1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường mầm non quận đống đa, hà nội theo tiếp cận tham gia

116 482 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh như vậy, đề tài: “Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội theo tiếp cận tham gia” được lựa chọn để thực hiện làm luận văn t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM THỊ HỒNG NGỌC

QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI THEO

TIẾP CẬN THAM GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM THỊ HỒNG NGỌC

QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON

QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI THEO

TIẾP CẬN THAM GIA

CHUYÊN NGHÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN MAI HƯƠNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường mầm non Quận Đống Đa Hà Nội theo hướng tiếp cận tham gia ” đến nay đã được hoàn tất, tác giả chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Phó Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Mai Hương, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Hội đồng khoa học, Phòng sau đại học và các thầy cô giáo trường Đại học sư phạm Hà Nôi 2 đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này

Lãnh đạo, cán bộ chuyên viên Phòng giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa, cán

bộ quản lý, giáo viên các trường Mầm non trong Quận đã nhiệt tình tham gia góp ý kiến, cung cấp tư liệu, hợp tác hiệu quả với tác giả trong quá trình điều tra khảo sát phục vụ nghiên cứu

Bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự thông cảm và chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2018

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Ngọc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trung lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Ngọc

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG CÁC TRƯỜNG MẦM NON THEO TIẾP CẬN THAM GIA 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước 6

1.1.2 Các nghiên cứu của nước ngoài 8

1.2 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường mầm non 9

1.2.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 9

1.2.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường mầm non 12

1.3 Tiếp cận tham gia trong quản lý trường mầm non 21

1.3.1 Quản lý 21

1.3.2 Quản lí nhà trường mầm non 22

1.3.3 Nội dung quản lý nhà trường mầm non 23

1.3.4 Tiếp cận tham gia trong hoạt động quản lí giáo dục 24

1.4 Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm tại trường mầm non theo tiếp cận tham gia 25

1.4.1 Mục tiêu quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm 25

1.4.2 Nguyên tắc quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm 25

1.4.3 Nội dung quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm tại các trường mầm non theo tiếp cận tham gia 26

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non theo tiếp cận tham gia 33

Trang 6

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 33

1.5.2 Các yếu tố khách quan 34

Kết luận chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI 36

2.1 Tình hình giáo dục mầm non quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 36

2.1.1 Điều kiện kinh tế, xã hội quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 36

2.1.2 Tình hình giáo dục mầm non quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 37

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 37

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 38

2.2.3 Đối tượng khảo sát 38

2.2.4 Quy trình tổ chức khảo sát 39

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 39

2.3 Thực trạng công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường mầm non quận Đống Đa, Hà Nội 39

2.3.1 Nhận thức về công tác đảm bảo VSATTP của các trường mầm non trong quận Đống Đa, Hà Nội 39

2.3.2 Thực trạng thực hiện quy trình đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường mầm non quận Đống Đa, Hà Nội 42

2.4 Thực trạng quản lý đảm bảo VSATTP tại các trường mầm non 47

2.4.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch vệ sinh an toàn thực phẩm ở các trường mầm non quận Đống Đa, Hà Nội 47

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện quy trình đảm bảo VSATTP ở các trường mầm non 49

2.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo của BGH về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội 51

2.4.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện VSATTP ở các trường mầm non 54

Trang 7

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn

thực phẩm tại các trường mầm non quận Đống đa, Hà Nội 56

2.5.1 Thực trạng các yếu tố khách quan: 56

2.6 Đánh giá thực trạng 57

2.6.1 Kết quả đạt được 57

2.6.2 Một số tồn tại, hạn chế 58

2.6.3 Nguyên nhân 59

Kết luận chương 2 62

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI 63

THEO TIẾP CẬN THAM GIA 63

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63

3.1.1 Đảm bảo đáp ứng các mục tiêu giáo dục mầm non 63

3.1.2 Đảm bảo các quy định về chăm sóc giáo dục trẻ 63

3.1.3 Phù hợp với đặc điểm trường mầm non trên địa bàn nghiên cứu 64

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển của các biện pháp 64

3.2 Một số biện pháp quản lý đảm bảo VSATTP ở Quận Đống đa theo hướng tiếp cận tham gia 65

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác đảm bảo VSATTP theo tiếp cận tham gia 65

3.2.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức quản lý và kiểm tra đánh giá công tác thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiếp cận tham gia cho trẻ ở các trường Mầm non 69

3.2.3 Chỉ đạo xây dựng góc tuyên truyền và phối hợp các lực lượng xã hội 75

3.2.4 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ thực hiện đảm bảo VSATTP cho trẻ ở các trường mầm non 77

Trang 8

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động thi đua, khen thưởng nhằm phát huy trách nhiệm và sự sáng tạo trong công tác thực hiện đảm bảo VSATTP của đội

ngũ 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82

3.4 Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của biện pháp 83

3.4.1 Phương pháp tiến hành 83

3.4.2 Mức độ cần thiết của biện pháp đề xuất 84

3.4.3 Tính khả thi của biện pháp đề xuất 87

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trường): 60 Giáo viên (93), nhân viên

(57) các trường trong địa bàn Quận Đống Đa 38 Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ nhận thức của người quản lý

trong việc đảm bảo VSATTP 39 Bảng 2.3.Tổng hợp kết quả đánh giá về công tác chỉ đạo thực hiện đảm bảo

VSATTP và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở các trường mầm non 43 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá kết quả kiểm tra việc thực hiện kế

hoạch đảm bảo vệ sinh ATTP và chăm sóc sức khỏe 45 Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của GV,NV về việc thực hiện thường

xuyên các bước đảm bảo VSATTP tại các trường 48 Bảng 2.6 Tổng hợp đánh giá mức độ thực hiện việc đảm bảo VSATTP tại các

trường mầm non 50 Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến của GV,NV về việc BGH các trường mầm non thực

hiệc việc lập kế hoạch đảm bảo vệ sinh ATTP và chăm sóc sức khỏe cho trẻ 51 Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát về việc kiểm tra,đánh giá việc đảm bảo

VSATTP của CBQL,GV, NV các trường MN Đống Đa, Hà Nội 55 Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến của GV,NV về mức độ ảnh hưởng từ các yếu tố khác

đến chất lượng công việc đảm bảo ATVSTP 56 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của 07 biện pháp 84 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 05 biện pháp 87

Trang 11

Vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề đang được toàn xã hội quan tâm và nhất

là đối với trẻ nhỏ Chúng ta đều thấy rõ tầm quan trọng trong việc ăn uống hàng ngày của trẻ, đó là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu được trong đời sống của con người và ăn uống là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển, hoạt động và học tập của trẻ Vậy cần phải tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo vệ sinh an toàn thức phẩm như thế nào cho trẻ để đảm bảo dinh dưỡng cân đối hài hoà giữa chất và lượng Giúp trẻ phát triển toàn diện và đảm bảo được nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ Ngoài việc ăn uống đủ chất, đủ lượng còn phải thật chú ý đến khâu sơ chế, chế biến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Bởi việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng là vấn đề được nhiều phụ huynh quan tâm nhất là trong các trường mầm non

Vì trẻ còn nhỏ cơ thể trẻ còn non yếu nếu để xẩy ra ngộ độc thức ăn không những ảnh hưởng đến sức khoẻ mà còn ảnh hưởng đến tinh thần và trí tuệ sau này của trẻ

An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người

Trang 12

Thực phẩm an toàn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khoẻ con người, chất lượng cuộc sống và chất lượng giống nòi Ngộ độc thực phẩm và các bệnh do thực phẩm gây ra không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và cuộc sống của mỗi người, mà còn gây thiệt hại lớn về kinh tế, là gánh nặng chi phí cho chăm sóc sức khoẻ An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến sức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Đảm bảo an toàn thực phẩm góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo và hội nhập quốc tế

Tuy nhiên, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm ở nước ta còn nhiều khó khăn, thách thức Tình trạng ngộ độc thực phẩm có xu hướng tăng và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng Sản xuất, kinh doanh thực phẩm ở nước ta cơ bản vẫn

là nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình nên việc kiểm soát an toàn vệ sinh rất khó khăn Mặc

dù Việt Nam đã có những tiến bộ rõ rệt trong bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trong thời gian qua song công tác quản lý an toàn thực phẩm còn nhiều yếu kém, bất cập, hạn chế về nguồn lực và đầu tư kinh phí và chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn [33]

Dự án bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm đã được đưa vào Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng chống một số bệnh xã hội và dịch bệnh nguy hiểm giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006-2010 là Chương trình mục tiêu quốc gia với 6 dự án Ngành y tế đã phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội triển khai nhiều hoạt động bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm rộng khắp trên toàn quốc Cùng với việc xây dựng hành lang pháp lý, hệ thống quản lý chuyên ngành thuộc ngành y tế và ngành Nông nghiệp được hình thành từ Trung ương xuống địa phương Về cơ bản, các mục tiêu đề ra vào năm 2010 đã đạt được Tuy nhiên, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thực phẩm trong thời gian tới đang đặt ra hết sức thách thức, đòi hỏi các định hướng, các chính sách và giải pháp phù hợp của nhà nước Ngày 25/5/2010, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 734/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 34/2009/QH12 về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, trong đó

Trang 13

giao cho Bộ Y tế phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020 [33] Ngày 17 tháng 6 năm 2010, Quốc hội đã thông qua Luật An toàn thực phẩm, có hiệu lực từ ngày 1/7/2011[34] Các định hướng và giải pháp bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm ở nước ta trong Chiến lược quốc gia bảo đảm an toàn thực phẩm giai đoạn 2011-2020 dựa trên đường lối, chủ trương của Đảng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân và đường lối phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới Bản chiến lược thể hiện quyết tâm và cam kết mạnh mẽ của Chính phủ đối với việc cải thiện tình trạng an toàn vệ sinh thức phẩm gắn liền với cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Việt nam Vấn đề an toàn thực phẩm là vấn đề của toàn xã hội và riêng đối với bậc học mầm non thì có vai trò rất to lớn vì toàn bộ các cháu ăn bán trú tại trường Trong

bối cảnh như vậy, đề tài: “Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các

trường mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội theo tiếp cận tham gia” được lựa chọn để

thực hiện làm luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường mầm non công lập quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường mầm non theo hướng tiếp cận tham gia của nhiều lực lượng trong và ngoài trường từ

Trang 14

công tác xử lý đến chế biến, bảo quản và lưu trữ… thực phẩm thì sẽ giúp các trường mầm non đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ, góp phần nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ phát triển toàn diện, tạo sự tin tưởng, an tâm của cha mẹ học sinh khi đưa con đến trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở trường mầm non theo tiếp cận tham gia

- Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các trường mầm non quận Đống Đa, Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm ở các trường mầm non quận Đống Đa, Hà Nội theo tiếp cận tham gia

-Tổ chức khảo nghiệm để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu tài liệu, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các thông tin,

tư liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu, cụ thể:

- Chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về quản lý giáo dục

- Các văn bản pháp quy như: Chỉ thị, Thông tư, Quy chế, Hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non và quản lý hoạt động đảm bảo VSATTP trong trường mầm non [8] [9] [10] [11]

Trang 15

- Các tài liệu nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

7.2 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp toán học trong việc phân tích và xử lý các số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu

Phân tích, tổng hợp và phân loại, hệ thống hóa lý luận

7.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn;

- Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục nói chung có liên quan đến nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trong các trường mầm non của huyện Đống Đa - Hà Nội

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm nhằm phân tích hiện trạng và xác định các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo VSATTP trong các trường mầm non trên địa bàn Quận Đống Đa, Hà Nội

- Phương pháp quan sát; Quan sát thực tế

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm tập thể; Nhằm tổng hợp được số liệu để đánh giá

7.4 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng các phần mềm thống kê, công thức toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo

và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường mầm non theo tiếp cận tham gia

Chương 2: Thực trạng quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại một số trường mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường mầm non Quận Đống Đa, Hà Nội theo tiếp cận tham gia

Trang 16

1.1.1 Các nghiên cứu trong nước

Trong chương trình Giáo dục Mầm non, song song với công tác giáo dục thì công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong các cơ sở Giáo dục Mầm non Mục tiêu của Giáo dục Mầm non là giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một Để trẻ phát triển cân đối, khoẻ mạnh ngay từ những năm tháng đầu đời cần phải có một chế độ dinh dưỡng hợp lý Theo tác giả Nguyễn Thị Hòa nhà nghiên cứu về Giáo dục Mầm non

có viết Giáo dục Mầm non là khâu đầu tiên của quá trình đào tạo nhân cách con người mới Việt Nam, là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ hình thành cho trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách con người mới, làm cho trẻ phát triển toàn diện, hài hòa và cân đối, tạo điều kiện tốt cho những bước phát triển sau này, xây dựng cho mỗi trẻ một nền tảng nhân cách vừa khỏe khoắn, vừa mềm mại, đầy sức sống cả về thê chất lẫn tinh thần và chuẩn bị cho trẻ khả năng học tập tốt ở lớp một[23] Tiến tới mục tiêu Giáo dục Mầm non năm 2021

là “xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học Mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi, đồng thời phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình Đảm bảo cho trẻ 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn chuẩn bị cho trẻ vào lớp một”

Tác giả Nguyễn Thị Hoài An, với việc nghiên cứu các biện pháp quản lý cơ

sở mầm non kh ng định, để đạt được mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đòi hỏi người cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cần có kiến thức, kỹ năng cần thiết

để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra Trẻ phải được chăm sóc, nuôi dưỡng theo khoa học trong một môi trường thật tốt để có thể phát triển toàn diện như: Trẻ khoẻ mạnh, cơ thể phát triển cân đối, thực hiện được các vận động cơ bản, thích nghi được với môi trường sinh hoạt ở trường Mầm non[1]

Trang 17

Theo tác giả Nguyễn Thu Hiền có nghiên cứu về việc chăm sóc sức khoẻ trẻ

em, trong đó tác giả rất quan tâm đến thời gian hoạt động, ăn, ngủ, của trẻ ở trường Mầm non chiếm t lệ khá lớn so với thời gian trong ngày Vì vậy, cùng với gia đình, trường Mầm non có vai trò quan trọng trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ Điều đó đòi hỏi mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng cần có những kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và sức khoẻ Trường Mầm non có vai trò quan trọng, là nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách con người, phụ thuộc vào công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục [22] Đặc biệt trong giáo trình dinh dưỡng trẻ em do tác giả Lê Thị Mai Hoa biên soạn cũng đề cập rất nhiều đến chế độ dinh dưỡng của trẻ, từ đó đòi hỏi người quản lý và đặc biệt là các nhân viên nuôi dưỡng cần quan tâm đến các hoạt động này, Vì vậy ở trường Mầm non phải nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ một cách toàn diện

cả thể chất lẫn tinh thần Nếu được nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe, giáo dục đúng cách, được sống trong một môi trường thuận lợi và được mọi người thương yêu sẽ phát triển thuận lợi, khỏe mạnh Trẻ em là vốn quí của xã hội, là tương lai của đất nước, là hạnh phúc của mỗi gia đình, xã hội phải có trách nhiệm với các cháu, với thế hệ mai sau của đất nước [20]

Đối với các bậc phụ huynh niềm mong mỏi lớn nhất là con mình được phát triển khoẻ mạnh và thông minh, đó chính là niềm vui, niềm hạnh phúc giúp các bậc làm cha mẹ vượt qua được những khó khăn trong cuộc sống Hiểu được những điều trăn trở lo âu đó song song với việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, trường mầm non luôn quan tâm trú trọng hàng đầu đến hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe nhằm đảm bảo cho trẻ có một cuộc sống khoẻ mạnh về tinh thần và thể chất Như vậy, nói đến nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ thực chất là nói đến 3 lĩnh vực: Dinh dưỡng, sức khoẻ và giáo dục 3 lĩnh vực này có tác động và ảnh hưởng qua lại với nhau mật thiết, tạo nên một tác động tổng thể đến sự phát triển toàn diện của trẻ Trong 3 lĩnh vực đó thì dinh dưỡng và sức khoẻ giữ vai trò quan trọng nhất Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ ở trường Mầm non được thực hiện theo nội dung, mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và có những yêu cầu cần đạt cụ thể với từng độ tuổi [22]

Trang 18

Ngoài các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể kể đến một số Luận văn Thạc sỹ của những tác giả như: Biện pháp quản lý cơ sở Mầm non Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ (1999), Nguyễn Thị Hoài An Nội dung nghiên cứu được tác giả quan tâm chủ yếu đến công tác quản lý trường mầm non và chú trọng vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc đặc biệt là công tác giáo dục trẻ.[1]; Nghiên cứu về Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng trường Mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An (2006), của tác giả Trần Thị Kim Dung với nội dung nghiên cứu chú trọng vào việc nâng cao hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ trong các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Nghệ An[17]; Nghiên cứu về Quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ Mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay (2014), của tác giả Phan Thị Kim Ngân với nội dung nghiên cứu được tác giả quan tâm chủ yếu giải quyết chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trên địa bàn nghiên cứu.[30] Về cơ bản, các công trình trên đã đề cập đến công tác chỉ đạo, biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường Mầm non, các biện pháp cũng đã có những đóng góp nhất định đối với

sự phát triển của GDMN tuy nhiên những công trình đi sâu về công tác nuôi dưỡng

và chăm sóc sức khỏe cho trẻ, một trong những nội dung quản lý trọng tâm của người Hiệu trưởng còn ít được quan tâm nghiên cứu

Tháng 3-2011 Bộ Y tế “Chiến lược Quốc Gia An Toàn Thực Phẩm giai đoạn 2011- 2020 và tầm nhìn 2030”

1.1.2 Các nghiên cứu của nước ngoài

Các tác giả nghiên cứu ở nước ngoài cho rằng vấn đề chăm sóc, nuôi dưỡng và phát triển thể chất cho trẻ đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu từ rất sớm và được thực hiện ở nhiều góc độ cũng như bằng nhiều phương pháp khác nhau

Tác giả V.X.Mukhina với công trình tâm lý học mẫu giáo nghiên cứu về đặc trưng tâm lý của trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo

Tác giả: Sower Michelle Denise trong luận văn năm 2000” Đánh giá hiệu quả của một chương trình nuôi dạy chất lượng áp dụng trên một số trẻ em ở các gia đình bình thường” tại trường University Of Nevada, Reno đánh giá cao sự ảnh hưởng của gia đình đến dịch vụ chăm sóc trẻ em cũng như chương trình nuôi dạy trẻ

Trang 19

Luận văn năm 2001” Kinh nghiệm chăm sóc trẻ em- Một số phân tích và so sánh” của tác giả Beardsley Lyda Dove Trường; University of California, Berkeley,

đã đưa ra kết quả phân tích so sánh đối với kinh nghiệm chăm sóc trẻ tại một chương trình nuôi dạy trẻ chất lượng

Luận văn năm 2003” Cam kết và chỉ số chăm sóc trẻ em có chất lượng” của tác giả Dove Roxana Adams viết tại trường: Tennessee Techonological University Trong luận văn tác giả đã nêu ra yêu cầu về chất lượng trong dịch vụ nuôi dạy trẻ vì điều này sẽ đưa đến một tương lai đầy hứa hẹn cho trẻ em

Các vụ ngộ độc thực phẩm có xu hướng ngày càng tăng Nước Mỹ hiện tại mỗi năm vẫn có 76 triệu ca NĐTP với 325.000 người phải vào viện và 5.000 người chết Trung bình cứ 1.000 dân có 175 người bị NĐTP mỗi năm và chi phí cho 1 ca NĐTP mất 1.531 đôla Mỹ (US - FDA 2006) Nước Úc có Luật thực phẩm từ năm

1908 nhưng hiện nay mỗi năm vẫn có khoảng 4,2 triệu ca bị NĐTP và các bệnh truyền qua thực phẩm, trung bình mỗi ngày có 11.500 ca mắc bệnh cấp tính do ăn uống gây ra và chi phí cho 1 ca NĐTP mất 1.679 đôla Úc Ở Anh cứ 1.000 dân có

190 ca bị NĐTP mỗi năm và chi phí cho 1 ca NĐTP mất 789 bảng Anh Tại Nhật Bản, vụ NĐTP do sữa tươi giảm béo bị ô nhiễm tụ cầu trùng vàng tháng 7/2000 đã làm cho 14.000 người ở 6 tỉnh bị NĐTP Tại Trung Quốc, gần đây nhất, ngày 7/4/2006 đã xẩy ra vụ NĐTP ở trường học Thiểm Tây với hơn 500 học sinh bị, ngày 19/9/2006 vụ NĐTP ở Thượng Hải với 336 người bị do ăn phải thịt lợn bị tồn

dư hormone Clenbutanol Tại Nga, mỗi năm trung bình có 42.000 chết do ngộ độc rượu Tại Hàn Quốc, tháng 6 năm 2006 có 3.000 học sinh ở 36 trường học bị ngộ

độc thực phẩm

1.2 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường mầm non

1.2.1 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.1.1 Khái niệm trường mầm non

Trường mầm non là đơn vị giáo dục cơ sở của ngành học mầm non, là trường mầm non được liên hợp giữa nhà trẻ và mẫu giáo Trường mầm non có chức năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 24 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình

Trang 20

thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường mầm non do một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách

1.2.1.2 Vị trí của trường mầm non

Nhà trường, nhà trẻ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Trường mầm non là đơn vị cơ sở của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường đảm nhận việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ

1 Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi;

2 Tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình chăm sóc, giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

3 Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em;

4 Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;

5 Chủ động kết hợp với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; kết hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tuyên truyền, phổ biến những kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và cộng đồng;

6 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;

7 Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn;

8 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật c) Tổ chuyên môn

Trang 21

1 Giáo viên trường mầm non được tổ chức thành tổ chuyên môn, bao gồm tổ giáo viên nhà trẻ, tổ giáo viên mẫu giáo hoặc tổ giáo viên theo khối nhóm, lớp Tổ chuyên môn có tổ trưởng và từ một đến hai tổ phó do hiệu trưởng cử

2 Tổ chuyên môn có nhiệm vụ sau:

a Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, giúp tổ viên xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác;

b Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm; tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; tham gia kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác của tổ viên;

c Đề xuất khen thưởng, k luật đối với giáo viên

3 Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hàng tháng

2 Hiệu trưởng trường phải có trình độ từ trung học sư phạm trở lên, có thời gian công tác giáo dục mầm non ít nhất 5 năm; được tín nhiệm về đạo đức và chuyên môn, có năng lực tổ chức và quản lý trường học [5]

3 Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học;

b Điều hành các hoạt động của trường; thành lập và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ hành chính quản trị; thành lập các hội đồng trong trường;

c Phân công, quản lý, kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên; đề nghị khen thưởng, k luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

d Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của trường;

đ Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường;

e Quản lý trẻ em và các hoạt động của trẻ do trường tổ chức; nhận trẻ vào

Trang 22

trường; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại trẻ theo các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định;

g Theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý trường và được hưởng các quyền lợi của hiệu trưởng theo quy định;

h Đề xuất với cấp u và chính quyền địa phương hoặc lãnh đạo cơ quan, doanh nghiệp chủ quản trường; phối hợp với các lực lượng xã hội trong địa bàn nhằm huy động mọi nguồn lực phục vụ cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ của trường Nhà trường, nhà trẻ hỗ trợ các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập trên cùng một địa bàn theo sự phân công của cấp có thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 của Điều lệ này

1.2.1.4 Yêu cầu về chăm sóc trẻ đảm bảo VSATTP tại trường mầm non

Việc đảm bảo VSATTP, giáo dục trẻ được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình giáo dục mầm non

Hoạt động đảm bảo VSATTP cho trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn

Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ

Hoạt động giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường, nhà trẻ tuân theo Quy định về giáo dục trẻ em tàn tật, khuyết tật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Việc đảm bảo VSATTP cho trẻ, giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về đảm bảo VSATTP, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng

1.2.2 Vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường mầm non

1.2.2.1.Yêu cầu về vệ sinh ATTP tại các trường mầm non

* Đối với khu vực bếp;

Nơi chế biến thực phẩm luôn thường xuyên giữ vệ sinh sạch sẽ có dụng cụ riêng cho thực phẩm sống và chín

Bếp nấu ăn đảm bảo đủ ánh sáng và không khí

Bếp thực hiện quy trình một chiều để đảm bảo vệ sinh

Trang 23

Nhà bếp luôn luôn hợp vệ sinh, đảm bảo bếp không bị bụi, có đủ dụng cụ cho nhà bếp và đồ dùng ăn uống cho trẻ, có đủ nguồn nước sạch cho trẻ phục vụ ăn uống Ngoài ra trong nhà bếp có bảng tuyên truyền 10 nguyên tắc vàng về vệ sinh

an toàn thực phẩm cho mọi người cùng đọc và thực hiện Phân công cụ thể ở các khâu: chế biến theo thực đơn, theo số lượng đã quy định của nhà trường, đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng và hợp vệ sinh

Đối với nhân viên nấu ăn phải thường xuyên kiểm tra sức khoẻ trước khi làm việc vào đầu năm học mới, và sau sáu tháng làm việc tiếp theo Trong quá trình chế biến thức ăn cho trẻ đầu tóc gọn gàng, móng tay luôn cắt ngắn và sạch sẽ, tuyệt đối không được bốc thức ăn khi chia cho trẻ

Cọ rữa vệ sinh các dụng cụ chế biến thực phẩm hàng ngày sau khi sử dụng Thùng rác thải, nước gạo… luôn được thoát và để đúng nơi quy định, các loại rát thải được chuyển ra ngoài hàng ngày kịp thời

Ngoài công tác vệ sinh hàng ngày, định kỳ, hàng tháng phải tổng vệ sinh xung quanh nhà bếp, vệ sinh nhà bếp - dụng cụ nhà bếp - dụng cụ ăn uống nơi sơ chế thực phẩm sống-khu chế biến thực phẩm-chia cơm-nơi để thức ăn chín…

Khu nhà bếp chế biến thực phẩm được đảm bảo vệ sinh và tránh xa nhà vệ sinh, bãi rác, khu chăn nuôi…không có mùi hôi thôi xãy ra khi chế biến thức ăn Dao thớt sau khi chê biến luôn được rửa sạch để ráo hàng ngày và được sử dụng đúng giữa thực phẩm sống và chín

Người không phận sự không được vào bếp

* Đối với giáo viên:

- Vấn đề VSATTP không chỉ chú trọng ở nhà bếp mà các cô cũng góp phần không nhỏ Các cháu ở trên lớp với các cô hang ngày chính vì vậy vấn đề vệ sinh cũng rất quan trọng,nó cũng ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc trẻ.Chính vì vậy giáo viên luôn luôn phải chú ý những việc sau:

- Giáo viên luôn luôn phải thực hiện đúng quy chế chăm sóc trẻ

- Trước giờ ăn phải cho trẻ rửa tay,và sau khi đi vệ sinh,nhà trường đã trang bị nước rửa tay tạo bọt của Nhật không gây nhờn và sạch sâu sau khi rửa

Trang 24

- Trong và ngoài lớp các cô luôn vệ sinh sạch sẽ không để tạo ẩm mốc,mất vệ sinh cho trẻ

- Chú ý trong lớp phải vệ sinh chăn,gối,chiếu,thảm theo tuần đảm bảo vệ sinh cho trẻ

- Giờ ăn khi chia cơm phải đeo khẩu trang, chia ăn cho trẻ theo đúng quy chế -Vệ sinh thìa cốc cho trẻ hàng ngày sạch sẽ

- Khi giáo viên nhậ thực phẩm hàng ngày phải cân, nhìn kiểm soát thức ăn của trẻ -Khi giáo viên đến lượt nhận hàng phải có trách nhiệm cân,quan sát nhìn nhận thức phẩm cho đảm bảo chất lượng

-100% giáo viên nắm chắc kiến thức cơ bản chăm sóc trẻ, biết tổ chức giờ ăn, giờ ngủ cho trẻ với những thao tác nhanh gọn, nhẹ nhàng, thành thạo và biết áp dụng các hình thức biện pháp linh hoạt trong việc chăm sóc trẻ hàng ngày

Có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao trình độ về công tác chăm sóc giáo dục trẻ

Có kỹ năng rèn thói quen vệ sinh cho trẻ, ngoài ra còn biết cách sắp xếp đồ dùng, đồ chơi trong lớp khoa học, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và nâng cao ý thức trách nhiệm, gần gũivới trẻ…

*Đối với nhân viên:

Nhân viên phải mặc trang phục trong khi nấu ăn: đeo tạp dề, đội mũ khi chế biến, đeo khẩu trang trước khi chia thức ăn và rửa tay bằng xà phòng tiệt trùng Nhân viên tổ nuôi nắm chắc kiến thức về việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ Nắm chắc quy trình thực hiện dây truyền bếp một chiều, biết cách chế, biết phối hợp giữa các bộ phận nhịp nhàng khoa học

Nắm chắc quy trình giao nhận thực phẩm, biết sơ chế, chế biến các món ăn cho tẻ chia ăn đảm bảo công bằng chính xác theo số lượng của từng khu

* Đối với trẻ

Trẻ được tuyệt đối an toàn, khỏe mạnh, phát triển tốt cả thể chất và tinh thần Trẻ yêu thích đến lớp mang lại niềm tin tưởng cho phụ huynh và cộng đồng

Trang 25

1.2.2.2 Các hoạt động đảm bảo VSATTP tại các trường mầm non

* Chỉ đạo cùng kế toán ăn xây dựng thực đơn tính khẩu phần ăn cho trẻ:

Ở lứa tuổi này bữa ăn hàng ngày của trẻ rất quan trọng Có thể nói sự quan tâm của gia đình cùng với xã hội sẽ giúp cho bé phát triển tốt về thể lực và trí tuệ và làm đà cho sự tăng trưởng của những thời kỳ tiếp theo Một bữa ăn đầy đủ và cân đối về dinh dưỡng cần có đủ các nhóm lương thực: nhóm giàu chất đạm, nhóm thức

ăn giàu chất béo, chất bột đường, nhóm thức ăn giàu vitamin và khoáng chất Không có thức ăn nào đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho nhu cầu cơ thể Dó đó hàng ngày tôi chọn cho trẻ ăn những món ăn đa dạng, hỗn hợp nhiều loại thực phẩm trong nhóm thức ăn kể trên, mỗi nhóm phải thay đổi từng bữa, từng ngày Từng món ăn cần có nhiều gia giảm để làm món ăn thêm phong phú và hấp dẫn trẻ Khi xây dựng thực đơn mỗi ngày tôi cố gắng cho trẻ ăn được nhiều loại thức ăn khác nhau trong 4 nhóm thức ăn, tôi chú trọng tô màu sắc bữa ăn chính là đảm bảo có đủ nhóm thức ăn cho bữa ăn hàng ngày của trẻ

Dựa vào bảng thành phần hoá học cho 100g thức ăn để lựa chọn những thực phẩm giàu P, L, G, Vitamin và muối khoáng

Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các hoạt động của nhà trường là việc làm thường xuyên của người quản lý Muốn đạt được kết quả tốt thì phải có kế hoạch cụ thể rõ ràng và làm như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhằm đáp ứng được yêu cầu và chỉ tiêu của nhà trường đề ra

Với kế hoạch cụ thể rõ ràng của hàng tháng như vậy bản thân tôi đã xác định

rõ ràng từng công việc để chỉ đạo giáo viên, nhân viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn và rất chú trong trong vấn đề VSATTP cho trẻ.Lấy khẩu hiệu”Nói không với thực phẩm bẩn trong trường Mầm Non và VSATTP là hang đầu”

* Nâng cao vai trò trách nhiệm của từng nhân viên bếp trong việc thực hiện công tác vệ sinh an toàn thực phẩm

Chính vì vậy chăm sóc nuôi dưỡng trẻ mầm non có một vị trí quan trọng trong

sự nghiệp giáo dục và đào tạo con người, nhiệm vụ vô cùng quan trọng đặt ra cho chúng ta phải có một đội ngũ giáo viên, nhân viên làm tốt công tác chăm sóc nuôi

Trang 26

dưỡng và giáo dục trẻ, có đủ điều kiện để thực hiện mục tiêu cơ bản trong đó đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên có vai trò then chốt là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong trường mầm non Hiện nay là vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là mối quan tâm đặc biệt của toàn

xã hội Trong những năm gần đây đã xảy ra rất nhiều vụ ngộ độc thực phẩm ở các địa phương, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của nhiều người Trường mầm non là nơi tập trung đông trẻ, bản thân trẻ còn non nớt, chưa chủ động, chưa

có ý thức được đầy đủ về dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm phòng bệnh cho trẻ, nếu để xảy ra ngộ độc thực phẩm và dịch bệnh trong trường Mầm non thì hậu quả khôn lường Vì vậy, giáo dục dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng mô hình thực phẩm sạch tại chỗ, đề phòng ngộ độc thức ăn là vấn đề có ý nghĩa thực tế vô cùng quan trọng

* Vệ sinh đồ dùng dụng cụ nấu bếp đảm bảo sạch sẽ

Việc làm không được quên của người nấu bếp chính là trước khi rời khỏi bếp chúng tôi luôn đặt sẵn một nồi nước sạch để sáng sớm đến việc đầu tiên của người nấu bếp là bật bếp đun nồi nước để có nước sôi tráng rửa dụng cụ nấu,và để trần thịt,xương nấu cho trẻ

Sau khi có nước đun sôi chúng tôi dùng nước sôi tráng rửa cối xay thịt cho thật sạch rồi để ráo nước mới xay thịt

Sau khi nhận thực phẩm,phụ số 2 rửa thịt thật sạch dưới máy nước sau đó cho vào nồi trần qua bằng nước sôi.Mặc dù chúng tôi lấy thịt của công ty thực phẩm thịt sạch nhưng miếng thị sau khi rủa được trần bằng nước sôi sẽ đảm bảo và khi chế biến rất thơm ngon sạch sẽ

Khi miếng thịt được trần luộc qua bằng nước sôi sau đó rửa lại và cho vào xay xong mới chế biến sẽ rất thơm ngon

Rau là phần thiết yếu quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của trẻ chính vì vậy ngoài những rau củ như, su hào,cà rốt,khoai tây,bí đỏ,bí xanh còn những loại rau ăn

lá như cải cúc,rau cải xoong,rau cải xanh.Tất cả các loại rau trên sau khi rửa xong đều được xục ozon 15 phút sau đó mới cho vào nấu,Bình xục ozon được các nhà

Trang 27

khoa học tại Đại học bách khoa chế biến đang được ứng dụng rất nhiều trong các bếp ăn lớn và trong mỗi gia đình của chúng ta

Việc đảm bảo ATTP cho trẻ không những chỉ có việc của tổ bếp mà còn có trách nhiệm của toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường.Phối kết hợp với các thành ban trong nhà trường để đảm bảo an toàn thực phẩm cho trẻ

Các dụng cụ đựng thức ăn cho trẻ mang lên lớp sau khi ăn xong phải để lên bàn sạch sẽ và không đựng đồ gì khác vào trong nồi,giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

Thìa sau khi các con ăn được rửa trên lớp phải cất vào trong tủ và được tráng nước sôi thường xuyên

+ Nhân viên bếp: Khi nhận hàng buổi sáng hay trưa đều phải kiểm tra thật kỹ thực phẩm đảm bảo chất lượng tươi ngon,rau củ không dập nát.Thịt không ôi thiu,các mặt hàng đảm bảo chất lượng mới được nhận

* Vệ sinh khu vực bếp:

Xây dựng bếp theo qui định một chiều: Cửa đưa thực phảm tươi sống - sơ chế thực phẩm - tinh chế thực phẩm - phân chia thức ăn chín - cửa vận chuyển thức ăn chín lên các nhóm lớp Thực hiện nguyên tắc bếp một chiều nhằm tránh thực phẩm sống và chín dùng chung một lối đi

Sắp xếp vị trí các khu vực sao cho thuận tiện, gọn gàng và có biển đề rõ ràng nơi tiếp nhận và nơi sơ chế khu nấu chín và nơi chia cơm từng lớp, nhà bếp phải có bảng phân công trong ngày và các biểu bảng phục vụ công tác nuôi dưỡng…Người nấu chín, người nấu phụ, người sơ chế

Bếp ăn phải có thực đơn theo tuần 1- 3, tuần 2- 4, tính định lượng cho trẻ/1 ngày/ 1 tuần, bảng định lượng thực phẩm sống sang chín, có bảng định lượng xuất

ăn hàng ngày và công khai tài chính với phụ huynh học sinh Phải thực hiện nghiêm túc việc tính khẩu phần ăn cho trẻ, khâu vệ sinh nhà bếp theo lịch hàng ngày, tuần

và tháng, khi nấu xong phải dọn dẹp, xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp

* Vệ sinh đồ dùng, dụng cụ nhà bếp:

- Thực hiện tốt vệ sinh các ngày trong tuần theo đúng như lịch đã phân công

Đồ dùng phục vụ nuôi dưỡng trước khi dùng phải được tráng nước sôi và đồ

Trang 28

dùng sau khi chế biến và nấu phải được rửa sạch phơi khô, cất đúng nơi qui định (không được để dưới đất)

Đồ dùng phục vụ ăn uống của trẻ như: Bát, thìa, khăn trước khi dùng phải sấy hoặc hấp (bằng điện nếu mất điện phải tráng nước sôi), rá rổ dao thớt phải khô ráo được treo và kê cao thoáng.Vệ sinh tủ lạnh theo lịch hàng tuần

*Vệ sinh môi trường:

a Nguồn nước:

Nước là một loại nguyên liệu không thể thiếu được và nó được sử dụng nhiều công đoạn chế biến thực phẩm và vệ sinh trong sinh hoạt hàng ngày đối với trẻ Nước nhiễm bẩn sẽ taọ nguy cơ không tốt đến sức khoẻ của trẻ Nếu dùng nước an toàn trong chế biến thực phẩm phải là nước sạch lấy từ nước máy,và nước cũng phải được kiểm định về vệ sinh thường xuyên Nhà trường đã sử dụng nguồn nước sạch và luôn được sát trùng, nếu có biểu hiện khác thường thì nhân viên nhà bếp báo ngay cho nhà trường và nhà trường báo ngay với cơ quan y tế để điều tra và

xử lý kịp thời nếu nước nhiễm bẩn sẽ gây ra ngộ độc thức ăn trong ăn uống, và các chứng bệnh ngoài da của trẻ

b Xử lý chất thải

Rác thải được phân loại vô cơ, hữu cơ, rác và thức ăn thừa hàng ngày phải đổ đúng vào nơi qui định hàng ngày có nắp đậy, rác ngày nào phải xử lý ngày đó không để hôm sau mới xử lý gây mất vệ sinh Rác phải để xa nơi chế biến, cống rãnh phải được khơi thông thoáng không ứ đọng (vệ sinh hàng tuần)

Có kế hoạch tham mưu với y tế xã vệ sinh phòng bệnh và phun thuốc muỗi định kỳ để phòng bệnh cho trẻ (như Sốt xuất huyết, bệnh chân-tay-miệng, dịch bệnh mùa hè…)

Nhà trường có đồng chí y tế nhanh nhẹn, nhiệt tình, năng động luôn quan tâm theo dõi sức khoẻ và biểu đồ tăng trưởng cho trẻ, hướng dẫn giám sát tuyên truyền phòng dịch bệnh cho trẻ và vệ sinh môi trường theo lịch thường xuyên

* Đối với ban giám hiệu:

- Sau khi được các công ty, cơ sở đảm bảo chất lượng cung cấp thực phẩm cho

Trang 29

nhà trường Yêu cầu nhà cung cấp, Ban giám hiệu, tổ nuôi, ban đại diện hội cha mẹ học sinh tổ chức ký hợp đồng cùng chứng kiến Thực phẩm trong hợp đồng nêu rõ yêu cầu về chất lượng số lượng của từng loại thực phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giá cả phải chăng, thời gian giao nhận thực phẩm đúng và đảm bảo các điều khoản

Nếu bên nào thực hiện không đúng theo hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn

Bên cung cấp thực phẩm không đảm bảo số lượng, kém chất lượng thì sẽ phải trả lại và sẽ phải chịu tất cả số tiền ngày hôm đó

- Thực hiện kí kết hợp đồng thực phẩm đảm bảo nguồn thực phẩm an toàn, có chất lượng tốt, có sự thỏa thuận chặt chẽ giữa bên mua và bên bán theo các điều khoản hợp đồng nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ, tránh xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường

- Bắt đầu năm học mới BGH nhà trường đã phải lựa chọn những mối hàng uy tín có trách nhiệm để ký hợp đồng.Vào những ngày đầu tháng 8 hàng năm,BGH sẽ chọn nguồn hàng cung cấp thực phẩm có đầy đủ các tiêu chí: Uy tín, chất lượng, biết rõ nguồn gốc thực phẩm, yêu cầu có giấy xác nhận kiểm nghiệm thú y hàng ngày, có phiếu kiểm nghiệm của y tế về chất lượng thực phẩm [15]

- Tiếp tục kí hợp đồng thực phẩm với các công ty cung cấp nguồn thực phẩm

an toàn, có đầy đủ tư cách pháp nhân:Công ty ngôi Sao Xanh, công ty thực phẩm Hương Việt, công ty cá vega, công ty sữa Gold…

- Hàng ngày khi nhận thực phẩm các bên giao hang đều phải cung cấp đầy đủ giấy tờ,cho bên nhận hàng kiểm tra xem thực phẩm có tươi ngon không

- Khi giao nhận thực phẩm phải thực hiện đủ 5 thành phần như: BGH, kế toán,

cô nuôi (nấu chính), giáo viên, người giao nhận thực phẩm, ngoài ra thanh tra nhân dân kiểm tra ít nhất 1 lần/ tuần

- Tuyệt đối không nhận thực phẩm không rõ nguồn gốc, không có hạn sử dụng hoặc quá hạn, không mua thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến không rõ nguồn gốc Đặc biệt không nhận thực phẩm không đảm bảo chất lượng như rau không tươi, thịt không tươi dẻo dính, cảm quan, có mùi vị lạ, màu sắc không tươi ngon…

Trang 30

- Phải có sổ giao nhận thực phẩm ghi chép đủ định lượng và chất lượng thực phẩm, các thực phẩm không đảm bảo chất lượng không được tiếp nhận Khi giao nhận thực phẩm hai bên phải cùng ký nhận cùng chứng kiến của ban giám hiệu nhà trường, kế toán, giáo viên (thanh tra nhân dân 1 lần/tuần) Khâu bảo quản tại kho của nhà bếp gọn gàng, ngăn lắp, đảm bảo vệ sinh, không để thực phẩm quá hạn, ẩm mốc, kém chất lượng

+ Giáo viên: Giáo viên nhận hàng cũng cần kiểm tra chất lượng cho đảm bảo thực phẩm tươi ngon Nếu thực phẩm không đảm bảo phải trả lại nhà hàng,chỉ nhận những thực phẩm sống,tươi ngon,đảm bảo chất lượng

* Xây dựng kế hoạch kiểm tra, dự giờ báo trước (đột xuất)

+ Kiểm tra việc giao nhận thực phẩm

+ Dự dây truyền chế biến theo qui trình bếp một chiều(sơ chế => chế biến => nấu chín => chia ăn => dự giờ ăn của trẻ) phải đảm bào VSATTP

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn tổ nuôi theo định kỳ 1 tháng/ 2 lần, để rút kinh nghiệm các ưu điểm để phát huy và nhược điểm cần khắc phục sửa chữa, tham

dự giao lưu kiến tập các chuyên đề vệ sinh chăm sóc nuôi dưỡng của Sở - phòng

- 100% nhân viên dự thi “Qui chế chăm sóc nuôi dưỡng” lý thuyết thực hành đều đạt kết quả tốt

- 100% cô nuôi dự thi hội giảng 20/11, hội giảng mùa xuân nâng cao kiến thức, kỹ năng tay nghề thực hành, thao tác kỹ thuật chế biến món ăn ngon hấp dẫn trẻ ăn ngon miệng

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn tổ nuôi và tham dự giao lưu học hỏi các trường trong Quận

* Tuyên truyền giáo dục đảm bảo VSATTP trong cán bộ giáo viên và phụ huynh

Ban chỉ đạo có trách nhiệm đẩy mạnh công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống các dịch bệnh trong nhà trường

Theo sự chỉ đạo của nhà trường ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng ngày, định kỳ… cụ thể và đột xuất được phân công cụ thể đến các thành viên trong ban chỉ đạo

Trang 31

Tổ chức tuyên truyền bằng các hình thức như: Xây dựng góc tuyên truyền, viết bài tuyên truyền, trao đổi với phụ huynh trong các giờ đón trẻ để phối hợp tốt Đưa nội dung giáo dục môi trường, an toàn thực phẩm vào các giờ hoạt động chung nhằm giúp trẻ tích cực tham gia giữ vệ sinh đảm bảo an toàn thực phẩm như lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh môi trường, rèn thói quen vệ sinh cá nhân và các hành vi văn minh nơi công cộng, tạo môi trường thân thiện trong trường lớp Mầm non Phối hợp với y tế, tài nguyên môi trường tổ chức hỗ trợ cho công tác an toàn thực phẩm, lên kế hoạch phun thuốc diệt côn trùng ít nhất một lần trong một năm học để cảnh quan môi trường luôn sạch đẹp đảm bảo vệ sinh

Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi con theo khoa học, cách giữ vệ sinh môi trường tới các bậc cha mẹ học sinh và có biện pháp phối hợp chặt chẽ

Xây dựng 10 nguyên tắc vàng về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người làm bếp và 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lý cho phụ huynh và nhân dân cần biết

1.3 Tiếp cận tham gia trong quản lý trường mầm non

1.3.1 Quản lý

Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý chuyên ngành, người nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản lý nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trường học Về khái niệm quản lý

giáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm như sau:

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất” [36]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện

Trang 32

được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [18] [19]

1.3.2 Quản lí nhà trường mầm non

1.3.2.1.Khái niệm quản lí nhà trường

Mặc dù có nhiều cách hiểu khái niệm quản lý nhà trường và đa số trong đó đồng nhất quản lí nhà trường với quản lí cảu nhà trường do hiệu trưởng đứng đầu.Không chỉ hệ thống quản lí cấp trường tiến hành quản lý nhà trường, mà còn nhiều cấp trên trường cũng là chủ thể quản lý nhà trường Luận văn này hiểu quản

lý nhà trường theo quan điểm của Đặng Thành Hưng [26] như sau:

Quản lí nhà trường là quản lí giáo dục tại cơ sở giáo dục trong đó chủ thể quản lý

là các cấp chính quyền và chuyên môn trên trường, các nhà quản lí trong trường do hiệu trưởng đứng đầu, đối tượng quản lý là nhà trường như một tổ chức chuyên môn nghiệp vụ, nguồn lực quản lí là con người, cơ sở vật chất kĩ thuật, tài chính, đầu tư khoa học - công nghệ và thông tin bên trong trường và được huy động từ bên ngoài trường dựa vào luật, chính sách, cơ chế và chuẩn hiện có.Như vậy ngoài quản lí của chính trường, thì còn có những chủ thể khác là cấp trên trường quản lý trường

1.3.2.2 Bản chất quản lý trường mầm non

Công tác lập kế hoạch (Kế hoạch hóa) là một chức năng quan trọng trong công tác quản lý trường Mầm non nói chung và quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nói riêng Kế hoạch là cơ sở thống nhất mọi hoạt động của các thành viên trong nhà trường và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường nhằm thực hiện nhiệm vụ năm học Quản lý bằng kế hoạch là cách quản lý khoa học, giúp Hiệu trưởng chủ động tiến hành công việc, hướng mọi hoạt động của nhà trường vào việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm Kế hoạch còn là căn cứ để kiểm tra, đánh giá của cấp trên

và tự kiểm tra, đánh giá của nhà trường về kết quả thực hiện chương trình năm học Xây dựng kế hoạch là tạo tiền đề cho quá trình quản lý Chất lượng của kế hoạch có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý Bởi vì kế hoạch được coi là chương trình hành động của nhà trường, quá trình quản lý của hiệu trưởng là quá trình chỉ đạo thực hiện các mục tiêu đề ra trong kế hoạch

Trang 33

Người Hiệu trưởng phải quan tâm đầy đủ đến các loại kế hoạch sau: Kế hoạch dài hạn - Kế hoạch ngắn hạn; Kế hoạch tổng thể - Kế hoạch bộ phận; Kế hoạch tập thể -

Kế hoạch cá nhân Trong đó, đặc biệt chú ý đến kế hoạch năm học - sự cụ thể hóa việc thực hiện nhiệm vụ năm học với các mục tiêu và biện pháp rõ ràng, đó là cơ sở để xây dựng kế hoạch của từng bộ phận, kế hoạch cá nhân Kế hoạch quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trường mầm non cần đảm bảo các nội dung cơ bản:

- Xác định mục tiêu (làm gì - What?): Chăm sóc, nuôi dưỡng tất cả các trẻ thuộc phạm vi quản lý của nhà trường

- Xác định nội dung (Ai làm - Who?): Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ theo độ tuổi, nhóm lớp, đảm bảo công khai, có hiệu quả trong công tác quản lý trẻ

- Lựa chọn phương thức (Làm như thế nào - How?): Thực hiện theo đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Nêu rõ các nguồn hỗ trợ, phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng đảm bảo hiệu quả

- Thời gian (Khi nào làm -When?): Phân công thời gian cụ thể, rõ ràng, khoa học

- Địa điểm (Làm ở đâu -Where?): Các đơn vị trong nhà trường, các GV tiến hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường, lớp

1.3.3 Nội dung quản lý nhà trường mầm non

Nội dung quản lí trường mầm non gồm những lĩnh vực sau:

- Quản lí tài chính và tài sản của trường

- Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

- Quản lí nhân sự (cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên,học sinh)

- Quản lí chuyên môn(chương trình, hoạt động giảng dạy,hoạt động học tập,hoạt động kiểm tra đánh giá, phát triển chuyên môn,nghiệp vụ,các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác)

- Quản lí các điều kiện đảm bảo an toàn giáo dục

- Quản lí môi trường giáo dục

- Quản lí các quan hệ giáo dục của trường với các tổ chức xã hội (Đoàn, Công đoàn, các hội nghề nghiệp, các hội chính trị - xã hội, gia đình học sinh, cộng đồng dân cư )

Trang 34

Trong mỗi nội dung quản lý này đều luôn có 2 mặt gắn liền với nhau là quản lí nhành chính sự vụ(Administration) và quản lí chất lượng (Quality management)

1.3.4 Tiếp cận tham gia trong hoạt động quản lí giáo dục

1.3.4.1 Khái niệm tiếp cận tham gia

Có nhiều các định nghĩa về tiếp cận tham gia.Luận văn sử dụng khái niệm của

Đặng Thành Hưng, cho rằng: Tiếp cận tham gia trong quản lí nhà trường là sự tổ

chức và kết hợp các lực lượng khác nhau trong trường và xung quanh trường để thu hút họ vào việc thực hiện các nhiệm vụ quản lí nhất định dựa trên cơ sở chế độ phân cấp quản lí,tính tự nguyện và hợp tác của mọi người, sự phân công trách nhiệm chung và cá nhân, vì lợi ích chung và lợi ích của những người tham gia.[28][29]

Bản thân những hoạt động giáo dục này luôn mang khuynh hướng xã hội

thực tiễn cao hơn các môn học.Tiếp cận tham gia mang lại những cơ hội thuận lợi cho các nhà quản lí nhà trường quản lí thực hiện được nhiều hoạt động giáo dục,được chia sẻ và hỗ trợ nhiều nguồn lực từ cộng đồng, kể cả những ý tưởng mới

và thiết thực Tiếp cận tham gia có nghĩa phong phú hơn so với quan điểm xã hội hóa công tác giáo dục Nó vừa mang tính xã hội hóa vừa kh ng định phong cách quản lí dân chủ, công khai, minh bạch và hợp tác rộng rãi

Tiếp cận tham gia có những nguyên tắc cơ bản sau: [31]

- Dựa vào sự phân cấp, phân quyền và ủy quyền trong quản lý

- Dựa vào sự tự nguyện của mọi người

- Có sự hợp tác và chia sẻ trong công việc

- Có sự lãnh đạo thống nhất từ hiệu trưởng và chế độ nhất định

- Môi trường quản lí dân chủ và có tính xã hội hóa cao

- Quá trình quản lí giàu thông tin và phản hồi nhanh nhạy

1.3.4.2 Nguyên tắc của tiếp cận tham gia

Nguyên tắc kết hợp quản lí của nhà trường và sự quản lý của học sinh

Trong những hoạt động này đòi hỏi các nhà quản lý và nhà giáo phải dựa vào học sinh cốt cán và kết hợp hành động quản lý của mình với việc tự quản lí của học sinh

Trang 35

Nguyên tắc phân công, phân cấp và ủy quyền cho những người tham gia công việc.Đặc biệt khi trong số những người tham gia có các chuyên gia, cần phải dựa vào họ mới quản lí hiệu quả

- Nguyên tắc dựa vào cộng đồng

- Nguyên tắc này đòi hỏi quản lí phải dựa vào cộng đồng để tạo nhiều cơ hội

tổ chức, thu hút thêm các nguồn lực, huy động được nhiều sáng kiến, tranh thủ được nhiều sự đồng thuận và cổ vũ của cộng đồng

- Nguyên tắc thực tiễn địa phương

- Như vậy nội dung giáo dục mới thiết thực, hình thức giáo dục mới thân thiện

và hấp dẫn, phương pháp giáo dục mới thực tế sống động.Khi đó cách quản lí phải đáp ứng những yêu cầu này, tôn trọng những đặc đi

1.3.4.3 Vai trò của tiếp cận tham gia trong đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại trường mầm non

Ở tại trường mầm non không chỉ có nhân viên bếp trực tiếp nấu ăn hay chế biến cần biết đến vấn đề an toàn vệ sinh,mà tất cả các thành viên có mặt trong nhà trường cần phải tiếp cận vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ, không những khi tiếp cận vấn đề này ở chính tại ngôi trường mình làm việc sẽ có ích lời cộng đồng.Khi

họ được tiếp cận vấn đề đảm bảo an toàn vệ sinh thì về chính ra đình mình họ sẽ có ý thức, đó là sự lan tỏa vai trò tiếp cận đảm bảo vệ sinh trong nhà trường

1.4 Quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm tại trường mầm non theo tiếp cận tham gia

1.4.1 Mục tiêu quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm

Vì sức khỏe của học sinh,học sinh mầm non nớt nên không thể nhận biết được về chất lượng thực phẩm chính vì vậy mà chính chúng ta,những nhà quản lý rất cần phải chú ý đến vấn đề này và tuyên truyền sâu rộng đến giáo viên và từng phụ huynh

1.4.2 Nguyên tắc quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm

Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm

1 Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Trang 36

2 Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm

do mình sản xuất, kinh doanh

3 Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng

4 Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm

5 Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành

6 Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

1.4.3 Nội dung quản lý đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm tại các trường mầm non theo tiếp cận tham gia

Thực hiện kế hoạch số 3159/KH-SGD&ĐT ngày 22/8/2016 của Sở Giáo dục

và Đào tạo thành phố Hà Nội về Công tác An toàn thực phẩm ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội năm học 2016 - 2017;

Căn cứ kế hoạch số 259/KHLN/YT - GDĐT ngày 26/6/2016 của Phòng Y tế - Phòng GD&ĐT - Trung tâm Y tế quận Đống Đa về Phối hợp triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh và an toàn thực phẩm trong trường học quận Đống Đa Căn cứ kế hoạch số 86/KH-PGDĐT ngày 28/4/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa về Thực hiện phòng, chống dịch bệnh và an toàn thực phẩm trong trường học;

Căn cứ kế hoạch số 179/KH-PGDĐT ngày 30/8/2016 của Phòng Giáo dục và đào tạo Quận Đống Đa về việc Thực hiện nhiệm vụ năm học Giáo dục Mầm non quận Đống Đa;

Căn cứ vào đặc điểm thực tế của các trường mầm non trong Quận Đống Đa lên kế hoạch và xây dựng công tác thực hiện đảm bảo VSATTP như sau:

1.4.3.1 Lập kế hoạch quản lý

- Lập kế hoạch quản lý hoạt động đảm bảo VSATTP cho trẻ

Trang 37

- Tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đảm bảo VSATTP

- Chỉ đạo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ đảm bảo VSATTP

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đảm bảo VSATTP đối với công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

Hiệu trưởng có kế hoạch quản lý hoạt động đảm bảo VSATTP, giáo dục trẻ nói chung và hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nói riêng Trong kế hoạch cơ bản

đã thể hiện mục tiêu, nội dung tuy nhiên cần bám sát thực tế trường, lớp và cá nhân hơn nữa Kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ phải bao quát hết các đầu mục của hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, thể hiện các đầy đủ các hoạt động đảm bảo VSATTP trong chế độ sinh hoạt 1 ngày của trẻ

1.4.3.2 Tổ chức thực hiện quy trình đảm bảo VSATTP

i.Sơ chế

* Quy trình thực hiện: Việc đầu tiên đó là các công ty thực phẩm mang thực

phẩm đến giao cho nhà bếp,nhân viên bếp phải kiểm tra xem có đảm bảo yêu cầu không sau đó mới đem ra sơ chế.Khi sơ chế nhân viên phải tách riêng thực phẩm, sau đó sơ chế thô ở 1 bàn và tiếp theo sơ chế tinh

* Đảm bảo cơ sở vật chất:

Nguồn nước đảm bảo để rửa các đồ sơ chế, bát nồi thật sạch sẽ, rau được rửa nhiều lần dưới vòi nước mạnh

CSVC đảm bảo như sấy bát, tủ cơm, nồi hấp…

*Vệ sinh môi trường:

Môi trường làm việc tại bếp luôn được lau dọn thường xuyên, đảm bảo sạch

sẽ, mọi cửa sổ, quạt thông gió đều có lưới chắn chống chuột

*Kiểm tra:

BGH luôn luôn là người thường xuyên kiểm tra giám sát

ii.Quy trình chế biến

* Quy trình thực hiện:Chế biến trước tiên những nhân viên bếp phải tách bạch

phần thực phẩm tinh và thực phẩm thô ra hai bàn khác nhau, đối với thịt phải rửa sạch dưới vòi nước sau đó sơ chế, đối với rau củ phải nhặt sạch loại bỏ gốc lá úa sau

đó mới cho vào rửa sạch dưới vòi nước nhiều lần

Trang 38

* Đảm bảo cơ sở vật chất:Đảm bảo nguồn nước sạch, nhân viên đảm bảo thực

hiện rửa sạch sau đó mới sơ chế, nhất là rau phải rửa sạch nhiều lần

*Vệ sinh môi trường: Rác thải phải được bỏ đi sau khi sơ chế tất cả xong, phân

chia rác thải hữa cơ và rác thải vô cơ riêng biệt Trong bếp luôn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ không được lưu rác thải

* Kiểm tra: Tổ trưởng tổ bếp quản lý có nhiệm vụ đôn đốc để nhân viên trong

tổ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, BGH kiểm tra nhưng cũng không thể lúc nào cũng ở bếp được vì vậy người tổ trưởng và kế toán nhà ăn có nhiệm vụ kiểm tra công việc của nhân viên bếp

iii.Quy trình nấu ăn

*Vệ sinh môi trường:

Nhân viên nếu bếp luôn đảm bảo nấu đâu sạch đấy, đảm bảo sạch sẽ cho thức

ăn của trẻ một cách tuyệt đối

*Kiểm tra:;

Hiệu phó nuôi dưỡng luôn luôn là người sát sao tại bếp, kiểm tra nấu ăn thường xuyên

4i.Qui trình thực hiện vệ sinh ăn uống tại lớp học:

* Quy trình thực hiện: Sauk hi nhân viên bếp chia thức ăn xuống lớp cho giáo

viên, giáo viên nhận đầy đủ thức ăn cho học sinh đảm bảo định lượng tại lớp giáo viên để đồ ăn của học sinh đảm bảo, để trên bàn chia ăn không được để xuống đất khi chưa cho trẻ ăn

* Đảm bảo cơ sở vật chất:Thìa đĩa muôi múc để tại tủ của lớp vì vậy giáo viên

Trang 39

trước khi cho trẻ ăn cần lấy nước nóng tráng rửa trước khi cho trẻ ăn để đảm bảo vệ sinh cho trẻ, khi cho trẻ ăn phải đảm bảo bát, thìa, cốc riêng biệt tránh dung chung.Khăn lau mặt, lau miệng có hai bộ dung sang và chiều giáo viên phải thực hiện đầy đủ

* Vệ sinh môi trường:Lớp học do giáo viên phụ trách chính vì vậy ở tại lớp

giáo viên luôn luôn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ đảm bảo VSAT cho trẻ

* Kiểm tra: BGH cùng tổ trưởng các khối sẽ là những người đi kiểm tra

thường xuyên và nhắc nhở nếu giáo viên thực hiện chưa tốt

5i Quy trình lưu trữ thực phẩm:

* Quy trình thực hiện: Quy trình lưu mẫu thức ăn do nhân viên y tế đảm

nhiệm, các bước lưu nghiệm thức ăn được thực hiện đủ và theo đúng quy chuẩn, lưu hủy thức ăn ghi rõ rang cẩn thận và đúng thời gian

* Đảm bảo cơ sở vật chất:Đồ dung dụng cụ đựng lưu mẫu luôn luôn được rửa

sạch sẽ và sấy khô, có hai bộ để thay đổi

* Vệ sinh môi trường:Lưu mẫu trong hộp có khóa và tem niêm phong, chính vì

vậy hộp to lưu mẫu luôn được lau rửa sạch sẽ, tủ lạnh đựng đồ lưu mẫu thức ăn luôn sạch sẽ và không được để chung với các loại thức ăn khác

*Kiểm tra:

1.4.3.3.Chỉ đạo thực hiện việc đảm bảo VSATTP của hiệu trưởng theo tiếp cận tham gia

* Bước 1: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo việc đảm bảo VSATP trong nhà trường

Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các hoạt động của nhà trường là việc làm thường xuyên của người quản lý Muốn đạt được kết quả tốt thì phải có kế hoạch cụ thể rõ ràng và làm như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhằm đáp ứng được yêu cầu và chỉ tiêu của nhà trường đề ra

* Bước 2: Chỉ đạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nuôi

+Bồi dưỡng bằng văn bản [33] [34] [12]

- Thực hiện tốt thông tư số 13/2010/TT- BGDĐT, Hà Nội ngày 15/4/2010 qui định về Xây dựng trường học an toàn- Phòng chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non

Trang 40

+ Bồi dưỡng qua thực tế:

Nội dung bồi dưỡng cụ thể như sau:

+Xây dựng dây chuyền bếp: Lên lịch phân công rõ người, rõ việc

+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra, dự giờ báo trước (đột xuất)

+ Kiểm tra việc giao nhận thực phẩm

+ Dự dây truyền chế biến theo qui trình bếp một chiều(sơ chế => chế biến => nấu chín => chia ăn => dự giờ ăn của trẻ) phải đảm bào VSATTP

* Bước 3: Thống nhất tổ nuôi cam kết mua thực phẩm sạch an toàn

+ Lựa chọn cơ sở để hợp đồng mua thực phẩm:

- Cơ sở cung cấp phải được cấp giấy chứng nhận VSATTP của trung tâm Thành phố

- Thông tin về nguồn thực phẩm cung cấp phải rõ ràng

- Các cơ sở hợp đồng phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh: nhà cửa nơi giết mổ gia súc, gia cầm, nơi cất đựng thực phẩm phải thoáng mát, sạch sẽ, hợp vệ sinh, người bán phải có ý thức bảo quản tốt che đậy, cất giữ không cho ruồi nhặng bụi bám vào + Tổ chức hợp đồng mua thực phẩm:

Bên cung cấp thực phẩm không đảm bảo số lượng, kém chất lượng thì sẽ phải trả lại và sẽ phải chịu tất cả số tiền ngày hôm đó

- Ví dụ: Thịt không tươi, có mùi lạ…

Cá ươn bụng phình, thịt mềm nhũn…

Rau quả xanh, bóng nhãy, dập nát có mùi lạ…

+ Chỉ đạo kế toán xây dựng thực phẩm đơn đảm bảo calo, t lệ các chất để giảm t lệ suy dinh dưỡng cho trẻ

Tuy nhà trường đã có hợp đồng ký kết thực phẩm nhưng là người tiếp nhận thực phẩm từ trường Mầm non phải có trách nhiệm và kiến thức để có thể nhận biết được các loại thực phẩm đảm bảo chất lượng và không đảm bảo để có biện pháp xử

lý kịp thời

+Thống nhất tổ nuôi cách lựa chọn nhận thực phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn

Ngày đăng: 06/11/2018, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Hoài An (1999), Biện pháp quản lý cơ sở mầm non Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý cơ sở mầm non Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài An
Năm: 1999
2. Phan Thị Ngọc Anh (2000), Những giải pháp phát triển giáo dục mầm non nông thôn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển giáo dục mầm non nông thôn
Tác giả: Phan Thị Ngọc Anh
Năm: 2000
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hƣng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hƣng
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiện (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiện
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
5. Bộ GD&ĐT (2011), Công văn số 3619/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 02/6/2011, Hướng dẫn đánh giá Hiệu trưởng trường mầm non, theo Thông tƣ số 17/2011/TT-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 3619/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 02/6/2011, Hướng dẫn đánh giá Hiệu trưởng trường mầm non
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
6. Bộ GD&ĐT (2009), Chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tƣ số 17/2009/TT-BGDĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2009
7. Bộ GD&ĐT (2005), Đề án quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
8. Bộ GD&ĐT (2006), Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015. Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2006
9. Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh, Thông tƣ số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
11. Bộ GD&ĐT, số 02/2009/QĐ-BGDĐT, Quyết định ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non, ngày 22/1/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành" q"uy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non
12. Bộ GD&ĐT, số 09/2009/TT-BGDĐT, Thông tư ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục Quốc dân, ngày 07/5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành" q"uy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục Quốc dân
13. Bộ GD&ĐT- Bộ nội vụ, số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV, Thông tư liên tịch hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở GDMN công lập, ngày 28/11/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở GDMN công lập
14. Bộ GD&ĐT, Vụ GDMN, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục chiến lược GDMN từ năm 1998 đến năm 2020 (1999), Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện nghiên cứu phát triển giáo dục chiến lược GDMN từ năm 1998 đến năm 2020
Tác giả: Bộ GD&ĐT, Vụ GDMN, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục chiến lược GDMN từ năm 1998 đến năm 2020
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 1999
15. Bộ Y tế, Viện dinh dƣỡng (2000). Hỏi đáp dinh dưỡng, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp dinh dưỡng
Tác giả: Bộ Y tế, Viện dinh dƣỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2000
16. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết Quản lý, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết Quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà nội
Năm: 1996
17.Trần Thị Kim Dung (2006), Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ của Hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Trần Thị Kim Dung
Năm: 2006
18. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và Khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và Khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 1986
19. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
Năm: 1997
20. Lê Thị Mai Hoa (2002), Giáo trình dinh dưỡng trẻ em, Trường Đại học sư Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng trẻ em
Tác giả: Lê Thị Mai Hoa
Năm: 2002
21. Nguyễn Thị Hòa (2015), Giáo trình giáo dục học mầm non. Nhà xuất bản Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sƣ phạm
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w