1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

17 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 350,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN IITHIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG  Chương 6 – Bố trí thiết bị xây dựng trên công trường  Chương 7 – Thiết kế tổ chức vận tải trên công trường  Chương 8 –

Trang 1

PHẦN II

THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG VÀ TỔ CHỨC

CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

 Chương 6 – Bố trí thiết bị xây dựng trên công trường

 Chương 7 – Thiết kế tổ chức vận tải trên công trường

 Chương 8 – Thiết kế tổ chức kho bãi và nhà tạm công

trường

 Chương 9 – Thiết kế tổ chức hệ thống điện nước công

trường

1

Chương 8:

Thiết kế tổ chức kho bãi

và nhà tạm công trường

4/26/2017

The image part with relationship ID rId2 was not found in the file.

The image part with relationship ID rId2 was not found in the file.

Trang 2

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

3

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

8.1.1 Khái niệm chung

Tổ chức hệ thống kho bãi hợp lý => Đảm bảo tiến độ và chất lượng.

a/ Vai trò của công tác kho bãi

 Chi phí vật tư chiếm 70 – 80 % tổng chi phí trực tiếp

 Các giai đoạn từ vận chuyển đến sử dụng: nhập khi, phân loại, thí nghiệm, xuất kho

kho bãi

4/26/2017

Trang 3

b/ Phân loại kho bãi công trường

Theo tính chất bảo quản ở kho, bãi:

• Kho hở:bãi vật tư=>không bị ảnh hưởng bởi thời tiết(cát, đá, gạch, ngói, kết cấu

BT đúc sẵn…)

có thể chịu được sự thay đổicủa thời tiết nhưngkhông chịu được mưa, nắng

VD: gỗ, thép, thiết bị công nghệ

hưởng của thời tiếthoặc vật tư rời, dễ mất mát

thể xây ngầm hoặc nổi => đảm bảo an toàn và được bố trí riêng biệt

5

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

Theo vị trí đặt kho và phạm vi phục vụ:

thườngđặt ở các đầu mối giao thông(tiếp giáp 2 loại hình vận chuyển, vd đường

sắt-đường bộ )

• Kho trung tâm (tổng kho cung ứng): bảo quản vật liệu trongthời gian dài, khối lượng

lớn, phục vụ nhiều công trình => bố trí ở khi tập trung mật độ XD cao và thuận tiện về

giao thông

4/26/20 17

Trang 4

8.1.2 Nội dung thiết kế

a/ Xác định lượng vật tư cần dự trữ(Q dtr ):

Phụ thuộc:

 Lượng vật tư tiêu thụ hàng ngàyqi

 Điều kiện cung ứng và vận chuyển: loại phương tiện vận chuyển, cự ly vận chuyểnLi

7

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

Lượng vật tư bảo quản ở kho cần đảm bảo thi công liên tục và không lớn quá, gồm dự

trữ thường xuyên và dự trữ vận tải, dự trữ bảo hiểm … xác định:

Với q _ lượng vật tư tiêu thụ lớn nhất trong ngày, xác định căn cứ vào biểu đồ sử dụng vật

tư hang ngày và lấy giá trị lớn nhất hoặc căn cứ vào tổng lượng vật tư và khoảng thời gian

sử dụng:

Trong đó: Q _Tổng lượng vật tư sử dụng trong kỳ;

T _thời gian sử dụng vật tư đó;

_hệ số tính đến mức độ sử dụng không đều

t1, t2, t3_ thời gian dự trữ vật liệu thường xuyên, dự trữ vận tải, dự trữ bảo hiểm

Đơn giản, dự trữ chung: t dtr = t 1 + t 2 + t 3tra bảng

Hoặc Qdtrcó thể lấy giá trị lớn nhất trên biểu đồ dự trữ vật tư

4/26/2017

The image part with relationship ID rId4 was not found in the file.

The image part with relationship ID rId4 was not found in the file.

The image part with relationship ID rId4 was not found in the file.

Trang 5

Loại vật tư

Phương thức vận chuyển

Ô tô (ngày) Đường sắt (ngày)

<=15km >15km <=100km >100km

1 Cát, đá, sỏi 2-3 3-5 5-10 10-15

2 Xi măng, gạch… 4-6 6-10 5-10 10-20

3 Gỗ 5-10 10-15 10-20 20-40

9

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

b/ Xác định diện tích, kích thước kho bãi

 Diện tích kho bãi có ích Fc là diện tích trực tiếp chứa vật liệu:

d_ lượng vật liệu định mức trên 1m2diện tích kho bãi (tra bảng)

α_ hệ số sử dụng mặt bằng

α = 1,5 – 1,7 đối với kho tổng hợp

α = 1,4 – 1,6 đối với kho kín

α = 1,1 – 1,2 đối với các bãi lộ thiên

α = 1,2 – 1,3 đối với các bãi lộ thiên, chứa thùng, hòm, cấu kiện

4/26/2017

The image part with relationship ID rId4 was not found in the file.

The image part with relationship ID rId4 was not found in the file.

Trang 6

TT Vật liệu Đơn

vị

Lượng vật liệu trên 1m 2

Chiều cao chất vật liệu

(m)

Cách chất

Loại kho

1 2 3 4 5 6 7

I VẬT LIỆU TRƠ

1 Cát, đá đổ đống

2 Cát, đá đổ đống thủ công m3 1,5-2 1,5-2 Đổ đống Lộ thiên

3 Đá hộc đổ đống

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG 4/26/2017

TT Vật liệu Đơn vị

Lượng vật liệu trên 1m 2

Chiều cao chất vật liệu

(m)

Cách chất Loại kho

1 2 3 4 5 6 7

II VẬT LIỆU SILICAT

chồng Kho kín

chồng Kho kín

Trang 7

c/ Chọn vị trí đặt kho

Đảm bảo thuận tiện cung cấp vật tư đúng tiến độ, tiết kiệm nhất Cần lưu ý:

 Bố trí các kho cùng chức năng gần nhau => thuận tiện khai thác

 Vị trí kho nên ở ngoài mặt bằng công trình

13

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

Vị trí kho còn phụ thuộc từng trường hợp cụ thế Chủ yếu đảm bảo yêu cầu chi phí

vận chuyển nhỏ nhất

Hàm mục tiêu có dạng:

ci _ giá thành vận chuyển cho 1 tấn vật liệu/km

qi _ khối lượng vật liệu cung ứng cho từng điểm tiêu thụ

li _ khoảng cách từ điểm cung ứng đến từng điểm tiêu thụ

Có thể giải bài toán theo phương pháp giải tích, phương pháp Gradien…

4/26/2017

The image part with relationship ID rId4 was not found in the file.

Trang 8

d/ Chọn hình thức và loại kho

Phụ thuộc thời gian phục vụ và quy mô chất chứa:

Trên công trường nên chọn loại kho kín, kết cấu lắp ghép, di động hoặc kiểu toa xe…

15

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

e/ Cách sắp xếp

Vật liệu sa khoáng (cát, đá):đổ đốngtrên mb đã san phẳng và đầm kỹ => chú ý công

tác thoát nước, trôi vật liệu

Cấu kiện BT đúc sẵn:chất đốngở các bãi tập kết,nên bố trí gần cần trục

Gạch, ngói:xếp thành từng đống (ngói xếp đứng) => giảm thời gian bốc xếp, vận

chuyển, tránh hao hụt bằng cách xếp thành kiện trong container

Gỗ tròn, gỗ xẻ: xếp đống trên mb khô ráo, chừa lối đi, ngăn từng khối => chú ý phòng

cháy; cần phân loại hoặc bảo quản ở kho có mái che với các chi tiết bằng gỗ (cửa, tủ)

Thép thanh, ống:xếp đống ngoài trời hoặc trên giá có mái che=> sử dụng kho kín

trường hợp kết cấu thép cấu tạo từ các chi tiết rời

4/26/2017

Trang 9

e/ Cách sắp xếp

Vật liệu rời, vôi, XM, thạch cao:nếu được đóng báo => xếp đống trong kho, chú ý cách

ẩm, thông gió, đảo kho Nếu ở dạng rời => chứa trong xilo, bongke đặt trong kho kín

Nhiêu liệu lỏng, chất nổ: bảo quản đặc biệt trong các bình thủy tinh, kim loại chịu áp

suất bố trí trong các kho đặc biệt

17

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

f/ Tổ chức công tác kho bãi

đảm bảo theo hợp đồng thì tiến hành lập biên bản Tổ chức bốc dỡ nhanh gọn, tránh

hao hụt

 Bảo quản tại kho:

pháp xử lý đảm bảo thời hạn bảo quản

• Xếp vật tư đúng quy định, chú ý an toàn chống cháy nổ, dột, ẩm

4/26/2017

Trang 10

f/ Tổ chức công tác kho bãi

19

8.2.THIẾT KẾ TỔ CHỨC NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

4/26/20 17

Trang 11

8.2.1 Khái niệm chung

Nhà tạm:

Không nằm trong danh mục xây dựng công trình chính

Cần thiết cho hoạt động của công trường

Xây dựng bằng nguồn kinh phí riêng ngoài giá thành xây lắp công tình chính.

Nhu cầu nhà tạm thay đổi về chủng loại, số lượng, đặc điểm, giá thành tùy loại hình,

quy mô, địa điểm, thời gian xây dựng.

21

8.2.THIẾT KẾ TỔ CHỨC NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

a/ Phân loại nhà tạm

Nhà sản xuất: trạm xưởng phụ trợ, trạm điện, nước

Nhà phục vụ công nhân: nhà ở, nhà ăn, vệ sinh… cho công nhân trên công trường.

Nhà quản lý hành chính: nhà làm việc ban quản lý, bộ phận kỹ thuật, tài chính

Nhà ở và phục vụ sinh hoạt cộng đồng: nhà ở gia đình, tập thể, nhà y tế, phục vụ

văn hóa

4/26/2017

Trang 12

a/ Phân loại nhà tạm

23

8.2.THIẾT KẾ TỔ CHỨC NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

b/ Nguyên tắc thiết kế bố trí nhà tạm:

 Bảo đảm phục vụđầy đủ, chất lượngviệc ăn ở sinh hoạt của công nhân, lực lượng

phục vụ

 Dokinh phíxây dựng nhà tạmcó hạn=> giảm tối đa giá thành XD => sử dụng nhà lắp

ghép, cơ động, một phần công trình chính

 Hình thức và kết cấuphải phù hợpvới tính chất biến độngcủa công trường

 Đảm bảo tiêu chuẩnvệ sinh, an toànkhi sử dụng

4/26/20 17

Trang 13

8.2.2 Nội dung thiết kế nhà tạm công trường

Các nội dung cơ bản:

Tính toán nhân khẩu công trường

Xác định diện tích các loại nhà tạm.

Chọn hình thức kết cấu nhà

So sánh chọn phương án kinh tế

25

8.2.THIẾT KẾ TỔ CHỨC NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

a/ Tính toán nhân khẩu công trường

4/26/20 17

Trang 14

Công nhân sản xuất chính (N 1 )

 Số lượng dựa trên biểu đồ nhân lực theo tổng tiến độ Nmaxhoặc Ntb

27

8.2.THIẾT KẾ TỔ CHỨC NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

Công nhân sản xuất phụ (N 2 )

 Làm ở các đơn vị phục vụ xây lắp (xí nghiệp phụ trợ, trạm vận tải )

- Công trình có tỷ trọng lắp ghép cao, công trình công nghiệp ngoài thành phố

N2= (50% – 60%)N1

- Công trình dân dụng hoặc công nghiệp trong thành phố:

N2= (20% – 30%)N1

4/26/20 17

Trang 15

Cán bộ nhân viên kỹ thuật (N 3 )

N3= (4% – 8%)(N1+ N2)

Bộ phận quản lý hành chính, kinh tế (N 4 )

N4= (5% – 6%)(N1+ N2+ N3)

Nhân viên phục vụ (N 5 )

N5= S%(N1+ N2+ N3+ N4)

S = 3% - 5%: công trình nhỏ và trung bình

S = 7% - 10%: công trình lớn

29

8.2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

Tổng số người làm việc ở công trường:

G = 1.06 (N1+ N2+ N3+ N4+ N5)

Dân số công trường bao gồm cả gia đình người xây dựng:

- Công trường ở trong hoặc gần thành phố: N = G

- Công trường ở xa thành phố: N = (1,1 – 1,2)G

4/26/20 17

Trang 16

b/ Tính toán diện tích nhà tạm:

31

Đối với nhà sản xuất và kho • Khối lượng xây lắp• Nhu cầu sử dụng vật tư

Đối với nhóm quản lý hành chính,

nhà ở, nhà sinh hoạt, nhà phục vụ

• Số lượng người hoạt động trên công trường

8.2.THIẾT KẾ TỔ CHỨC NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

b/ Xác định diện tích nhà tạm

ܨ௜ൌ ܰ௜ൈ ݂௜

Fi _ nhu cầu diện tích nhà tạm loại i;

Ni _ số nhân khẩu liên quan đến nhà tạm loại i;

fi _ định mức nhà tạm loại i, tra bảng 5.1 (SGK)

4/26/20 17

Trang 17

c/ Chọn hình thức nhà tạm:

Căn cứ vào yêu cầu chất lượng phục vụ:

33

Ngày đăng: 06/11/2018, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm