á(ADB), Pháp, Trung Quốc,
Biểu đồ 2.1: ODA cam kết tài trợ cho từ VN năm 3 đến 2016
( Đơn vị: Triệu USD)
(Nguồn: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD))
863.9
1698.54 1845.79
4051.52 4428.64 5235.49
Trang 10Bảng 2.1: ODA cam kết tài trợ cho Việt Nam năm 20 2 – 2016
(Đơn vị: Triệu USD)
All Donors, Total 4757.721 4730.9 4920.469 3893.837 3768.398
DAC Countries, Total 3138.968 2864.307 2939.136 2311.606 2429.603
Multilateral Agencies, Total 1610.095 1859.276 1972.075 1574.767 1329.616
AsDB Special Funds 320.0664 386.268 448.4645 440.4041 403.3909
United Nations, Total 18.62192 24.11187 23.41883 54.91051 38.3936
Food and Agriculture
Organisation [FAO]
Trang 11International Atomic Energy
World Bank Group, Total 1172.956 1272.268 1360.304 908.5456 753.6207
World Bank, Total 1172.956 1272.268 1360.304 908.5456 753.6207
International Development
Association [IDA]
1172.956 1272.268 1360.304 908.5456 753.6207
Other Multilateral, Total 64.46757 119.1692 94.1799 98.53216 74.09344
Climate Investment Funds
[CIF]
0.877604 0.724588 0.00139
Global Alliance for Vaccines
and Immunization [GAVI]
(Nguồn: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD))
Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết theo các điều ước quốc tế cụ thể
thời kỳ 20 - 20 tính đến ngày 2 tháng 2 năm 20 đạt trên 2 , 2 tỷ USD,
cao hơn 3 ,4 % so với mức của thời kỳ 2006 - 20 0, trong đó ODA vốn vay và
vốn vay ưu đãi đạt 26, 2 tỷ USD chiếm khoảng ,4 % và ODA viện trợ không
hoàn lại đạt ,2 4 tỷ USD chiếm khoảng 4, 2% so với tổng vốn ODA và vốn vay
ưu đãi đã ký kết cho thời kỳ này
Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo nhà tài trợ được thể hiện trong
Hình dưới đây Điều dễ nhận thấy đó là các nhà tài trợ Nhóm 6 Ngân hàng Phát
triển (ADB, AFD, JICA, KfW, KEXIM, WB) vẫn chiếm vị trí vượt trội
Trang 12Tổng giá trị vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi ký kết với các nhà tài trợ này
trong thời kỳ 20 - 20 đạt khoảng 26,30 tỷ USD, trong đó khoảng 4, tỷ
USD vốn vay kém ưu đãi của ADB, AFD và WB
Hình 2.1:Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết theo nhà tài trợ 2011-2015
(Đơn vị: Triệu USD)
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Về cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo ngành và lĩnh vực, Bảng dưới
đây cho thấy các lĩnh vực giao thông vận tải, môi trường (cấp, thoát nước, ứng
phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, ) và phát triển đô thị, năng lượng và
công nghiệp là những ngành có tỷ trọng vốn ODA và vốn vay ưu đãi tương đối
cao trong khi ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn kết hợp với xóa đói
giảm nghèo, y tế, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, tăng cường
năng lực thể chế, chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn Nguyên nhân của tình hình này là
tỷ lệ sử dụng vốn ODA không hoàn lại trong tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi
của các ngành này thường cao Hiện nay vốn ODA không hoàn lại giảm mạnh,
cùng với đó phần lớn các chương trình và dự án trong các ngành này không có
khả năng hoàn vốn, do vậy khó sử dụng vốn vay, nhất là vốn vay ưu đãi (lãi suất
cao, thời gian trả nợ ngắn sát với điều kiện vay thương mại), đồng thời nguồn
vốn vay ODA (lãi suất thấp, thời gian trả nợ dài) hiện đang giảm mạnh
Trang 13Bảng 2.2: ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực thời kỳ 20 -2015
(Đơn vị: Triệu USD)
ODA và vay ưu đãi
Viện trợ
1 Giao thông vận tải 9.913,73 9.565,94 347,79 35,68
2 Môi trường (cấp, thoát nước, đối phó
với biến đổi khí hậu, ) và phát triển đô
thị
3 Năng lượng và công nghiệp 4.762,50 4.730,15 32,34 17,14
4 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Xóa đói giảm nghèo
Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Dưới sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ với sự nỗ lực cao của các ngành, các cấp và sự hợp tác chặt chẽ với các nhà tài trợ, trong năm 20 - 2015, tình hình thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi đã đạt được tiến bộ rõ rệt
cả về tiến độ thực hiện chương trình, dự án, cũng như số vốn giải ngân
Có thể thấy giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong thời kỳ 2011 - 2015
đã có những tiến bộ vượt bậc Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi giải ngân thời kỳ này ước đạt 22,325 tỷ USD (bình quân khoảng 4,46 tỷ USD/năm) Mức giải ngân này cao hơn từ 39,53 - 59,46% so với mục tiêu đề ra trong Đề án ODA 2011 -
2015 và cao gấp 1,6 lần tổng vốn ODA giải ngân trong thời kỳ 2006 - 2010 Giải ngân của các nhà tài trợ quy mô vốn lớn (WB, Nhật Bản) đã có những cải thiện đáng kể Tỷ lệ giải ngân của Nhật Bản tại Việt Nam năm 2011 đứng thứ hai và năm 2012 đứng thứ nhất trong số các nước nhận ODA của Nhật Bản, tỷ lệ giải ngân của WB tại Việt Nam tăng từ 13% năm 2011 lên 19% năm 2012 Tình hình giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi được cải thiện đưa tới kết quả nhiều công trình đầu tư bằng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế -
xã hội, trong đó có nhiều công trình tầm cỡ quốc gia đã hoàn thành và đưa vào khai thác đúng hạn góp phần tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân Trong những năm gần đây, Thế Giới ghi nhận những tiến bộ của Việt Nam trong việc thu hút, cam kết, tài trợ nhờ vào những thay đổi trong chính sách thu hút vốn Phía các nhà tài trợ hàng đầu là EU, Nhật Bản, ADB đều có nhận định tích cực về điều này, trong đó có việc giải ngân vốn ODA của Việt Nam đã tăng tương đối nhanh so với những năm trước và khá cao so với những nước trong khu vực Tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết và giải ngân thời kỳ 20 -
Trang 1420 vượt các chỉ tiêu đề ra trong Đề án ODA 2011 - 20 và cao hơn so với các thời kỳ năm trước đó
Bảng 2.3:Cam kết, ký kết và giải ngân qua các thời kỳ
Đơn vị tính: Triệu USD
và Kế hoạch Ngân sách nhà nước hàng năm Ngoài ra, các Ủy ban của Quốc hội còn tổ chức giám sát chuyên đề về chất lượng, hiệu quả các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong các lĩnh vực cụ thể Đây là sự khích lệ, đồng thời là yêu cầu của Quốc hội đối với các cơ quan quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi, các Bộ, ngành và địa phương phải bảo đảm thu hút, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này, bảo đảm an toàn nợ công
2.2.Sử dụng nguồn vốn ODA:
Từ năm 3, Việt Nam thực hiện mở cửa kêu gọi các nhà đầu tư quốc tế dưới hình thứcODA Năm 200 , khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã được chính thức thừa nhận Việt Nam là một thành phần kinh tế Kể từ đó đến nay, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định được vai trò của mình đối với nền kinh tế Việt Nam
Vốn ODA đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế
Trong những năm qua, một tỷ trọng lớn vốn ODA (khoảng hơn 0%) đã được ưu tiên đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế Hàng loạt các công trình kết cấu hạ tầng quan trọng như mạng lưới giao thông, sản xuất và truyền tải điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước nhờ vốn ODA đã phục hồi, mở rộng và nâng cấp, tạo một bước mới về chất Từ đó, chúng không những góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế xã hội Việt Nam phát triển
Bảng 2.4: Tỷ trọng vốn ODA phân theo ngành trong các hiệp định đã ký
(Đơn vị: Triệu USD)
Trang 153 Tín dụng điều chỉnh cơ cấu 14,2
(Nguồn: tổng hợp từ Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Bộ Tài chính)
▬►Năng lượng điện, giao thông vận tải và bưu chính viễn thông là hai ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn ODA Giao thông vận tải với rất nhiều công trình được xây dựng nâng cao bằng nguồn vốn này, như Quốc lộ 5, 10, 18, đường xuyên Á đoạn TP.HCM – Mộc Bài, đường hầm đèo Hải Vân, các cảng Cái Lân, Tiên Sa, Sài Gòn, các cầu lớn Mỹ Thuận, Cần Thơ, Thanh Trì, Bãi Cháy, hệ thống thông tin liên lạc ven biển, điện thoại nông thôn và Internet cộng đồng,…Năng lượng điện với sự cải tạo, nâng cấp, phát triển mới nhiều công trình, như các nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Phú Mỹ, Ô Môn,… các nhà máy thuỷ điện Hàm Thuận - Đa My, Đại Ninh,…; cải tạo, phát triển mạng tuyền tải và phân phối điện quốc gia,…Nông nghiệp và phát triển nông thôn, kết hợp xoá đói giảm nghèo chiếm tỷ trọng lớn thứ tư, với các chương trình, dự án như giảm nghèo các tỉnh vùng núi phía Bắc, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, dựa vào cộng đồng, phát triển kinh tế miền Trung, cấp nước giao thông và điện khí hoá nông thôn, thủy lợi đồng bằng sông Cửu Long, nhiều dự án phát triển nông thôn kết hợp xoá đói giảm nghèo khác, Cấp thoát nước và phát triển đô thị; y tế, giáo dục – đào tạo; môi trường, khoa học, kỹ thuật; các ngành và lĩnh vực khác, cũng
đã được cải thiện với sự góp sức của ODA.Ngoài xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, vốn ODA cũng được ưu tiên sử dụng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế Các
dự án sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực này góp phần đào tạo đội ngũ lao động trong tương lai có năng lực, trình độ và sức khỏe tốt phục vụ cho phát triển kinh
tế một cách bền vững và là một yếu tố vô cùng quan trọng với các dự án đòi hỏi lao động có trình độ cao Đây cũng là kinh nghiệm sử dụng hiệu quả vốn ODA
Đối với phát triển của các ngành và lĩnh vực
Trong lĩnh vực giao thông vận tải, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong thời kỳ 20 - 20 đạt trên 3 triệu USD chiếm tỷ trọng cao nhất (3 ,6 %) trong cơ cấu nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi thời kỳ này Nhiều công trình, dự án trọng điểm quốc gia sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi như Cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu
Trang 16Giây, cầu Vĩnh Thịnh, cầu Nhật Tân, Đường nối Nhật Tân - Nội Bài, Nhà ga hành khách quốc tế T2 Sân bay Nội Bài và nhiều công trình khác đã hoàn thành
và được đưa vào khai thác góp phần hoàn chỉnh, hiện đại hóa hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng Bên cạnh đó, những dự án hỗ trợ kỹ thuật đã góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật phục vụ xây dựng đường cao tốc ở Việt Nam, vận tải đường biển và đường sông,
Trong lĩnh vực năng lượng và công nghiệp, tổng số vốn ODA và vốn vay
ưu đãi ký kết trong thời kỳ 20 - 20 đạt khoảng 4 62 triệu USD, bằng , 4% tổng giá trị ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã được sử dụng hiệu quả, thể hiện qua sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống điện về nguồn điện, lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, nâng cao độ tin cậy, an toàn vận hành hệ thống Các chương trình, dự án thực sự mang lại hiệu quả thiết thực cho đầu tư phát triển ngành điện, góp phần quan trọng tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống người dân, cũng như đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Thời kỳ 2011
- 20 , vốn ODA và vốn vay ưu đãi đã hỗ trợ xây dựng một số nguồn và hệ thống truyền tải và phân phối điện quan trọng như: đường dây 00KV Pleiku -
Mỹ Phước - Cầu Bông có ý nghĩa to lớn trong việc đáp ứng nhu cầu cấp bách truyền tải công suất các nhà máy điện khu vực Tây Nguyên vào hệ thống điện quốc gia, tăng cường khả năng cung cấp điện đầy đủ cho khu vực miền Nam và hình thành mối liên kết lưới điện truyền tải 220KV giữa hệ thống điện Tây Nguyên và miền Nam từ nay đến sau năm 2020 hoặc dự án cáp ngầm 0KV xuyên biển Hà Tiên - Phú Quốc đảm bảo cung cấp điện ổn định cho huyện đảo Phú Quốc từ hệ thống điện Quốc gia với khả năng truyền tải công suất lên đến
3 MVA, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao sức cạnh tranh đưa Phú Quốc trở thành đặc khu kinh tế quan trọng, khu du lịch chất lượng cao của cả nước, trong khu vực và quốc tế; Dự án Nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn với sản lượng 3,6 tỷ kWh sẽ bảo đảm cung cấp điện phục vụ hoạt động sản xuất tại Khu kinh tế Nghi Sơn, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa nói riêng và khu vực Bắc Trung Bộ nói chung
Trong lĩnh vực môi trường (cấp, thoát nước, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, ) và phát triển đô thị, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong thời kỳ 20 - 20 đạt khoảng triệu USD, bằng ,6 % tổng giá trị ODA và vốn vay ưu đãi ký kết trong cùng kỳ Nhờ nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, chương trình nâng cấp đô thị quốc gia đã được triển khai nhằm hỗ trợ các vùng còn khó khăn như Đồng bằng sông Cửu Long, miền núi phía Bắc, góp phần giảm chênh lệch giàu nghèo; hầu hết các thành phố lớn, các thành phố trực thuộc tỉnh, các thị xã và một số thị trấn đều có các hệ thống cấp nước sinh hoạt như Dự án cấp nước thành phố Lai Châu; Dự án cấp nước Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, Các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, hiện đang triển khai thực hiện nhiều dự án ODA phát triển cơ
sở hạ tầng đô thị quan trọng, quy mô lớn như đường sắt nội đô, thoát nước và xử
lý nước thải, chất thải rắn, Nguồn vốn ODA cũng đã hỗ trợ bảo vệ môi trường
và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phòng chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và tăng trưởng xanh Các