1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy giai đoạn 1 21 ngày tuổi nuôi tại trại lợn nguyễn xuân dũng ba vì hà nội và biện pháp phòng trị

64 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm Diệu Thùy và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: “Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi nuôi tại trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, B

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Lớp: K45CNTY – N01

Khoa: Chăn nuôi thú y

Khóa học: 2013 - 2017

Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Diệu Thùy

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá tình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệpđại học Được sự giúp đỡ giảng dạy nhiệt tình của các Thầy cô giáo khoaChăn nuôi - Thú y, Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu thực hiện đề tài Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này,tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Chăn nuôi - Thú ycùng tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, tạo điều kiện tốtnhất giúp tôi thực hiện đề tài và hoàn thiện cuốn khóa luận này

Tôi xin cảm ơn tới cấp ủy, chính quyền xã Khánh Thượng, Ba Vì, HàNội, chủ trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì, Hà Nội đã tạo điều kiệntốt nhất giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của cô giáohướng dẫn TS Phạm Diệu Thùy và các Thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi -Thú y đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chỉ bảo tận tình, giúp đỡtôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành cuốn khóa luận này

Một lần nữa tôi xin gửi tới các Thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồngnghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe, cùng mọi điều tốt đẹp nhất

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017.

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong Nhà trường, thực hiệnphương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất,thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tậpcủa tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên nói riêng Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đốivới mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian để sinh viêncủng cố và hệ thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viênlàm quen với thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắmđược phương thức tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho sinh viên có tácphong làm việc đúng đắn, sáng tạo, để khi ra trường trở thành một người cán

bộ có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, góp phần xứng đáng vào

sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ quan điểm trên và được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú

y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Được sự nhất trí của cô giáohướng dẫn TS Phạm Diệu Thùy và sự tiếp nhận của cơ sở, em đã tiến hành

thực hiện chuyên đề: “Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy giai

đoạn 1 - 21 ngày tuổi nuôi tại trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì, Hà Nội

và biện pháp phòng trị” Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức chuyên môn

còn nhiều hạn chế nên trong bản khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏinhững hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củacác thầy cô giáo, của bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ tiêu đạt được của trại trong 3 năm gân đây 5

Bảng 4.1: Lịch vệ sinh phòng bệnh của trại lợn nái 33

Bảng 4.2: Quy trình sử dụng vắc xin và các chế phẩm thú y phòng bệnh cho lợn con tại Trại 34

Bảng 4.3: Kết quả công tác phục vụ sản xuất 37

Bảng 4.4: Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy 38

Bảng 4.5: Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi 38

Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy lợn con theo các tháng 41

Bảng 4.7: Tỷ lệ lợn con chết do mắc hội chứng tiêu chảy 42

Bảng 4.8: Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc hội chứng tiêu chảy 43

Bảng 4.9: Bệnh tích mổ khám lợn con chết do mắc hội chứng tiêu chảy 44

Bảng 4.10: Biện pháp điều trị 45

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

Phần 2 TÔNG QUAN TAI LIÊU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3

2.1.2 Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm) 5

2.2 Tổng quan tài liệu va nhưng kêt qua nghiên cưu trong ngoai nươc co liên quan đên nôi dung cua chuyên đê 6

2.2.1 Cơ sở khoa học 6

2.2.2 Vài nét về tình hình nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ trong và ngoài nước 27

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIÊN HANH 30

3.1 Đối tượng 30

3.1.1 Đối tượng theo doi 30

3.1.2 Phạm vi tiến hanh 30

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.4 Phương pháp tiên hanh 30

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Công tac phuc vu san xuât 32

4.1.1 Thực hiện những quy trình kỹ thuật tại trang trại Nguyễn Xuân Dũng 32 4.1.2 Công tac vê sinh, phòng bệnh cho đàn lợn 33

4.1.3 Phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn 34

Trang 8

4.1.4 Kêt qua công tac chân đoan va điêu tri bênh 35

4.2 Kết quả thực hiện chuyên đề 37

4.2.1 Kết quả về tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo cá thể 37

4.2.2 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi 38

4.2.3 Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo tháng 40

4.2.4 Tỷ lệ lợn con chết do mắc hội chứng tiêu chảy 42

4.2.5 Biểu hiện của hội chứng tiêu chảy 43

4.2.6 Bệnh tích mổ khám lợn con chết do mắc tiêu chảy 44

4.2.7 Biện pháp điều trị 45

Phần 5 KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ 46

5.1 Kết luận 46

5.2 Đề nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Phần 1

Trang 10

1.1 Đặt vấn đề

Trong chiến lược phát triển chăn nuôi, nước ta sẽ hướng tới sự tập trungcông nghiệp, sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu BộNông Nghiệp và Phát triển nông thôn đã được Chính phủ giao cho xây dựngchiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 nhằm các mục tiêu: Cácsản phẩm của ngành chăn nuôi phải đảm bảo vệ sinh môi trường, đặc biệt đápứng được nhu cầu về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và đảm bảo vệsinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Như vậy, việc giám sát quy trìnhsản xuất từ đầu vào của chăn nuôi tới thành phẩm cho người tiêu dùng đòi hỏiphải chặt chẽ hay nói cách khác là từ “chuồng trại tới bàn ăn” phải đồng bộ

Trong chăn nuôi, lợn là đối tượng vật nuôi chiếm số lượng và tỷ trọngcao nhất, các sản phẩm từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trường buônbán do nhu cầu tiêu thụ của người dân cao Do đó, bất cứ yếu tố nào nguyhiểm có hại như dịch bệnh đều ảnh hưởng xấu đến giá cả thị trường, làm giảmhiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi nói chung

Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại ở nước ta ngàycàng phổ biến và đạt hiệu quả kinh tế cao, đóng vai trò quan trọng trong sựphát triển nền kinh tế nông nghiệp Tuy nhiên vẫn còn tồn tại rất nhiều hạnchế, khó khăn nan giải nhất gặp phải trong chăn nuôi chính là vấn đề dịchbệnh Nó đã, đang và sẽ gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi Mộttrong những bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế đó là bệnh tiêu chảy của vậtnuôi Trong chăn nuôi lợn tập trung, bệnh lây lan mạnh, lại thường xuyên gặp,gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi, tỷ lệ chết cao, giảm khả năng tăngtrọng của đàn lợn

Trang 11

điện giải dẫn đến giảm sức đề kháng, còi cọc và chết nếu không được điều trịkịp thời Cũng xoay quanh bệnh này, rất nhiều các trang trại hay các nhà máysản xuất thức ăn công nghiệp đã sử dụng kháng sinh trộn vào thức ăn, nướcuống để phòng tiêu chảy và điều trị bệnh Do không thực hiện đúng nguyêntắc sử dụng kháng sinh nên hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn ngày cànggia tăng và tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật làrất cao.

Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng sự giúp đỡ của cơ sở thực tập

và đặc biệt dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Diệu Thùy tôi đã tiến hành

chuyên đề “Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy giai đoạn 1 - 21

ngày tuổi nuôi tại trại lợn Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì, Hà Nội và biện pháp phòng trị”

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Đánh giá thực trạng lợn con mắc hội chứng tiêu chảy tại trại chănnuôi lợn Nguyễn Xuân Dũng, Ba Vì, Hà Nội

- Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc Nova-amcoli

Trang 12

Phần 2 TÔNG QUAN TAI LIÊU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập

Trang trại chăn nuôi Nguyễn Xuân Dũng nằm trên môt qua đôi th uôcđịa bàn xã Khánh Thượng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Đây la môt trongnhưng trang trai co quy mô lơn Trang trai co tông diên tich khoang hơn 2 ha

là khu chăn nuôi tâp trung cung cac công trinh phu

Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm 2014 với số vốn đầu tư lên tới

21 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản cho công ty cổ phần thức ănchăn nuôi CP Việt Nam (chi nhánh của Tập đoàn CP Thái Lan) cung cấpgiống lợn con của cái Landrace - Yorkshire với đực Pietrain - Duroc và cáiLandrace - Yorkshire với đực Duroc Khu sản xuất gồm 6 dãy chuồng đẻ và 2dãy chuồng bầu, 1 chuồng cách ly, nuôi 1259 lợn nái, 23 lợn đực, 120 lợn hậu

bị ( số liệu tháng 11/2016) Lợn sau khi sinh 18 đến 21 ngày thì được cai sữa.Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 20.000 - 25.000 lợn con

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổtrưởng và 15 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làmcho người lao động trong vùng và các tỉnh lân cận

Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòngchống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tíchcực Vệ sinh phòng bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng cho đàn lợn luôn làvấn đề được đặc biệt quan tâm Cùng với việc vệ sinh thức ăn, nước uống, vậtnuôi, dụng cụ chăn nuôi, sinh sản… thì việc vệ sinh chuồng trại, cải tạo tiểukhí hậu chuồng nuôi luôn được cán bộ thú y và đội ngũ công nhân kỹ thuậtthực hiện chặt chẽ

Trang 13

Chuồng trại được thiết kế và xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuậtđảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Sau mỗi lứa lợn, chuồngtrại đều được tẩy uế bằng phương pháp: rửa sạch ô nhốt lợn, để khô sau đóphun thuốc sát trùng như Fam flus, Vikon S và để trống chuồng nuôi tối thiểu

là 5 ngày mới đưa lợn nái chờ đẻ khác lên Với lợn con tuyệt đối không tắmrửa để tránh lạnh và ẩm ướt, định kỳ tiêu độc ở các chuồng nuôi lợn nái, lợnđực làm việc bằng thuốc sát trùng, Trại còn thường xuyên tiến hành vệ sinhmôi trường xung quanh như việc dọn cỏ, phát quang bụi rậm, diệt chuột, thudọn phân hằng ngày ở các ô chuồng

Hiện nay, trại áp dụng quy trình chăn nuôi “cùng vào - cùng ra”, trong

đó một chuồng hoặc cả một dãy chuồng được đưa vào để nhốt đồng loạt cùngmột loại lợn (có thể tương đồng về khối lượng, tuổi) Sau một thời gian nhấtđịnh số lợn này được đưa ra khỏi chuồng, lúc đó chuồng trại được rửa sạch,phun thuốc sát trùng và để trống ít nhất 5 ngày trước khi đưa đàn lợn mới lên

đẻ Như vậy quy trình này có tác dụng phòng bệnh do vệ sinh chuồng trạithường xuyên, định kỳ mỗi khi xuất hết lợn, do đó hạn chế được khả năng lantruyền các mầm bệnh từ lô này sang lô khác

Hệ thống thông thoáng đối với chăn nuôi lợn công nghiệp rất quantrọng, ngoài việc cung cấp đủ oxy cho quá trình hô hấp của lợn, nó còn giúpgiải phóng khí độc do phân, nước tiểu gây ra Chính vì vậy, trại đã sử dụng hệthống làm mát và chống nóng ở mỗi dãy chuồng vào mùa hè và hệ thống sưởi

ấm vào mùa đông Bên cạnh đó các dãy chuồng được sắp xếp theo hướngĐông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè

Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đếnkhả năng sinh sản của đàn lợn nái cũng như sự sinh trưởng và phát triển củalợn con Do đó trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt gió ởcuối mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nước từ hệ thống dànmát trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng Hai dãy tường chuồngđược phủ một

Trang 14

tấm lưới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm Chính vì vậy không khí trong

chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì trong khoảng 28oC - 30oC

Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồngngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sưởi ở mỗi ô chuồng Với lợn saucai sữa cũng có một đèn sưởi hoặc tấm sưởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luônduy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con

2.1.2 Đối tượng và kết quả sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)

Bảng 2.1 Chỉ tiêu đạt được của trại trong 3 năm gân đây

Loại lợn Số lượng lợn của các năm (con)

Sô lơn con chêt, loại sau sinh 1.517 2.158 2.051

14 ngày chuyển sang chuồng chờ đẻ Lợn mẹ, lợn hậu bị, lợn thịt cho ăn thức

ăn hỗn hợp của công ty cổ phần chăn nuôi CP sản xuất cho từng loại lợn

Lợn con 550 SF

Lợn đực, lợn nái chờ phối, lợn chửa được 1- 4 tuần và lợn chửa từ 14tuần ăn thức ăn hỗn hợp 567.SF

Trang 15

Lợn hậu bị 562.SF

Lợn nái chửa 5 - 13 tuần ăn thức ăn hỗn hợp 566.SF

2.2 Tổng quan tài liệu và những kêt qua nghiên cưu trong ngoai nươc co liên quan đên nôi dung cua chuyên đê

2.2.1 Cơ sở khoa học

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con

Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môitrường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài cónhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chứcnăng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh

+ Đặc điểm tiêu hóa của lợn con

Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là

cơ quan tiêu hoá chưa thành thục Hàm lượng HCl và các men tiêu hoá chưahoàn thiện Thời gian đầu, dịch tiêu hoá ở lợn con thiếu cả về chất và lượng.Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượngHCl tiết ra rất ít và nhanh, chúng liên kết với niêm dịch

+ Cơ năng điều tiết thân nhiệt

Cơ năng điều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:

- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu điềutiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở

cả hai giai đoạn trong và ngoài thai

- Diện tích bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơnlợn trưởng thành nên lợn con dễ bị nhiễm lạnh (Đào Trọng Đạt và cs,1996)[9]

- Tốc độ sinh trưởng của gia súc non rất cao, nếu sữa mẹ không đảm bảochất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu đạm sẽ làm cho sự sinh trưởng chậm lại

và tăng trọng theo tuổi giảm xuống, làm cho khả năng chống đỡ bệnh tật củalợn con kém (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [16]

Trang 16

+ Hệ miễn dịch của lợn con

Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa cókhả năng tạo kháng thể chủ động mà chỉ có được kháng thể từ mẹ truyền sangqua nhau thai hay sữa đầu Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc nonhoạt động rất yếu Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa đủ nên dễ gây

rối loạn tiêu hóa, vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E coli, Cl.perfringens…) dễ

dàng xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa

Theo Trần Thị Dân (2008) [3]: Lợn con mới đẻ trong máu không cóglobulin nhưng sau khi bú sữa đầu lại tăng lên nhanh chóng do truyền từ mẹsang qua sữa đầu Lượng globulin sẽ giảm sau 3 - 4 tuần, rồi đến tuần thứ 5 -

6 lại tăng lên và đạt giá trị bình thường 65mg/100ml máu Các yếu tố miễndịch như bổ thể, lyzozyme, bạch cầu… được tổng hợp còn ít, khả năng miễndịch đặc hiệu của lợn con kém Vì vậy, cho lợn con bú sữa đầu rất cần thiết đểtăng khả năng bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh

+ Hệ vi sinh vật đường ruột

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2004) [24], hệ vi sinh vật đường ruộtgồm hai nhóm:

- Nhóm vi khuẩn đường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E coli, Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, người ta quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E coli Đây là vi khuẩn phổ biến nhất hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủng E coli trở lên cường độc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất đa

dạng Theo Bertschinger H U (1999) [33], cho đến nay đã phát hiện có ít nhất

170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H Ngoài 3 loạikháng nguyên thông thường trên, còn có thêm kháng nguyên bám dính F, yếu

tố gây bệnh không phải là độc tố của E Coli (Đặng Xuân Bình, 2010) [2].

Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn đồng hành của thức ăn, nước uống vào

hệ tiêu hoá gồm:

Trang 17

Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis… Ngoài ra,

trong đường tiêu hóa của lợn con có các trực khuẩn yếm khí gây thối rữa:

Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus fasobacterium, Bacillus puticfus…

2.2.1.2 Hiểu biết về hội chứng tiêu chảy

Tiêu chảy là thuật ngữ để chỉ hiện tượng đại tiện phân lỏng, được mô tảphân lỏng, nhiều nước hoặc có máu và mủ

Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ở đường tiêu hóa,

là hiện tượng con vật đi ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước

do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (PhạmNgọc Thạch, 1996) [25]

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc, hoặcnguyên nhân chính gây bệnh mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng tên khácnhau như bệnh xảy ra đối với gia súc non theo mẹ, gọi là bệnh lợn con ỉa phântrắng, hay bê nghé ỉa phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khótiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá Nếu xét về

nguyên nhân chính gây bệnh thì có các tên gọi như bệnh Colibacillosis do vi khuẩn E coli gây ra, bệnh Phó thương hàn lợn do vi khuẩn Salmonella cholerae suis gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra …

Thực chất tiêu chảy là một phản ứng tự vệ của cơ thể nhưng khi cơ thểtiêu chảy nhiều lần trong ngày (5 đến 6 lần trở lên ) và nước trong phân từ75% trở lên gọi là hiện tượng tiêu chảy Tiêu chảy do nhiều nguyên nhân gây

ra đông thơi nên gọi là hội chứng tiêu chảy Cho dù do bất cứ nguyên nhânnào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả nghiêm trọng là mất nước, mất chất điệngiải và kiệt sức, những gia súc khỏi thường bị còi cọc, thiếu máu, chậm lớn.Đặc biệt khi gia súc bị tiêu chảy nặng kèm hiện tượng viêm nhiễm, tổn

Trang 18

thương thực thể đường tiêu hóa dẫn đến gia súc có thể chết với tỷ lệ cao, gâythiệt hại lớn về kinh tế.

2.2.1.3 Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy

 Do vi khuẩn

Khi nghiên cứu về nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy nhiều tác giả đãkết luận rằng trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng có vai trò tác độngcủa vi khuẩn

Trong đường ruột của gia suc nói chung và của lợn nói riêng , có rấtnhiều loài vi sinh vật sinh sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dướidạng hệ sinh thái Hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột ở trạng thái cân bằngđộng theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ Hoạt động sinh lý của gia súc chỉdiễn ra bình thường khi mà hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng

Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường đường tiêu hóa củacon vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ visinh vật đường ruột Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cânbằng này bị phá vỡ dẫn đến loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chay Nhiềutác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng khi gặp nhữngđiều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hóa sẽ tăng độctính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

- Các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy chủ yếu là:

+ Escherichia coli (thường được viết tắt là E coli) hay còn được gọi

là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài v i k hu ẩ n c hính ký sinh trongđường ruột của độ n g v ật m áu n ón g ( bao gồm c hi m v à đ ộ n g v ật c ó v ú ) Vikhuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phầncủa k h u ẩ n lạc r u ộ t Sự có mặt của E coli trong n ư ớ c ng ầ m l à một chỉ thịthường gặp cho ô nhiễm ph â n E coli thuộc họ vi khuẩn E nt e r o ba c t e r ia c e a e

và thường được sử dụng làm sinh vật mô hình cho các nghiên cứu về vi khuẩn

Trang 19

Hình thái: E coli là một trực khuẩn Gram âm, hình gậy ngắn, kích

thước 2 - 3 x 0,6µ Trong cơ thể có hình cầu trực khuẩn, đứng riêng lẻ đôi khixếp thành chuỗi ngắn, có lông xung quanh thân nên có thể di động được,không hình thành nha bào, có thể có giáp mô

Độc tố: vi khuẩn E coli tạo ra 2 loại độc tố là nội độc tố và ngoại độc tố

Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 560Ctrong vòng 10 - 30 phút Dưới tác dụng của formon và nhiệt ngoại độc tốchuyển thành giải độc tố Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử

Nội độc tố: là yếu tố gây độc nằm trong tế bào vi khuẩn và gắn với tếbào vi khuẩn rất chặt Nội độc tố có tính kháng nguyên hoàn toàn, chịu nhiệt

và có khả năng sinh choáng mạch máu

+ Salmonella

Salmonella thuộc họ enterobacteriaceae Các loại gây bệnh có thể kể đến như: salmonella typhimurium, salmonella cholera và salmonella ententidis.

Đây là những trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tùy ý, hầu hết

các Salmonella đều có lông xung quanh thân (trừ Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum) vì vậy có khả năng di động, không sinh nha bào kích

thước khoảng 0,4 - 0,6 x 2 - 3 μm

Salmonella lên men glucose có sinh hơi (trừ Salmonella typhi lên men

glucose không sinh hơi) không lên men lactose, indol âm tính, đỏ methyldương tính, VP âm tính, citrat thay đổi, urease âm tính H2S dương tính( trừ

Salmonella paratyphi A: H2S âm tính)…

Dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường

Nhiệt độ phát triển từ 5 - 45oC, thích hợp ở 37oC, pH thích hợp = 7,6nhưng nó có thể phát triển được ở pH từ 6 - 9 Với pH > 9 hoặc < 4,5 vikhuẩn có thể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 50oC trong

1 giờ, ở 70oC trong 15 phút và 100oC trong 5 phút

Trang 20

Ở nồng độ muối 6 - 8% vi khuẩn phát triển chậm và ở nồng độ muối là 8 -

19% sự phát triển của vi khuẩn bị ngừng lại (Nguyễn Như Thanh và cs, 2004) [24]

Theo Phạm Sỹ Lăng (2009) [17] cho biết, bệnh tiêu chảy ở lợn do vikhuẩn chủ yếu sau:

* Nguyên nhân do vi khuẩn E coli

E coli thuộc họ trực khuẩn Enterobacteriaceae, giống Escherichia E coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn, bắt màu Gram âm, sống trong điều kiện

hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện, phần lớn di động Chúng phát triển dễ dàng trêncác môi trường nuôi cấy thông thường

Các yếu tố gây bệnh của E coli: Yếu tố bám dính, khả năng dung

huyết, độc tố đường ruột (enterotoxin)

+ Yếu tố bám dính: Kháng nguyên (yếu tố) bám dính K88 (F4) là một

trong những yếu tố gây bệnh đầu tiên, quan trọng của các chủng E coli độc.

+ Khả năng dung huyết: Dung huyết là một yếu tố độc lực quan trọngcủa các chủng E coli gây tiêu chảy ở lợn

+ Độc tố đường ruột: Enterotoxin của E coli quyết định mức độ tiêu

chảy của lợn theo Trương Quang và cs (2007) [20]

* Nguyên nhân do Salmonella

Salmonella thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae, là một

loại vi khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, không hình thành nha bào, giáp

mô Đa số Salmonella có khả năng di động, bắt màu Gram âm, vừa hiếu khí

Trang 21

xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, suy giảm sức

đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

a Bệnh viêm ruột dạ dày truyền nhiễm (TGE)

Virus TGE (Transmissible gastro enteritis) được chú ý nhiều trong hội

chứng tiêu chảy ở lợn Virus xuất hiện năm 1935 tại Mỹ và được mô tả lầnđầu tiên vào năm 1946 Tại Châu Á, bệnh xuất hiện ở Triều Tiên, 1981; TháiLan, 1987… Theo Đào Trọng Đạt và cs (1995) [9], virus TGE gây bệnh viêm

dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một bệnh có tính chất truyền nhiễm cao,biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy

ra ở các cơ sở chăn nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh Ở lợn, virus nhân lênmạnh nhất trong niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng

b Bệnh tiêu chảy truyền nhiễm ở lợn (PED)

- Bệnh PED do một loại Coronavirus có tên CV777 gây ra Bệnh xảy ra

với lợn mọi lứa tuổi Đặc tính kháng nguyên của loại virus này hoàn toànkhác kháng nguyên của virus gây bệnh TGE Thể bệnh PED giống như thểbệnh TGE, nhưng nhẹ hơn vì bệnh PED chỉ gây chết khoảng 60% lợn condưới 21 ngày tuổi, 15% lợn vỗ béo (Đào Trọng Đạt và cs, 1995) [9]

- Lợn mắc PED thường có triệu chứng nôn mửa, con vật có biểu hiệnđau bụng Virus phá huỷ lông nhung của ruột (đặc biệt là không tràng và hồitràng) Lợn bỏ ăn, uống nhiều nước, thích nằm chúi đầu vào nhau

- Mổ khám thấy ruột non mỏng, ruột bị căng phồng chứa nhiều nướcmàu vàng

c Bệnh do Rotavirus

- Bệnh tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra ở lợn đang bú từ 1 tới 6

tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi

- Nguyên nhân có thể do lúc 3 tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹgiảm, cùng với lợn vừa tập ăn đã tạo điều kiện cho bệnh xảy ra

Trang 22

- Biểu hiện đặc trưng của bệnh là lợn đi ỉa phân màu trắng hoặc vàng,lúc bị bệnh phân lợn lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc 1 ngày phân sẽ đặchơn và có dạng như kem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường.

- Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc,chậm lớn, biếng ăn, còn ở lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào TrọngĐạt và cs, 1995) [8]

- Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổnnhổn, không tiêu, mùi chua

 Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những nguyênnhân gây hội chứng tiêu chảy Khi ký sinh trong đường tiêu hóa ngoài việcchúng cướp đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vậtchủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa

và là cơ hội khởi đầu cho một quá trình nhiễm trùng Có rất nhiều loại ký sinhtrùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như: Sán lá ruột lợn

(Fasciolopsis busky), giun đũa lợn (Ascaris suum)…

Khi nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn contại Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [14] đã có kết luận cầutrùng và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lươn) là một trongnhững nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con

Giun sán ở đường tiêu hóa có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ởlợn từ sau cai sữa Ở lợn bình thường và lợn bị tiêu chảy đều nhiễm các loạigiun đũa, giun lươn, giun tóc và sán lá ruột, nhưng ở lợn tiêu chảy nhiễm tỷ lệcao hơn và nặng hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2009) [15]

 Một số nguyên nhân khác

- Do thời tiết khí hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơthể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột, quá nóng, quá

Trang 23

lạnh, mưa gió, ẩm độ, vệ sinh chuồng trại, đều là các yếu tố stress có hại tácđộng đến tình trạng sức khỏe của lợn.

Ở lợn con, do cấu tạo và chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổnđịnh, hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinhđều chưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là đối tượng chịu tác động của điều kiệnngoại cảnh mạnh nhất, bởi các phản ứng thích nghi và bảo vệ của cơ thể cònrất yếu

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4], các yếu tố nóng, lạnh, mưa,nắng, hanh, ẩm thay đổi thất thường và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnhhưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoànchỉnh, các phản ứng thích nghi của cơ thể còn rất yếu

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy điều kiện môi trường sốnglạnh, ẩm đã làm thay đổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợn , biếnđổi về chức năng và hình thái của hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, liên quan đếnphản ứng điều hòa nội mô Trong những trường hợp như thế sức đề khángcủa cơ thể giảm đi là điều kiện để cho các vi khuẩn đường ruột tăng sốlượng độc tính và gây bệnh

- Do thức ăn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong chănnuôi Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trong chănnuôi sẽ đem lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn Khi thức ăn chăn nuôi khôngđảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc không phù hợp, lànguyên nhân làm cho sức đề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh

Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu

chảy Trong các loại độc tố nấm mốc thì Aflatoxin là loại độc tố được quan

tâm nhất hiện nay

Trang 24

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protid và axit amin không cân đối dẫn đến quátrình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàmlượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng γ - globulin huyếtthanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm đi rõ rệt, tạođiều kiện cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh.

Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyênnhân làm cho lợn con dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điềuhòa thức ăn đạm và chất béo Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương,

cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruộttăng độc lực và gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nóđảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếumột vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đườngtiêu hóa Thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cần thiết cho cơ thể gia súc,đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức đề kháng củagia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy Thức ăn kémchất lượng, ôi thiu, khó tiêu, cho lợn ăn quá nhiều đều là nguyên nhân gâytiêu chảy ở lợn

- Do stress

Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vậnchuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậuquả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy Hệ thốngtiêu hóa của lợn mẫn cảm đặc biệt với stress Hiện tượng stress thường gâynên biểu hiện chán ăn, nôn mửa, tăng nhu động ruột, có khi tiêu chảy, đaubụng

- Ảnh hưởng của điều kiện chuồng trại

Phần lớn thời gian sống của lợn là ở trong chuồng do vậy chuồng trại cóảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của chúng Chuồng trại xây dựng đúng kiểu,

Trang 25

đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật, cao ráo, thoáng, độ thông khí tốt, kết hợp vớichăm sóc quản lý và vệ sinh chuồng trại tốt sẽ ảnh hưởng rất tốt đến khả năngsinh trưởng và sức kháng bệnh tật của gia súc và ngược lại.

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, về mùa hè khí hậunóng, ẩm, về mùa đông khí hậu lạnh, khô nên yêu cầu chuồng nuôi gia súcluôn phải khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Do vậy,trong xây dựng chuồng trại ngoài việc đảm bảo các yếu tố kỹ thuật cần chú

ý đến địa điểm xây dựng chuồng, hướng chuồng, vật liệu xây dựng để dễdàng khống chế các chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của lợn

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1986) [7] chuồng khô, thoáng, đủ ánh sángthì tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng thấp hơn so với chuồng ẩm, tối

- Ảnh hưởng của độ ẩm chuồng nuôi đến hội chứng tiêu chảy ở lợn

Độ ẩm trong chuồng nuôi 75% là do sản sinh ra từ cơ thể động vật, 20 25% từ mặt đất (ổ lót, tường ẩm) bốc ra và 10 - 15% từ không khí bên ngoàichuồng nuôi đưa vào

-Trong chuồng nuôi nếu độ ẩm quá cao ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể giasúc cho dù nhiệt độ không khí cao hay thấp Độ ẩm trong chuồng nuôi từ 55 -85% ảnh hưởng đến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm chuồng nuôi >90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc Nhiều thí nghiệm cho thấylợn nuôi trong chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài không muốn ăn, giảmsức tiêu hóa thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật trong đó có hội chứngtiêu chảy

Bất kỳ mùa nào độ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại Về mùa nóng,nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làmcho con vật nóng thêm Về mùa lạnh, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì nhiệt

độ cơ thể lợn lạnh thêm do không khí ẩm dẫn nhiệt nhanh hơn không khíkhô, cơ thể lợn sẽ mất nhiệt nhiều hơn Đặc biệt, với lợn sơ sinh khi chứcnăng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh, lợn con sống trong chuồng có

Trang 26

nhiệt độ thấp, ẩm độ cao sẽ làm cho thân nhiệt lợn con hạ xuống nhanh, saukhi đẻ 30 phút thân nhiệt lợn con có thể giảm thấp đến 5 - 60C sau đó mớidần ổn định Nếu nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp thì thân nhiệt lợn con phụchồi nhanh và ngược lại, nếu nhiệt độ chuồng nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽkéo dài thời gian phục hồi thân nhiệt sẽ làm cho con vật suy yếu rõ rệt Convật bị stress nhiệt - nguyên nhân gây ỉa chảy Độ ẩm thích hợp trong chuồngnuôi là từ 80 - 85%.

Đào Trọng Đạt và cs (1996) [9] cho rằng các yếu tố lạnh, ẩm ảnhhưởng rất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểukhí hậu thì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm Độ ẩm thích hợp cho lợn từ

75 đến 85% Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan trọng

Theo Phan Địch Lân và cs (1997) [18] chuồng trại ẩm, lạnh tác độngvào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hóa

2.2.1.4 Cơ chế sinh bệnh

Bệnh tiêu chảy xảy ra hai cơ chế chính là xuất tiết và thẩm thấu:

- Tiêu chảy xuất tiết

Do độc tố của vi khuẩn E coli, Salmonella hay của virut tác động vào

niêm mạc ruột làm quá trình bài tiết dịch (muối, nước) vào lòng ruột khôngbình thường sẽ chảy ra tiêu chảy xuất tiết

Khi bị tiêu chảy nhiều sẽ gây mất nước cho cơ thể, gây rối loạn chứcnăng sinh lí tiêu hoá Khi bị rối loạn tiêu hoá dẫn tới rối loạn hệ vi sinh vậtđường ruột, một số vi khuẩn có hại phát triển nhanh, do đó độc tố của vikhuẩn tiết ra nhiều, độc tố của vi khuẩn vào máu làm rối loạn cơ năng giảiđộc của gan và quá trình lọc ở thận ( Hồ Văn Nam, 1982) [19]

Lợn bị tiêu chảy nhiều sẽ làm cơ thể bị mất nước do đó làm giảm lượngtuần hoàn của cơ thể dẫn đến truỵ tim mạch, gây nên tử vong

Trang 27

- Tiêu chảy thẩm thấu: Do niêm mạc ruột non được lót bởi lớp liên bàomuối và nước qua lại rất nhanh để duy trì sự cân bằng thẩm thấu giữa lòngruột và dịch ngoại bào Vì vậy, khi trong lòng ruột có chất hấp thụ kém và độthẩm thấu cao thì sẽ gây ra tiêu chảy.

Khi noi đên nguyên nhân gây bênh do E coli, cơ chê gây bênh đươc

diên ra như sau:

Khi co điêu kiên thuân lơi tư môi trương va vât chu , vi khuân E coli

tăng sinh trong ruôt va gây tiêu chảy bằng các yếu tố gây bệnh đặc hiệu Câu

trúc kháng nguyên của E coli rât phưc tap gôm cac loai : Kháng nguyên O

(kháng nguyên thân ), kháng nguyên H (kháng nguyên lông ), kháng nguyên

K (kháng nguyên bề mặt , vỏ bọc ) và F (kháng nguyên bam dinh ) ( Đỗ

Ngọc Thuý và cs , 2002) [29] E coli xâm nhâp vao cơ thê đông vât tư rât

sơm , sau vài giờ được sinh ra Sau khi phat triên va tăng nhanh ơ tê bao thanh ruôt , vi khuân xâm nhâp vao hê lâm ba , hê tuân h oàn gây nhiễm

trùng Các chủng E coli thuôc nhom ETEC va VTEC thương gây tiêu chay ơ

lơn sơ sinh va lơn con sau cai sưa Dưa vao cac yêu tô gây bênh , ngươi ta đa

phân vi khuân E coli thành các loại sau : Enterotoxigenic E coli (ETEC), Enteropathgenic E coli (EPEC), Sdherence Enteropathogenic E coli (AEEC) và Verotoxingenic E coli (VTEC) Hâu hêt vi khuân E coli gây bênh san sinh môt hay nhiêu khang nguyên bam dinh (Fimbriae), 4

loại kháng nguyên bám dính quan trọng của ETEC gây bệnh ở lợn sơ sinh là F

4 (K88), F5 (K99), F6 (987P) và F 41 Nhơ cac khang nguyên bam dinh nay

ma vi khuân E coli bám vào các cơ quan cảm nhận (receptor) chuyên

biêt trên mang tê bao cua các tế bào biểu mô ru ột Sau đo , vi khuân xâm nhâp vao lơp tê bao biêu mô ruôt non va cư tru ơ đo , ở đây chúng phát triển

và sản sinh độc tố đường ruột Enterotoxin Hai loai đôc tô đương ruôt đo la đôc tô chiu nhiêt (ST) và độc tô không ch ịu nhiệt (LT) Độc tố đường ruộtphá huỷ tổ chức thành ruột và

Trang 28

làm thay đổi cân bằng trao đổi nước và chất điện giải , nươc đươc rut vao cơthê gây tiêu chay Tiêu chay lam lơn con mât nươc , mât chât điên giai dânđến truỵ tim mạch và chết

Tóm lại quá trình tiêu chảy ở lợn con đã đưa lợn con3 tvràạong thái rối loạ: n

- Rôi loan chưc năng tiêu hoa va hâp thu

- Rôi loan cân băng cua khu hê vi sinh vât đương ruôt

- Rôi loan cân băng nước và điện giải do lợn con tiêu chảy quá nhiều.Lơn con trong tinh trang nhiêm đôc, truỵ tim mạch mà chết Nhưng conchưa khoi bênh thương tăng trong giam, châm lơn, còi cọc

2.2.1.5 Triệu chứng

Lơn con măc bênh đa sô thân nhiêt không tăng, nêu tăng thi chi sau 2

-3 ngày rồi hạ xuống trở về lúc bình thường , có con thân nhiệt hạ xuống do ỉachảy mất nước nhiều Lợn gây top nhanh , lông xu , đuôi ru , da nhăn nheo ,nhơt nhat, hai chân sau dum lai và run rẩy, đuôi va khoeo dinh đây phân

Tiêu chay co thê ơ mưc nhe lơn không co biêu hiên mât nươc hoăctiêu chay năng vơi triêu chưng phân toan nươc Phân lơn co mau săc khacnhau phân vàng kem hay hơi xanh, trắng hoặc xám P hân co thê chay tư

do tư hâu môn xuông san Trong trương hơp năng , triêu chưng lâm sang lamât nươc , rôi loan trao đôi chât , tiêu chảy có thể gây sốt hoặc không sốt

và lơn con suy nhược rất nhanh rôi chêt Khôi lương cơ thê giam 30 - 40%

do mât nươc Cơ bung hop lai , lơn gây , suy kiêt va đi siêu veo , măt trung sâu , da tai xam va nhơt nhat Sư mât nươc va giam khôi lương cơ thê lam cho lơn bi suy sup nhanh , nhưng con lơn con nay thương bi chêt Trong trương hơp man tinh hay bênh it nghiêm trong , da quanh hâu môn va vung háng có thể đỏ lên do tiếp xúc với phân kiềm tính , lơn it bi mât nươc va điêu tri tich cưc thi co thê khoi bênh

Trang 29

2.2.1.6 Bệnh tích

Nhưng bênh t ích điển hình quan sát thấy như : Xác lợn gầy , vùng đuôi

bê bêt phân Niêm mac măt, miêng nhơt nhat Trong da day chưa đây hơi hoăcthức ăn chưa tiêu , mùi khó ngửi Thành dạ dày phù và xuất huyết , niêm macruôt non xuât huyêt Trong ruôt non chưa đây khi căng phông, có khi lẫn máu.Gan, lách, thân không biên đôi nhiêu

Theo Lê Văn Dương (2010) [6] kết luận: Tỷ lệ phân lập E coli từ phủ

tạng của lợn con mắc bệnh tiêu chảy là 90,67% và mẫu phân là 93,33%

Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [5] kết luận: Lợn con bị tiêu chảy cóbệnh tích điển hình như ruột bị viêm, xuất huyết (95,45% ở ruột non; 100% ởruột già) Dạ dày chứa đầy sữa không tiêu, niêm mạc phủ đầy dịch nhờn, xunghuyết (68,18%) Hạch lâm ba màng treo ruột bị sưng, tụ huyết (63,63%)

2.2.1.7 Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy.

Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân gây ra Chính vìvậy, sự xuất hiện của bệnh phụ thuộc vào sự xuất hiện các nguyên nhân và sựtương tác giữa nguyên nhân và cơ thể gia súc Các yếu tố như tuổi gia súc,mùa vụ, thức ăn, chuồng trại, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng… đều có ảnhhưởng đến hội chứng tiêu chảy ở gia súc

Ở lợn, hội chứng tiêu chảy có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi Bệnh thườngxuất hiện ở 4 giai đoạn phát triển của lợn:

- Giai đoạn sơ sinh: 1 - 7 ngày tuổi

- Giai đoạn lợn con theo mẹ: 8 - 14 ngày tuổi

- Giai đoạn từ 15 - 21 ngày tuổi

- Giai đoạn lợn sau cai sữa: > 21 ngày tuổi

Tỷ lệ mắc tiêu chảy và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn congiai đoạn từ 4 - 14 ngày và giảm ở giai đoạn từ 41 - 60 ngày

Trang 30

Theo Nguyễn Chí Dũng (2013) [5] kết luận: Tháng có nhiệt độ thấp và

ẩm độ cao (12, 1, 2) tỷ mắc tiêu chảy cao (26,98% đến 38,18%)

2.2.1.8 Biện pháp phòng và trị tiêu chảy cho lợn

 Phòng bệnh

Như ta đa biêt “Phong bênh hơn chưa bênh” , nên khâu phong bênh đươcđăt lên hang đâu , nêu phong bênh tôt thi co thê han chê hoăc ngăn chăn đươc bênh xay ra Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp được đưa lên hàng đầu ,xoay quanh các yếu tố môi trường, mâm bênh, vât chu

Tiêu chay la hôi chưng gây ra bơi nhiêu nguyên nhân kêt hơp vơi nhau ,làm mất cân bằng hệ vi sinh vật đường tiêu hoá Do vây viêc phong bênh cũng như trị bệnh phải kết hợp nhiều biên phap khac nhau

- Phòng bệnh bằng vệ sinh và chăm sóc nuôi dưỡng tốt

Theo Lê Văn Tao (2007) [ 23], vi khuân E coli gây bênh ơ lơn la vi

khuân tôn tai trong môi trương , đương tiêu hoa cua vât chu Khi môi trươngquá ô nhiễm do vê sinh chuông trai kem , nươc uông thưc ăn bi nhiêm vi khuân, điêu kiên ngoai canh thay đôi, lơn giam sưc đê khang dê bi cam nhiêm

E coli, bênh se nô ra vi vây ma khâu vê sinh , chăm soc co môt y nghia to lơn

trong phòng bệnh

Trong chăn nuôi viêc đam bao đung quy trinh ky thuât la điêu rât cân thiêt, chăm soc nuôi dương tôt se tao ra nhưng gia suc khoe manh , có khả năng chông đơ bênh tât tôt va ngươc lai Ô chuông lơn nai phai đươ c vê sinh tiêu đôc trươc khi vao đe Nhiêt đô trong chuông phai đam bao 32 - 340C đôivơi lơn sơ sinh va 28 - 300C vơi lơn cai sưa Chuông phai luôn khô rao, khôngthâm ươt, không thay đôi thưc ăn đôt ngôt

- Phòng bệnh bằng bổ sung săt

Ở lợn con , viêc thiêu săt dân đên thiêu mau , làm giảm sức đề kháng cũng là nguyên nhân gây nên hội chứng tiêu chảy khá cao Lợn con một ngàytuổi sẽ được cắt nanh bấm tai và tiêm sắt

- Phòng bệnh bằng vac xin

Trang 31

Phòng bệnh băng vac xin la phương phap hưu hiêu nhât đê ngăn ngưa bênh đăc biêt la cac bênh co nguyên nhân la vi sinh vât Vac xin phong bênh tiêu chay cho lơn đa đươc nghiên cưu kha lâu va đa đươc sư dung đê phong ngưa tiêu chay nh ằm tạo miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh , cácloại vac xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khả quan , đatđươc muc tiêu lam giam ty lê bênh Môt sô tac gia đa tâp trung nghiên cưu chê tao va sư dung vac xin phong bênh nhăm kich thich cơ thê chu đông san sinh khang thê chông lai mâm bênh.

Bên canh cac loai vac xin E coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chê vac xin Salmonella Hiên nay trên thê giơi đa co nhiêu loai vac xin phong bênh do vi khuân Salmonella gây ra ơ lơn Mỹ sản xuất vac xin đa giá thành phân gôm E coli, Pasteurella mutocida, Salmonella choleraesuis Ở Đức chế vac xin Salmonella typimurium chủng ĐT 104 Hungari chê vac x in vi khuân Salmonella có bổ trợ glucoza.

Ngoài việc sử dụng vac xin, môt sô tac gia đa đi sâu nghiên cưu cac chê phâm đê phong va tri hôi chưng tiêu chay Đây la biên phap vưa giup tăng kha năng đê khang, vưa không chê sự phát triển quá mức của một số loài vi khuẩn

có hại cho cơ thể gia suc Trân Thi Hanh va Đặng Xuân Bình(2002) [11] đa chê

tao sinh phâmE coli - sưa vaCl.perfringens - toxoid dung phong tiêu chay cho

lơn c on

Như vây, ta thấy việc phòng bệnh tiêu chảy cho lợn con đã có rất nhiềunghiên cưu tư rât sơm va co nhưng kêt qua kha quan , nhưng hôi chưng tiêuchảy ở lợn con là do rất nhiều nguyên nhân gây ra Do vây, biên phap phongbênh tôt nhât la biên phap vê sinh chăm soc, phòng trừ tổng hợp

 Trị bệnh

Hiên nay ơ nươc ta cung như trên thê giơi vân đê đa va đang thu hut sư quan tâm cua cac nha khoa hoc là hiệu quả điều trị tiêu chảy Nhiêu nghiêncưu mơi đây nhât cho răng viêc điêu trị sớm , kêt hơp nhiêu biệ n phap tônghơp nhăm không chê va khăc phuc rôi loan tiêu hoa hâp thu , chông loan

Trang 32

khuân đương ruôt , đông thơi phai kêt hơp điêu tri nguyên nhâ n vơi điêu tritriêu chưng co như thê mơi không chê đươc bênh.

Phạm Ngọc Thạch (2005) [26] cho biêt đê điêu tri hôi chưng tiêu chay ơgia suc nên tâp trung vao 3 khâu la:

- Loại trừ sai sót trong nuôi dưỡng như loại bỏ thứ c ăn kem phâm chât ,chăm soc nuôi dương tôt

- Khăc phuc rôi loan tiêu hoa va chông nhiêm khuân

- Điêu tri hiên tương mât nươc va chât điên giai

Viêc sư dung khang sinh trong điêu tri đươc nhiêu tac gia nghiên cưu

và đưa ra nhiêu phac đô điêu tri khac nhau , nhưng cac tac gia đêu thông nhâtrăng việc sư dung khang sinh co hiêu qua cân xem xet kha năng mân cam va tính kháng thuốc của vi khuẩn, tác dụng kháng sinh sau điều trị

Đê điêu trị tốt hội chứng tiêu chảy ta phải đảm bảo toàn diện các khâu:sau

- Chông viêm ơ niêm mac đương tiêu hoa

- Chông vi khuân gây bênh kê phat băng thuôc hoa hoc tri liêu

- Chông loan khuâ,nkhôi phuc lai hê vi sinh vâót clợi trong đường tiêu h.oá

- Bô sung nươc, chât điên giai

- Bô sung sắt, các vitamin, khoáng

- Thưc hiên nuôi dương , chăm soc tôt ca lơn nai va lơn con theo hương chông vi khuân chông bôi nhiêm , môt sô tac gia nươc ngoa i đa sư dung cac loại thuốc hoá học trị liệu : furazolidon, tetracylin, streptomycin, ampicillin

va các sulfamid Các tác giả đều nhận thấy rằng hiệu quả chữa bệnh của các loại thuôc trên rât khac nhau ơ tưng đia phương , còn trong môt đia phương thi hiêu qua giam dân theo thơi gian

Theo Trịnh Tuấn Anh (2010) [1] kết luận: Các chủng Salmonella spp

mẫn cảm với ofloxacin và norfloxacin (100%), tiếp đến là ciprofloxacin(90%) và neomycin (80%)

Ngày đăng: 06/11/2018, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trân Thi Hạnh, Đặng Xuân Bình (2002), “Chê tao, thư nghiêm môt sô chê phâm sinh hoc phong tri bênh tiêu chay phân trăng lơn con do E. coli va Cl.perfringens”, Tạp chí KHKT Thú y, sô 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chê tao, thư nghiêm môt sô chêphâm sinh hoc phong tri bênh tiêu chay phân trăng lơn con do E. coli va"Cl.perfringens"”, "Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Trân Thi Hạnh, Đặng Xuân Bình
Năm: 2002
12. Nguyễn Bá Hiên (2001), Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biến động của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùng ngoại thành Hà Nội, điều trị thử nghiệm, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vi khuẩn đường ruột thường gặp và biếnđộng của chúng ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy nuôi tại vùngngoại thành Hà Nội, điều trị thử nghiệm
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên
Năm: 2001
13. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1996), “Kêt qua kiêm tra tinh khang khang sinh cua E. coli phân lâp tư lơn con bi phân trăng tai cac tinh phia Băc trong 20 năm qua (1975 - 1995)”, Tạp chí KHKT Thú y, Tâp III (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kêt qua kiêm tra tinh khang khangsinh cua "E. coli "phân lâp tư lơn con bi phân trăng tai cac tinh phia Băc trong 20 năm qua (1975 - 1995)”, "Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Năm: 1996
14. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân (2006), “Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn tại Thái Nguyên”, Tạp chí KHKT thú y, tập XIII (4), 92 - 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặcđiểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn tại Thái Nguyên”, "Tạp chíKHKT thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân
Năm: 2006
15. Nguyễn Thị Kim Lan, La Văn Công, Nguyễn Thị Ngân, Lê Minh (2009),“Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và tỷ lệ nhiễm giun sán ở lợn tiêu chảy tại Thái Nguyên”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XVI (1), 36 - 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và tỷ lệ nhiễm giun sán ởlợn tiêu chảy tại Thái Nguyên”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, La Văn Công, Nguyễn Thị Ngân, Lê Minh
Năm: 2009
16. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2003), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
17. Phạm Sỹ Lăng (2009), “Bệnh tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học thú y, tập XVI, 80 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Bệnh tiêu chảy do vi khuẩn ở lợn và biện phápphòng trị”", Tạp chí khoa học thú y
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng
Năm: 2009
18. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung (1997), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biếnở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
20. Trương Quang, Trương Hà Thái (2007), “Biến động của một số vi khuẩn đường ruột và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn 2 - 4 tháng tuổi”, Tạp chí KHKT Thú y, 14 (6), 52 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động của một số vi khuẩnđường ruột và vai trò của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy của lợn2 - 4 tháng tuổi"”, Tạp chí KHKT Thú y
Tác giả: Trương Quang, Trương Hà Thái
Năm: 2007
21. Phạm Thế Sơn, Phạm Khắc Hiếu (2008a), “Tác dụng kháng khuẩn của chế phẩm EM - TK21 với vi khuẩn E. coli, salmonella, Cl. Perfringens (in vitro) và khả năng phòng trị tiêu chảy của chế phẩm EM - TK21 ở lợn 1 - 60 ngày tuổi”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XV (1), 69 - 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng kháng khuẩn củachế phẩm EM - TK21 với vi khuẩn "E. coli, salmonella, Cl. Perfringens(in vitro) "và khả năng phòng trị tiêu chảy của chế phẩm EM - TK21 ởlợn 1 - 60 ngày tuổi”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
22. Phạm Thế Sơn, Phạm Khắc Hiếu, Cù hữu Phú, Lê Văn Tạo (2008b), “Đặc tính của vi khuẩn E. coli, salmonella, Cl. perfringens gây bệnh lợn con tiêu chảy”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XV (1), 73 - 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặctính của vi khuẩn "E. coli, salmonella, Cl. perfringens "gây bệnh lợn contiêu chảy”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y
23. Lê Văn Tạo (2007), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biệnpháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
24. Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương (2004), Giáo trình Vi sinh vật thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan Hương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
25. Phạm Ngọc Thạch (1996), Một số chỉ tiêu lâm sàng phi lâm sàng ở gia súc,viêm ruột ỉa chảy và biện pháp phòng trị, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp Hà Nội, 20 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu lâm sàng phi lâm sàng ở giasúc,viêm ruột ỉa chảy và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1996
26. Phạm Ngọc Thạch (2005), Hội chứng tiêu chảy ở gia súc, Trường Đại học Nông Nghiệp I - Hà Nội - Khoa Chăn nuôi Thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng tiêu chảy ở gia súc
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch
Năm: 2005
27. Tống Vũ Thắng, Đậu Ngọc Hào (2008), “Nghiên cứu mối quan hệ giữa ô nhiễm nấm mốc, E. coli, Salmonella, Clostridium perfringens trong thức ăn hỗn hợp và tỷ lệ lợn bị tiêu chảy trong mùa khô, mùa mưa tại 6 cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản ở thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí khoa học Thú y - Tập XV (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ giữa ônhiễm nấm mốc, E. coli, Salmonella, Clostridium perfringens trongthức ăn hỗn hợp và tỷ lệ lợn bị tiêu chảy trong mùa khô, mùa mưa tại 6cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản ở thành phố Hồ Chí Minh"”, Tạp chí khoahọc Thú y -
Tác giả: Tống Vũ Thắng, Đậu Ngọc Hào
Năm: 2008
29. Đỗ Ngọc Thúy, Darren Trott, Ian Wilkie và Cù Hữu Phú (2002-2003),“Đặc tính kháng nguyên và vai trò gây bệnh của vi khuẩn Enterotoxigenic escherichia coli gây bệnh tiêu chảy lợn con ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y, phần Thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, trang 59 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc tính kháng nguyên và vai trò gây bệnh của vi khuẩnEnterotoxigenic escherichia coli gây bệnh tiêu chảy lợn con ở một sốtỉnh miền Bắc Việt Nam"”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi thú y, phầnThú y
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
30. Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Bá Tiếp (2013), “Vai trò của escherichia coli và salmonella spp. trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa nghiên cứu trên mô hình trại nuôi công nghiệp”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2013, tập 11 (3), 318 - 327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của escherichia colivà salmonella spp. trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con trước và sau caisữa nghiên cứu trên mô hình trại nuôi công nghiệp”", Tạp chí Khoahọc và Phát triển 2013
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Bá Tiếp
Năm: 2013
31. Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010), Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vi khuẩn clostridium perfringens trong hội chứng tiêu chảy lợn con tại phú thọ và biện pháp phòng trị, Luận án thạc sĩ khoa học Nông nghiệp.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò gây bệnh của vikhuẩn clostridium perfringens trong hội chứng tiêu chảy lợn con tại phúthọ và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Minh Tuấn
Năm: 2010
32. Akita E.M and S.Nakai (1993), “Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols”, Vet 160(1993), pp.207 - 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of four purification metholsfor the production of immunoglobulins from eggs laid by hensimmunological methols"”, Vet 160(1993)
Tác giả: Akita E.M and S.Nakai (1993), “Comparison of four purification methols for the production of immunoglobulins from eggs laid by hens immunological methols”, Vet 160
Năm: 1993

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w