1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tác động của các nhân tố đến thu ngân sách nhà nước việt nam thời gian qua và xu hướng biến đổi cơ cấu thu ngân sách nhà nước khi việt nam

26 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 279,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính bắt buộc của thuế được giải thích bởi mối quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân, mọi tổ chức đối với Nhà nước.. Thuế không hoàn trảtrực tiếp ngang giá cho người nộp th

Trang 1

L i nói đ uờ ầ

Ph n A: M t s lý lu n c b n v thu ngân sách nhà n cầ ộ ố ậ ơ ả ề ướ

I Ngân sách nhà n cướ

1 Khái ni m và đ c đi m c a ngân sách nhà n cệ ặ ể ủ ướ

2 Vai trò c a ngân sách nhà n c trong n n kinh t th tr ngủ ướ ề ế ị ườ

II Thu ngân sách nhà n c ướ

1 Khái ni m, đ c đi m và c c u thu ngân sách nhà n cệ ặ ể ơ ấ ướ

2 Phân lo i thu ngân sách nhà n cạ ướ

III Các nhân t nh h ng đ n thu ngân sách nhà n c và tác đ ng c a ố ả ưở ế ướ ộ ủcác nhân tố

1 GDP bình quân đ u ng iầ ườ

2 T su t doanh l i c a n n kinh tỷ ấ ợ ủ ề ế

3 Ti m năng đ t n c v tài nguyên thiên nhiênề ấ ướ ề

4 M c đ trang tr i các kho n chi Nhà n cứ ộ ả ả ướ

5 T ch c b máy thu n pổ ứ ộ ộ

Ph n B: Th c tr ng tác đ ng c a các nhân t đ n thu ngân sách nhà n c ầ ự ạ ộ ủ ố ế ướ

Vi t Nam th i gian qua và xu h ng bi n đ i c c u thu ngân sách nhà ệ ờ ướ ế ổ ơ ấ

n c khi Vi t Nam gia nh p WTOướ ệ ậ

I Tác đ ng c a các nhân t đ n thu ngân sách nhà n c Vi t Nam th i ộ ủ ố ế ướ ệ ờgian qua

II Xu h ng thay đ i c c u thu ngân sách nhà n c khi Vi t nam gia nh pướ ổ ơ ấ ướ ệ ậWTO

III M t s d báo v thu ngân sách nhà n c Vi t Namộ ố ự ề ướ ệ

TÀI LI U THAM KH OỆ Ả

L i nói đ u ờ ầ

Ph n A: M t s lý lu n c b n v thu ngân sách nhà n ầ ộ ố ậ ơ ả ề ướ c

I Ngân sách nhà n ướ c

1 Khái ni m và đ c đi m c a ngân sách nhà n ệ ặ ể ủ ướ c

Ngân sách nhà n c là m t ph m trù kinh t mang tính ch t l ch s , ướ ộ ạ ế ấ ị ử

nó ph n ánh m t m t nh t đ nh c a các quan h kinh t thu c lĩnh v c ả ộ ặ ấ ị ủ ệ ế ộ ựphân ph i quan h xã h i và đ c s d ng nh m t công c th c hi n các ố ệ ộ ượ ử ụ ư ộ ụ ự ệ

ch c năng Nhà n c S ra đ i và t n t i c a nhà n c luôn g n li n v i ứ ướ ự ờ ồ ạ ủ ướ ắ ề ớ

s t n t i và ra đ i c a Nhà n c và s xu t hi n c a s n xu t hàng hóa ự ồ ạ ờ ủ ướ ự ấ ệ ủ ả ấKhi Nhà n c ra đ i, đ đ m b o cho s t n t i c a mình, Nhà n c đã ướ ờ ể ả ả ự ồ ạ ủ ướ

đ t ra ch đ thu khóa b t toàn dân ph i c ng n p , các kho n thu này ặ ế ộ ế ắ ả ố ạ ảhình thành nên quỹ ti n t c a Nhà n c và nó đ c s d ng đ đáp ng ề ệ ủ ướ ượ ử ụ ể ứnhu c u chi tiêu c a Nhà n c.ầ ủ ướ

Trong bu i bình minh c a s n xu t t b n ch nghĩa, giai c p t s nổ ủ ả ấ ư ả ủ ấ ư ả

c n m t không gian kinh t , tài chính thông thoáng cho s phát tri n kinh ầ ộ ế ự ểdoanh Song nh ng quy đ nh v th ch kinh t tài chính c a giai c p ữ ị ề ể ế ế ủ ấ

Trang 2

phong ki n trong b c suy tàn đã c n tr s t do trong kinh doanh c a ế ướ ả ở ự ự ủgiai c p t s n Đ c bi t là ch đ thu khóa vô lý, tùy ti n, ch đ chi tiêuấ ư ả ặ ệ ế ộ ế ệ ế ộthi u rõ ràng, rành m ch c a giai c p phong ki n đã gây nên s ph n ng ế ạ ủ ấ ế ự ả ứ

m nh mẽ đ i v i giai c p t s n H đ u tranh đ có m t thu khóa theo ạ ố ớ ấ ư ả ọ ấ ể ộ ế

lu t đ nh đ đ m b o tính pháp lý, tính công b ng, m t ch đ chi tiêu ậ ị ể ả ả ằ ộ ế ộtách b ch gi a chi tiêu chung c a Nhà n c v i chi tiêu gia đình c a các ạ ữ ủ ướ ớ ủvua chúa Nh ng kho n chi tiêu chung c a nhà n c ph i đ c th ch ữ ả ủ ướ ả ượ ể ế

b ng pháp lu t và c quan đ i di n c a dân chúng ki m soát K t qu ằ ậ ơ ạ ệ ủ ể ế ả

cu c đ u tranh c a giai c p t s n trên lĩnh v c thu khóa và chi tiêu c a ộ ấ ủ ấ ư ả ự ế ủnhà n c đã đ a d n nh ng thay đ i l n trong qu n lý tài chính c a Nhà ướ ư ế ữ ổ ớ ả ủ

n c và thu t ng “Ngân sách nhà n c” cũng chính th c đ c dùng t ướ ậ ữ ướ ứ ượ ừđó

Thu t ng “ Ngân sách nhà n c” có t lâu và đ c dùng ph bi n ậ ữ ướ ừ ượ ổ ếtrong s ng kinh t xã h i Song hi u th nào là ngân sách nhà n c thì có ố ế ộ ể ế ướnhi u quan ni m khác nhau, hi n nay có hai quan ni m ph bi n v ngân ề ệ ệ ệ ổ ế ềsách nhà n c Quan ni m th nh t cho r ng: ngân sách nhà n c là b n ướ ệ ứ ấ ằ ướ ả

d toán thu chi tài chính c a Nhà n c trong m t kho ng th i gian nh t ự ủ ướ ộ ả ờ ấ

đ nh, th ng là m t năm Quan ni m th hai cho r ng: ngân sách nhà n cị ườ ộ ệ ứ ằ ướ

là quỹ ti n t c a Nhà n c Các quan ni m trên v ngân sách nhà n c đãề ệ ủ ướ ệ ề ướ

l t t đ c m t c th , m t v t ch t c a ngân sách nhà n c, nh ng ch aộ ả ượ ặ ụ ể ặ ậ ấ ủ ướ ư ư

th hi n đ c n i dung kinh t xã h i c a ngân sách nhà n c Trong th cể ệ ượ ộ ế ộ ủ ướ ự

t , nhìn b ngoài ho t đ ng ngân sách nhà n c là ho t đông thu chi tài ế ề ạ ộ ướ ạchính c a Nhà n c Ho t đ ng đó đ c th c hi n m t cách đa d ng và ủ ướ ạ ộ ượ ự ệ ộ ạphong phú, đ c ti n hành h u h t trên các lĩnh v c,tác đ ng đ n m i chượ ế ầ ế ư ộ ế ọ ủ

th kinh t xã h i Tuy v y, nh ng chúng có nh ng đ c đi m chung nh ể ế ộ ậ ư ữ ặ ể ưsau:

- Các ho t đ ng thu chi c a ngân sách nhà n c luôn g n ch t v i ạ ộ ủ ướ ắ ặ ớquy n l c kinh t - chính tr c a Nhà n c, đ c Nhà n c ti n hành trên ề ự ế ị ủ ướ ượ ướ ế

c s nh ng lu t l nh t đ nh.ơ ở ữ ậ ệ ấ ị

- Đ ng sau nh ng ho t đ ng thu chi tài chính đó ch a đ ng n i dungằ ữ ạ ộ ứ ự ộkinh t xã h i nh t đ nh, ch a đ ng nh ng quan h kinh t , quan h l i ế ộ ấ ị ứ ự ữ ệ ế ệ ợích nh t đ nh Trong các quan h l i ích đó, l i ích qu c gia, l i ích t ng thấ ị ệ ợ ợ ố ợ ổ ểbao gi cũng đ c đ t lên hàng đ u và chi ph i các m t l i ích khác trong ờ ượ ặ ầ ố ặ ợ

ho t đ ng c a ngân sách nhà n c.ạ ộ ủ ướ

Khái ni m ngân sách nhà n c không ch bi u hi n quan h s n ệ ướ ỉ ể ệ ở ệ ả

xu t nh t đ nh, mà còn có s th hi n v t ch t hóa S v t ch t hóa các ấ ấ ị ự ể ệ ậ ấ ự ậ ấquan h ngân sách đ c bi u hi n quỹ ti n t c a Nhà n c Đ ng sau ệ ượ ể ệ ở ề ệ ủ ướ ằcác con s ph n ánh kh i l ng c a ngân sách là quá trình phân ph i hi n ố ả ố ượ ủ ố ệ

th c Đó chính là tính hai m t c a ph m trù kinh t - m t ch t l ng và ự ặ ủ ạ ế ặ ấ ượ

m t s l ng Quỹ ti n t c a Nhà n c – ngân sách nhà n c - cũng có ặ ố ượ ề ệ ủ ướ ướ

nh ng đ c tr ng chung nh các quỹ ti n t khác đ c t o l p trên c s ữ ặ ư ư ề ệ ượ ạ ậ ơ ởcác quan h tài chính Nét đ c tr ng riêng bi t c a ngân sách nhà n c v i ệ ặ ư ệ ủ ướ ớ

Trang 3

t cách m t quỹ ti n t c a Nhà n c là ngân sách đ c chia thành nhi u ư ộ ề ệ ủ ướ ượ ềquỹ có tác d ng riêng và ch sau đó ngân sách m i đ c dùng cho nh ng ụ ỉ ớ ượ ữ

m c đích đã đ nh tr c.ụ ị ướ

T nh ng đ c đi m trên ta có th đi đ n khái ni m ngân sách nhà ừ ữ ặ ể ể ế ệ

n c nh sau: ướ ư Ngân sách nhà n c là h th ng các quan h kinh t gi a ướ ệ ố ệ ế ữ nhà N c v i các ch th trong xã h i phát sinh trong qua trình t o l p và ướ ớ ủ ể ộ ạ ậ

s d ng quỹ ti n t t p trung quan tr ng nh t c a Nhà n c – quỹ ngân ử ụ ề ệ ậ ọ ấ ủ ướ sách - nh m đ m b o cho vi c th c hi n các ch c năng c a Nhà n c v ằ ả ả ệ ự ệ ứ ủ ướ ề

m i m t ọ ặ

Ngân sách nhà n c ph n ánh h th ng các quan h kinh t gi a nhàướ ả ệ ố ệ ế ữ

N c và các ch th trong xã h i, phát sinh trong quá trình Nhà n c huy ướ ủ ể ộ ướ

đ ng và s d ng ngu n tài chính qu c gia nh m đ m b o yêu c u th c ộ ử ụ ồ ố ằ ả ả ầ ự

hi n các ch c năng c a Nhà n c theo nguyên t c không hoàn tr tr c ệ ứ ủ ướ ắ ả ự

ti p là ch y u Các quan h kinh t thu c n i dung ngân sách nhà n c ế ủ ế ệ ế ộ ộ ướphát sinh trong lĩnh v c phân ph i tài chính c a Nhà n c do nhà n c ự ố ủ ướ ướ

ti n hành đi u ch nh Tuỳ theo nh ng đi u ki n kinh t - xã h i nh t đ nh,ế ề ỉ ữ ề ệ ế ộ ấ ịcác quan h kinh t đó nh ng thay đ i phù h p bi u hi n qua n i dung thuệ ế ữ ổ ợ ể ệ ộchi c a ngân sách nhà n c.ủ ướ

2 Vai trò c a ngân sách nhà n ủ ướ c trong n n kinh t th tr ề ế ị ườ ng

Ngân sách nhà n c có vai trò r t quan tr ng trong toàn b ho t ướ ấ ọ ộ ạ

đ ng kinh t , xã h i, an ninh, qu c phòng và đ i ngo i c a đ t n c C n ộ ế ộ ố ố ạ ủ ấ ướ ầ

hi u r ng, vai trò c a ngân sách nhà n c luôn g n li n v i vai trò c a nhàể ằ ủ ướ ắ ề ớ ủ

n c theo t ng giai đo n nh t đ nh Đ i v i n n kinh t th tr ng, ngân ướ ừ ạ ấ ị ố ớ ề ế ị ườsách nhà n c đ m nh n vai trò qu n lý vĩ mô đ i v i toàn b n n kinh t ,ướ ả ậ ả ố ớ ộ ề ế

xã h i.ộ

Ngân sách nhà n c là công c đi u ch nh vĩ mô n n kinh t xã h i, ướ ụ ề ỉ ề ế ộ

đ nh h ng phát tri nị ướ ể  s n xu tả ấ , đi u ti tề ế  th tr ngị ườ , bình n giá c , đi u ổ ả ề

- Qu n lí đi u ti t vĩ mô n n kinh t : ả ề ế ề ế Ngân sách nhà n c là công c ướ ụ

đ nh h ng hình thànhị ướ  c c u kinh tơ ấ ế m i, kích thích phát tri nớ ể  s n ả

xu tấ  kinh doanh và ch ngố  đ c quy nộ ề

Tr c h t,ướ ế  Chính phủ sẽ h ng ho t đ ng c a các ch th trong ướ ạ ộ ủ ủ ể

n n kinh t đi vào quỹ đ o mà chính ph đã ho ch đ nh đ hình thành c ề ế ạ ủ ạ ị ể ơ

c u kinh t t i u, t o đi u ki n cho n n kinh t phát tri n n đ nh và ấ ế ố ư ạ ề ệ ề ế ể ổ ị

Trang 4

b n v ng.ề ữ

Thông qua ho t đ ng chi Ngân sách, Nhà n c sẽ cung c p kinh phí ạ ộ ướ ấ

đ u t choầ ư  c s k t c u h t ngơ ở ế ấ ạ ầ , hình thành các doanh nghi pệ  thu c các ộngành then ch t trên c s đó t o môi tr ng và đi u ki n thu n l i cho ố ơ ở ạ ườ ề ệ ậ ợ

s ra đ i và phát tri n các doanh nghi p thu c m iự ờ ể ệ ộ ọ  thành ph n kinh tầ ế (có

th th y rõ nh t t m quan tr ng c aể ấ ấ ầ ọ ủ  đi n l cệ ự , vi n thôngễ , hàng không đ nế

ho t đ ng kinh doanh c a các Doanh nghi p) Bên c nh đó, vi c c p v n ạ ộ ủ ệ ạ ệ ấ ốhình thành các doanh nghi p Nhà n c là m t trong nh ng bi n pháp căn ệ ướ ộ ữ ệ

b n đ ch ng đ c quy n và gi cho th tr ng kh i r i vào tình ả ể ố ộ ề ữ ị ườ ỏ ơ

tr ngạ  c nh tranh không hoàn h oạ ả Và trong nh ng đi u ki n c th , ngu nữ ề ệ ụ ể ồkinh phí trong ngân sách cũng có th đ c s d ng đ h tr cho sể ượ ử ụ ể ỗ ợ ự phát tri nể  c a các doanh nghi p, đ m b o tính n đ nh v c c u ho c chu n ủ ệ ả ả ổ ị ề ơ ấ ặ ẩ

b cho vi c chuy n sang c c u m i h p lý h n Thông qua ho t đ ng thu, ị ệ ể ơ ấ ớ ợ ơ ạ ộ

b ng vi c huy đ ng ngu nằ ệ ộ ồ  tài chính thông qua thu , ngân sách nhà n c ế ướ

đ m b o th c hi n vai trò đ nh h ng đ u t , kích thích ho c h n ch s nả ả ự ệ ị ướ ầ ư ặ ạ ế ả

xu t kinh doanh.ấ

- V m t kinh t : ề ặ ế Kích thích s tăng tr ng kinh t theo s đ nh ự ưở ế ự ị

h ng phát tri n kinh t xã h i thông qua các công c thu và thu su t ướ ể ế ộ ụ ế ế ấ

c a nhà n c sẽ góp ph n kích thích s n xu t phát tri n thu hút s đ u tủ ướ ầ ả ấ ể ự ầ ư

c a các doanh nghi p Ngoài ra nhà n c còn dùng ngân sách nhà n c ủ ệ ướ ướ

đ u t vào c s h t ng t o đi u ki n và môi tr ng thu n l i cho các ầ ư ơ ở ạ ầ ạ ề ệ ườ ậ ợdoanh nghi p ho t đ ngệ ạ ộ

- V m t xã h i: ề ặ ộ Vai trò đi u ti t thu nh p gi a các t n l p dân c ề ế ậ ữ ầ ớ ưtrong xã h i.Tr giúp tr c ti p dành cho nh ng ng i có thu nh p th p ộ ợ ự ế ữ ườ ậ ấhay có hoàn c nh đ c bi t nh chi v tr c p xã h i, tr c p gián ti p ả ặ ệ ư ề ợ ấ ộ ợ ấ ế

d i hình th c tr giá cho các m t hàng thi t y u, các kho n chi phí đ ướ ứ ợ ặ ế ế ả ể

th c hi n chính sách dân s , chính sách vi c làm, ch ng mù ch , h tr ự ệ ố ệ ố ữ ỗ ợ

đ ng bào bão l t.ồ ụ

- V m t th tr ng: Nề ặ ị ườ hà n c sẽ s d ng ngân sách nhà n c nh ướ ử ụ ướ ư

m t công c đ góp ph n bình n giá c và ki m ch l m phát.Nhà n c ộ ụ ể ầ ổ ả ề ế ạ ướ

ch đi u ti t nh ng m t hàng quan tr ng nh ng m t hàng mang tính ch t ỉ ề ế ữ ặ ọ ữ ặ ấchi n l c C ch đi u ti t thông qua tr giá, đi u ch nh thu su t thu ế ượ ơ ế ề ế ợ ề ỉ ế ấ ế

xu t nh p kh u, d tr qu c gia Th tr ng v n s c lao đ ng: thông qua ấ ậ ẩ ự ữ ố ị ườ ố ứ ộphát hành trái phi u và chi tiêu c a chính ph Ki m ch l m phát: Cùng ế ủ ủ ề ế ạ

v i ngân hàng trung ng v i chính sách ti n t thích h p ngân sách nhà ớ ươ ớ ề ệ ợ

n c góp ph n đi u ti t thông qua chính sách thu và chi tiêu c a chính ướ ầ ề ế ế ủ

ph ủ

II Thu ngân sách nhà n ướ c

1 Khái ni m, đ c đi m và c c u thu ngân sách nhà n ệ ặ ể ơ ấ ướ c

Thu ngân sách là m t m t ho t đ ng c b n c a ngân sách nhà ộ ặ ạ ộ ơ ả ủ

n c V m t b n ch t, thu ngân sách nhà n c là h th ng các quan h ướ ề ặ ả ấ ướ ệ ố ệ

Trang 5

phân ph i d i hình thái giá tr n y sinh tronh quá trình nhà n c dùng ố ướ ị ả ướquy n l c chính tr t p trung các ngu n l c trong xã h i đ hình thành quỹề ự ị ậ ồ ự ộ ể

ti n t t p trung quan tr ng nh t c a Nhà n c.ề ệ ậ ọ ấ ủ ướ

Thu ngân sách nhà n c th c ch t là s phân chia ngu n tài chính ướ ự ấ ự ồ

qu c gia gi a Nhà n c và các ch th trong xã h i d a trên quy n l c ố ữ ướ ủ ể ộ ự ề ự

c a Nhà n c nh m gi i quy t hài hoà các m i quan h v l i ích kinh t ủ ướ ằ ả ế ố ệ ề ợ ế

S phân chia đó là m t t t y u khách quan xu t phát t yêu c u t n t i và ự ộ ấ ế ấ ừ ầ ồ ạphát tri n c a b máy nhà n c và yêu c u th c hi n các ch c năng c a ể ủ ộ ướ ầ ự ệ ứ ủ

b máy Nhà n c.ộ ướ

Đ c tr ng th hai c a thu ngân sách nhà n c là thu ngân sách nhà ặ ư ứ ủ ướ

n c g n ch t v i th c tr ng kinh t và s v n đ ng c a các ph m trù giá ướ ắ ặ ớ ự ạ ế ự ậ ộ ủ ạ

tr khác nh giá c , thu nh p, lãi xu t… Ch tiêu quan tr ng bi u hi n th c ị ư ả ậ ấ ỉ ọ ể ệ ự

tr ng c a n n kinh t là t ng s n ph m qu c n i (GDP) GDP là y u t ạ ủ ề ế ổ ả ẩ ố ộ ế ốkhách quan quy t đ nh m c đ ng viên c a thu ngân sách nhà n c S v nế ị ứ ộ ủ ướ ự ậ

đ ng c a các ph m trù giá tr khác v a có tác đ ng đ n s tăng gi m m c ộ ủ ạ ị ừ ộ ế ự ả ứthu, v a đ t ra yêu c u nâng cao tác d ng đi u ti tc a các công c thu ừ ặ ầ ụ ề ế ủ ụngân sách nhà n c.ướ

C c u thu ngân sách nhà n c bao g m:ơ ấ ướ ồ

- Thu trong cân đ i ngân sách là các kho n thu n m trong ho ch ố ả ằ ạ

đ nh c a Nhà n c nh m cân đ i ngân sách Các kho n này g m: Thu , l ị ủ ướ ằ ố ả ồ ế ệphí, l i t c c a Nhà n c, thu ti n bán ho c cho thuê tài s n thu c s h u ợ ứ ủ ướ ề ặ ả ộ ở ữ

c a Nhà n c và các kho n thu khác.ủ ướ ả

- Thu ngoài cân đ i ngân sách hay còn g i là thu bù đ p thi u h t ố ọ ắ ế ụngân sách Trong tình tr ng ngân sách nhà n c b b i chi thì Nhà n c ạ ướ ị ộ ướ

ph i có bi n pháp bù đ p thi u h t đó, vì không th đ tình tr ng ngân ả ệ ắ ế ụ ể ể ạsách nhà n c m t cân đ i kéo dài Thu bù đ p thi u h t ngân sách th c ướ ấ ố ắ ế ụ ự

ch t là vay đ bù đ p, bao g m vay trong n c và vay n c ngoài Vay ấ ể ắ ồ ướ ướtrong n c đ c th c hi n thông qua vi c phát hành công trái qu c gia, ướ ượ ự ệ ệ ốtrái phi u chính ph …đ huy đ ng ti n nhàn r i trong các t ng l p dân ế ủ ể ộ ề ỗ ầ ớ

c Vay n c ngoài đ c th c hi n thông qua vay ho c vi n tr c a các ư ướ ượ ự ệ ặ ệ ợ ủChính ph , các t ch c tài chính qu c t ủ ổ ứ ố ế

Đ ng v ph ng di n pháp lý, thu ngân sách nhà n c bao g m ứ ề ươ ệ ướ ồ

nh ng kho n ti n Nhà n c huy đ ng vào ngân sách đ th a mãn nhu c uữ ả ề ướ ộ ể ỏ ầ

c a chi tiêu Nhà n c.Tuy nhiên, v th c ch t thu ngân sách nhà n c ch ủ ướ ề ự ấ ướ ỉbao g m nh ng kho n ti n Nhà n c huy đ ng vào ngân sách mà không bồ ữ ả ề ướ ộ ịràng bu c b i trách nhi m hoàn tr tr c ti p cho đ i t ng n p Nh v y, ộ ở ệ ả ự ế ố ượ ộ ư ậ

v th c ch t thu ngân sách nhà n c không bao g m các kho n vay c a ề ự ấ ướ ồ ả ủNhà n c Vi c lo i các kho n vay ra kh i n i dung thu ngân sách có ý ướ ệ ạ ả ỏ ộnghĩa kinh t quan tr ng, nó ph n ánh đúng s th c thu c a Nhà n c, thế ọ ả ố ự ủ ướ ể

hi n chính xác s b i chi và t l b i chi, tránh đ c s nh m l n gi a ệ ố ộ ỷ ệ ộ ượ ự ầ ẫ ữ

th c t thu c a Nhà n c và s Nhà n c ph i đi vay đ chi S dĩ v ự ế ủ ướ ố ướ ả ể ở ề

ph ng di n pháp lý ng i ta đ a kho n vay vào thu ngân sách nhà n c ươ ệ ườ ư ả ướ

Trang 6

là đ ti n l i v m t h ch toán và đ m b o qu n lý ch t chẽ ngu n tài ể ệ ợ ề ặ ạ ả ả ả ặ ồchính c a Nhà n c, còn khi phân tích ngu n hình thành ngân sách nhà ủ ướ ồ

n c và xác đ nh b i chi ngân sách thì ph i tách kho n vay ra kh i thu ướ ị ộ ả ả ỏngân sách nhà n c.ướ

2 Phân lo i thu ngân sách nhà n ạ ướ c

nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước tức là phạm luật và sẽ bị xử lý theo luật

pháp Tính bắt buộc của thuế được giải thích bởi mối quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân, mọi tổ chức đối với Nhà nước Thuế không hoàn trảtrực tiếp ngang giá cho người nộp thuế, một phần số thuế đã nộp cho ngân sách nhà nước được hoàn trả một cách gián tiếp cho người nộp thuế dưới những hưởng thụ về giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng và an ninh quốc phòng… Tất cảmọi công dân đề được hưởng các dịch vụ công cộng đó như nhau cho dù nghĩa

vụ đóng góp có thể khác nhau

Thuế được thiết lập dựa trên nguyên tắc luật định Nguyên tắc này bắt buộc mọi sự thiết lập các sắc thuế hay sửa đổi bổ sung các điều khoản thuế đều phải do đạo luật quy định, tức là mọi sự thay đổi dù là rất nhỏ cũng phải được đưa ra bàn bạc tại cơ quan lập pháp và phải được chính cơ quan này phê chuẩn thì mới được chính thức áp dụng

Thuế làm chuyển đổi quyền sở hữu từ sở hữu tập thể và cá thể thành sở hữu toàn dân Việc chuyển quyền sở hữu này được quyết định bởi chức năng quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân của Nhà nước và biểu hiện sự thống nhất

về lợi ích giữa Nhà nước với các thành phần kinh tế, các cá nhân trong xã hội

Trong nền kinh tế thị trường, thuế được coi là công cụ quan trọng để điềutiết vĩ mô nền kinh tế Thuế không những là nguồn thu quan trọng và chủ yếu của ngân sách nhà nước, mà còn có ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế, kích thích tích lũy tư bản, định hướng sản xuất và tiêu dùng Chính sách thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả,quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư và sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế Như vậy, thông qua thuế Nhà nước có thể chủ động điều chỉnh nền kinh tế, căn

cứ vào những tình huống cụ thể để thúc đẩy hoặc hạn chế tích luỹ, đầu tư, tiêu dùng,… Thuế là công cụ phân phối lợi tức, làm gia tăng tiết kiệm trong khu vực

tư nhân và đảm bảo công bằng xã hội Các điều khoản quy định trong các sắc thuế xét bề ngoài là một sự cưỡng chế, nhưng bên trong là nhằm mục đích điều chỉnh những quan hệ kinh tế - xã hội nhất định

Các yếu tố cấu thành của thuế Mỗi sắc thuế có mục đích, yêu cầu riêng, phạm vi điều tiết riêng nhưng chúng đều được cấu thành bởi các yếu tố chủ yếu

Trang 7

- Đối tượng tính thuế: Xác định mức thuế được tính trên căn cứ nào Đối tượng tính thuế là các khoản thu hoặc thu nhập thuộc các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác được coi là mục tiêu động viên của ngân sáchnhà nước Nói cách khác, thuế được động viên từ nguồn nào, nội dung vật chất của nó là gì, đó chính là đối tượng tính thuế Đối tượng tính thuế là khách thể của thuế Dựa vào đối tượng này cho phép xác định các hình thức thuế và các biện pháp động viên thích hợp nhằm đáp ứng những yêu cầu về tập trung nguồnthu cho ngân sách nhà nước và tạo điều kiện để quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh tế - xã hội.

- Thuế suất: Là linh hồn của một sắc thuế, biểu hiện yêu cầu động viên trên đối tượng tính thuế Hay nói cách khác, thuế suất là mức thuế được ấn định trên đối tượng tính thuế bằng những phương pháp tính toán phù hợp Có các loại thuế suất như sau:

+ Thuế suất cố định là mức thuế được ấn định bằng số tuyệt đối cho các đối tượng tính thuế

+ Thuế suất tỷ lệ là mức thuế được ấn định bằng số tương đối hay tỷ lệ % trên đối tượng tính thuế

+ Thuế suất luỹ tiến là một hình thức biến tướng của thuế suất tỷ lệ, nó cóđặc điểm đối tượng tính thuế càng lớn tỷ lệ thuế suất càng cao

+ Đơn vị tính thuế: Là đơn vị được sử dụng làm phương tiện tính toán đốitượng tính thuế

+ Giá tính thuế: Là giá cả lưu thông của hàng hoá, tài sản, súc vật… làm căn cứ để tính thuế

+ Ưu đãi miễn giảm thuế: Là số thuế được quy định phải huy động vào ngân sách nhà nước nhưng được Nhà nước dành lại cho người nộp một phần hay toàn bộ để sử dụng trong một thời gian nhất định, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hoặc khuyến khích kinh tế đối với các đơn vị trong sản xuất kinh doanh

+ Thủ tục nộp thuế: bao gồm những quy định về trách nhiệm và cách thức nộp thuế vào ngân sách của đối tượng nộp thuế trước cơ quan thuế và cơ quan hữu quan như quy định về thời gian, phương pháp thu nộp, thanh toán các khoản thuế, quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong quan hệ thu nộp, chế độ trách nhiệm vật chất của người nộp trước cơ quan tài chính nhà

Trang 8

Phân loại thuế

- Căn cứ vào tính chất điều tiết của thuế, thuế được chia thành hai loại:+ Thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế Trong sắc thuế này người nộp thuế cũng đồng thời là người chịu thuế

+ Thuế gián thu là loại thuế đánh vào người tiêu dùng thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ Đối với thuế gián thu, người nộp thuế và người chịu thuế

là hai người khác nhau

- Căn cứ vào đối tượng đánh thuế, thuế được chia thành các loại:

+ Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá

+ Thuế đánh vào thu nhập

+ Thuế đánh vào việc sử dụng tài sản của Nhà nước

+ Thuế đánh vào tài sản

b Lệ phí

Lệ phí là một khoản thu mang tính chất bắt buộc, nhưng có tính chất đối giá, nghĩa là lệ phí thực chất là một khoản tiền mà dân chúng trả cho Nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do Nhà nước cung cấp So với thuế, tính pháp lý của lệ phí thấp hơn Lệ phí do cơ quan hành pháp ban hành, mang tính quyền lực của Nhà nước, mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người nộp Lệ phí là một khoản thu mang tính chất bù đắp, mức thu lệ phí được đặ ra trên cơ sở đáp ứng yêu cầu bù đắp chi phí của các dịch vụ công cộng của Nhà nước Quản lý tốt các khoản thu về lệ phí có tác dụng tăng thu cho ngân sách nhà nước và giảmbớt gánh nặng chi ngân sách trong việc tạo ra các dịch vụ công cộng

c Thu từ lợi tức cổ phần nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, hình thức cấp vốn trực tiếp từ ngân sách chocác doanh nghiệp, cho dù đó là doanh nghiệp nhà nước, đã bị thu hẹp Nhà nướcthực hiện đầu tư vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh bằng hình thức mua hoặc góp cổ phần để hình thành các doanh nghiệp cổ phần mà ở đó Nhà nước với tư cách là một cổ đông Khi các doanh nghiệp cổ phần kinh doanh có lợi nhuận, số lợi nhuận đó sẽ được chia cho các cổ đông theo lượng vốn góp và Nhà nước sẽ có một khoản thu Đặc biệt hiện nay, chúng ta đanh chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước theo nguyên tắc Nhà nước giữ lại 50% cổ phần thì nguồn thu từ lợi tức cổ phần của Nhà nước sẽ tăng lên Mặt khác, trongdoanh nghiệp nhà nước, khi hoạt động kinh doanh có lợi nhuận thì một phần lợi nhuận đó cũng được huy động vào ngân sách nhà nước thông qua khoản thu về tiền thu sử dụng vốn ngân sách nhà nước, về bản chất đây chính là khoản lợi tứcthu được từ khoản vốn mà Nhà nước đã đầu tư Thu từ lợi tức cổ phần của Nhà nước là một nguồn thu chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng cơ cấu thu của ngân sách nhà nước, mặt khác nó còn có tác dụng quan trọng trong việc giúp Nhà

Trang 9

nước quản lý hiệu quả các khoản vốn đã đầu tư vào nền kinh tế.

d Thu từ bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước

Thực chất khoản thu này là khoản thu mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính chất phân phối lại Khoản thu này vừa có tác dụng nâng caohiệu quả sử dụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Khoản thu này bao gồm:

- Thu về bán hoặc cho thuê tài nguyên thiên nhiên như: Cho thuê đất chuyên dùng, đất rừng; cho thuê mặt nước, vùng trời, mặt biển; bán tài nguyên, khoáng sản…

- Thu về bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước nhưng không thuộc nguồn tài

nguyên như bán hoặc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước cho tư nhân, cho nước ngoài

e Thu về hợp tác lao động với nước ngoài và thu khác

Xu hướng phát triển nền kinh tế thế giới dẫn đến việc mở rộng các loại thị trường trong đó có thị trường lao động Trong xu hướng mở cửa hội nhập, hợp tác lao động giữa các nước ngày càng diễn ra sôi động, đòi hỏi về trình độ của người lao động ngày càng cao để đáp ứng được yêu cầu của sự tiến bộ khoa học kỹ thuật Các nước đông dân, tiềm năng lao động lớn sẽ là các nước xuất khẩu lao động, tạo nên khoản thu cho ngân sách nhà nước Thực chất của khoảnthu này là khoản tiền thu hồi của quốc gia đã bỏ ra những chi phí ban đầu để bảo vệ, nuôi dưỡng, rèn luyện, đào tạo người lao động; đồng thời cũng là khoản tiền mà người lao động trích ra từ tiền công của mình đóng góp cho tổ quốc

Ngoài các khoản thu trên, còn có các khoản thu khác như: thu từ bán tài sản không có người thừa nhận, các khoản tiền phạt, tịch thu, các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài…

III Các nhân t nh h ố ả ưở ng đ n thu ngân sách nhà n ế ướ c và tác đ ng ộ

c a các nhân t ủ ố

Đ thu ngân sách nhà n c có nh h ng tích c c đ n s phát tri n ể ướ ả ưở ự ế ự ểkinh t - xã h i thì vi c xác đ nh đúng đ n m c đ ng viên và lĩnh v c đ ng ế ộ ệ ị ắ ứ ộ ự ộviên là ván đ vô cùng quan tr ng, đó chính là v n đ vô cùng c t lõi trong ề ọ ấ ề ốthu ngân sách M c đ ng viên, lĩnh v c đ ng viên ch u tác đ ng c a nhi u ứ ộ ự ộ ị ộ ủ ềnhân t kinh t , chính t i, xã h i c a qu c gia Trong th c t , m c đ ng ố ế ệ ộ ủ ố ự ế ứ ộviên m i n c có s khác nhau cho dù có nh ng t ng đ ng v m t kinhở ỗ ướ ự ữ ươ ồ ề ặ

t , xã h i S khác nhau đó b t ngu n t các nhân t nh h ng sau đây:ế ộ ự ắ ồ ừ ố ả ưở

1 GDP bình quân đ u ng ầ ườ i

GDP bình quân đ u ng i là m t ch tiêu ph n ánh kh năng tăng ầ ườ ộ ỉ ả ả

tr ng và phát tri n c a m t qu c gia, ph n ánh kh năng ti t ki m, tiêu ưở ể ủ ộ ố ả ả ế ệdùng và đ u t c a m t n c GDP bình quân đ u ng i là m t nhân t ầ ư ủ ộ ướ ầ ườ ộ ốkhách quan quy t đ nh m c đ ng viên c a ngân sách nhà n c, vì v y khi ế ị ứ ộ ủ ướ ậ

Trang 10

n đ nh m c đ ng viên vào ngân sách, Nhà n c c n căn c vào ch tiêu

này

2 T su t doanh l i c a n n kinh t ỷ ấ ợ ủ ề ế

T su t doanh l i c a n n kinh t là ch tiêu ph n ánh hi u qu c a ỷ ấ ợ ủ ề ế ỉ ả ệ ả ủ

đ u t phát tri n kinh t T su t doanh l i càng l n thì ngu n tài chính ầ ư ể ế ỷ ấ ợ ớ ồcàng l n, đ a t i kh năng nâng cao t su t thu cho ngân sách nhà n c ớ ư ớ ả ỷ ấ ướ

Do v y, khi xác đ nh t su t thu ngân sách c n căn c vào t su t doanh l iậ ị ỷ ấ ầ ứ ỷ ấ ợ

c a n n kinh t đ đ m b o vi c huy đ ng c a ngân sách nhà n c không ủ ể ế ể ả ả ệ ộ ủ ướgây khó khăn v m t tài chính cho các ch th trong xã h i.ề ặ ủ ể ộ

3 Ti m năng đ t n ề ấ ướ ề c v tài nguyên thiên nhiên

Kh năng su t kh u ngu n tài nguyên thiên nhiên (d u m và ả ấ ẩ ồ ầ ỏ

khoáng s n) Đ i v i các n c có ngu n tài nguyên thiên nhiên d i dào ả ố ớ ướ ồ ồphong phú thì xu t kh u tài nguyên sẽ đem l i ngu n thu l n cho ngân ấ ẩ ạ ồ ớsách nhà n c Đây là m t nhân t nh h ng r t l n đ n s thu c a ngân ướ ộ ố ả ưở ấ ớ ế ố ủsách Kinh nghi m c a các n c cho th y, n u t tr ng xu t kh u d u m ệ ủ ướ ấ ế ỷ ọ ấ ẩ ầ ỏ

và khoáng s n chi m trên 20% t ng kim ng ch xu t kh u thì t su t thu ả ế ổ ạ ấ ẩ ỷ ấngân sách sẽ cao và có kh năng tăng nhanh Hy v ng r ng n c ta nhân ả ọ ằ ở ướ

t này trong t ng lai sẽ đem l i ngu n thu l n cho ngân sách nhà n c.ố ươ ạ ồ ớ ướ

4 M c đ trang tr i các kho n chi Nhà n ứ ộ ả ả ướ c

M c đ trang tr i các kho n chi phí c a Nhà n c ph thu c vào cácứ ộ ả ả ủ ướ ụ ộ

y u t : quy mô t ch c c a b máy nhà n c và hi u qu ho t đ ng c a ế ố ổ ứ ủ ộ ướ ệ ả ạ ộ ủ

b máy đó, nh ng nhi m v kinh t xã h i mà Nhà n c đ m nh n trong ộ ữ ệ ụ ế ộ ướ ả ậ

t ng giai đo n l ch s , chính sách s d ng kinh phí c a Nhà n c Khi m c ừ ạ ị ử ử ụ ủ ướ ứ

đ trang tr i các kho n chi phí c a Nhà n c tăng lên thì đòi h i t su t ộ ả ả ủ ướ ỏ ỷ ấthu c a ngân sách cũng tăng lên.ủ

5 T ch c b máy thu n p ổ ứ ộ ộ

T ch c b mý thu n p g n nh , đ t hi u qu cao, ch ng đ c th t ổ ứ ộ ộ ọ ẹ ạ ệ ả ố ượ ấthu do tr n, l u thu sẽ là nhân t tích c c làm gi m t su t thu ngân sách ố ậ ế ố ự ả ỷ ấnhà n c mà v n tho mãn đ c các nhu c u chi tiêu c a ngân sách nhà ướ ẫ ả ượ ầ ủ

n c.ướ

Tóm l i, đ có đ c m c thu đúng đ n có tác d ng thúc đ y tăng ạ ể ượ ứ ắ ụ ẩ

tr ng kinh t c n ph i có s phân tích, đánh giá t m , c th nh ng ưở ế ầ ả ự ỷ ỷ ụ ể ữnhân t tác đ ng đ n nó trong nh ng đi u ki n, hoàn c nh c th và ph i ố ộ ế ữ ề ệ ả ụ ể ả

đ c xem xét m t cách toàn di n.ượ ộ ệ

Ph n B: Th c tr ng tác đ ng c a các nhân t đ n thu ngân sách nhà ầ ự ạ ộ ủ ố ế

n ướ c Vi t Nam th i gian qua và xu h ệ ờ ướ ng bi n đ i c c u thu ngân ế ổ ơ ấ sách nhà n ướ c khi Vi t Nam gia nh p WTO ệ ậ

I Tác đ ng c a các nhân t đ n thu ngân sách nhà n ộ ủ ố ế ướ c Vi t Nam ệ

th i gian qua ờ

1 Giai đo n 2006-2010 ạ

Trang 11

1.1 Tác đ ng các nhân t t i thu ngân sách nhà n ộ ố ớ ướ c

B ng t ng thu cân đ i ngân sách(đ n v :t đ ng) ả ổ ố ơ ị ỉ ồ

B ng x lí s li u (đ n v :%)ả ử ố ệ ơ ị

Thu trong n ướ (Không k thu t d u thô) c ể ừ ầ 52,03 55,17 55,13 60,96

Thu t doanh nghi p có v n đ u t n c ừ ệ ố ầ ư ướ

Thu t khu v c công, th ng nghi p, ừ ự ươ ệ

Thu thu nh p đ i v i ng i có thu ế ậ ố ớ ườ 1,85 2,35 3,10 3,24 4,00

STT Chỉ tiêu

Dự toán

2006 2007 2008 2009 2010 Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước

2 Thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 25,838 31,388 43,848 50,659 57,739

3 Thu từ khu vực công thương nghiệp- ngoài quốc doanh 22,091 31,178 43,524 47,833 62,777

5 Thuế thu nhập cá nhân

5,179 (1,85%)

7,422 (2,35%)

12,940 (3,1%)

14,329 (3,24%)

18,460 (4%)

1 Thuế XK, NK, thuế TTĐB hàng nhập khẩu 26,280 38,385 59,927 77,040 66,500

2 Thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu (thu cân đối ngân sách) 16,545 21,996 30,995 28,624 29,000

IV Thu viện trợ không hoàn lại 7,897 4,256 7,275 6,520 5,000

Trang 12

Thu xu t, nh p kh u, thu tiêu th đ c ế ấ ậ ẩ ế ụ ặ

bi t hàng nh p kh u; Thu chênh l ch giá ệ ậ ẩ ệ

Thu giá tr gia tăng hàng nh p kh u ế ị ậ ẩ 5,92 6,96 7,44 6,47

Thu vi n tr không hoàn l i ệ ợ ạ 2,83 1,35 1,74 1,47

D a vào b ng s li u trên đây ta th y t ng thu ngân sách nhà n c trongự ả ố ệ ấ ổ ướgiai đo n 2006-2010 đã tăng liên t c qua các năm Tác đ ng c a các nhân t t iạ ụ ộ ủ ố ớtình hình thu ngân sách nhà n c đ c phân tích c th nh sau:ướ ượ ụ ể ư

a Thu nh p GDP bình quân đ u ng i ậ ầ ườ : là nhân t quy t đ nh đ n m c đ ng ố ế ị ế ứ ộviên c a NSNN.ủ

GDP bình quân đ u ng i trong giai đo n 2006-2010 liên t c tăng t ầ ườ ạ ụ ừ639USD (năm 2006) lên 1160 USD (năm 2010), tăng m nh nh t là trong giai ạ ấ

đo n 2006-2008 và tăng nh trong giai đo n 2008-2010 do nh h ng c a ạ ẹ ạ ả ưở ủ

Trang 13

cu c kh ng ho ng kinh t toàn c u , nh ng Vi t Nam cũng đã v t qua đ c ộ ủ ả ế ầ ư ệ ượ ượtình tr ng suy gi m và ph c h i, phát tri n khá nhanh T đó đã làm tăng ạ ả ụ ồ ể ừ

ngu n thu cho NSNN C th , thu thu nh p cá nhân đã tăng t 5179 t đ ng ồ ụ ể ế ậ ừ ỉ ồ(năm 2006) đ n 18460 t đ ng (năm 2010), đã tăng g p h n 3 l n trong vong 5ế ỉ ồ ấ ơ ầnăm T đó đóng góp ph n to l n trong vi c tăng lên nhanh chóng c a t ng thu ừ ầ ớ ệ ủ ổNSNN, đang t m c ch chi m 1,85% trong t ng thu NSNN vào năm 2006 thì ừ ứ ỉ ế ổnăm 2010 đã chi m t i 4%.ế ớ

N u so sánh v i th i đi m năm 2000, kinh t Vi t Nam đã đ t đ c ế ớ ờ ể ế ệ ạ ượ

nh ng b c ti n r t xa khi GDP bình quân đ u ng i tăng g p 2.88 l n so v i ữ ướ ế ấ ầ ườ ấ ầ ớ

10 năm tr c và d ki n sẽ đ t kho ng 1.200 USD trong năm nay.ướ ự ế ạ ả

Nh v y, trong 5 năm 2006 - 2010, t ng thu nh p trong n c bình quân ư ậ ổ ậ ướ

đ u ng i tăng 1,6 l n t ng đ ng 438 USD Tính theo Vi t Nam đ ng, GDP ầ ườ ầ ươ ươ ệ ồbình quân đ u ng i năm 2010 đ t g n 22,8 tri u đ ng, tăng g nầ ườ ạ ầ ệ ồ ầ  2 l n so v i ầ ớnăm 2006 Song song v i m c tiêu đ a GDP v t m c đ ra và GDP bình quân ớ ụ ư ượ ứ ề

đ u ng i liên t c tăng, Chính ph cho bi t các cân đ i l n c a n n kinh t ầ ườ ụ ủ ế ố ớ ủ ề ếcũng c b n đ c gi n đ nh d n t i t ng thu ngân sách Nhà n c tăng 12% ơ ả ượ ữ ổ ị ẫ ớ ổ ướ

so v i d toán C th , Chính ph đ t m c tiêu tăng GDP m c 7-7,5% so v i ớ ự ụ ể ủ ặ ụ ở ứ ớ

2010, đ a thu nh p bình quân đ u ng i lên kho ng 1160 USD V m c tiêu ư ậ ầ ườ ả ề ụ

d toán ngân sách Nhà n c, Chính ph d ki n tăng t ng thu lên kho ng ự ướ ủ ự ế ổ ả590.000 t đ ng Đ th y rõ h n ta xem xét thành ph Hà Nỷ ồ ể ấ ơ ố ội trong năm 2010,

t ng s n ph n GDP tăng 11%, cao h n ch tiêu đ ra Tăng tr ng ổ ả ẩ ơ ỉ ề ưở GDP bình quân giai đo n 2006 - 2010 đ t 10,7%/năm GDP bình quân đ u ng i đ t ạ ạ ầ ườ ạ

kho ng 37 tri u đ ng (kho ng 1.950 USD) ả ệ ồ ả Nhi u ngành ngh , lĩnh v c có ch ề ề ự ỉ

s tăng tr ng cao Nh vi c đ u t tr c ti p n c ngoài trong năm 2010 đ t ố ưở ư ệ ầ ư ự ế ướ ạ

800 tri u USD, tăng 53% so v i năm 2009 Lĩnh v c d ch v tăng 6,2%; công ệ ớ ự ị ụnghi pệ  - xây d ng tăng 11,5% C c u kinh t chuy n d ch theo h ng tích c c,ự ơ ấ ế ể ị ướ ựtăng t tr ng ngành công nghi pỷ ọ ệ  - xây d ng, gi m t tr ng ngành nông nghi p ự ả ỉ ọ ệChính vì v y, thu ngân sách nhà n c trên đ t kho ng 100.000 t đ ng, tăng ậ ướ ạ ả ỷ ồ17% so v i d toán Chính ph giao.ớ ự ủ

b T su t doanh l i trong n n kinh t : ỷ ấ ợ ề ế

Nh chúng ta đã bi t, năm 2008 là năm mà n n kinh t phát tri n khá ư ế ề ế ể

r c r , đem l i hi u qu và ngu n doanh thu l n cho ho t đ ng s n xu t kinh ự ỡ ạ ệ ả ồ ớ ạ ộ ả ấdoanh, khi n cho các ngu n t doanh nghi p nhà n c, doanh nghi p có v n ế ồ ừ ệ ướ ệ ố

đ u t n c ngoài tăng lên khá nhi u Sau đó, trong nh ng năm ti p theo do ầ ư ướ ề ữ ế

nh h ng c a cu c kh ng ho ng kinh t toàn c u đã khi n cho đà tăng b

gi m sút, nh ng v n tăng đ c nh ng m c tăng đáng k , đóng góp ph n to l nả ư ẫ ượ ữ ứ ể ầ ớtrong ngu n thu NSNN Không nh ng ch tăng v m t s l ng, mà t c đ tăng ồ ữ ỉ ề ặ ố ượ ố ộlên v t tr ng còn l n h n n a L n l t m c tăng v t tr ng c a 3 ngu n thu ề ỉ ọ ớ ơ ữ ầ ươ ứ ề ỉ ọ ủ ồ

đó đ u x p x 5% trong giai đo n 2006-2010.ề ấ ỉ ạ

K t khi gia nh p WTO, thu thu v xu t nh p kh u, tiêu th đ c bi t ể ừ ậ ế ề ấ ậ ẩ ụ ặ ệ

và VAT hàng nh p kh u b gi m sút do cam k t h i nh p kinh t qu c t và ậ ẩ ị ả ế ộ ậ ế ố ế

Ngày đăng: 06/11/2018, 15:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w