ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN TRUNG HƯNG T ên đề t à i : “TÌNH HÌNH HộI CHứNG BỆNH ĐƯờNG HÔ HấP ở LợN NÁI SINH SảN NUÔI TạI TRạI LợN CẩM KHÊ, PHÚ THọ VÀ ÁP DụNG QUY
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRUNG HƯNG
T ên đề t à i :
“TÌNH HÌNH HộI CHứNG BỆNH ĐƯờNG HÔ HấP
ở LợN NÁI SINH SảN NUÔI TạI TRạI LợN CẩM KHÊ, PHÚ THọ
VÀ ÁP DụNG QUY TRÌNH PHÒNG TRị’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Khóa học: 2013-2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRUNG HƯNG
T ên đ ề t à i :
“TÌNH HÌNH HộI CHứNG BỆNH ĐƯờNG HÔ HấP
ở LợN NÁI SINH SảN NUÔI TạI TRạI LợN CẩM KHÊ, PHÚ THọ
VÀ ÁP DụNG QUY TRÌNH PHÒNG TRị’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa: Chăn nuôi thú y
Lớp: K45-CNTY
Khóa học: 2013-2017
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đặng Xuân Bình
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3Emxin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Đặng Xuân Bình
đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm Khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các kỹ sư, cùng các kỹ thuật
và công nhân tại trại lợn nái công ty TNHH Phương Hà Cẩm Khê- Phú Thọ
đã điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình làm khoá luận
Và cuối cùng, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn vô hạn, em xin gửilời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, các anh, chị và người thân đã nuôi nấng,động viên và tạo động lực cho em trong suốt quá trình học tập
Emxin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng6 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Trung Hưng
Trang 4ii
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2014 – 2016
Trang 6iiiiiii
Trang 7MỤC LỤC
i DANH MỤC CÁC BẢNG .ii DANH
MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii Phần
1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
2 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
2 Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3
2.2.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cở sở 7
2.3.3 Biện pháp phòng, trị bệnh chung cho hội chứng bệnh hô hấp ở lợn .21
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 23
2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 25
3.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
3.3 Phương pháp nghiên cứu, chỉ tiêu theo dõi 25
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu .25
Trang 8dõi 26
3.4 Nội dung và phương pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất 28
28
hiện 30
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
49
PHỤ LỤC
Trang 101
Trang 111.1 Đặt vấn đề
Phần 1
MỞ ĐẦU
Nước ta là một nước nông nghiệp có truyền thống lâu đời.Đứng trước
xu thế đổi mới của đất nước, sản xuất nông nghiệp cũng đang chuyển mìnhmột cách mạnh mẽ,nhưng chuyển biến mạnh mẽ nhất không thể không kể đếnngành chăn nuôi, ngành chăn nuôi phát triển ngày càng mạnh với nhiều hìnhthức, quy mô khác nhau, từ chăn nuôi theo hộ gia đình đến các mô hình chănnuôi theo mô hình trang trại với số lượng vật nuôi lớn Chăn nuôi ngày càngchiếm vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ổn định đời sống xãhội, thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước đời sống nhân dân càng đượcnâng cao thì mọi nhu cầu đều tăng, trong đó nhu cầu về thực phẩm càng lớn,nhất là về thịt lợn
Để đáp ứng nhu cầu và xu thế phát triển mới ngành chăn nuôi lợn rấtcần được áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật phù hợp và điều kiện chănnuôi nước ta Chăn nuôi lợn đã cung cấp 70-80% nhu cầu về thịt cho thị trườngtrong nước và xuất khẩu, đồng thời cung cấp nguồn phân bón cho ngành trồngtrọt và các sản phẩm phụ cho ngành chế biến.Để đáp ứng được nhu cầu thịtrường, trong năm gần đây nhà nước đã có những chính sách đầu tư lớn về congiống , thức ăn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng nhằm nâng cao vượt bậc, tăngnhanh cả về số lượng cũng như chất lượng Bên cạnh những thành tựu đạtđược, ngành chăn nuôi lợn còn gặp nhiều khó khăn đó là tình hình dịch hộichứng ngày càng phức tạp.Trong đó có hội chứng viêm đường hô hốp là mộttrong những hội chứng do nhiều nguyên nhân gây ra như: vi khuẩn, virút, ký
sinh trùng, Mycoplasma… gây ảnh hưởng đến chức năng hô hấp của lợn Mặc
dù tỷ lệ chết không cao, nhưng hội chứng này làm suy giảm năng suất trongchăn nuôi do lợn nhiễm hội chứng sinh trưởng chậm, tiêu tốn thức ăn cao
Trang 12Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất và được sự nhất trí của KhoaChăn nuôi Thú y, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đặng Xuân Bình,
em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình hội chứng bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Cẩm Khê, Phú Thọ và áp dụng quy trình phòng trị’’.
- Cung cấp thông tin về tình hình bệnh đường hô hấp ở lợn nái sinh sản
- Cung cấp một số phác đồ có hiệu quả để điều trị và phòng bệnh
- Giúp cho người chăn nuôi hạn chế được thiệt hại do bệnh đường hôhấp ở lợn nái sinh sản gây ra
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LI ỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập
2.1.1 Điều kiện của trang trại
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Trại chăn nuôi công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phương Hà thuộcđịa bàn xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Vị trí địa lý củahuyện được xác định như sau:
- Phía Đông giáp huyện Thanh Ba với ranh giới là dòng sông Thaoquanh năm nước đỏ phù sa
- Phía Tây giáp huyện Yên Lập với ranh giới là dãy núi vòng cungthuộc dãy Hoàng Liên Sơn chạy dọc từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Phía Nam giáp huyện Tam Nông,ranh giới là dòng sông Bứa chảy từTây sang Đông đổ ra sông Thao
- Phía Bắc giáp huyện Hạ Hòa, ranh giới là ngòi Giành - một chi lưunhỏ của dòng sông Thao
Huyện có 31 đơn vị hành chính Dân số huyện Cẩm Khê gần 13 vạnngười, tổng diện tích tự nhiên là 234.55 km²
Trang 14Nhiệt độ trung bình: 23ºC, ẩm độ trung bình: 85 - 87%.
Tổng lượng mưa: 1.800 mm
+ Mùa mưa: nóng ẩm, mưa nhiều
+ Mùa khô: thời tiết khô, rét, ít mưa
2.1.1.3 Kinh tế xã hội
Cẩm Khê có lợi thế nhiều hồ, đầm lớn và đồng chiêm trũng với diệntích mặt nước là 3.370 ha và diện tích trồng lúa một vụ là 1.900 ha Rất thuậnlợi cho nuôi trồng thuỷ sản Bởi vậy mà nhiều tôm, cá và thuỷ sản khác Nghề
cá nuôi ở Cẩm Khê xuất hiện từ rất sớm Với sản lượng 2.200 tấn cá hàngnăm, cá Cẩm Khê không chỉ đáp ứng nhu cầu trong tỉnh mà còn có mặt ở cáctỉnh, thành phố khác
Cẩm Khê đã có đề án phát triển nuôi trồng thủy sản, trong đó, ngườichăn nuôi được hỗ trợ về giống, vốn và kỹ thuật Đề án đã tạo nên phong tràonuôi trồng thủy sản rộng khắp Đến nay, diện tích nuôi trồng thuỷ sản củahuyện đã đạt 1.609 ha Nghề nuôi cá lồng cũng bước đầu phát triển Ngoàinhững loại cá truyền thống như trôi, mè, chép đã xuất hiện một số giống cónăng suất, chất lượng cao như tôm càng xanh, rô phi đơn tính, chép lai bamáu Nghề nuôi ba ba cũng hình thành và đang mở rộng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Trại chăn nuôi được xây dựng từ năm 2009 trại đi vào sản xuất được 8năm, song hàng năm sản xuất của trại đều gia tăng, đời sống của cán bộ côngnhân viên được cải thiện, trại chăn nuôi có ban lãnh đạo là những người đam
mê, giàu nghị lực và tâm huyết đối với nghề chăn nuôi Đặc biệt trại chănnuôi đã tuyển dụng và đào tạo được một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chuyênmôn, kinh nghiệm, thực tiễn và yêu nghề Trại có 32 cán bộ nhân viên trongđó:
Lao động gián tiếp có 6 người
+ Giám đốc công ty: 1
+ Một kế toán: 1
Trang 15+ Làm vườn, nấu ăn: 2
+ Bảo vệ: 2
Lao động trực tiếp có 26 người
+ 2 kỹ sư chăn nuôi
để ngăn ngừa dịch bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào Chuồng nuôi được xâydựng theo hướng Đông Nam đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùađông và xây dựng theo kiểu mái chuồng xuôi tránh hiện tượng ứ đọng nước,
có 3 chuồng đẻ mỗi chuồng có 120 ô chuồng, 1 chuồng bầu có 1056 ô chuồng,
4 chuồng cách li với 40 con/chuồng và 1 chuồng đực với 20 ô chuồng, mỗichuồng đều có lối đi ở giữa
Các ô chuồng thường được thiết kế theo kiểu sàn bằng bê tông Cácchuồng nuôi đều được lắp đặt điện chiếu sáng, hệ thống dẫn nước tự động,mùa hè có hệ thống làm mát bằng quạt điện và vòi phun nước trên mái Mùađông có hệ thống bóng đèn hồng ngoại
Tổng diện tích của trang trại là 5 ha, trong đó 2,5 ha dùng để chăn nuôi,
1 ha là ao cá, còn lại là diện tích xây dựng công trình xung quanh trang trạigồm nhà điều hành và các công trình phụ trợ khác
- Hệ thống nước sạch được lấy từ suối đầu nguồn về bể lớn rồi được xử
lý bằng chlorine với nồng độ khoảng 3 - 5 ppm Sau đó nước được đưa tới các
ô chuồng đảm bảo cho việc cung cấp nước uống tự động cho lợn Nước tắmcho lợn và rửa chuồng hàng ngày được bơm trực tiếp từ bể chứa.Trại chăn
Trang 16nuôi được Sở khoa học công nghệ, Sở tài nguyên môi trường hỗ trợ kỹ thuậtcũng như kinh phí trong công tác xử lý chất thải.
- Hệ thống điện được dẫn từ trạm biến áp 110 kV của trại đầu tư, phục
vụ cho chăn nuôi và cho bà con thôn lân cận có nhu cầu sử dụng điện Ngoài
ra trại còn chuẩn bị máy phát điện dự phòng
- Các cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ khác
Nằm trong khu vực sản xuất của trại là phòng làm việc của cán bộ kỹthuật, một nhà kho và phòng trực của cán bộ công nhân viên Trong phòng kỹthuật được trang bị tương đối đầy đủ dụng cụ chăn nuôi thú y thông dụng như:xilanh, panh, dao mổ, kim tiêm, kìm bấm số tai, kìm cắt đuôi, kìm bấm nanh,bình phun thuốc sát trùng, tủ thuốc thú y và tủ lạnh đựng vắc xin Trong khuvực sản xuất, trại có một phòng khai thác, pha chế và bảo quản tinh dịch lợnđực giống
Nhà kho là nơi chứa thức ăn hàng ngày cho lợn, kho cám chứa thức ăn
đủ cho 10 ngày sức chứa 28 tấn Trại xây dựng 6 bể chứa nước cùng 4 máybơm nước phục vụ cho cấp nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt
Ngoài cơ sở vật chất trên, trại còn chú trọng củng cố bếp ăn, nhà vệsinh để phục vụ sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên trong trại
- Nhiệm vụ chính của trại chăn nuôi
Là cơ sở sản xuất lợn giống cho các trại gia công của công ty chăn nuôiCharoen Pokphand (CP), trại được giao nhiệm vụ nuôi giữ, nhân giống đànlợn ông bà giống, để tạo ra đàn bố mẹ có chất lượng tốt cung cấp cho ngườichăn nuôi, nhằm tăng dần số lợn trong khu vực
2.1.4 Thuận lợi, khó khăn
2.1.4.1 Thuận lợi
Được sự quan tâm tạo điều kiện và có chính sách hỗ trợ đúng đắn củacác ngành các cấp liên quan như: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,Trung tâm khuyến nông, Công ty vật tư nông nghiệp, Chi cục thú y tỉnh, Sở
Trang 17Tài nguyên và môi trường, Hiệp hội chăn nuôi tỉnh Phú Thọ giúp đỡ và tạođiều kiện cho trại chăn nuôi phát triển.
- Ban lãnh đạo trại có năng lực, trình độ cao, nhiệt tình Cán bộ kỹ thuậtgiỏi, công nhân lao động, năng động, có tinh thần trách nhiệm và kinh nghiệmcao Toàn bộ cán bộ công nhân viên của trại là 1 tập thể đoàn kết có ý thứctrách nhiệm cao và lòng yêu nghề
- Ban lãnh đạo trại thường xuyên quan tâm, chú ý đến phát triển sảnxuất và nâng cao đời sống cho cán bộ, nhân viên
2.1.4.2 Khó khăn
Trại chăn nuôi nằm trên địa bàn hiểm trở, thời tiết diễn biến phức tạp,thường xuyên xảy ra rét đậm, rét hại, nguy cơ hạn hán, thiên tai, dịch bệnh cóthể xảy ra trên diện rộng, nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn, khôngtriệt để, chi phí phòng ngừa và chữa bệnh tăng, ảnh hưởng tới giá thành chănnuôi
- Do đặc điểm sản xuất của ngành chăn nuôi lợn là ngành có chu kỳ sảnxuất dài, tốc độ quay vòng vốn chậm nên lâu thu hồi vốn, mặt khác để đầu tưcho một chu kỳ sản xuất đòi hỏi một lượng vốn tương đối lớn
- Do nguồn nước có nhiều đá vôi, đây cũng là nguyên nhân không nhỏgây ảnh hưởng cho sức khỏe của đàn lợn
- Cơ sở vật chất đã được sử dụng lâu năm nên một số bị xuống cấp tốnnhiều chi phí cho việc sản xuất
2.2.2 Đối tượng và các kết quả sản xuất của cở sở
2.2.2.1 Công tác chọn giống
Công tac chon giông đươc công ty chu trong , công ty đa chon mua giông lơn Yorkshiere thuân hoăc con lai Yorkshier va Landrace nuôi gây giông, ưu điêm cua giông nay la đe sai con , nuôi con kheo , tuôi sư dung keodài, khả năng tiế t sưa tôt , chịu đựng tốt trong đi ều kiên khi hâu Môi con lơn
Trang 18nái có thể đẻ từ 2,2 đến 2,5 lưa/năm, môi lưa đat tư 10 - 12 con lơn Lơn con
21 đến 23 ngày thì cai sữa tách đàn lợn con ra khỏi chuồng nái
2.2.2.2 Tình hình chăn nuôi của trại
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn lợn của trại từ năm 2014 – 2016
(con)
Số lợn đực (con)
Số lợn con để nuôi (con)
Tổng (con)
(Nguồn: Kỹ thuật trại)
Qua bảng 2.1 cho thấy, trang trại chỉ sản xuất lợn giống, do đó cơ cấucủa trại chủ yếu là lợn nái và lợn con theo mẹ và không nuôi lợn thịt Số lợnđực giống từ 2014 - 2016 dao động trong khoảng 20 – 23 con, lợn nái daođộng trong khoảng 1226 – 1239 con, lợn hậu bị dao động trong khoảng 120 –
150 con và lợn con dao động trong khoảng 28910 – 32542 con Số lợn đựcgiống tăng từ 20 con lên 23 con do số lợn nái tăng khiến nhu cầu về khai tháctinh dịch để phối giống cho lợn nái tăng, bên cạnh đó là việc phải loại thảinhững con lợn đực giống đã kém chất lượng
Số lượng lợn nái sinh sản năm 2016 giảm so với năm 2015 là do trongthời gian thực tập tại trại có xảy ra mất điện 1 ngày, mất điện vào ban đêm,không có người trực đêm và chuồng nuôi là chuồng kín nên lợn bị chết ngạtnhanh chóng, làm chết 81 con lợn nái, công ty CP đã kịp thời bổ sung đàn hậu
bị về thay thế nhưng do điều kiện phải cách li nên số lượng lợn nái sinh sảntăng chậm Số lượng lợn con năm 2016 chỉ tính đến tháng 11 nên số lượng íthơn năm 2014 và 2015
Trang 192.3 Tổng quan tài liệu
2.3.1Vai trò chức năng của bộ máy hô hấp
Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xungquanh, gồm sự tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí Một trong những yếu
tố quyết định sự sống đối với tất cả các loài động vật là có đủ lượng oxy
Hô hấp của cơ thể lợn được chia làm 3 quá trình:
- Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trườngđược thực hiện ở phổi thông qua các phế nang
- Hô hấp trong: là quá trình sử dụng oxy ở mô bào
- Quá trình vận chuyển cacbonic, oxy từ phổi đến mô bào và ngược lạiđộng tác hô hấp được điều kiển bằng cơ chế thần kinh
Thể dịch và được thực hiện bởi cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp ở lợngồm đường dẫn khí (mũi,hầu, họng,khí quản, phế quản) và phổi Dọc đườngdẫn khí có hệ thần kinh và hệ thống mạch máu phân bố dày đặc có tác dụngsưởi ấm không khí trước khi vào đến phổi Trên niêm mạc đường hô hấp cónhiều tuyến tiết dịch nhầy để giữ bụi và dị vật có lẫn trong không khí.Niêmmạc đường hô hấp cũng có lớp lông rung luôn chuyển độnghướng ra ngoài do
đó có thể đẩy các dị vật hoặc bụi ra ngoài (Phạm Sỹ Lăng và cs, (2002) [5])
Cơ quan thụ cảm trên niêm mạc đường hô hấp rất nhạy cảm với cácthành phần lạ có trong không khí Khi có vật lạ cơ thể có phản xạ ho, hắt hơinhằm đẩy vật lạ ra ngoài, không cho xâm nhập sâu vào trong đường hô hấp.Nguyên nhân làm rối loạn hoạt động hô hấp chủ yếu là do vi sinh vật, các yếu
tố ngoại cảnh khác như: nhiệt độ, ẩm độ, các chất khí độc trong chuồng nuôi,thức ăn và kế phát từ một số bệnh
2.3.2 Hiểu biết về một số bệnh về đường hô hấp
Bệnh tụ huyết trùng
Theo Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[3] Bệnh xuất hiệnrộng khắp trên thế giới nhưng bệnh hay xảy ra và gây thiệt hại nặng ở các
Trang 20nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới như Ấn Độ, Pakistan, Iran, TháiLan, Lào, Việt Nam.Vi khuẩn thường cư trú ở đường hô hấp của lợn do vậythường rất khó tiêu diệt.
+ Nguyên nhân gây bệnh
Do vi khuẩn Pasteurella multocidagây ra, có dạng cầu trực khuẩn, vi
khuẩn bắt màu Gram âm Vi khuẩn có 5 serotyp giáp mô là A, B, D, E, F.Trong đó, typ A, B và D thường gặp ở lợn Hầu hết chủng phân lập từ phổilợn bị viêm thuộc typ A và một số typ D(Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị MỹLệ(2012) [3])
+ Loài mắc bệnh
Chủ yếu là lợn nuôi, lợn rừng, lợn đang trong giai đoạn sinh sản (mangthai, nuôi con)
+ Phương thức truyền lây
Theo Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng(1991) [2]:Bệnh lây quakhông khí và đường tiêu hóa là chủ yếu: Vi khuẩn có sẵn trong hạch amidancủa lợn, khi điều kiện môi trường xung quanh thay đổi như thời tiết nóng lạnhbất thường, chuồng trại chật hẹp, nhất là có ảnh hưởng nghiêm trọng tới giasúc đang mang thai và sau khi sinh, đối cơ thể con vật dễ làm giảm sức đềkháng, con vật không chống chịu được với dịch bệnh
Bệnh lây qua đường truyền ngang hoặc đường truyền dọc Tức lây từ
mẹ sang con hoặc trong một đàn (Laval A, (1997)[4]) Ngoài ra, chuột và cácloài gặp nhấm là nguồn lây lan bệnh (Lê Văn Tạo, (2007)[9])
Bệnh thường kết hợp thêm các bệnh trên đường hô hấp khác như viêmphổi, viêm teo mũi truyền nhiễm
+ Chất chứa mầm bệnh
Chủ yếu là ở phổi, có ở hạch amidan và bao tim
+ Cơ chế sinh bệnh
Trang 21Lợn khỏe thường không mắc bệnh, bệnh thường kế phát sau một số tácnhân gây bệnh khác (Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thị Nội, (1991) [6]).Vikhuẩn xâm nhập vào cơ thể lợn gây chứng tụ huyết, xuất huyết ở những vùngđặc biệt trên cơ thể (bụng, lưng) và sau cùng là xâm nhập vào máu gây bạihuyết toàn thân (Cù Hữu Phú (2002) [8]).
+ Triệu chứng
Thể quá cấp tính
Thể này phát ra ở thời kỳ đầu ổ dịch, bệnh ít xảy ra, thời gian ngắn vàigiờ, lợn bị phát bệnh lăn ra chết Trước khi chết thấy lợn khỏe mạnh, bỏ ăn,sốt cao 420C Sau vài giờ lợn khó thở, có dấu hiệu bị kích thích thần kinhchạy lung tung, kêu rít rồi lăn ra chết
Con vật thở khó, thở nhanh, khò khè, ho từng hồi, ho liên miên kéo dài
Có hiện tượng viêm khớp, sưng khớp, sưng đầu gối, lợn đi khập khiễng
Ở thể nặng, miệng xuất hiện màng giả trắng đục có mùi hôi Sau 5 đến
6 tuần lợn chết do suy nhược cơ thể
+ Bệnh tích
Phổi chắc và có bọt khí bên trong khí quản, có đường ranh giới rõ rànggiữa vùng phổi bị viêm và phổi bình thường, phổi bị viêm chuyển từ màu đỏsang màu xanh xám phụ thuộc vào tiến triển của bệnh
Trường hợp bệnh nặng có biểu hiện viêm màng phổi và áp xe ở cácmức độ khác nhau Màng phổi bị viêm, khô và bám chắc vào thành lồng ngực
Trang 22+ Phòng và điều trị bệnh
Phòng bệnh: Tiêm vắc xin phòng bệnh tụ huyết trùng và kết hợp các
công tác vệ sinh thú y Bổ sung vitamin vào thức ăn, định kỳ sát trùngchuồng trại(Phạm SỹLăng ,Phan Lục ,Trương Văn Dung(2002) [5])
Điều trị bệnh:Khi gia súc bị bệnh cần phải chẩn đoán đúng, dùng thuốc
càng sớm càng tốt Khi dùng kháng sinh điều trị cần dùng liều cao ngay từđầu trước khi xuất hiện triệu chứng đặc trưng của bệnh
Dùng một số thuốc kháng sinh trị bệnh như: Streptomycin, Colistin,Streptomycin + Penicillin, Kanamycin
Trong khi điều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh cần kết hợp với một sốloại thuốc trợ sức, trợ lực để tăng cường sức đề kháng, con vật mau phục hồinhư: Cafein, B-complex C, Muntivit-fort và một số chất bổ trợ khác
+ Nguyên nhân gây bệnh
Đây là dạng bệnh truyền nhiễm thường ở thể mãn tính và lưu hành ở
một địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, vi khuẩn Gram âm
(Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương(2001) [12]) Cóthể do thức ăn nghèo vi lượng, thiếu vitamin A, D, E kết hợp với các tác độngstress sau tiêm phòng hoặc hậu quả việc tiêm phòng không đúng cách hay môitrường bất lợi tăng nguy cơ gây ra bệnh như: thời tiết nóng lạnh đột ngột, thức
ăn thay đổi, điều kiện vệ sinh, mật độ đàn Hậu quả gây thiệt hại nặng nề chongành chăn nuôi lợn
Trang 23+ Loài mắc bệnh
Lợn ở các lứa tuổi đều mắc, nhưng lợn vừa cai sữa là mắc nhiều và chếtnhiều nhất Tiếp theo là lợn đang có chửa sắp đẻ, đang cho con bú Lợn thịt ítmắc bệnh
Lợn ngoại chưa thích nghi với điều kiện nước ta bị bệnh với tỷ lệ cao
và ở thể cấp tính: Tỷ lệ chết cao hơn lợn nội và lợn lai (Nguyễn Bá Hiên,Huỳnh Thị Mỹ Lệ(2012) [3])
+ Phương thức truyền lây
- Tiếp xúc trực tiếp thông qua hô hấp, lợn khỏe tiếp xúc trực tiếp vớilợn bệnh, lợn bệnh ho bài xuất một lượng rất lớn mầm bệnh ra không khí
- Quá trình phát dịch của bệnh suyễn phụ thuộc vào số lượng lợn mắcbệnh trong đàn Khi số lượng lợn nhiều, bệnh phát ra ồ ạt hoặc ngược lại, dịchphát ra lẻ tẻ
- Lợn con bị nhiễm trong thời kỳ đang theo mẹ Bệnh cũng có thểtruyền dọc từ lợn nái mang trùng sang lợn con trong các giai đoạn của bào thai
- Có chế độ chăm sóc không hợp lý, nuôi dưỡng kém là điều kiện đểduy trì mầm bệnh
+ Chất chứa mầm bệnh
- Chủ yếu là phổi, hạch phổi và chất bài xuất ở đường hô hấp
- Thường trú ở amidal, niêm mạc đường hô hấp trên (mũi, xoang mũi)
- Lợn khỏi bệnh còn mang và thải vi khuẩn sau một vài tháng hoặchàng năm
+ Cơ chế sinh bệnh
Vi khuẩn thường trú tại hạch amidal hoặc xâm nhập từ bên ngoài vào
cơ thể lợn, dưới tác động trực tiếp của các yếu tố stress có hại, chúng tăng độclực và chui vào niêm mạc các phế quản và phế nang, ký sinh và sinh sản ở đógây viêm cata phế quản, tăng tiết dịch bề mặt niêm mạc và kích thích tiết chất
Trang 24nhầy phủ dầy và nút kín nhiều nhánh nhỏ đối xứng của phế quản, trước hết làcác thùy đỉnh, thùy giữa.
Một số nghiên cứu cho biết vi khuẩn đã ảnh hưởng gây suy giảm miễndịch của cơ thể, tác động đến cả đại thực bào cũng như tế bào limpho B và T
Khả năng gây bệnh của Mycoplasma hyopneumoniae có liên quan chặt
chẽ đến sự tác động của các mầm bệnh khác Nếu lợn mắc bệnh đơn thuần chỉ
có bệnh tích viêm phổi mãn tính nhẹ, nhưng nếu ghép với các vi khuẩn hoặc
vi rút khác thì khiến cho bệnh thêm trầm trọng hơn
Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau đó chuyển thànhcơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh,gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều
Khi sờ nắn hoặc gõ âm để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi,
rõ nhất là 1-2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ănuống thất thường
Tỷ lệ chết phụ thuộc nhiều vào lứa tuổi lợn, sức đề kháng cơ thể, điềukiện chăm sóc nuôi dưỡng và các bệnh thứ phát
Thể mãn tính
Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng
Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc Da lợn kémbóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy da bị quăn và xuất
Trang 25hiện nhiều vảy nâu.Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết lưu, sảy thai và con chếtyểu.
Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bịtổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn
+ Bệnh tích
- Ở giai đoạn đầu của bệnh, các biến đổi về viêm phế quản phổi baogồm: vùng viêm sưng rắn, xung huyết phân biệt rõ với tổ chức phổi bìnhthường Các hạch lâm ba phổi cũng sưng to và xung huyết
- Giai đoạn nặng, vùng phổi viêm càng cứng và nhục hóa có màu nâuhay xám nâu giống như gan Khi cắt ra, chúng có mắt cắt nhẵn và ướt do phổi
bị tích nước và phù thũng.Khoang ngực chứa nhiều thanh dịch fibrin tạo môliên kết dính chặt giữa tim, phổi và lồng ngực
- Đặc biệt bệnh trong bất cứ hoàn cảnh nào thì thể tích và độ lớn củaphổi giảm đi rất nhiều, phổi dần xẹp lại chỉ bằng 1/4 đến 1/3 so với bìnhthường
+ Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh: Sử dụng vắc xin phòng bệnh, tiêm phòng định kỳ cho các
loại lợn
Điều trị bệnh: Cần kiểm soát đàn lợn ốm, lợn có biểu hiện bệnh, cách
ly lợn bị ho, khó thở để giảm tỷ lệ lây lan Sử dụng một trong các loại khángsinh sau để trộn vào thức ăn: Tylosin với liều 10 – 20 mg/kg TT,Doxytylan1kg/800 kg thức ăn
Đối với con bị bệnh có thể dùng thuốc sau để điều trị: Gentatylosin (1ml/8-10kg TT) + Dexa (1 ml/10 kg TT) tiêm liên tục 3 – 5 ngày, Lincospectin(1 ml/10 kg TT) tiêm liên tục 3 – 5 ngày
Bệnh tai xanh (Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản)
Được gọi là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS – Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome).
+ Nguyên nhân gây bệnh
Trang 26Do một loại vi rút thuộc họ Arterividae gây ra.Vi rút gồm nhiều chủng thuộc 2 dòng châu Âu và Bắc Mỹ, chủng Bắc Mỹ là vi rút VR2332 và chủng Châu Âu là vi rút Lelystad (LV) (Kielstein.P,(1986) [15]).
+ Loài mắc bệnh
Lợn ở mọi lứa tuổi: Lợn nái, lợn con theo mẹ, lợn choai, lợn thịt, lợnđực giống
Bệnh thường âm ỉ, kéo dài và dai dẳng
+ Phương thức truyền lây
Lây qua các đường: hô hấp (hít vào), tiêu hóa (ăn vào), sinh dục (gieotinh, phối trực tiếp), máu (da trầy sướt, kim tiêm nhiễm vi rút) Lợn mẹ truyềncho thai Lợn mắc bệnh có thể mang vi rút và lây bệnh trong vòng nhiều tháng
Bệnh có thể lây lan gián tiếp do: vận chuyển lợn có mang mầm bệnh,phương tiện vận chuyển, vi rút phát tán từ lợn bệnh qua không khí trong vòngbán kính 3km Tiếp xúc với phân, bụi, chất tiết và các dụng cụ có mang vi rút.Ủng và quần áo công nhân có mang vi rút
+ Chất chứa mầm bệnh
Xâm nhập vào tử cung lợn nái chửa gây tiêu thai, teo thai, sẩy thai, thaikhô, thai gỗ, lợn con chết yểu Chậm động dục lại sau khi tách con, xâm nhậpvào tử cung cái hậu bị không động dục
Vi rút có trong nước dãi, nước mũi, phân, nước tiểu, sữa, tinh dịch củalợn mắc bệnh
Trang 27thực bào bị vi rút phá hủy, các phản ứng miễn dịch không xảy ra, lợn bị suygiảm miễn dịch và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát Dễ mắc viêm phổi
kế phát do những vi khuẩn có sẵn trong đường hô hấp
+ Triệu chứng
Triệu chứng ở lợn nái
- Sốt 40-410C, ăn ít hoặc bỏ ăn Hai chân sau yếu, da chuyển màu hồng
đến đỏ Trên da xuất hiện những nốt ban đỏ Tai lúc đầu mầu tím, sau đó chuyển thành tím xanh.Ho, thở khó, thở nhanh, thở thể bụng, chảy nước mũi.
Tỷ lệ chết cao nếu có các bệnh ghép khác
- Đàn nái có các biểu hiện rối loạn sinh sản: Tăng tỷ lệ động dục lại saukhi phối giống 21-35 ngày, nái đẻ non trong 4 tuần đầu Tăng tỷ lệ sẩy thaivào giai đoạn chửa cuối, thai khô, thai gỗ, thai chết non Lợn con sinh ra yếu
ớt, chết yểu Nái nuôi con mất sữa, viêm vú, viêm tử cung Không động dụchoặc động dục lại chậm sau khi cai sữa lợn con (Nguyễn Văn Thanh và cs,(2004) [10])
Triệu chứng ở lợn con theo mẹ
- Bú ít hoặc không bú Gầy yếu, tỷ lệ chết cao trong 3 - 4 tuần tuổi đầu.Lợn con lờ đờ, chậm chạp, đi đứng loạng choạng, run rẩy Tiêu chảy nặng,vành tai tím Thở khó, thở gấp do viêm phổi
- Sưng mí mắt và kết mạc mắt, có nhiều dử nâu đóng quanh mí mắt.Trên da có những nốt phát ban, những vết phồng rộp, vỡ ra dễ bịnhiễm trùng
Triệu chứng bệnh ở lợn cai sữa và lợn choai, lợn thịt
- Một số con biếng ăn, da khô, lông xù, chậm lớn, lớn không đồng đều.Sốt nhẹ, tai lạnh, chân sau yếu, đi loạng choạng, nằm nhiều, không muốn vậnđộng
- Da chuyển màu hồng đỏ, tai tím Trên da có những nốt phát ban Hắthơi, ho, thở nhanh tỷ lệ chết 12-15%
Trang 28- Lợn đực 5 - 6 tháng sau khi nhiễm vi rút 7 – 25 ngày, có hiện tượngteo ống sinh tinh khiến số lượng tinh trùng giảm.
- Một số bệnh tích thường gặp các ổ dịch tại Việt Nam bao gồm: nãoxung huyết, phổi viêm tụ huyết hoặc xuất huyết, hạch amidan sưng, sunghuyết, gan sưng, tụ huyết, lách sưng, thận xuất hiện đinh ghim, hạch màngtreo ruột xuất huyết, loét van hồi tràng Lợn con sảy thai thường nhỏ và gầycòm(Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012)[3])
+ Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh: Thực hiện cùng lúc nhiều biện pháp phòng bệnh
- Trại chưa nhiễm bệnh: Lợn hậu bị, tinh dịch phải mua từ trại khôngnhiễm bệnh
Tiêm phòng vắc xin chết hoặc vắc xin sống cholợn hậu bị, lợn nái saukhi sinh, lợn sau cai sữa
Tiêm phòng Mycoplasma.
Thường xuyên sát trùng chuồng trại bằng một số thuốc sát trùng như:pividin…
Trang 29- Trại nhiễm bệnh
Dùng vắc xin cho lợn nái, kể cả lợn nái đã nhiễm bệnh giúp nâng cao
và ổn định mức kháng thể
Cho lợn con bú sữa đầu đầy đủ
Tiêm phòng cho lợn con vắc xinMycoplasma lúc 1 và 3 tuần tuổi.
Định kỳ sử dụng kháng sinh trong thức ăn để khống chế vi khuẩn gâybệnh hô hấp
Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng các loại vitamin, khoáng và cácchất điện giải: B.complex
Hạn chế tối đa việc tắm lợn hay rửa chuồng
Điều trị
Bệnh tai xanh do vi rút gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu, nếuđàn lợn có sức khỏe tốt và không bị bội nhiễm các bệnh khác thì lợn có thể tựkhỏi bệnh
Tuy nhiên trong thực tế, lợn mắc bệnh tai xanh đều bội nhiễm các bệnhkhác làm cho bệnh nặng hơn, tỷ lệ chết cao hơn
+ Bệnh tai xanh thường bội nhiễm một số bệnh sau: Suyễn do vi khuẩn
Mycoplasma, viêm màng thanh dịch do vi khuẩn Haemophillus parasuis, cúm lợn, phó thương hàn do vi khuẩn Salmonella typhimurium.
Bệnh viêm phổi - màng phổi
Theo Đặng Xuân Bình (2007)[1]: Bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn làbệnh đường hô hấp lây lan mạnh, bệnh thường gây chết lợn Đặc trưng củabệnh là ho, khó thở, thở thể bụng, tần số hô hấp tăng cao Lợn chết với bệnhtích phổi bị gan hoá và viêm dính thành ngực
+ Nguyên nhân gây bệnh: Do vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae gây ra.
+ Loài mắc bệnh: Thường gây bệnh ở lợn, chủ yếu lợn choai
Trang 30+ Phương thức truyền lây: Chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh
và lợn khỏe Bệnh còn lây lan qua đường không khí, lây từ nái sang con.Bệnhlây lan giữa các lợn thịt, xảy ra do tác động của các yếu tố stress như mật độchuồng nuôi cao, môi trường không thông thoáng, thời tiết khí hậu thay đổi,vận chuyển hoặc xáo trộn đàn
+ Chất chứa mầm bệnh: Vi khuẩn có trong các tổ chức của phổi, cư trútại các hạch amidan
+ Cơ chế sinh bệnh
Vi khuẩn này có khả năng giải phóng ra enzym protease có khả năngphân hủy hemoglobin, sắc tố vận chuyển oxy trong máu Các protein có khảnăng gắn với sắt có trong vi khuẩn này cho phép chúng lấy đi sắt trong vậtchủ Chúng có khả năng sinh ra ngoại độc tố và nội độc tố Ngoài ra, bản thân
vi khuẩn cũng có bao bọc bởi một lớp giáp mô có tác dụng bảo vệ vi khuẩnbởi các tế bào bảo hộ của vật chủ
+ Triệu chứng
Vi khuẩn gây bệnh ở lợn với 3 thể chủ yếu: Thể quá cấp, thể cấp tính
và thể mãn tính (Taylor.D.J, (2005) [16])
Thể quá cấp
Lợn mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, tách riêng khỏi đàn, sốt cao (41,50C), tần số
hô hấp tăng, thở khó, mạch đập tăng và trụy tim mạch Lợn bệnh quan sát mũithấy có bọt máu lẫn trong dịch mũi, nước dãi ở giai đoạn cuối của bệnh Bệnhtiến triển rất nhanh, lợn bệnh chết sau 24 giờ sau khi có dấu hiệu bệnh Trướckhi chết có dấu hiệu tai, mũi, da ở vùng mỏng như da đùi, da bụng tím xanhthành từng mảng Một số trường hợp lợn có thể chết mà không có biểu hiệntriệu chứng lâm sàng
Thể cấp tính
Triệu chứng tương tự như thể quá cấp tính nhưng tiến triển chậm hơn.Lợn sốt cao trên 410C, ho, khó thở, thở thể bụng, bụng hóp lại, lợn ỉa chảynôn mửa, mắt có dử đôi khi nhầm với dịch tả
Trang 31Đa số lợn chết, lợn chết trong vòng 1 - 4 ngày Lợn sống sót có thểphục hồi hoàn toàn hoặc có thể phát triển thành thể mãn tính.
Thể mãn tính
Xuất hiện sau khi dấu hiệu cấp tính mất đi Lợn sốt nhẹ (40,5 – 410C),hay nằm, lúc ăn lúc bỏ ăn, ho kéo dài, thở thể bụng, da nhợt nhạt, lông xù, gầycòm, tăng trọng kém, mắt có dử, dịch mũi đặc và đục
+ Phòng và điều trị bệnh
Phòng bệnh
Công tác hộ lý và chăm sóc nuôi dưỡng tốt
Kết hợp vệ sinh chuồng trại và hạn chế các tác nhân gây stress: Mật độchuồng nuôi, tiếng ồn
Điều trị bệnh
Dùng một số loại kháng sinh như: Amoxcillin, Neomycin
Dùng kháng sinh có thể kết hợp với:
- Bromhexincos tác dụng long đờm, cắt cơn ho, giãn phế quản
- B.complex, vitamin C để tăng cường sức đề kháng
2.3.3 Biện pháp phòng, trị bệnh chung cho hội chứng bệnhhô hấp ở lợn
Vệ sinh phòng bệnh
- Đảm bảo chuồng nuôi thông thoáng, giảm lượng khí amoniac, giảmtối đa biên độ giao động của nhiệt độ và giảm bụi chuồng nuôi Mật độchuồng nuôi hợp lý, giữ ẩm mùa đông và thoáng mát về mùa hè
- Lợn nái: tiến hành cai sữa sớm
Trang 32- Thực hiện cùng vào cùng ra.
- Không mua lợn từ nơi khác về đặc biệt là lợn giống
- Sát trùng, tẩy uế chuồng trại thường xuyên
- Tránh xáo trộn đàn, hạn chế ghép đàn, tránh tạo stress cho vật nuôi
- Phòng bệnh bằng vắc xin Hiện nay, các nhà khoa học vẫn tiếp tụcnghiên cứu để chế tạo vắc xin đạt hiệu quả cao Gồm các loại vắc xin vô hoạt,vaccin nhược độc, vắc xin thế hệ mới là kết quả nghiên cứu quan trọng chocon người trong phòng và điều trị bệnh
Phòng bệnh khi có dịch:
- Những bệnh này phải sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mới đạthiệu quả cao trong việc phòng trừ dịch bệnh, tạo cho con vật có sức đề khángtốt, sinh trưởng, phát triển nhanh
- Phải có chuồng cách ly để nuôi dưỡng những lợn mới nhập vào hoặcnhững lợn ốm
- Phải định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chănnuôi bằng nước vôi 20%, NaOH 10%, Formol 5%, rắc vôi bột, quét vôi tường
- Bồi dưỡng tốt đàn lợn ốm, cho ăn thức ăn dễ tiêu, protein, vitamin vàmuối khoáng, có thể trộn thêm kháng sinh Oreomicin, Tetramycin vào thức
ăn để phòng bệnh
Điều trị bệnh
- Phát hiện bệnh sớm và kịp thời điều trị:
Cần cách ly lợn bệnh và theo dõi chặt chẽ hiện tượng ho, khó thở củacon vật bị bệnh, xác định nguyên nhân gây bệnh để đưa ra phương án điều trịhữu hiệu và biện pháp xử lý nếu là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
- Điều trị căn nguyên kết hợp với điều trị triệu chứng:
Việc điều trị có thể dùng nhiều liệu pháp điều trị khác nhau để đạt đượcmục đích loại trừ căn nguyên gây bệnh Việc dùng kháng sinh là không thểtránh khỏi, tuy nhiên khi dùng phải cân nhắc kỹ bởi có nhiều kháng sinh trên
Trang 33lý thuyết có tác dụng rất tốt với mầm bệnh đường hô hấp nhưng khi thử khángsinh đồ trên thực tế điều trị hiện nay các kháng sinh này đã bị các vi khuẩnđường hô hấp kháng lại Cho nên việc lựa chọn kháng sinh điều trị cần phảikiểm tra qua thử kháng sinh đồ và kiểm nghiệm qua thực tế điều trị để đạthiệu quả điều trị cao Ngoài ra, phải tuân thử theo đúng nguyên tắc sử dụngkháng sinh Vấn đề điều trị triệu chứng phải tiến hành đồng thời và thườngxuyên cho tới khi con vật khỏi bệnh, dùng thuốc có tác dụng long đờm, giãnphế quản, cắt cơn ho giúp cho quá trình lưu thông khí được tốt, mặt khácdùng thuốc có tác dụng kháng viêm, giảm đau hạ sốt tránh quá trình viêm lanrộng để bệnh bớt trầm trọng Ngoài ra, cần bổ sung thêm vitamin trong quátrình điều trị để tăng sức đề kháng của cơ thể giúp nhanh chóng phục hồiđường hô hấp bị tổn thương.
- Điều trị bệnh phải kết hợp với chăm sóc:
Nuôi dưỡng tốt để hạn chế mức thấp nhất tác động của bệnh nguyên,giúp cho lợn nâng cao sức đề kháng, chống lại các yếu tố bất lợi
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Carter (1952,1955) [14] dùng phản ứng kết tủa và phản ứng phân lập
Pasteurella multocida thành 12 type (1, 2, 3, 4, , 12).
Kielstein.P (1966) [15] và nhiều tác giả khác cho rằng vi khuẩn
Pasteurella multocida là một trong nhưng tác nhân chính gây bệnh viêm phổi
ở lợn Trong đó chủ yếu là do P.multocida type A gây ra và một phần nhỏ do Pasteurella multocida type D Tại Triều Tiên trong 80 chủng Pasteurella multocida phân lập từ 450 phổi lợn bệnh có 96,3% thuộc type A, 3,9% thuộc
type D
Laval.A (2000) [4] nghiên cứu thấy vi khuẩn có thể truyền từ lợn mẹsang lợn con qua đường hô hấp và từ lợn con này sang lợn con khác khi táchđàn khác để cai sữa