1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược đại dương xanh cho công ty cổ phần chăn nuôi việt nam lĩnh vực tôm giống

27 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 303,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHHỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHUYÊN ĐỀ 5: CHIẾN LƯỢC ĐẠI DƯƠNG XANH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐẠI DƯƠNG XANH CHO CTY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM_LĨNH VỰC TÔM GIỐNG D

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CHUYÊN ĐỀ 5: CHIẾN LƯỢC ĐẠI DƯƠNG XANH

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐẠI DƯƠNG XANH CHO CTY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM_LĨNH

VỰC TÔM GIỐNG

DANH SÁCH NHÓM 02

1 Trương Văn Nghiệm – MS: AG.12.05.017

2 Dương Nguyễn Đình Duy – MS: AG.12.05.002

3 Ôn Thanh Tuấn – MS: AG.12.05.027

4 Phạm Thị Diệu Hiền – MS: AG.12.05.007

5 Nguyễn Lê Quốc Thạnh – MS: AG.12.05.022

Trang 3

http://www.vietnamplus.vn/Home/So-doanh-nghiep-xuat-khau-thuy-san-sut-giam-manh/20126/144598.vnplus Đọc ngày 26/01/2013 2

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ khuôn khổ 4 hành động 6

Hình 4.1: Sơ đồ chiến lược hiện tại của CTCP Chăn Nuôi C.P Việt Nam 14

Hình 4.2: Sơ đồ khuôn khổ 4 hành động cụ thể 19

Hình 4.3: Sơ đồ chiến lược tương lai của CTCP Chăn Nuôi C.P Việt Nam 22

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc nuôi trồng thủyhải sản nói chung và ngành nghề nuôi trồng tôm xuất khẩu nói riêng Với vị tríđịa lý và điều kiện thuận lợi như: bờ biển kéo dài từ vịnh Bắc bộ tới vịnh TháiLan, biển Đông rộng lớn và có độ mặt của nước phù hợp cho nuôi tôm Kết hợpvới khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều cùng nhiều yếu tố khác đã tạo điều kiện thuậnlợi cho việc nuôi trồng tôm xuất khẩu phát triển Ngoài những ưu đãi của thiênnhiên kết hợp với ngư dân Việt Nam từ lâu đời đã có tay nghề đánh bắt và nuôitrồng hải sản tạo điều kiện thuận lợi cho ngành xuất khẩu tôm tăng trường, đặcbiệt là những năm gần đây khi nhu cầu về tôm thịt phát triển mạnh không chitrong nước mà còn ở nhiều nước trên thế giới, trong đó chủ yếu là thị trường Hoa

Kỳ, Nhật Bản và EU,… bên cạnh còn có những thị trường mới nổi như: HànQuốc, Trung Quốc, Nga, một số nước châu Phi,…

Bên cạnh đó, quyết định mở cửa và hội nhập vào thị trường thế giới củaViệt Nam đã tạo ra một sự chuyển biến mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt

là kinh tế Với nhu cầu mở rộng ra thị trường thế giới đòi hỏi các doanh nghiệpthủy sản phải không ngừng thay đổi và cải tiến công nghệ kỹ thuật, chất lượngsản phẩm để đáp ứng đúng tiêu chuẩn chất lượng của thị trường Cho nên sốlượng cũng như chất lượng thủy sản đã được quan tâm mở rộng và nâng cao.Hiện tại, nếu nói đến các công ty thủy sản, chắc nhiều người chi nghĩ đếnnhững công ty chế biến xuất khẩu thủy sản Nhưng nói sâu rộng ra, ngành thủysản còn bao gồm cả những công ty nuôi trồng thủy hải sản và cung cấp giốngthủy hải sản, mà công ty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam (gọi tắt là C.P) là mộttrong những doanh nghiệp trong ngành

Việc phát triển của ngành xuất khẩu thủy hải sản nói chung và xuất khẩutôm thịt nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển ngành nuôitrồng và phát triển giống thủy hải sản Như ta đã biết, những năm gần đây ngành

Trang 5

xuất khẩu thủy sản đang gặp rất nhiều khó khăn, cụ thể là: khác với các năm từ

2009 – 2011,giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam có mức tăng đáng kể nhưngđến năm 2012 lại có mức tăng giảm rất lớn Thể hiện là giá trị xuất khẩu lần lượtcác năm từ 2009 – 2013 như sau: 4.251; 5.016; 6.112; 6.154 (đơn vị: triệu USD),tương ứng là tốc độ phát triển giá trị xuất khẩu qua từng năm trên là: - 6,73%;16%; 21,14%; 0,7%1 Những con số này cho thấy, giá trị xuất khẩu thủy sản ViệtNam gặp nhiều bất ổn, độ tăng trưởng không ổn định Theo thống kê cụ thể, tínhđến ngày 12/06/2012 số lượng doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản giảm từ 800xuống còn 473 doanh nghiệp2

Từ những dữ liệu trên cho thấy ngành thủy sản đang gặp rất nhiều khó khăn,những khó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy gián tiếp đến dẫn đến khókhăn cho các doanh nghiệp cung cấp giống thủy sản Mà trong đó, C.P là mộttrong những công ty cung cấp tôm giống lớn nhất trong thị trường Việt Nam, vìvậy C.P chịu tác động không nhỏ Để tránh được các tác động này và giảm mức

độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cung cấp tôm giống, thì việc “Xây dựng chiến lược đại dương xanh cho công ty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam_Lĩnh vực tôm giống sạch” là một vấn đề hết sức cần thiết.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích tổng quan ngành kinh doanh tôm giống sạch của công ty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam_Lĩnh vực tôm giống sạch

- Xây dựng chiến lược đại dương xanh cho công ty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam_Lĩnh vực tôm giống sạch

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Các dữ liệu thống kê được thu thập ở phạm vi nướcViệt Nam

1 Tác giả tổng hợp từ các phụ lục: “Tình hình xuất, nhập khẩu nông lâm thủy sản toàn ngành” các năm

2009 – 2012 của bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam [không ngày tháng] Từ:

Trang 6

- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu được lấy chủ yếu từ các năm 2010 đến năm

2013

- Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam mảngnuôi trồng giống tôm sạch

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu:

o Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu này được thu thập thông qua báo chí, internet,

các báo cáo trong ngành và các thông tin đại chúng Dữ liệu chủ yếu

để hình thành cở sở lý thuyết, phân tích tổng quan về ngành và giớithiệu công ty cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam

o Dữ liệu sơ cấp: Thông qua việc thảo luận với ban lãnh đạo công ty cổ

phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam lĩnh vực tôm giống Bên cạnh đó phỏngvấn công nhân viên C.P, cùng khách hàng của C.P và một số đối thủcạnh tranh

Phương pháp xử lý dữ liệu:

o Xử lý dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu này được tổng hợp lại, chọn lọc, phân

tích và lập bảng biểu

o Xử lý dữ liệu sơ cấp: Sử dụng các công cụ phân tích như sơ đồ chiến

lược, 6 con đường dẫn đến đại dương xanh, công cụ khuôn khổ 4 hànhđộng, sơ đồ mạng

CHƯƠNG 2 CỞ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Chiến lược đại dương xanh

Trang 7

2.1.1 Khái niệm chiến lược đại dương xanh

Có nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược đại dương xanh, đây

là một thuật ngữ trong kinh tế học, nhằm nói đến một thị trường kinhdoanh không có cạnh tranh hoặc sự cạnh tranh không cần thiết

2.1.2 Đặc điểm chiến lược đại dương xanh

Chiến lược đại dương xanh có các đặc điểm chính sau đây:

- Tạo ra khoảng thị trường không có cạnh tranh hoặc cạnh tranh làkhông cần thiết: Với chiến lược này, các doanh nghiệp phải tạo racho mình một thị trường của riêng mình, ở đó mình là người thốngtrị

- Tạo ra và nắm bắt nhu cầu mới: Để có được thị trường như vậy, cáccông ty cần tạo ra và nắm bắt được nhu cầu mới, nguyện vọng mới ởngười tiêu dùng Từ đó tạo ra sản phẩm/dịch vụ phù hợp nhất

- Phá vỡ sự đánh đổi giữa giá trị - chi phí: Yếu tố giá trị và chi phí bịphá vỡ Bởi ở thị trường đó, chi phí có thể không là yếu tố quantrọng nhất để mang về lợi nhuận

- Điều chinh toàn bộ hoạt động của tổ chức nhằm theo đuổi cả chiếnlược khác biệt hoá và chi phí thấp

2.2 Xây dựng chiến lược đại dương xanh

2.2.1 Sơ đồ chiến lược cho công ty

“Sơ đồ chiến lược chính là cái khung đánh giá và cũng là một khuônkhổ hành động cho việc xây dựng chiến lược Đại Dương Xanh hiệu quả”3

Sơ đồ chiến lược giúp nhận định cục diện thị trường như thế nào, thể hiệncác yếu tố cạnh tranh của công ty ta và của cả đối thủ cạnh tranh

Trong đề tài nghiên cứu này, ta sẽ lập hai sơ đồ chiến lược, bao gồm:

Sơ đồ chiến lược hiện tại và sơ đồ chiến lược tương lai Sau khi hình

3 Chiến lược Đại dương xanh W Chan Kim – Renée mauborgne NXB Tri Thức năm 2007.

Trang 8

thành được sơ đồ chiến lược hiện tại, bước tiếp theo là hiệu chinh các yếu

tố cần thiết đề từ đó lập sơ đồ chiến lược tương lai Công cụ phân tích hiệuchinh các yếu tố từ sơ đồ chiến lược hiện tại, ta sử dụng đến công cụ phântích: khuôn khổ 4 hành động

2.2.2 Sáu con đường dẫn đến đại dương xanh

Cạnh tranh đối đầu Hình thành đại dương xanh

1 Ngành -Tập trung vào các đối thủ trong

ngành

-Định hướng về các ngành sảnphẩm thay thế

3 Nhóm

người mua

-Tập trung vào phục vụ nhómngười mua tốt hơn

-Xác định lại nhóm ngườimua của ngành

-Định hướng theo những sảnphẩm và dịch vụ bổ sung

-Cân nhắc lại định hướngchức năng – cảm xúc củangành

6 Thời

gian

-Tập trung vào việc thích ứngmỗi khi xu thế bên ngoài xuấthiện

-Tham gia vào việc hình thành

xu thế bên ngoài

2.2.3 Khuôn khổ 4 hành động

Trang 9

Công cụ phân tích khuôn khổ 4 hành động được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 2.1: Sơ đồ khuôn khổ 4 hành động

2.2.4 Mô hình mạng: Loại bỏ - cắt giảm – gia tăng – hình thành

Có thể nói đây là công cụ chính để tạo ra chiến lược đại dươngxanh, nó cho ta cách tăng cường thêm hay giảm bớt, loại bỏ hay hìnhthành thêm các yếu tố, từ đó tạo ra một thì trường mới hiệu quả nhất

Loại bỏ

Những yếu tố từng được xem là

tất yếu trong ngành cần được loại bỏ

Gia tăng

Gia tăng, phát triển những yếu tốmang lại tính đột phá, mở ra đạidương xanh cho công ty

Cắt giảm

Xem xét những yếu tố nào cần

giảm xuống mức thấp hơn so với các

tiêu chuẩn trong ngành

Hình thành

Những yếu tố chưa có trongngành nhưng cần hình thành

Trang 10

2.3 Mô hình nghiên cứu

Mô hình này thể hiện các bước tiến hành nghiên cứu qua đó xây dựng nênchiến lược đại dương xanh cho phù hợp mang lại hiệu quả Mô hình gồm 4 bướcchính: Đi từ hình thành nhận thức đến khảo sát, sau đó đến trình bày chiến lược

và cuối cùng là truyền đạt trong tổ chức, mô hình được thể hiện như sau:

Trang 11

tranh thông qua

sơ đồ chiến lược

- Quan sát lợi thếđặc biệt của sảnphẩm thay thế

- Tìm ra các yếu tốcần loại bỏ, hìnhthành hoặc thayđổi

- Sơ đồ chiến lượctương lai choCTCP Chăn NuôiC.P

- Nhận phản hồi vềnhững chiến lượckhác nhau từkhách hàng củabạn, khách hàngcủa đối thủ cạnhtranh và cả nhữngngười không sửdụng sản phẩmdịch vụ trongngành

- Sử dụng nhữngphản hồi đó đểxây dựng chiếnlược tốt nhất chotương lai

- Trình bày bản mô

tả chiến lượctrước và sau trêncùng một trang

để dễ dàng sosánh

- Chi ủng hộnhững dự án vàquyết định hànhđộng đưa công tytới gần hơn vớiquá trình thựchiện chiến lượcmới

Trang 12

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P

VIỆT NAM 3.1 Giới thiệu công ty cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam 4

Tập đoàn C.P.(Charoen Pokphand) là một tập đoàn sản xuất kinh doanh đangành nghề và là một trong những tập đoàn mạnh nhất của Thái Lan trong lĩnhvực Công - Nông nghiệp, điển hình là lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, hoạtđộng chăn nuôi, sản xuất lương thực, thực phẩm chất lượng cao và an toàn đápứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Tập đoàn C.P (Thái Lan) đầu tư vào Việt Nam từ năm 1988, sau khi ViệtNam mở cửa năm 1986 theo chủ trương Đổi Mới, với hình thức mở văn phòngkinh doanh tại TP Hồ Chí Minh Đến năm 1993 thành lập Công ty TNHH ChănNuôi C.P Việt Nam, tên tiếng Anh là C.P Việt Nam Livestock Co.,Ltd và xâynhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại tinh Đồng Nai, miền Nam Việt Nam,đồng thời là trụ sở chính của Công ty cho tới ngày nay Năm 2009 Công tyTNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam hợp nhất với Công ty TNHH CharoenPokphand Việt Nam trở thành Công ty C.P Vietnam Livestock Corporation vàsau đó vào năm 2011 đổi tên thành C.P Vietnam Corporation (Công ty Cổ PhầnChăn Nuôi C.P Việt Nam )

C.P Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực Nông - Công nghiệp, ngành thựcphẩm khép kín: chăn nuôi, chế biến gia súc, gia cầm và thủy sản Từ đó cho đếnnay, C.P Việt Nam không ngừng mở rộng sản xuất và hoạt động trong 3 lĩnh vựcchính như: thức ăn chăn nuôi (feed), trang trại (farm) và thực phẩm (Food)

Ngành Feed: hiện nay, C.P Việt Nam có 8 nhà máy sản xuất thức ăn chănnuôi kèm với các hoạt động tiếp theo, trong đó được chia thành 4 nhà máy sảnxuất thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, 3 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôithủy sản và 1 nhà máy sấy ngô Thức ăn chăn nuôi do Công ty sản xuất được

4 Giới thiệu công ty Cồ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam [Không ngày tháng] Đọc từ:

http://www.hr.cpvina.com/2-297-gioi-thieu-ve-cong-ty-co-phan-chan-nuoi-cp-viet-nam.aspx Ngày đọc 04/03/2013

Trang 13

cung cấp cho mọi miền đất nước Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc giacầm C.P tinh Bình Dương là nhà máy mới nhất, được xây dựng và bắt đầu hoạtđộng từ năm 2009 và được đánh giá là nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi hiệnđại nhất châu Á

Ngành Farm: hiện nay, C.P Việt Nam tiến hành chăn nuôi theo hệ thốngchăn nuôi hiện đại, thân thiện với môi trường: bắt đầu từ con giống có chất lượngcho đến hệ thống chăn nuôi hiện đại được trang bị những dụng cụ, thiết bị chănnuôi tiên tiến, chăn nuôi các loại lợn, gà thịt, gà đẻ, tôm và cá với diện tích trangtrại phù hợp nhằm phục vụ đa dạng cho khách hàng trên phạm vi cả nước Sảnxuất tôm thịt và cá thịt ở các trại là nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sảnxuất thủy sản đông lạnh phục vụ xuất khẩu của Công ty

3.2 Hoạt động kinh doanh lĩnh vực thủy sản

Ngành thủy sản, được chia làm 2 phần chính như sau:

Chế biết tôm và cá xuất khẩu, trong đó nguyên liệu tôm và cá được nhập

từ các trại của Công ty

Sản xuất các loại thực phẩm phục vụ người tiêu dùng trong nước bằngmáy móc và thiết bị hiện đại nhằm cung cấp thực phẩm có hương vị tốt,

vệ sinh và an toàn, không chứa chất tồn dư Hiện nay, Công ty có 2 nhàmáy, một nhà máy ở Đồng Nai và một nhà máy ở thủ đô Hà Nội

Nuôi trồng và phát triển giống tôm sạch, cho hiệu quả cao Qua đó vừacung cấp nguồn tôm giống cho các trại của công ty Ngoài ra, còn bán tômgiống ra ngoài thị trường với số lượng rất lớn

3.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Charoen Pokphand tại Việt Nam 5

- Năm 1990: Xin cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại thành phố Hồ

Chí Minh từ Bộ Thương mại Việt Nam

5 Giới thiệu công ty Cồ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam [Đã trích].

Trang 14

- Năm 1992: Tập đoàn Charoen Pokphand xin cấp phép đầu tư kinh doanh

trong trong lĩnh vực Nông nghiệp khép kín với 100% vốn từ Thái Lan vàđược chấp thuận đầu tư tại tinh Đồng Nai

- Năm 1993: Tiến hành xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi tại tinh Đồng Nai

và mở rộng kinh doanh chăn nuôi khép kín, song song với việc xây dựng trại

gà giống và nhà máy ấp trứng

- Năm 1996: Mở rộng đầu tư ra miền Bắc, xây dựng nhà máy thức ăn chăn

nuôi, chăn nuôi khép kín, trại gà giống và nhà máy ấp trứng tại tinh Hà Tây(hiện tại là Hà Nội)

- Năm 1998:Xây dựng nhà máy sản xuất hạt giống ngô tại tinh Đồng Nai.

- Năm 1999: Xây dựng nhà máy thức ăn thủy sản tại tinh Đồng Nai và nhà

máy sản xuất thức ăn gia súc tại tinh Tiền Giang, mở rộng nhà máy ấp trứng

và trại gà giống

- Năm 2001: Xây dựng nhà máy bao bì, nhà máy chế biến thủy sản và nhà máy

chế biến thực phẩm tại tinh Đồng Nai

- Năm 2002 : Xây dựng thêm nhà máy ấp trứng thứ 3 và trại gà giống tại tinh

Đồng Nai, bao gồm cả việc mở rộng kinh doanh thủy sản với việc xây dựngtrại ương tôm giống tại tinh Phan Thiết

- Năm 2004: Mở rộng kinh doanh thủy sản, tăng dây chuyền sản xuất và phân

phối thức ăn cá nước ngọt, xây dựng kho chứa và chi nhánh phân phối thức

ăn thủy sản tại tinh Cần Thơ

- Năm 2007: Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cá tại tinh Cần Thơ và Nhà

máy thức ăn chăn nuôi tại tinh Bình Dương

- Năm 2009: Công ty TNHH Chăn Nuôi C.P Việt Nam hợp nhất với Công ty

TNHH Charoen Pokphand Việt Nam trở thành Công ty C.P VietnamLivestock Corporation

- Năm 2010: Xây dựng nhà máy chế biến thực phẩm tại Phú Nghĩa.

Ngày đăng: 06/11/2018, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w