1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại lợn liên kết của công ty marphavet

61 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của Ban chủnhiệm khoa Chăn nuôi Thú y – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sựgiúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

- -NGUYỄN HOÀNG VŨ

TÊN CHUY ÊN ĐỀ:

“ÁP DỤNG QUY TRÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN LIÊN KẾT CỦA CÔNG TY MARPHAVET ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Lớp : N02 – CNTY – K45

Khóa học : 2013 – 2017 Giảng viên hướng dẫn : TS.Phạm Diệu Thùy

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Dưới sự sắp xếp của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sauthời gian thực tập 6 tháng tại công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet tại xãTrung Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên , tôi đã hoàn thành tốt nhiệm

vụ thực tập và nghiên cứu đề tài, cũng như học hỏi được nhiều điều về chuyênngành

Trong thời gian đi thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi cũng đãnhận được sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, thầy cô trong khoa Chăn nuôithú y, cùng sự chỉ bảo tận tình của các kỹ sư trong trại và chủ trại luôn hỗ trợtrong thời gian tôi đang thực tập, nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn đến:

Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, trường Đại Học Nông LâmThái Nguyên

Ban lãnh đạo công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet, cùng toàn bộ cán

bộ công nhân viên công ty tại Phổ Yên – Thái Nguyên

Gia đình và bạn bè đã luôn bên tôi trong thời gian tôi đang hoàn thành

đề tài Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn tới giáo viên hướng dẫn là: TS PhạmDiệu Thùy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi để đề tài tốt nghiệp được hoàn thiện

Tôi luôn mong và chúc các thầy cô, gia đình và bạn bè mạnh khỏe,hạnh phúc và có nhiều thành công trong những lĩnh vực theo đuổi

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày…tháng… năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Vũ

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Lịch sát trùng trại lợn nái 24

Bảng 4.2: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 33

Bảng 4.3 Mức ăn cho lợn nái chửa (kg/con/ngày) 35

Bảng 4.4 Thức ăn cho lợn nái nuôi con/ngày đêm 36

Bảng 4.5 Số lợn nái trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc 40

Bảng 4.6 Tình hình đẻ của đàn lợn nái 40

Bảng 4.7 Một số chỉ tiêu về chất lượng lợn con của các loại lợn nái 41

Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh viêm tử cung sau đẻ lợn nái 42

Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung 43

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG ii

MỤC LỤC iii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của trại 3

2.1.2 Cơ sở vật chất của trại 3

2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái 5

2.2.1 Sự thành thục về tính và thể vóc 5

2.2.2 Chu kỳ động dục 8

2.2.3 Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ 9

2.2.4 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con 14

2.2.4.1.Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ 14

2.2.4.2 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con 16

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 17

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 17

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

21 3.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.2 Nội dung nghiên cứu 21

3.3 Địa điểm, thời gian tiến hành 21

3.4 Phương pháp tiến hành 21

3.4.1 Phương pháp theo dõi 21

Trang 6

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ĐẠT ĐƢỢC 23

4.1 Kết quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng và thú y tại trại 23

4.1.1 Công tác phục vụ sản xuất 23

4.1.2 Công tác phục vụ sản xuất 33

4.2 Thực hiện quy trình chăn nuôi lợn 34

4.2.1 Thực hiện quy trình chăn nuôi lợn nái chửa đẻ 34

4.2.2 Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con theo mẹ 37

4.3 Đánh giá chất lượng các loại lợn nái 40

4.3.1 Kết quả tổng hợp về số lượng lợn nái trực tiếp theo dõi 40

4.3.2 Kết quả theo dõi về diễn biến tình hình đẻ của lợn nái theo lứa đẻ 40

4.4 Đánh giá chất lượng lợn con của các loại lợn nái 41

4.5 Kết quả theo dõi về tình hình mắc bệnh viêm tử cung sau đẻ của lợn nái

42 PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Đề nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 7

1

Trang 8

1.1 Đặt vấn đề

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

Nước ta là một nước nông nghiệp, chủ yếu phát triển về ngành trồng trọt

và chăn nuôi Hiện nay, khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, chăn nuôi đã cónhững bước phát triển vượt bậc đem lại sự thay đổi tích cực cả về số lượng lẫnchất lượng thực phẩm cho nhu cầu trong nước, góp phần đưa nền kinh tế củanước ta ngày càng phát triển Ngành chăn nuôi nói chung và ngành chănnuôi lợn nói riêng là một trong những nghề có truyền thống lâu đời và phổbiến của nhân dân ta Chăn nuôi lợn đang ngày càng phát triển và tăng nhanh

về số lượng Đây là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị với tỷ trọng cao

và chất lượng tốt cho con người, ngoài ra còn là nguồn cung cấp phân bóncho ngành trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất biogas làmnguyên liệu đốt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như: lông, da,mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến Để phát triển hơn nữa ngành chănnuôi lợn cần có sự đầu tư về phương tiện kỹ thuật, giống, thức ăn, công tácthú y để hạn chế dịch bệnh, nâng cao hiệu quả sản xuất Muốn đảm bảogiống tốt thì cần nâng cao chất lượng chăn nuôi lợn nái sinh sản để có đàncon sinh trưởng và phát triển tốt, cho tỷ lệ nạc cao Bên cạnh đó cũng cầnphải đảm bảo lợn con nuôi thịt phải có chất lượng tốt, đạt khối lượng tiêuchuẩn, sức đề kháng cao

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của Ban chủnhiệm khoa Chăn nuôi Thú y – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sựgiúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng em thực hiện

đề tài: “Áp dụng quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại lợn liên kết của công ty MARPHAVET ”.

Trang 9

1.2 Mục đích yêu cầu của đề tài

- Nắm được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái giai đoạn đẻ vàgiai đoạn nái nuôi con

- Trau dồi kiến thức thực tế, kinh nghiệm chuyên môn

- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Cơ cấu tổ chức của trại

Cơ cấu nhân sự

Trang trại giống lợn nái sinh sản của ông Nguyễn Văn Quý nằm trênđịa bàn của xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang Trang trại làtrại lợn liên kết của công ty cổ phần thuốc thú y Marphavet Là trang trạichuyên cung cấp lợn con và lợn thịt thương phẩm cho các tỉnh Thái Nguyên,Bắc Ninh, Quảng Ninh

- Cơ cấu tổ chức của trại

Trại gồm có 9 người trong đó có :

2.1.2 Cơ sở vật chất của trại

Trại mới được xây dựng nên cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng đều đượcquan tâm và chú trọng

-Về cơ sở vật chất :

+ Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh

Trang 11

viên sinh hoạt hàng ngày như: máy giặt, bình nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt,

+ Những vật dụng cá nhân như: kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gộiđầu cũng được trại chuẩn bị

+ Cơ sở vật chất trong chuồng trại chăn nuôi được trại chú trọng đầu

- Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông

- Ngoài ra trại còn có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấpđiện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện

- Về cơ sở hạ tầng:

+ Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt: khu nhà ở và sinh hoạt của côngnhân, sinh viên và khu chuồng nuôi

+ Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi

+ Khu nhà ăn cũng được tách biệt có nhà ăn ca (buổi trưa) và nhà ănchung (buổi tối)

+ Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ

+ Trại có một nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc lànơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụcông tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại

- Hệ thống chuồng nuôi

Khu vực chuồng nuôi của trại được xây dựng trên một khu vực cao, dễthoát nước và được bố trí tách biệt với khu sinh hoạt chung của công nhân,gồm: 4 chuồng đẻ, 2 chuồng bầu và 2 chuồng thịt Chuồng nuôi được xây

Trang 12

dựng theo hướng Đông – Tây, Nam – Bắc Đảm bảo thoáng mát về mùa hè và

ấm áp về mùa đông Chuồng nuôi xây dựng theo kiểu 2 mái gồm 5 dãychuồng chạy dài Trong đó có 2 dãy chuồng đẻ, mỗi dãy được tách ra làm 2chuồng nhỏ với 42 ô chuồng sàn Chuồng lợn bầu gồm 2 chuồng với kiểuchuồng cũi sắt Các chuồng nuôi đều được lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và

hệ thống vòi uống nước tự động ở mỗi ô chuồng Mùa hè có hệ thống làm mátbằng quạt thông gió và dàn mát Mùa đông có hệ thống làm ấm bằng đènhồng ngoại

2.2 Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

2.2.1 Sự thành thục về tính và thể vóc

* Sự thành thục về tính:

Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục

và có khả năng sinh sản Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục

đã phát triển hoàn thiện, con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục.Con cái có hiện tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối

Sự thành thục về tính của lợn sớm hay muộn phụ thuộc vào: giống, chế

độ chăm sóc, nuôi dưỡng, khí hậu, chuồng trại

+ Giống: Các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau:những giống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giốngthuần hóa muộn, những giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơnnhững giống có tầm vóc lớn

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [7], cho rằng: Tuổi động dụcđầu tiên ở lợn nội (ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4-5 tháng khi khối lượng đạt từ20-25kg Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn sơ với lợn nội thuần, ởlợn lai F1 (có sẵn máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng

cơ thể đạt 50-55kg Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so với lợn lai, tức là lúcđộng dục 6-7 tháng khi lợn có khối lượng 60-80kg Tuỳ theo giống, điều kiện

Trang 13

chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khác nhau Lợn

ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4-5 tháng tuổi (121-158 ngày tuổi)các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi động dục lần đầu muộnhơn từ 7-8 tháng tuổi

- Chế độ dinh dưỡng: Theo John Nichl (1992) [14],chỉ rõ chế độ dinhdưỡng ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái Thườngnhững lợn được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớmhơn những lợn được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôitrong điều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày(6 tháng tuổi) với khối lượng cơ thể là 80 kg và nếu hạn chế thức ăn thì sựthành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) và khốilượng cơ thể là 48,4 kg Dinh dưỡng thiếu làm chậm sự thành thục về tính là

do sự tác động xấu lên tuyến yên và sự tiết kích tố hướng dục, nếu thừa dinhdưỡng cũng ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục là do sự tích luỹ mỡ xungquanh buồng trứng và cơ quan sinh dục làm giảm chức năng bình thường củachúng, mặt khác do béo quá ảnh hưởng tới các hocmon oestrogen vàprogesterone trong máu làm cho hàm lượng của trong trong cơ thể không đạtmức cần thiết để thúc đẩy sự thành thục

- Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Dwane R.Zimmernan Edepurkhiser(1992) [5], mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt tới tuổiđộng dục Mùa hè lợn nái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông,điều đó có thể do ảnh hưởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mứctăng trọng thấp trong các tháng nóng bức Những con được chăn thả tự do thìxuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày(mùa xuân) và 17 ngày (mùa thu) Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngàythấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối còn làm chậm tuổi thành

Trang 14

thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo

12 giờ mỗi ngày

- Tuổi thành thục về tính của gia súc:

Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc,nghĩa là sau khi con vật đã thành thục về tính thì vẫn tiếp tục sinh trưởng lớnlên Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi Theo Phạm Hữu Doanh vàLưu Kỷ (2003) [7], cho rằng: Không nên cho phối giống ở lần động dục đầutiên vì ở thời kỳ này cơ thể lợn chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ được chấtdinh dưỡng nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh Để đạt được hiệuquả sinh sản tốt và duy trì con cái lâu bền cần bỏ qua 1 - 2 chu kỳ động dụclần đầu rồi mới cho phối giống

* Sự thành thục về thể vóc:

Theo Nguyễn Đức Hùng và cs (2003) [10], tuổi thành thục về thể vóc

là tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầmvóc ổn định Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thànhthục về tính Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lầnđầu tiên Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục,trong giai đoạn lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt,

vì lợn mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai pháttriển tốt, nên chất lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt làxương chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ Điều này ảnh hưởng đếnnăng suất sinh sản của lợn nái sau này Do đó không nên cho phối giống quásớm Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50 kgnên cho phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 -110kg mới nên cho phối

Trang 15

2.2.2 Chu kỳ động dục

Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơthể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không cóhiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãnbao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng Song song với quá trìnhthải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục có hàngloạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý Tất cả các biến đổi

đó được lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính

Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993) [27], chu kỳ tính củalợn nái thường diễn ra trong phạm vi 19-21 ngày Thời gian động dục thườngkéo dài khoảng 3-4 ngày (lợn nội) hoặc 4-5 ngày (lợn lai, lợn ngoại), và đượcchia làm ba giai đoạn: giai đoạn trước khi chịu đực (bắt đầu), giai đoạn chịuđực (phối giống), giai đoạn sau chịu đực (kết thúc)

+ Giai đoạn trước khi chịu đực: Lợn nái kêu rít, âm hộ xung huyết,chưa cho phối và lợn chưa chịu đực Thời gian rụng trứng khi có hiện tượngtrên đối với lợn ngoại và lợn nái lai là 35-40h, với lợn nội là 25-30h

+ Giai đoạn chịu đực: Lợn kém ăn, mê ì, lợn đứng yên khi ấn tay lênlưng gần mông, âm hộ giảm độ sưng, nước nhờn chảy ra, dính, đục, đứng yênkhi có đực đến gần và cho đực nhảy Giai đoạn này kéo dài 2 ngày, nếu đượcphối giống lợn sẽ thụ thai, lợn nội có thời gian ngắn hơn 28-30h

+ Giai đoạn sau chịu đực: Lợn trở lại bình thường, âm hộ giảm độ nở,đuôi cụp và không chịu đực

- Thời điểm phối giống thích hợp

Theo Nguyễn Thiện và Nguyễn Tấn Anh (1993) [27], trứng rụng tồntại trong tử cung 2-3h và tinh trùng sống trong âm đạo lợn cái 30-48h Thờiđiểm phối giống thích hợp nhất đối với lợn nái ngoại và lợn nái lai cho phốivào chiều ngày thứ 3 và sáng ngày thứ 4, tính từ lúc bắt đầu động dục Đối

Trang 16

với lợn nái nội hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do thờigian động dục ở lợn nái nội ngắn hơn Thời điểm phối giống có ảnh hưởngđến tỷ lệ đậu thai và sai con Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả kémnên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.

2.2.3 Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ

+ Đặc điểm về sinh trưởng, phát dục:

Đối với chăn nuôi lợn con nói riêng và gia súc nói chung, thời kỳ giasúc mẹ mang thai được chăm sóc chu đáo, bào thai sẽ phát triển tốt sinh conkhỏe mạnh

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], so với khối lượng sơ sinh thìkhối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần, lúc 21 ngày tuổi tăng gấp

4 lần, lúc 30 ngày tuổi tăng gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày tuổi tăng gấp 7 - 8 lần,lúc 50 ngày tuổi tăng gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần

Lợn con bú sữa sinh trưởng và phát triển nhanh nhưng không đồng đềuqua các giai đoạn, nhanh trong 21 ngày đầu sau đó giảm dần Có sự giảm này

là do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do lượng sữa mẹ bắt đầu giảm vàhàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con bị giảm Thời gian bị giảmsinh trưởng kéo dài khoảng 2 tuần hay còn gọi là giai đoạn khủng hoảng củalợn con Chúng ta hạn chế sự khủng hoảng này bằng cách cho ăn sớm Do lợncon sinh trưởng nhanh nên quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng mạnh

Lợn con sau 3 tuần tuổi mỗi ngày có thể tích lũy được 9 - 14gamprotein/1kg khối lượng cơ thể, trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích lũy được0,3

- 0,4gam protein/1kg khối lượng cơ thể theo Trần Văn Phùng và cs (2004)19

Hơn nữa, để tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượngnghĩa là tiêu tốn năng lượng ít hơn lợn trưởng thành Vì vậy, cơ thể của lợncon chủ yếu là nạc, mà để sản xuất ra 1kg thịt nạc cần ít năng lượng hơn đểtạo ra 1kg mỡ

Trang 17

+ Đặc điểm phát triển của cơ quan tiêu hóa

Đặc điểm chung về giải phẫu cơ quan tiêu hóa của lợn: Miệng, hầu,thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn

Cơ quan tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh nhưng chưa hoàn chỉnh,các tuyến tiêu hóa phát triển chưa đồng bộ, dung tích của bộ máy tiêu hóa cònnhỏ, thời kỳ bú sữa cơ quan phát triển hoàn thiện dần

Dung tích bộ máy tiêu hóa tăng nhanh trong 60 ngày đầu: Dung tích dạdày lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổităng gấp 60 lần so với lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03lít) Dung tích ruột non lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngàytuổi gấp 6 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích lúc sơ sinh khoảng0,12 lít) Còn dung tích ruột già lúc 60 ngày tuổi tăng gấp 50 lần so với lúc

sơ sinh Sự tăng về kích thước cơ quan tiêu hóa giúp lợn con tích lũy đượcnhiều thức ăn và tăng khả năng tiêu hóa các chất

Mặc dù vậy, ở lợn con, các cơ quan chưa thành thục về chức năng, đặcbiệt là hệ thần kinh Do đó, lợn con phản ứng rất chậm chạp đối với các yếu tốtác động lên chúng Do chưa thành thục nên cơ quan tiêu hóa của lợn concũng rất dễ mắc bệnh, dễ rối loạn tiêu hóa

Một đặc điểm cần lưu ý ở lợn con là có giai đoạn không có axit HCltrong dạ dày Giai đoạn này được coi như một tình trạng thích ứng tự nhiên.Nhờ vậy nó tạo được khả năng thẩm thấu các kháng thể có trong sữa đầu củalợn mẹ Trong giai đoạn này dịch vị không có khả năng phân giải protein màchỉ có khả năng làm vón sữa đầu và sữa Còn huyết thanh chứa albumin vàglobulin được chuyển xuống ruột và thẩm thấu vào máu

Ở lợn con từ 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu axit HCl ở dạ dàykhông còn gọi là trạng thái bình thường nữa Việc tập cho lợn con ăn sớm cótác dụng thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh và sớm hoàn

Trang 18

thiện Vì thế sẽ rút ngắn được giai đoạn thiếu HCl Bởi vì khi được bổ sungthức ăn thì thức ăn sẽ kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ở dạng tự dosớm hơn và tăng cường phản xạ tiết dịch vị (giai đoạn con non khác với contrưởng thành là chỉ tiết dịch vị khi thức ăn vào dạ dày).

Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2005) [25], cho rằng: Lợn con dưới 1tháng tuổi, dịch vị không có HCl tự do, lúc này lượng axit tiết ra rất ít vànhanh chóng kết hợp với dịch nhày của dạ dày, hiện tượng này gọi làhypohydric Do dịch vị chưa có HCl tự do nên men pepsin trong dạ dày lợnchưa có khả năng tiêu hóa portein của thức ăn Vì HCl tự do có tác dụng kíchhoạt men pepsinnogen không hoạt động thành men pepsin hoạt động và mennày mới có khả năng tiêu hóa protein

Enzym trong dịch vị dạ dày lợn con đã có từ lúc mới đẻ, tuy nhiên lợntrước 20 ngày tuổi không thấy khả năng tiêu hóa thực tế của dịch vị cóenzym, sự tiêu hao của dịch vị tăng theo tuổi một cách rõ rệt khi cho ăn cácloại thức ăn khác nhau, thức ăn hạt kích thích tiết ra dịch vị mạnh Hơn nữadịch vị thu được khi cho thức ăn hạt kích thích HCl nhiều hơn và sự tiêu hóanhanh hơn dịch vị thu được khi cho uống sữa Đây là cơ sở cho việc bổ sungsớm thức ăn và cai sữa sớm cho lợn con

Thực nghiệm còn xác nhận rằng nhiều loại vi khuẩn đường ruột đã sinh

ra các chất kháng sinh ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, khi lợn consinh ra hệ vi sinh vật đường ruột chưa phát triển đầy đủ số lượng vi khuẩn cólợi, chưa có khả năng kháng lại vi khuẩn gây bệnh nên rất dễ nhiễm bệnhđường tiêu hóa Vi khuẩn gây bệnh phó thương hàn, vi khuẩn gây thối rữa ởlợn con mới sinh

+ Đặc điểm về cơ năng điều tiết của lợn con

Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con chưa hoàn chỉnh vì vỏ đại nãocủa lợn con chưa phát triển hoàn thiện Do đó việc điều tiết thân nhiệt và nănglực phản ứng kém, dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường (nhiệt độ, độ ẩm)

Trang 19

Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [12], ở lợn con, khả năng sinh trưởng

và phát triển nhanh, yêu cầu về dinh dưỡng ngày càng tăng cao Trong khi

đó sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần đến 2 tuần sau khi đẻ và sau đó giảmdần cả về chất và lượng Đây là mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợncon và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ Nếu không kịp thời bổ sung thức ăncho lợn con thì lợn thiếu dinh dưỡng dẫn đến sức đề kháng yếu, lợn con gầycòm, nhiều lợn con mắc bệnh Vì vậy nên tiến hành cho lợn con tập ăn sớm đểkhắc phục tình trạng khủng hoảng trong thời kỳ 3 tuần tuổi và giai đoạn sau caisữa

Lợn con dưới 3 tuần tuổi cơ năng điều tiết thân nhiệt chưa hoànchỉnh nên thân nhiệt chưa ổn định, nghĩa là sự thải nhiệt và sinh nhiệt chưacân bằng

Khi còn là bào thai, các chất dinh dưỡng được mẹ cung cấp qua nhauthai, điều kiện sống tương đối ổn định Lợn con sơ sinh gặp điều kiện sốnghoàn toàn mới, nếu chăm sóc không tốt rất dễ mắc bệnh còi cọc và chết

Ngoài ra lớp mỡ dưới da của lợn con còn mỏng, lượng mỡ glycogen dựtrữ trong cơ thể lợn còn thấp, trên cơ thể lợn con lông còn thưa, mặt khác diệntích bề mặt cơ thể so với khối lượng cơ thể chênh lệch tương đối cao nên lợncon dễ bị mất nhiệt và khả năng cung cấp nhiệt cho lợn con chống rét cònthấp dẫn đến lợn con rất dễ mắc bệnh khi thời tiết thay đổi

Ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí cao gây ra hiện tượng tăngtỏa nhiệt ở lợn con bằng phương thức bức xạ Vì thế ở nước ta vào cuối mùađông đầu mùa xuân, khí hậu lạnh và ẩm, lợn con sẽ bị toả nhiệt theo phươngthức này, làm cho nhiệt lượng cơ thể mất đi, lợn bị lạnh Đây là điều kiệnthuận lợi dẫn đến phát sinh bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hoá

+ Đặc điểm về khả năng miễn dịch của lợn con

Phản ứng miễn dịch là khả năng đáp ứng của cơ thể Phần lớn các chất

lạ là mầm bệnh Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể lợn con tương đối dễ dàng,

Trang 20

do chức năng của các tuyến chưa hoàn chỉnh Ở lợn con lượng enzym tiêu hoá

và lượng HCl tiết ra còn ít, chưa đủ để đáp ứng cho quá trình tiêu hoá, gây rốiloạn trao đổi chất, dẫn tới khả năng tiêu hoá kém, hấp thu kém Trong giai

đoạn này mầm bệnh (Salmonella spp, E.coli…) dễ dàng xâm nhập vào cơ thể

qua đường tiêu hoá và gây bệnh

Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể hầu như chưa có kháng thể Lượngkháng thể tăng rất nhanh sau khi lợn con được bú sữa đầu của lợn mẹ Chonên khả năng miễn dịch của lợn con là hoàn toàn thụ động, phụ thuộc vàolượng kháng thể hấp thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], trong sữa đầu của lợn mẹ hàmlượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ, hàm lượng protein trong sữachiếm 18 - 19%, trong đó lượng - globulin chiếm số lượng khá lớn (30 -35%) Nó có tác dụng tạo sức đề kháng, vì vậy sữa đầu có vai trò quan trọngđối với khả năng miễn dịch của lợn con Lợn con hấp thu lượng - globulinbằng con đường ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn nguyên tử - globulingiảm đi rất nhanh theo thời gian Nó chỉ có khả năng hấp thu qua ruột non củalợn con rất tốt trong 24 giờ đầu sau khi đẻ ra nhờ trong sữa đầu có kháng menantitripsin làm mất hoạt lực của men tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách tếbào vách ruột của lợn con khá rộng, cho nên 24 giờ sau khi được bú sữa đầu,hàm lượng - globulin trong máu lợn con đạt tới 20,3mg/100ml máu Sau 24giờ, lượng kháng men trong sữa đầu giảm dần và khoảng cách giữa các tế bàovách ruột của lợn con hẹp dần, sự hấp thu - globulin kém hơn, hàm lượng -globulin trong máu lợn con tăng lên chậm hơn Đến 3 tuần tuổi chỉ đạtkhoảng 24mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng65mg/100ml máu), do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt.Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng

Trang 21

tự tổng hợp kháng thể, những lợn con không được bú sữa đầu thì sức đềkháng kém, dễ mắc bệnh, tỷ lệ chết cao.

2.2.4 Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con

2.2.4.1.Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái đẻ

Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợncon có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi conChính vì vậy quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng có vai trò rất quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe lợn mẹ và lợn con

- Quy trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], thức ăn dùng cho lợn nái đẻphải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao,dễ tiêu hóa Không cho lợnnái ăn thức ăn có hệ số choán cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,hoặc ép thai chết ngạt Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạngsức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn Đối vớinhững lợn nái có sức khỏe tốt thì một tuần trước khi đẻ giảm 1/3 lượng thức

ăn, đẻ trước 2 – 3 ngày giảm 1/2 lượng thức ăn Đối với những lợn nái có sứckhỏe yếu thì không giảm lượng thức ăn mà giảm dung tích của thức ăn bằngcách tăng cường cho ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa Những ngày lợn đẻ phảicăn cứ vào thể trạng của lợn nái, sự phát dục của bầu vú mà quyết định chế độdinh dưỡng cho hợp lý Ngày lợn nái cắn ổ đẻ, cho lợn nái ăn ít thức ăn tinh(0,5kg) hoặc không cho thức ăn tinh nhưng uống nước tự do Ngày lợn nái đẻ

có thể không cho lợn nái ăn mà chỉ có uống nước ấm có pha muối hoặc ăncháo loãng Sau khi đẻ 2 -3 ngày không cho lợn nái ăn nhiều một cách độtngột mà tăng từ từ đến ngày thứ 4-5 thì cho ăn đủ tiêu chuẩn Thức ăn cần chếbiến tốt, dung tích nhỏ, có mùi vị thơm ngon để kích thích tính thèm ăn cholợn nái

Trang 22

- Quy trình chăm sóc

Việc chăm sóc lợn nái mẹ có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếpđến năng suất và sức khỏe của cả lợn mẹ và lợn con Theo Trần Văn Phùng và

cs (2004) [19], cần phải theo dõi thường xuyên sức khỏe lợn mẹ, quan sát bầu

vú, thân nhiệt lợn mẹ liên tục trong 3 ngày đầu sau khi đẻ để phát hiện cáctrường hợp bất thường để có biện pháp xử lý kịp thời Trước khi lợn đẻ 10-15ngày cần chuẩn bị đầy đủ chuồng đẻ Tẩy rửa vệ sinh, khử trùng toàn bộ ôchuồng, nền chuồng, sàn chuồng dùng cho lợn con và lợn mẹ Yêu cầuchuồng phải khô ráo, ấm áp, sạch sẽ, có đầy đủ ánh sáng Sau khi vệ sinh tiêuđộc nên để trống chuồng từ 3-5 ngày trước khi lợn nái vào đẻ Trước khi đẻ 1tuần, cần vệ snh lợn nái sạch sẽ, lợn nái được lau rửa sạch sẽ đất hoặc phânbám dính trên người, dùng khăn thấm nước xà phòng lau sạch bầu vú và âm

hộ Làm như vậy tránh được nguy cơ lợn con mới sinh bị nhiễm khuẩn do tiếpxúc trực tiếp với lợn mẹ có vi khuẩn gây bệnh Sau khi vệ sinh sach sẽ cholợn nái,chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng chửa sang chuồng đẻ để lợnquen dần với chuồng mới

Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quantrọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con Theo Trần Văn Phùng và cs(2004) [19] ô úm rất quan trọng đối với lợn con, nó có tác dụng phòng ngừalợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt,

mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn rất yếu chưa hồi phục Ô úm tạo điềukiện để khống chế nhiệt độ thích hợp cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vàonhững tháng mùa đông Ngoài ra, ô úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ănsớm cho lợn con (để máng ăn vào ô úm cho lợn con lúc 7-10 ngày tuổi) màkhông bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn của lợn con Vào ngày dự kiến đẻ củalợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho lợn con Kích thước ô úm : 1,2m x 1,5m

Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử trùng và để trống từ 3 – 5 ngày trước khiđón lợn con sơ sinh

Trang 23

2.2.4.2 Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái nuôi con

- Quá trình nuôi dưỡng

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], thức ăn cho lợn nái nuôi conphải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa Đó

là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ,

cà rốt, đu đủ Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn

bổ sung đạm động, đạm thực vật, các loại khoáng, vitamin Không cho lợnnái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hư hỏng Thức ăn hỗnhợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủprotein, năng lượng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng tiêu chuẩnquy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 – 1,0 %,phospho 0,7 %

Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và ảnhhưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ, chính vìvậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng cho lợn mẹ.Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], trong quá trình nuôi con, lợn náiđược cho ăn như sau:

- Đối với lợn nái ngoại:

+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5 kg)hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do

+ Sau ngày đẻ thứ 1, 2 và 3 cho ăn thức ăn hỗn hợp với lượng thức ăn

Trang 24

+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì giảm 0,5 kgthức ăn/ngày.

+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 – 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh(nếu có rau xanh)

+ Một ngày trước ngày cai sữa lượng thức ăn của lợn mẹ giảm đi 20 – 30%

+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn, hạn chế uống nước

- Quy trình chăm sóc

Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [19], vận động tắm nắng là điềukiện tốt giúp cho lợn nái nhanh phục hồi sức khỏe và nâng cao sản lượng sữacủa lợn mẹ Do vậy sau khi lợn đẻ được từ 3-7 ngày, trong điều kiện chănnuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn nái vận động, thờigian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần số giờ vận động lên.Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt trong cáccũi đẻ, không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành phần dinhdưỡng của thức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin

Ngoài ra yêu cầu đối với chuồng trại của lợn nái nuôi con là phải đảmbảo luôn khô ráo, sach sẽ, không ẩm ướt, vì vậy hàng ngày phải vệ sinhchuồng trại, máng ăn, máng uống sạch sẽ Theo Trần Văn Phùng và cs 2004[19] chuồng lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cholợn con Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 – 200C, độ ẩm 70 – 75%

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam một số nhà khoa học thú y đã có những nghiên cứu tổngkết về bệnh sinh sản trên đàn lợn nái Bệnh sinh sản có ảnh hưởng rất lớn đếnnăng suất sinh sản của lợn nái, nó không chỉ làm giảm sức sinh sản của lợnnái mà còn có thể làm cho nái mất khả năng sinh sản, chậm sinh hay làm giảmkhả năng sống sót của lợn con

Trang 25

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2002) [16], thì: bệnh viêm tử cung do vi

khuẩn Streptococcus và Colibacilus nhiễm qua cuống rốn của lợn con sang

lợn mẹ do đẻ khó, sát nhau, sảy thai hay qua dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứnggây xây xát tạo các ổ viêm nhiễm trong tử cung, âm đạo

Theo tác giả Nguyễn Xuân Bình (2005) [3], cho biết: ở những nái bịviêm tử cung thường biểu hiện sốt theo quy luật sáng chiều (sáng sốt nhẹ,chiều sốt nặng)

Theo tác giả Trần Tiến Dũng và cs (2002) [9], khi gia súc bị bệnh viêm

tử cung ở thể viêm cơ, viêm tương mạc thì không nên tiến hành thụt rửa bằngcác chất sát trùng với thể tích lớn Vì khi bị tổn thương nặng, cơ tử cung cobóp yếu, các chất bẩn không được đẩy ra ngoài, lưu trong đó làm cho bệnhnặng thêm Các tác giả đề nghị nên dùng oxytoxin kết hợp PGF2α hoặc kếthợp với kháng sinh điều trị toàn thân và cục bộ

Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2003) [7], cho biết: Trước khi đẻlau, xoa vú và tắm cho nái Cho con đẻ đầu tiên bú ngay sau 1h đẻ, cắt răngnanh lợn con Chườm nước đá vào bầu vú để giảm sưng, giảm sốt Tiêmkháng sinh: Penicillin 1,5 - 2 triệu đơn vị với 10ml nước cất tiêm quanh vú.Nếu nhiều vú bị viêm thì pha loãng liều thuốc trên với 20 ml nước cất, tiêmxung quanh các vú viêm Tiêm trong 3 ngày liên tục

Viêm tử cung là một quá bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sảnsau đẻ Quá trình viêm hủy các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tửcung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chí làm mấtkhả năng sinh sản ở gia súc cái Trong quá trình mang thai lợn ăn nhiều chấtdinh dưỡng, ít vận động hoặc bị nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như: bệnh

xoắn khuẩn (Leptospirosis), bệnh sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis) và một

số bệnh truyền nhiễm khác làm cơ thể lợn nái yếu dần dẫn đến lợn sảy thai, đẻnon, thai chết lưu từ đó dẫn đến viêm tử cung (Nguyễn Đức Lưu và NguyễnHữu Vũ (2004) [17]

Trang 26

Nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm tử cung của nái là do: thiếu vềdinh dưỡng, chăm sóc, quản lý, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi, tuổi, lứa

đẻ, tình trạng sức khỏe, kích dục tố, nhiễm trùng sau khi sinh Từ những yếu

tố đó ta có thể đề ra phương pháp phòng bệnh viêm tử cung Do nhiễm vi

khuẩn Staphylococcus, Streptococcus vì các nguyên nhân như lợn con có

răng nanh làm xây xát vú mẹ tạo điều kiện vi trùng xâm nhập Lợn nái nhiềusữa con bú không hết làm sữa ứ đọng nhiều tạo môi trường cho vi trùng sinhsản gây viêm vú Lợn nái cho con bú một hàng vú, hàng còn lại căng sữaquá nên viêm

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn trên thế giới đang rất phát triển, cácnước không ngừng đầu tư cải tạo chất lượng đàn giống và áp dụng các biệnpháp khoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi Tuynhiên vấn đề hạn chế bệnh sinh sản là một vấn đề tất yếu cần phải giảiquyết, đặc biệt là bệnh viêm đường sinh dục Đã có rất nhiều nhà khoa họcnghiên cứu về bệnh viêm đường sinh dục và đã đưa ra các kết luận giúpcho người chăn nuôi lợn nái sinh sản hạn chế được bệnh này Tuy vậy, tỷ lệmắc bệnh viêm đường sinh dục trên đàn lợn nái sinh sản vẫn rất cao

Theo Bilkei (1994) [2], viêm tử cung thường sảy ra trong lúc sinh do

nhiễm vi khuẩn E.coli gây dung huyết và các vi khuẩn gram dương Theo

Urban (1983) [31], Bilkei (1994) [2], các vi khuẩn gây nhiễm trùng tử cung

có nguồn gốc từ nước tiểu, các tác giả đã phân lập vi khuẩn từ mẫu nước tiểu

lợn nái sắp sinh thường có chứa các vi khuẩn E.coli, Staphylococcus aureus,

Streptococcus spp Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả khác lại ghi

nhận các vi khuẩn gây nhiễm trùng tử cung là các vi khuẩn cơ hội thuộc nhóm

vi sinh vật hiếu khí có mặt ở nền chuồng, lúc lợn nái sinh cổ tử cung mở, vikhuẩn xâm nhập và gây bệnh Do đó theo Gardner (1990) [29], Smith (1995)

Trang 27

[28], Taylor (1995) [30], tăng cường vệ sinh chuồng trại, vệ sinh thân thể lợnnái là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa nhiễm trùng sau khi sinh.Winson khi mổ khám những lợn vô sinh đã xác định được nguyên nhân do cơquan sinh sản là 52,5%, lợn nái đẻ lứa đầu là 32,1%, lợn nái cơ bản có nhữngbiến đổi bệnh lý: viêm vòi tử cung có mủ.

Ở Pháp các tác giả Pierre brouillt và Bernarrd faroult (2003) [21], đãnghiên cứu và kết luận: Điều trị bệnh viêm vú trong thời kỳ cho sữa là mộtyếu tố cơ bản trong khống chế bệnh viêm vú Nó phải được tiến hành sớm vàđạt kết quả, xác định nguyên nhân không chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng

mà phải tính đến các chỉ tiêu chăn nuôi và có thể dựa vào các kết quả của 30phòng thí nghiệm Sự hiểu biết đầy đủ các phương pháp điều trị, nhất là vềdược lực học và dược động học cho phép đáp ứng tốt hơn cách điều trị

Các nghiên cứu của A.V.Trekaxova (1983) [1], về chữa bệnh viêm vúcho lợn nái hướng vào việc đưa ra các phương pháp chữa kết hợp DùngNovocain phong bế phối hợp với điều trị bằng kháng sinh cho kết quả tốt Đểphong bế thần kinh tuyến sữa, tác giả đã dùng dung dịch Novocain 0,5% liều

từ 30 40ml cho mỗi túi vú Thuốc tiêm vào mỗi thuỳ vú bệnh, sâu 88 10cm Dung dịch Novocain còn được bổ sung 100 - 200 ngàn đơn vịPenicillin hay kháng sinh khác Đồng thời, lợn nái còn được tiêm bắp cùngmột loại kháng sinh trong Novocain này, từ 400 - 600 đơn vị, mỗi ngày 2 - 3lần

Trang 28

-PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Lợn nái giai đoạn sinh sản

Lợn con từ sơ sinh đến cai sữa

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái sinh sản

- Đánh giá tình hình đẻ của lợn nái

- Đánh giá chất lượng lợn con của các loại lợn nái tại trại

- Tình hình mắc bệnh viêm tử cung sau đẻ của các loại lợn nái

3.3 Địa điểm, thời gian tiến hành

- Địa điểm: tại trại lợn công ty MARPHAVET

- Thời gian tiến hành: từ 18/5/2016 đến ngày 18/11/2016

3.4 Phương pháp tiến hành

3.4.1 Phương pháp theo dõi

- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn nái và lợn con tại trại

- Theo dõi tình hình đẻ và tình hình mắc bệnh bệnh viêm tử cung sau đẻcủa các lợn nái

- Cân khối lượng lợn con lúc sơ sinh, 21 ngày tuổi và cai sữa

3.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh vật học của Nguyễn VănThiện (2000), với các tham số thống kê

Trang 30

Sai số của số trung bình:

x1, x2, …xn : giá trị của các biến số

n : dung lượng mẫu

Ngày đăng: 06/11/2018, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyên Xuân Binh (2000), Phòng trị bệnh lợn nai - lợn con - lợn thit, Nxb Nông nghiêp - Hà Nội, Trang 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh lợn nai - lợn con - lợn thit
Tác giả: Nguyên Xuân Binh
Nhà XB: NxbNông nghiêp - Hà Nội
Năm: 2000
4. Trần Minh Châu (1996), Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trăm câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi giasúc, gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
5. Dwane R.Zimmernan Edepurkhiser (1992), Quản lý lợn nái, lợn hậu bị để có hiệu quả, Nxb, Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lợn nái, lợn hậu bịđể có hiệu quả
Tác giả: Dwane R.Zimmernan Edepurkhiser
Năm: 1992
6. Trân Thi Dân (2004), Sinh san lợn nai va sinh ly lợn con , Nxb Nông nghiêp TpHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh san lợn nai va sinh ly lợn con
Tác giả: Trân Thi Dân
Nhà XB: Nxb Nôngnghiêp TpHCM
Năm: 2004
7. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003), Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn nái mắn đẻ sai con
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
8. Đoan Kim Dung, Lê Thi Tai (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuât lơn thit siêu nac xuât khâu, Nxb Nông nghiêp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuâtlơn thit siêu nac xuât khâu
Tác giả: Đoan Kim Dung, Lê Thi Tai
Nhà XB: Nxb Nông nghiêp - Hà Nội
Năm: 2002
9. Trân Tiên Dung , Dương Đinh Long , Nguyên Văn Thanh (2002), Sinh sản gia suc, Nxb Nông nghiêp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinhsản gia suc
Tác giả: Trân Tiên Dung , Dương Đinh Long , Nguyên Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiêp - Hà Nội
Năm: 2002
10. Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi, Nxb, Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Năm: 2003
11. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ ( 2012 ), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyềnnhiễm thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Nông nghiệp
12. Từ Quang Hiển, Phan Đình Thắm, Ngôn Thị Hoán ( 2001 ), Giáo trình thức ăn và dinh dưỡng học gia súc – gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhthức ăn và dinh dưỡng học gia súc – gia cầm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
13. Lê Văn Năm (1999), Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnh lợn cao sản, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bác sĩ thú y hướng dẫn phòng và trị bệnhlợn cao sản
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
14. John Nichl (1992), Quản lý lợn nái và hậu bị để sinh sản có hiệu quả, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lợn nái và hậu bị để sinh sản có hiệu quả
Tác giả: John Nichl
Năm: 1992
15.Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng 16.Phạm Sỹ Lăng , Phan Đich Lân, Trương Văn Dung (2002), Bênh phô biênở lợn và biện pháp phòng trị, tâp II, Nxb Nông nghiêp, 44 - 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn", Nxb Đà Nẵng16.Phạm Sỹ Lăng , Phan Đich Lân, Trương Văn Dung (2002"), Bênh phô biên"ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trương Lăng (2000), Hướng dẫn điều trị các bệnh lợn, Nxb Đà Nẵng 16.Phạm Sỹ Lăng , Phan Đich Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng16.Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2002
17.Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
18.Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp Hà Nội
Năm: 2002
19.Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb, Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Năm: 2004
20.Nguyễn Ngọc Phụng, Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Nhà XB: Nxb laođộng xã hội
21. Pierre brouillt và Bernarrd farouilt (2003), Điều trị viêm vú lâm sàng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị viêm vú lâm sàng
Tác giả: Pierre brouillt và Bernarrd farouilt
Nhà XB: NxbNông nghiệp
Năm: 2003
22. Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm (1993), “Nghiên cứu chế tạo vắc xin E. coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí Nông nghiệp Thực phẩm, số 9, 324 - 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vắc xin "E. coli "uống phòng bệnh phântrắng lợn con”, "Tạp chí Nông nghiệp Thực phẩm
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc, Nguyễn Thị Vui, Đoàn Băng Tâm
Năm: 1993
23.Đỗ Quốc Tuấn (2005), Bài giảng sản khoa và bệnh sản khoa gia súc, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sản khoa và bệnh sản khoa gia súc
Tác giả: Đỗ Quốc Tuấn
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w