1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu Tác động của cuộc cách mạng khoa học 4.0 (The fourth industrial revolution _ Vietnamese economics studens )

68 441 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 837,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu trong nước và quốc tế về Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4, những ảnh hưởng và yêu cầu mà nó đặt ra, kết hợp với lấy ý kiến từ những chuyên giacông n

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT 4

LỜI GIỚI THIỆU 5

Chương 1 Tổng quan về cuộc cách mạng 4 7

1.1 Định nghĩa và bối cảnh 7

1.2 Các thành tựu đạt được 8

1.2.1 Vật lý 8

1.2.2 Kỹ thuật số 10

1.2.3 Công nghệ sinh học 12

1.3 Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4 14

1.3.1 Thị trường lao động 14

1.3.2 Kinh doanh 15

1.3.2 Giáo dục 15

1.4 Sự chuẩn bị 16

1.4.1 Quốc tế 16

1.4.2 Việt Nam 18

1.5 Hạn chế của các nghiên cứu trước và mục tiêu nghiên cứu .19 1.5.1 Hạn chế 19

1.5.2 Mục tiêu nghiên cứu 20

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.1 Quy trình nghiên cứu 21

2.2 Mô hình nghiên cứu 22

2.3 Thu thập dữ liệu 24

2.3.1 Nội dung của bản câu hỏi 24

2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 24

2.4 Xử lý dữ liệu 26

Trang 2

Chương 3 Kết quả nghiên cứu 27

3.1 Kết quả phân tích mô tả 27

3.1.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 27

3.1.2 Nhận thức về cuộc cách mạng công nghiệp 4 28

3.1.3 Sự chuẩn bị về mặt kỹ năng 30

3.2 Kết quả mô hình hồi quy 39

3.2.1 Tổng hợp các biến và thang đo sau phân tích Cronbach’s Alpha 39

3.2.2 Kết quả thực hiện kiểm định phân tích nhân tố (EFA) 40 3.2.3 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính 43

Chương 4 Kết luận và đề xuất 45

4.1 Kết luận 45

4.1.1 Cách mạng công nghiệp 4 và sự ảnh hưởng 45

4.1.2 Sự nhận thức của sinh viên 46

4.1.3 Sự chuẩn bị của sinh viên trước cách mạng 4 46

4.1.4 Mối quan hệ giữa nhận thức của sinh viên và sự chuẩn bị .47

4.1.5 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 48

4.2 Đề xuất 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 53

Trang 3

Hình 3.6 Công việc của bạn sau này đòi hỏi khả năng sử dụng công nghệ 3132

Hình 3.8 Bạn được học nhiều về kỹ năng CNUD 3233

Hình 3.10 Bạn học thêm về tin học văn phòng 3334

Hình 3.12 Nhà trường đã cung cấp đủ kiến thức chuyên ngành cho sinh viên 3435

Hình 3.14 Bạn tự tin vào kỹ năng mềm của mình 3636

Hình 3.16 Mức độ tự tin và ý định học tập KNM phân theo chương trình học 3637

Hình 3.18 Bạn học thêm Ngoại ngữ ở ngoài trường học 3738

Hình 3.20 Công nghệ tự động và tầm quan trong của ngoại ngữ 38

Trang 4

S.M.A.C: Social, Mobile, Analytics and Cloud

STEM: Science, Technology, Engineer and Mathematic

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

Với từng bước phát triển ngày càng nhanh của ngành khoa họccông nghệ, thế giới đang dần đạt đến những thay đổi lớn trên tất cảcác mặt và lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội Trong tinh thần ấy,phải kể đến cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 hay còn được gọivới cái tên Cách mạng Công nghiệp 4.0 với những ảnh hưởng với tốc

độ và phạm vi được giới phân tích đánh giá là vô cùng lớn và sẽ cóảnh hưởng lên mọi khía cạnh của nền kinh tế Cuộc cách mạng nàychính là sự kế thừa từ ba cuộc Cách mạng Công nghiệp trước vàđược hình thành trên nền tảng cải tiến của cuộc cách mạng số vớinhững công nghệ mới như in 3D, robot, trí tuệ nhân tạo, IoT, S.M.A.C,công nghệ nano, sinh học, vật liệu mới, Trên thế giới cũng đã cónhiều nghiên cứu lớn thảo luận về các thành tựu của cuộc cáchmạng này cùng với những biến chuyển và các tác động của nó đếnnền kinh tế toàn cầu Do vậy, có thể nói cuộc Cách mạng Côngnghiệp lần thứ tư sẽ tác động mạnh mẽ, toàn diện trên các khía cạnhchủ yếu của nền kinh tế mỗi quốc gia như về cấu trúc, trình độ pháttriển, tốc độ tăng trưởng, mô hình kinh doanh, thị trường lao động,…trong đó có Việt Nam

Là một đất nước đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới,Việt Nam cũng đã nhận thức được mức độ quan trọng của cuộc Cáchmạng Công nghiệp 4.0 đến sự phát triển của đất nước với các cuộchội thảo và hội nghị như “Cách mạng Công nghiệp 4.0 và giáo dục”,

“Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và những vấn đề đặt ra đối vớiphát triển kinh tế- xã hội Việt Nam”, và những yêu cầu bức thiếtđặt ra cho giáo dục nhằm tạo ra đội ngũ lao động có tri thức và kỹnăng thích ứng với thời đại mới Tuy nhiên, những bài nghiên cứu ởViệt Nam chủ yếu mới chỉ mang tính vĩ mô, chưa có nhiều bài tậptrung vào lĩnh vực giáo dục, một lĩnh vực vô cùng quan trọng, vì nóliên quan trực tiếp đến học sinh sinh viên - lực lượng lao động tươnglai Với những tác động đang ngày càng đến gần, chúng ta cần phảiphân tích, nghiên cứu và tìm hiểu những kiến thức và kỹ năng lao

Trang 6

động hiện nay còn thiếu để đón bắt kịp thời những cơ hội cũng nhưvượt qua những thách thức mà cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ

tư mang lại một cách hiệu quả và thành công trong một đất nước vớinền kinh tế đang trên đà tăng trưởng như Việt Nam

Vì lý do đó, bài nghiên cứu khoa học “Cuộc Cách mạng Côngnghiệp lần thứ tư với sinh viên khối ngành kinh tế ở Việt Nam” này sẽtập trung vào ảnh hưởng trong ngành giáo dục, cụ thể hơn là tronggiáo dục đại học Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu trong nước

và quốc tế về Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4, những ảnh hưởng

và yêu cầu mà nó đặt ra, kết hợp với lấy ý kiến từ những chuyên giacông nghệ thông tin và khảo sát những sinh viên kinh tế tại cáctrường đại học, học viện về nhận thức và sự chuẩn bị của họ chotương lai, chúng tôi hy vọng có thể cung cấp thông tin chính xácnhất về cuộc Cách mạng này cũng như đưa ra gợi ý để sinh viêntrong khối ngành kinh tế có thể có được sự chuẩn bị tốt nhất chonhững cơ hội và thách thức trong tương lai

Bài nghiên cứu được chia ra thành 4 chương gồm có:

Chương 1: Tổng quan về cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận và đề xuất

Từ những kết quả đạt được này, nhóm nghiên cứu xin chânthành cảm ơn:

- Quý thầy cô trường đại học kinh tế quốc dân, đã truyền đạtcho nhóm những kiến thức bổ ích về cuộc CMCN4 trong thời gianqua Đặc biệt là PGS TS Đỗ Thị Đông đã tận tình hướng dẫn nhómhoàn thành tốt bài nghiên cứu khoa học này

- Bên cạnh đó nhóm cũng gửi lời cảm ơn tới sự hỗ trợ của cácbạn sinh viên các trường: ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Ngoại thương, HVTài chính, HV Ngân hàng trong thời gian thực hiện khảo sát và phỏngvấn

Trang 7

Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếuxót trong cách hiểu và lỗi trình bày Nhóm rất mong nhận được sựđóng góp của quý thầy cô và các bạn sinh viên để bài nghiên cứu đạtđược kết quả tốt hơn.

Chương 1: Tổng quan về cuộc Cách mạng Công

nghiệp lần thứ tư1.1 Định nghĩa và bối cảnh

Trong hơn ba thế kỷ qua, thế giới đang dần phát triển vớinhững thay đổi sâu sắc về kinh tế - xã hội và tất cả những sự thayđổi đó đều nhờ vào các cuộc cách mạng công nghiệp Trong một bàinghiên cứu trên trang www.researchgate.net, Tiến sĩ ChristophRathfelder của HSG IMIT đã đưa ra bối cảnh và các đặc trưng củatừng cuộc cách mạng

Cụ thể từ những năm 1760 đến những năm 1840 là thời gian thế giớibắt đầu bước tiến trong lịch sử nhân loại với Cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ nhất thông qua việc phát minh ra động cơ hơi nước vàcác tuyến đường sắt Tiếp theo là Cuộc cách mạng công nghiệp lầnthứ hai với việc phát minh ra động cơ điện và dây chuyền lắp ráp sảnxuất quy mô lớn từ những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 Cuộccách mạng gần đây nhất thường được xem như cuộc cách mạng sốvới việc sử dụng các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin để tự

Trang 8

động hóa sản xuất cùng sự phổ biến của Internet là Cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ ba từ những năm 70 của thế kỷ 20.

Hiện nay, chúng ta đang bắt đầu những bước đầu trong Cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư với những dự tính về sự hợp nhấtcủa công nghệ, nhờ đó xóa bỏ ranh giới giữa các lĩnh vực kỹ thuật số,vật lý, sinh học Cuộc cách mạng này ra đời do những yêu cầu đặt ra

từ sự khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu 2008 –

2009 với các nguy cơ về an ninh năng lượng và an ninh môi trường,

sự cạnh tranh gay gắt giữa các nền kinh tế mới nổi nhờ chi phí laođộng thấp tạo ra sức ép rất lớn trong việc tái cơ cấu kinh tế để tiếptục duy trì vị thế kinh tế của các nước phát triển trên thế giới, yêucầu đặt ra do sự già hóa dân số lao động và động lực từ sự phát triểnmạnh mẽ của khoa học – công nghệ

Tại Hội chợ Công nghệ Ha-nô-vờ ở Cộng hòa Liên bang Đứcnăm 2011, Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hay còn được gọi

là “Công nghiệp 4.0” lần đầu tiên được đề cập đến Theo GS KlausSchwab, người sáng lập và chủ tịch Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN4), là một thuật ngữ baogồm một loạt các công nghệ tự động hóa hiện đại, trao đổi dữ liệu vàchế tạo CMCN4 được định nghĩa là “một cụm thuật ngữ cho cáccông nghệ và khái niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị” đi cùng vớicác hệ thống vật lý trong không gian ảo, Internet của vạn vật vàInternet của các dịch vụ Cuộc cách mạng này mang đến những độtphá công nghệ trên nhiều lĩnh vực với tính năng xử lý thông tin vàkhả năng tiếp cận dữ liệu lớn

Tuy nhiên, Cách mạng Công nghiệp 4 không chỉ là những côngnghệ cao, có khả năng kết nối và tạo ra một mạng lưới trao đổithông tin giữa tất cả mọi vật Phạm vi của nó rộng hơn rất nhiều.Những làn sóng mới trong tất cả các lĩnh vực trải rộng từ trình tự genđến công nghệ nano, từ năng lượng tái tạo đến máy tính lượng tử.Chính sự kết hợp của các công nghệ mới này và việc đem chúng ápdụng vào các ngành vật lý, kỹ thuật số và sinh học mới chính là thứlàm nên sự khác biệt của cuộc Cách mạng lần này so với các cuộcCách mạng công nghiệp trước đây

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 được dự tính sẽ có quy

mô vô cùng lớn với tốc độ lan truyền theo cấp số nhân Điều này có

Trang 9

thể được chứng minh khi nhìn vào số liệu được đề cập đến trongcuốn “The Fourth Industrial Revolution” của Klaus Schwab CuộcCách mạng công nghiệp lần thứ 2 hiện nay vẫn chưa đến được vớigần 17% dân số trên thế giới khi mà hiện nay gần 1,3 tỉ người vẫnchưa được sử dụng điện Cuộc Cách mạng lần thứ nhất và nhữngthành tựu của nó cũng phải mất đến gần 120 năm mới có thể lan rangoài lãnh thổ châu Âu Tuy nhiên, Internet lại chỉ mất chưa đến mộtthập kỷ để lan truyền ra toàn cầu Chính vì thế mà cuộc Cách mạngCông nghiệp lần thứ 4 sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ và có tầm quan trọngkhông kém so với 3 cuộc Cách mạng trước đây Nó sẽ thay đổi nhậnthức của con người, tái tạo lại thế giới mà chúng ta đã biết và nó đặt

ra yêu cầu về sự hiểu biết, định hướng đúng đắn về những điều cầnthiết phải thay đổi nếu không muốn bị đào thải, tụt lùi trong xã hộimới

1.2 Các thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng Công nghiệp thứ 4

1.2.1 Về vật lý

Xu hướng về sự thay đổi của công nghệ vật lý chiếm vai trò chủđạo trong cuộc cách mạng lần thứ 4 với rất nhiều các công nghệ độtphá (Hype Cycle, 2016, Gartner)

Hình 1.1: Hype Cycle về xu hướng công nghệ

Nguồn: https://www.gartner.com//it/content/3377400/3377422/

august_10_gartner_hyne_cycles_2016_bburton_mwalker.pdf?userId=92613050

Trang 10

Trong đó, có 3 đại diện chính của xu hướng về phát triển côngnghệ dễ dàng nhận thấy là: công nghệ in 3D, cảm biến, xe tự động.

Công nghệ in 3D

In 3D là công nghệ bao gồm việc tạo ra một đối tượng vật lýbằng cách in theo các lớp từ một bản vẽ hay một mô hình 3D cótrước Công nghệ này khác hoàn toàn so với chế tạo trừ, lấy đi cácvật liệu thừa từ phôi ban đầu cho đến khi thu được hình dạng mongmuốn Ngược lại, công nghệ in 3D bắt đầu với vật liệu rời và sau đó

tạo ra một sản phẩm ở dạng ba chiều từ mẫu kỹ thuật số.

Công nghệ in 3D được công bố từ cuối thế kỉ 20 và không cònmới tính đến nay Tuy nhiên, do đột phá trong nguyên liệu in cũngnhư cách thức in đã khiến cho in 3D tiếp tục là một dấu hiệu củacuộc cách mạng công nghiệp 4

Khác với những máy in 3D đầu tiện được sử dụng nhỏ lẻ trongcác xưởng sản xuất, công nghệ này đang được ứng dụng rông rãi từnhững ngành công nghiệp lớn như xây dựng, khai thác năng lươngđến những ngành công nghiệp nhỏ như y tế Một số thành tựu của in3D phải kể đế như: nhà ở không sợ động đất ở Trung Quốc (2016),công nghiệp chế tạo nguyên tử ở Mỹ (2016, Raytheon), mô cơ thểngười ứng dụng trong cấy ghép (2016),… Bên cạnh đó, cùng với sựphát triển của nguyên liệu mới, cũng đã được ứng dụng làm nguyênliệu trong in 3D với những đặc điểm tính năng đột phá hơn

Tiếp tục sự phát triển của in 3D, các nhà nghiên cứu trên thếgiới đang phát triển về công nghệ in 4D- công nghệ cos thể tạo ramột thế hệ sản phẩm có thể tự thích nghi, phản ứng lại theo sự thayđổi của môi trường ví dụ thời tiết hay cơ thể người Công nghệ nàyđang được dự đoán sẽ có ứng dụng mạnh trong ngành may mặccũng như những sản phẩm được cấy vào trong cơ thể người

Cảm biến

Bộ cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hayquá trình vật lý hay hóa học ở môi trường cần khảo sát, và biến đổithành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình

đó Thông tin được xử lý để rút ra tham số định tính hoặc định lượngcủa môi trường, phục vụ các nhu cầu nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Trang 11

hay dân sinh và gọi ngắn gọn là đo đạc, phục vụ trong truyền và xử

lý thông tin, hay trong điều khiển các quá trình khác

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ cảm biến mở ra khảnăng cho công nghệ robot có thể hiểu và phản ứng mạnh mẽ hơn đốivới môi trường Nhờ đó chúng có thể thực hiện nhiều công việc kháchơn như là làm việc nhà ví dụ như WLtoys F1 Lightweight 2.4G Robotđược ra đời vào đầu năm 2016 nhờ sự cân bằng hoàn hảo với G-sensor Hơn nữa, do tiến bộ công nghệ khác, robot đang trở nênthích nghi và linh hoạt hơn, với thiết kế cấu trúc và chức năng của nóđược lấy cảm hứng từ các cấu trúc sinh học phức tạp (mở rộng củaquá trình mô phỏng sinh học, trong đó mô hình và các chiến lược của

tự nhiên được bắt chước lại)

Xe tự động

Mặc dù những chiếc xe ô tô không người lái đang tràn ngập cáckênh tin tức nhưng hiện nay còn có rất nhiều các phương tiện tự láikhác bao gồm xe tải, máy bay, khí cầu hay là tàu thuyền Với nhữngcông nghệ như cảm biến hay sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, côngsuất của các loại máy tự lái này được cải tiến khá nhanh chóng

"Phát triển lái xe tự động vào năm 2016 đã trở nên cụ thể hơn

và tôi hy vọng những phát triển trong năm 2017 sẽ thậm chí cònnhiều hơn như vậy Ngày càng có nhiều người trong lĩnh vực nàyđang nói, "just do it already”-không đầy đủ tự động bất cứ lúc nàobất cứ nơi nào, mà là cho các dự án thí điểm cụ thể" Byrant WalkerSmith, một chuyên gia về các khía cạnh pháp lý của lái xe tự trị chobiết 2016 là một năm rất lớn trong mảng công nghệ không người láicùng với nhiều bước phát triển trong thế giới này Ví dụ, taxi tự lái,được phát triển bởi NuTonomy tại Singapore, đánh dấu vị trí đầu tiêntrong việc cung cấp xe ô tô không người lái cho công chúng Công ty

có kế hoạch triển khai taxi tự lái xe thương mại tại Singapore vàonăm 2018 và nhằm mục đích mở rộng thành 10 thành phố trên thếgiới năm 2020 (Digital Trends, 2016/05/24)

Nó chỉ là một câu hỏi của một vài năm nữa khi những chiếc xe

tự lái được thương mại hóa với chi phí thấp, nó có thể giúp ích chocác ngành công nghiệp khác nhau Những lợi ích kỳ vọng lớn của xe

tự động bao gồm giảm căng thẳng lái xe, tính di động cho không

Trang 12

điều khiển, tăng độ an toàn, tăng hiệu quả nhiên liệu và giảm thiểu ônhiễm,… (Todd Litman, 9, 2017).

1.2.2 Kỹ thuật số

Internet vạn vật

Nhờ vào sự phát triển của công nghệ không dây, công nghệ vi

cơ điện tử và Internet trong CMCN4, Internet vạn vật (IoT) đã xuấthiện Thực tế, ý tưởng về IoT đã được nghĩ đến đến từ nhiều thập kỹtrước và cum từ IoT đã được đưa ra từ năm 1999 bởi Kevin Ashton,tuy nhiên IoT chỉ thực sự được sự được chú ý và phát triển trongnhững năm gần đây, sau sự bùng nổ của smartphone và mạngkhông dây Mạng lưới vạn vật kết nối Internet, có thể hình thành nênmột thế giới mà trong đó tất cả mọi đồ vật, con người đều được kếtnối với nhau, đều có thể trao đổi dữ liệu, thông tin, tác động đếnnhau qua một mạng duy nhất Mạng lưới kết nối duy nhất này có thể

là Wi-Fi, mạng viễn thông băng rộng (3G, 4G), Bluetooth, ZigBee, hồng ngoại… IoT sẽ là mạng lưới chung kết nối người với người,người với thiết bị và thiết bị với thiết bị

Tất cả các thiết bị và con người được kết nối với nhau qua mộtmạng sẽ hình thành nên các hệ thống thông minh và các hệ thốngthông minh này sẽ kết nối với nhau thành một hệ thống thông minhlớn, hơp nhất ví dụ như nhà thông minh, nhà máy thông minh haythành phố thông minh Từng thiết bị trong các hệ thống sẽ thu thập

dữ liệu sau đó các dữ liệu này sẽ được phân tích và sử dụng bởi conngười hoặc các thiệt bị khác Đây chính là nền tảng và những mụctiêu hiện nay của IoT

Tuy nhiên để triển khai hệ thống liền mạch và nhất quán là vôcùng phức tạp bởi vì các thiết bị vẫn chưa thống nhất với nhau trêncùng một nền tảng Hơn thế nữa, nếu mội thứ đều được kết nối vớinhau chúng ta cũng có thể đối mặt với rủi ro một sự cố nhỏ làm ảnhhưởng đến toàn bộ hệ thống Tuy đích đến hiện thực hóa IoT đếnmức lý tưởng trong mọi mặt vẫn còn rất xa nhưng các nhà khoa họcvẫn đang làm việc không ngừng để dần dần từng bược loại bỏ đi cácnhược điểm đang tồn tại

Trang 13

Hiện nay cảm biến và giải pháp kết nối thế giới thực và ảo đangphát triển hơn bao giờ hết Các cảm biển siêu nhỏ với giá thành rẻ vàthông minh được ứng dụng từ trong sản xuất đến cuộc sống hàngngày của chúng ta Số lượng thiệt bị được kết nối lên đến hàng tỷ vàđược dự đoán sẽ còn tiếp tục tăng thêm nữa trong tương lai Với sựphát triển vô cùng thuận lợi này, IoT được dự đoán sẽ làm thay đổitất cả các ngành công nghiệp, cũng như cuộc sống của mỗi ngườitrên thế giới.

Dữ liệu lớn (Big Data)

"Big Data" là cụm từ để chỉ một tập dữ liệu rất lớn và phức tạpsau đó sẽ được xử lý để lấy được các thông tin thích hợp phục vụ choviệc ra quyết định nhanh chóng về các vấn đề như nâng cao hiệuquả, cắt giảm chi phí,… Điều làm cho Big data nổi bật so với cácphương pháp phân tích khác là 3 đặc trưng- 3Vs (Dung lượng-Volume, Tính đa dạng- Variety và Vận tốc-Velocity) Dung lượng làlượng dữ liệu, tính đa dạng là số lượng các loại dữ liệu và Vận tốc làtốc độ xử lý các dữ liệu Big data được chứng tỏ là vượt trội hơn cácphương pháp phân tích trước đó ở cả 3 đặc trưng trên

Thống kê cho thấy, trong hai năm qua, khối lượng dữ liệu trêntoàn cầu chiếm 90% dữ liệu kỹ thuật số được tạo ra từ sự ra đời củacông nghệ kỹ thuật số và nó được dự đoán sẽ tăng lên khoảng 44zettabyte (40 nghìn tỷ gigabyte) vào năm 2020 IOT sẽ có khả năngtrở thành nhân tố quan trọng nhất giúp Big data phát triển vì cácthông tin được tạo ra trong IOT là rất lớn Big data có thể ảnh hưởngđến mọi ngành nghề và khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta BigData không chỉ hữu ích trong kinh doanh, theo Viện Nghiên cứu Côngnghệ Công nghiệp: "Trong Cách mạng Công nghiệp 4.0, phân tíchBig data hữu ích cho việc dự báo, tính toán trong sản xuất và là mộtchủ đề lớn đối với sự phát triển công nghệ công nghiệp" DieterBecker, một chuyên gia về ô tô tại KPMG cho biết sự liên kết và phântích Big data thông minh sẽ trở thành một khu vực cốt lõi quan trọng

về chuyên môn cho các nhà sản xuất ô tô

Hơn nữa, Big Data sẽ là một công cụ để phát triển kinh tế xãhội trong tương lai Chính phủ có thể áp dụng Big Data để dự đoán tỷ

lệ thất nghiệp, xu hướng nghề nghiệp của tương lai để đầu tư cho

Trang 14

những hạng mục phù hợp hoặc cắt giảm chi tiêu, kích thích tăngtrưởng kinh tế, thậm chí dự đoán sự phát triển của mầm bệnh vàkhoanh vùng sự lây lan của bệnh dịch Tuy nhiên, ngành côngnghiệp Big data đã có một số tranh cãi về việc sử dụng thông tin cánhân của người khác cho mục đích kinh doanh Ủy viên EUMargrethe Vestagar cho biết trong một bài phát biểu được đưa ravào ngày 29 tháng 9 năm 2016: "Tương lai của Big data không chỉ là

về công nghệ mà còn là về những vấn đề như bảo vệ dữ liệu, quyềncủa người tiêu dùng và cạnh tranh Những vấn đề cần xử lý để giúpcon người tự tin rằng big data sẽ không làm hại họ "

Blockchain

Blockchain được định nghĩa bởi PwC là:"Sổ cái kỹ thuật số đượcchia sẻ, hoặc một danh sách cập nhật liên tục của tất cả các giaodịch Sổ cái phân cấp này giữ một bản ghi của mỗi giao dịch xảy ratrên một mạng phân phối đầy đủ hoặc mang ngang hàng một cáchcông khai hoặc bí mật Điểm mấu chốt làm nên tính toàn vẹn củablockchain là mã xác nhận manh và các khối giáo dịch được kết nốivới nhau thành chuỗi, làm cho nó gần như không thể làm xáo trộnbất cứ giao dịch đơn lẻ nào mà không bị phát hiện " Nói ngắn gọn,Blockchain là công nghệ sẽ giúp cho các giao dịch và các hoạt độngtrên Internet trở nên minh bạch hơn Hiện nay, blockchain được sửdụng để ghi lại các giao dịch tài chính với tiền tệ kỹ thuật số nhưBitcoin- ứng dụng phổ biến nhất của blockchain Tiềm năng của côngnghệ blockchain trong tương lai là rất lớn vì nó có thể được sử dụngtrong các giao dịch khác như đăng ký giấy khai sinh, xác nhận tàiliệu, văn bằng, giấy chứng nhận kết hôn, bầu cử,

1.2.3 Về sinh học

Sự phát triển của ngành sinh học trong những năm gần đâycũng vô cùng đáng chú ý Nhiều sự tiến bộ trong công nghệ sinh họccũng như trong việc giải trình tự gen đã đem đến những hình ảnhcho tương lai phát triển của ngành sinh học

Sinh học tổng hợp (Synthetic Biology)

Trang 15

Đây là bước tiến lớn tiếp theo trong ngành sinh học Bởi vì côngnghệ này được phát triển quá nhanh chóng, cho đến nay vẫn chưa cóđịnh nghĩa nào chính xác và được công nhận rộng rãi về nó Một sốdiễn giải về công nghệ này thường được mọi người sử dụng là: “Sinhhọc tổng hợp là a)Thiết kế và tạo ra những bộ phận, thiết bị và hệthống sinh học và b) tái tạo những hệ thống sinh học trong tự nhiên,biến nó trở nên có lợi ích hơn” (theo Syntheticbiology.org) hay “Sinhhọc tổng hợp là kỹ thuật tổng hợp của những hệ thống sinh học phứctạp nhằm tạo ra những chức năng không có trong tự nhiên Kỹ thuậtnày có thể được áp dụng ở tất cả các bộ phận trong hệ thống sinhhọc- từ những đơn phân tử đến toàn bộ tế bào, mô và nội tạng Nó sẽcho phép việc kiến tạo ra các hệ thống sinh học theo mục đích củacon người.” (Theo Nhóm chuyên gia cao cấp của Ủy ban Châu Âu).Qua đó, có thể tóm gọn lại rằng, Sinh học tổng hợp (SyntheticBiology) là một công nghệ cho phép các nhà khoa học tạo ra cácADN, thiết kế các bộ phận sinh học có thể làm ra những điều chưatừng có trong tự nhiên, hay nói cách khác là tạo ra những giống loàimới.

Kỹ thuật chỉnh sửa sinh học này có khả năng áp dụng cho mọiloại sinh vật bởi mọi loài trên Trái Đất, từ cây cối đến động vật vàcon người đều mang trong mình chuỗi ADN, thứ quyết định tất cả cáchình thái và hoạt động của sinh vật Qua đó, có thể thấy, khả năngứng dụng của công nghệ sinh học tổng hợp là không có giới hạn, từviệc tạo ra những loài thực vật có khả năng chống chọi lại thời tiếtkhắc nghiệt, đến việc thay đổi cấu tạo sinh học của động vật hay kể

cả con người để miễn nhiễm với các bệnh nguy hiểm

Rất nhiều căn bệnh nguy hiểm đều có mang yếu tố liên quanđến gen di truyền như bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường hayung thư, vì thế, việc tìm ra một kỹ thuật dễ sử dụng, chi phí thấp đểtái tạo lại bộ gen cho mỗi người sẽ thay đổi toàn bộ ngành sinh học

mà chúng ta biết hiện nay

Tuy rằng cho đến nay, kỹ thuật này chưa đạt được đến nhữngkhả năng như vừa kể, nhưng đã có một số thành tựu đánh dấu sựphát triển mạnh mẽ của công nghệ sinh học tổng hợp này Ví dụ nhưviệc các nhà khoa học đã có những bước đột phá, tiến gần đến việc

có thể tạo ra loại sữa bò mang yếu tố đông máu (blood-clotting

Trang 16

element) hay việc Craig Venter cùng đội nghiên cứu của mình đã sửdụng sinh học tổng hợp để tạo ra bộ gen nhỏ nhất (minimum-genome) và đưa nó vào một tế bào, tạo ra thứ mà họ gọi là “thực thểtổng hợp đầu tiên trên thế giới” (the world’s first synthetic life form)

In 3D sinh học (3D bioprinting)

Đây cũng là một công nghệ đáng chú ý mang tinh thần kết hợpcông nghệ của Cách mạng Công nghiệp 4 Với sự tăng cao về nhucầu cấy ghép các bộ phận sinh học, in 3D sinh học được kỳ vọng sẽcho con người khả năng tự làm ra các cơ quan sinh học, các bộ phận

cơ thể để có thể cấy ghép Giống như công nghệ in 3D đã nói ở trên,3D bioprinting sẽ có thể tạo ra các phần thay thế với độ chính xáccao và phù hợp với từng đối tượng Bởi vật liệu được sử dụng ở đâychính là các tế bào từ người cần cấy ghép, cho nên, các sản phẩmđược tạo ra sẽ giảm thiểu được khả năng bộ phận không phù hợp với

cơ thể và bị đào thải Hiện tại, công nghệ này đã được sử dụng và cómột số thành tựu lớn như tạo ra da, xương, tim và mô mạch máunhân tạo

1.3 Ảnh hưởng của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư

Tương tự như các cuộc cách mạng công nghiệp trước đây, Cuộccách mạng Công nghiệp này được dự đoán cũng sẽ mang lại nhiềugiá trị giúp thay đổi mức sống, làm tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tếnhờ các phát kiến công nghệ ngày càng hiện đại Và trong tương laikhông xa, những sáng tạo công nghệ sẽ đem đến những lợi íchkhông chỉ hiệu quả và năng xuất mà còn sự tiện lợi ở các sản phẩm

và dịch vụ

1.3.1 Thị trường lao động

Theo Erik Brynjolfsson và Andrew McAfee, cuộc cách mạng này

sẽ đem đến những thay đổi lớn tới thị trường lao động, thậm chí phá

vỡ các đặc tính trong thị trường lao động hiện nay Khi các sản phẩmcông nghệ tiên tiến được đưa vào sản xuất thì tự động hóa có thểthay thế hoàn toàn các công việc mà người lao động đang thực hiện.Mặt khác, quá trình thay thế con người bằng máy móc cũng có thểdẫn đến sự gia tăng việc làm với mức độ an toàn và thu nhập caohơn Đó là hai khả năng mà Cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư

Trang 17

đang và sẽ thay đổi trong thị trường lao động Chúng ta không thểlường trước sự kiện nào sẽ xảy ra nhưng có thể thấy tri thức sẽ làyếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất tương lai Và điều này sẽphân tách và gia tăng sự bất bình đẳng ở hai thị trường lao độngtách biệt “kỹ năng thấp/ lương thấp” và “kỹ năng cao/ lương cao”.Thậm chí với những bài học từ cuộc cách mạng trước, thì cuộc cáchmạng lần thứ tư vẫn được thổi bùng với những nguy cơ về việc giatăng nạn thất nghiệp khi máy móc tiên tiến có thể hoàn toàn thaythế sức lao động của con người Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu tinrằng việc giảm tổng số việc làm là điều không thể vì siêu tự độnghóa và siêu kết nối có thể tạo ra những nhu cầu về công việc hoàntoàn mới trong tương lai mà chúng ta khó có thể hình dung được.Theo đó, một phần lực lượng với kỹ năng thấp có thể sẽ bị ảnh hưởngnặng nề hơn so với Cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ ba bởi sự rađời của “cobots” – robot có khả năng di chuyển và tương tác giúpcác công việc yêu vầu kỹ năng thấp đạt hiệu quả cao hơn Hơn hết,lực lượng lao động với kỹ năng trung bình như các công việc vănphòng, bán hàng, dịch vụ khách hàng và các ngành hỗ trợ mới là lựclượng có thể bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất do sự phát triển của siêu

tự động hóa, siêu kết nối và trí tuệ nhân tạo

Về cầu, hiện nay người tiêu dùng có thể trải nghiệm các sảnphẩm và dịch vụ một cách toàn diện, vì vậy với các cải tiến về côngnghệ và việc gia tăng công nghệ số hóa đã làm tăng giá trị sảnphẩm, nhu cầu khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cũngtăng lên Vì công nghệ là nền tảng cho Cuộc cách mạng Công nghiệplần thứ tư nên tốc độ đổi mới và nâng cao các sản phẩm và dịch vụkhông ngừng và kéo theo liên tục các đổ vỡ trong hình thức sảnphẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 18

Về cung, sự xuất hiện của những đối thủ cạnh tranh sáng tạo,nhanh nhạy dựa trên nền tảng công nghệ, kỹ thuật số cho các quátrình nghiên cứu, phát triển, tiếp thị, bán hàng và phân phối có thểlật đổ các tập đoàn, doanh nghiệp lớn hiện nay bằng cách cải thiệnchất lượng, tốc độ hay giá cả đối với sản phẩm hoặc dịch vụ cungứng

Sự kết hợp của hai yếu tố rất phổ biến hiện nay đó như là nềnkinh tế “chia sẻ” và “theo yêu cầu” có thể thay đổi hoặc phá vỡ cấutrúc nền kinh tế hiện nay Từ đó, có thể dễ dàng nhận thấy Cuộccách mạng Công nghiệp lần thứ tư đã đặt ra sức ép rất lớn đối vớicác doanh nghiệp trong việc thích nghi và phát triển dựa trên nềntảng công nghệ bởi vì nền tảng công nghệ mới dễ dàng cho người sửdụng các công nghệ thông minh và tạo ra cách thức tiêu thụ hoàntoàn mới Thêm vào đó, một đặc tính có lợi của Cuộc cách mạng này

là số vốn ban đầu không lớn cũng có thể sinh ra lợi nhuận cao nhờnền tảng công nghệ và kỹ thuật số hóa Bên cạnh đó, cũng có nhữngđiểm bất lợi như siêu kết nối có thể gia tăng các nguy cơ về an ninhmạng

1.3.3 Giáo dục

Giáo dục đào tạo không chỉ nhận ảnh hưởng một chiều từ Cáchmạng Công nghiệp 4 mà nó còn ảnh hưởng ngược lại Công nghệ vànhân lực là hai yếu tố khác biệt với các yêu tố đầu vào khác trongtăng trưởng (vốn, lao động, đất đai, tài nguyên thiên nhiên) bởi lẽchúng không bị giới hạn bởi bất cứ một mức trần nào Do vậy, chúngchính là chìa khóa để mở ra thành công với bất cứ quốc gia nàotrong quá trình phát triển Ở Việt Nam cũng như hầu hết các nướchiện nay, giáo dục là một ngành mang vai trò quan trọng, nhận được

sự đầu tư mạnh mẽ bởi lẽ nó liên quan trực tiếp và mạnh mẽ đến sựphát triển sau này

Yêu cầu của người lao động cho đến nay cần có ba kỹ năngchính: Một là kỹ năng nhận thức (bao gồm tư duy phản biện, kỹ nănggiao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tự phê bình); Hai là các

kỹ năng về thể (chất bao gồm kỹ năng ngôn ngữ, kỹ năng về cuộcsống, kỹ năng số); Ba là các kỹ năng về xã hội (bao gồm kỹ nănggiao tiếp, ứng xử và tạo lập quan hệ) Cuộc cách mạng Công nghiệplần thứ 4 đang đặt ra những yêu cầu mới cho người lao động Bởi vì

Trang 19

công nghệ ngày càng tiến bộ mạnh mẽ và sẽ ảnh hưởng đáng kể lêncuộc sống con người, vì vậy khả năng thích ứng cũng như giải quyếtvấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo là kỹ năng chính, rất cần thiếttrong tương lai Thêm vào đó, xu thế hội nhập toàn cầu đang diễn racũng đặt ra sức ép và những yêu cầu mới Cụ thể, người lao độngcần phải có khả năng sử dụng nhiều hơn một ngôn ngữ và có các thểlàm việc trong một môi trường đa văn hóa, đa quốc gia với các đồngnghiệp đến từ mọi đất nước khác nhau trên thế giới.

Qua đó, có thể thấy rằng để đón đầu Cuộc cách mạng này mộtcách toàn diện, nền giáo dục Việt Nam cần được thay đổi để đáp ứngcác nhu cầu thay đổi của xã hội Đầu tiên, các kỹ năng được tích lũythông qua quá trình học tập và các kỹ năng cao hơn đồng nghĩa vớitrình độ chuyên môn cao hơn Do đó, gia tăng thời gian học tập làđiều cần thiết để cải thiện kỹ năng của nhân công Việt Thứ hai,trong bối cảnh hội nhập toàn cầu của nền kinh tế Việt Nam, giáo dụccần một chương trình đào tạo sâu sắc, cụ thể và tập trung trọngđiểm hơn để chuẩn bị cho người học các kỹ năng cần thiết có thểthích ứng trong một môi trường mới Thứ ba, trong Cuộc cách mạngCông nghiệp lần thứ tư, sự phát triển của công nghệ sẽ làm ảnhhưởng đến tất cả các mặt của đời sống và điều này đặt ra yêu cầu vềviệc sử dụng thành thạo công nghệ cho nhân công Do đó, cách tốtnhất cho việc cải thiện các kỹ năng công nghệ là việc áp dụng côngnghệ vào phương pháp dạy và học đi kèm với thực hành Bởi vì côngnghệ giúp gia tăng khả năng tiếp cận tri thức giữa giáo viên và họcsinh một cách hiệu quả và toàn diện nhất

1.4 Sự chuẩn bị

1.4.1 Quốc tế

Từ đầu đến giữa năm 2016, đã bắt đầu có các bài nghiên cứukhông chỉ ở Đức, Mỹ,… mà còn ở cả các nước Châu Á đã nghiên cứu

về cuộc cách mạng này với những thành tựu và sức ảnh hưởng của

nó đến tương lai kinh tế toàn thế cầu và những kỹ năng cần có đểđón đầu cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư

Trong một bài nghiên cứu của HSG IMIT, Tiến sĩ ChristophRathfelder đã phân loại bốn cuộc cách mạng dựa trên các đặc điểm

và xu thế của nó cùng với sự tổng hợp tất cả các thành tựu của cuộc

Trang 20

cách mạng lần thứ tư một cách hệ thống và logic Cùng với đó, cácchuyên gia nghiên cứu của Viện Kinh tế Thế giới, Viện hàn lâmRomania đã đưa ra bài nghiên cứu “Các thách thức của cuộc Cáchmạng Công nghiệp lần thứ tư” với những đặc điểm của cuộc cáchmạng này dựa trên ý kiến của các chuyên gia và diễn đàn kinh tế thếgiới Davos 2016 cùng với những ảnh hưởng có thể xảy ra đến nềnkinh tế toàn cầu Một tổ chức phát triển kinh tế của nước Cộng hòaLiên bang Đức - Germany Trade & Invest cũng nghiên cứu về cuộccách mạng 4.0 với các thành tựu đồng thời là những ảnh hưởng củacuộc cách mạng đối với nước Đức và những chính sách cùng chiếnlược cần được thực hiện để nền kinh tế Đức đạt được lợi nhuận từcuộc cách mạng này.

Ở Viện quản lý công nghiệp tiên tiến (Institute for AdvancedIndustrial management) tại Braunschweig, Đức, các chuyên gia cũngchỉ ra được sự khác biệt của cách mạng công nghiệp lần thứ tư cùngvới những thay đổi cần có của nhân công trong tương lai thông quanghiên cứu “Mental strain as field of action in the 4th industrialrevolution” Bên cạnh đó, Infosys đã tiến hành khảo sát trên 1000người từ 16 đến 25 tuổi ở các nước như Đức, Ấn Độ, Anh, Mỹ, … vàphân tích một cách sâu sắc các kỹ năng cần thiết trang bị cho cácthế hệ tương lai để chuẩn bị cho cuộc cách mạng này Đầu năm

2016, người sáng lập và chủ tịch điều hành Diễn đàn kinh tế thế giớiKlaus- Schwab cùng với giám đốc điều hành - Richard Samans đãđưa ra nghiên cứu về tầm nhìn với các thách thức toàn cầu của cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư qua bài “ The future of job” Ở bàiviết này, dựa vào những dữ liệu được thu thập của Diễn đàn kinh tếthế giới, họ không những chỉ ra được những thách thức của cuộccách mạng nói chung mà còn chỉ ra được viễn cảnh tương lai cùngnhững thách thức và cơ hội nghề nghiệp cụ thể theo các rào cản giớitính, tôn giáo và quốc gia

Tất cả các nghiên cứu trên không chỉ đưa ra các cơ sở lý luận rõràng với cách tiến hành nghiên cứu khoa học thực tiễn mà còn đưa

ra một viễn cảnh với những thay đổi rõ rệt trên toàn cầu đặc biệt làngành kinh tế

Sự chuẩn bị trong lĩnh vực giáo dục cũng là một vấn để lớnđang được nhiều nước phát triển trên thế giới như Mỹ và Nhật Bản

Trang 21

quan tâm hàng đầu, bởi lẽ, nguồn nhân lực chất lượng cao chính làthứ tạo nên sự khác biệt trong sự phát triển của tương lai.

Nhận biết được nhu cầu của Cuộc Cách mạng phát triển vềcông nghệ, các nước đã có những chính sách ưu tiên rõ rệt đếnnhững ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (Science,Technology, Engineer and Mathematics, gọi tắt là STEM) để địnhhướng cho sinh viên học và tìm kiếm công việc liên quan đến nhữngngành nghề này trong tương lai Việc này không chỉ xảy ra ở các cấphọc cao mà là ở ngay từ bậc tiểu học Chương trình A World in Motion(AWIM) đã đưa STEM vào giảng dạy, cố gắng động viên học sinh từlớp ba đến hết trung học theo đuổi khoa học công nghệ Chươngtrình này cung cấp những lớp học đặc biệt, nơi mà STEM được họcthông qua những thí nghiệm thực tế Học sinh theo học được tự taylàm ra sản phẩm công nghệ dựa trên bản hướng dẫn chi tiết đượccung cấp, cho chạy thử chính thành phẩm mà mình làm ra rồi từ đóđưa ra nhận xét về những điểm chưa tốt và điểm cần chỉnh sửa choviệc lắp ráp để tăng tính năng cho sau này

Satya Nadella, CEO của Microsoft, đã nói: “Chính khả năng về

kỹ thuật số mới có thể thay đổi kết quả trong tương lai, mới thực sựtrao cho con người sức mạnh để tạo ra một sự tăng trưởng bền vững.Qua đó, có thể nhận thấy giáo dục là một sự chuẩn bị vô cùng quantrọng và cần thiết để có thể đáp ứng cho Cuộc Cách mạng Côngnghiệp lần thứ 4 này

1.4.2 Việt Nam

Nhận thấy được cơ hội mà Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4 này

có thể mang lại qua những bài học trước đây của Hàn Quốc, Ấn Độtrong việc tận dụng Cuộc CMCN lần 3, Việt Nam đã có những độngthái nhất định để tiếp cận cuộc Cách mạng Thể hiện bằng sự năngđộng và tích cực tham gia trong DAVOS 2017 cũng như trong hoạtđộng Năm APEC 2017, Việt Nam đã cho thấy mong muốn tận dụng

cơ hội mới để phát triển, thoát khỏi nhóm những nước phát triểntrung bình thấp Một số các cuộc hội thảo cũng như các nghiên trongnước về tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4 đã được tiếnhành, đưa ra các mặt hạn chế, phân tích các cơ hội của các ngành

Trang 22

kinh tế chính Những ngành như Ngân hàng, công nghệ hay giáo dục

đã đặt ra một số những yêu cầu cần phải thay đổi trong những nămtới Ví dụ như trong ngành ngân hàng, đã có sự áp dụng của côngnghệ trong việc phân phối sản phẩm dịch vụ Những ứng dụng nhưmobilebanking, internet banking, hay về khoa học phân tích và quản

lý dữ liệu đã được áp dụng trong các ngân hàng ở Việt Nam, giúpthúc đẩy sự phát triển cũng như liên kết với người sử dụng, với cácngân hàng quốc tế Còn về khía cạnh doanh nghiệp, để chuẩn bị chocuộc Cách mạng này, Việt Nam đã đặt ra mục tiêu tập trung về ứngdụng KH&CN trong sản xuất, đổi mới mô hình tổ chức và kinh doanh

Về mặt Giáo dục và đào tạo, ta có thể nhận thấy những điểmbất cập trong quá trình đào tạo như chưa có định hướng rõ nét chohọc sinh sinh viên về các ngành trong khoa học công nghệ, chưa cóđược sự kết hối giữa trường với doanh nghiệp dẫn đến chất lượngđào tạo không thực sự phù hợp với yêu cầu đặt ra và cuối cùng làchưa tạo được khả năng nhận thức cấp cao hay khả năng chủ độnghọc tập liên tục, học tập suốt đời Chính vì thế để có thể đáp ứngđược yêu cầu của cuộc CMCN lần này, việc thay đổi trong ngành giáodục là rất cần thiết Việt Nam đã có những động thái tích cực để thayđổi như tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng chuyên ngành, kỹ năng vềphỏng vấn và làm việc với các nhà tuyển dụng Việc thực tập tạicông ty để có kinh nghiệm thực tiễn cũng được học sinh sinh viênhiện nay chú trọng bởi lẽ các công việc đơn giản dành cho người mới

ra trường trước đây đã bị tự động hóa và yêu cầu đối với sinh viên làphức tạp hơn, đòi hỏi có kinh nghiệm làm việc ngay từ trong trườnghọc

1.5 Hạn chế của các nghiên cứu trước đây và mục tiêu của bài nghiên cứu

Trang 23

nghề nghiệp cụ thể Mặc dù CMCN4 có một tác động rất lớn trên quátrình hoạt động của mọi ngành nghề, mỗi ngành nghề đều có cáchthức tái cơ cấu và mức độ ảnh hưởng khác nhau Ví dụ, các côngnhân sản xuất làm việc trên cơ sở kỹ thuật thay vì cảm tính như cácnhà tư vấn tài chínht, nên họ có thể dàng bị thay thế bởi công nghệ.

Đối với phạm vi ảnh hưởng, các nghiên cứu trước đây hầu hếtchỉ ra CMCN4 đang ảnh hưởng đến toàn bộ thế giới; Tuy nhiên,những tác động đó chắc chắn rất khác nhau giữa các khu vực khácnhau Các nước trên thế giới được chia thành 3 nhóm: nhóm cácnước phát triển (đối mặt rõ ràng với sự thay đổi của công nghệ), cácnước đang phát triển (đang từng bước nhận thức được tác động của

sự thay đổi công nghệ), và những người chưa phát triển (gần nhưkhông bị ảnh hưởng bởi CMCN4) Rõ ràng để thấy rằng mỗi loại nướccần có một chiến lược khác nhau để đối phó với CMCN4 Hơn nữa,các tỉnh cụ thể hoặc các thành phố khác nhau cũng có một các giaiđoạn phát triển riêng biệt, nên cũng chịu ảnh hưởng khác nhau

Đối với sự nhận thức, mặc dù nhận thức được đề cập khá nhiềutrong các nghiên cứu trước đây, tuy nhiên sự chuyên biệt về nhóm

"học sinh, sinh viên" thì không nhiều Bởi tác động về mặt thời giancủa 4IR được thấy rõ, sinh viên ngày nay sẽ đóng vai trò quan trọngtrong việc quyết định vận mệnh của một quốc gia Do đó việc điềutra sâu hơn vào nhận thức của sinh viên, đặc biệt là các trường đạihọc là một trong những cực kỳ cần thiết Nó có thể giúp ích các bênliên quan đánh giá được tình hình hiện tại và có các hành động kịpthời

Đối với các kĩ năng cần thiết, hầu hết các kỹ năng được đề cập,

ví dụ như “liquid skill”, kiến thức IT, thường là cho toàn bộ ngànhcông nghiệp, trong bài viết này sẽ tập trung chủ yếu về kỹ năngtrong khối ngành kinh tế để có được quan điểm cái nhìn sâu sắc hơn

về các đặc điểm cụ thể của ngành công nghiệp này Bên cạnh đó, cómột số bài viết về CMCN4 trong bối cảnh hiện tại của Việt Nam cùngvới một số khuyến nghị về thay đổi chính sách để giảng dạy và họctập nhưng vẫn dừng lại ở cái nhìn của giáo viên "Hệ thống giáo dụcđược thiết kế để cung cấp cho sinh viên những kỹ năng mà họ cầnphải cố gắng và thành công trong môi trường làm việc trong tương

Trang 24

lai, nhưng những kỹ năng mà họ nhận được sẽ không bao giờ có mộttrăm phần trăm phù hợp với những gì thị trường cần", CraigAlexander, CD Howe Institute, do đó, các sinh viên cũng tự cần phảithay đổi để thích nghi với những tác động mới.

1.5.2 Mục tiêu nghiên cứu

Bài nghiên cứu được thực hiện với mục tiểu tìm hiểu về 4 mụctiêu chính, gồm có:

- Cách mạng Công nghiệp thứ 4 là gì và những ảnh hưởng của nóđến các lĩnh vực kinh tế và giáo dục trong tương lai

- Nhận thức của sinh viên về cuộc Cách mạng

- Sự chuẩn bị của sinh viên trong quá trình học về kỹ năng tinhọc chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng mềm để đối phó vớinhững tác động có thể có của CMCN4

- Mối quan hệ giữa nhận thức của sinh viên và sự chuẩn bị của

họ cho CMCN 4

Trang 25

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

2.1 Quy trình nghiên cứu

Thông qua việc tìm hiểu về cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 và nhữngtác động của nó, nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học nhằm đánhgiá về nhận thức và sự chuẩn bị của sinh viên trong khối ngành kinh tế ở Việt Nam.Quy trình thực hiện nghiên cứu được làm theo 5 bước như trong hình 2.1

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Nguồn: http://phuongphapnghiencuukhoahoc.com/qui-trinh-nghien-cuu-khoa-hoc/

Bước 1: Lựa chọn đề tài: Như đã nêu ở Chương 1, các tác động của cuộc Cáchmạng Công nghiệp lần thứ 4 là vô cùng mạnh mẽ và nó có tốc độ lan truyền rất nhanh.Nhận thấy ảnh hưởng của Cuộc Cách mạng trong thị trường lao động và trong giáodục là không hề nhỏ, cộng thêm việc hiện nay chưa có nghiên cứu nào hướng đến sinhviên- đối tượng chịu ảnh hưởng lớn trong cuộc Cách mạng- cho nên nhóm đã lựa chọn

đề tài “Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư với sinh viên khối ngành kinh tế ởViệt Nam” để nghiên cứu

Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện: Nhóm nghiên cứu cùng giáo viên hướng dẫnđưa ra kế hoạch thực hiện của bài nghiên cứu vào ngày 5/1/2017 Theo như kế hoạch,nhóm sẽ đọc và thu thập thông tin về Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4, vềnhững thành tựu trong cuộc Cách mạng cùng với những tác động của nó Sau khi đã có

Trang 26

đủ dữ liệu, nhóm sẽ thiết kế bảng hỏi để điều tra thông tin về nhận thức và sự chuẩn bịcủa sinh viên tại các trường đại học và học viện trên địa bàn Hà Nội Kết quả nghiêncứu được xử lý và phân tích để nhóm có thể đưa ra nhận xét và đề xuất.

Bước 3: Giả thuyết về mối quan hệ giữa nhận thức về cuộc Cách mạng Côngnghiệp lần thứ 4 và sự chuẩn bị của sinh viên được đưa ra vào tháng 2/2017, trước khilập bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát

Bước 4: Thu thập kết quả, xử lý thông tin: Việc khảo sát được bắt đầu tiến hànhtrong tháng 3/2017, tại 4 trường đại học và học viện trên địa bàn Hà Nội Kết quả khảosát được thu thập xong vào ngày 8/3/2017 sau đó xử lý bằng SPSS

Bước 5: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu: Sau khi dữ liệu được xử lý, nhóm tiếnhành việc phân tích các kết quả thu được bằng 2 phương pháp là phân tích hồi quy vàthống kê mô tả Kết quả được báo cáo trong tháng 3/2017

2.2 Mô hình nghiên cứu

Theo báo cáo “Đánh giá về cơ hội, thách thức, tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đến lĩnh vực lao động, việc làm ở Việt Nam” của bộ Lao động,thương binh và xã hội đã chỉ ra, Cuộc CMCN4 đem đến cho Việt Nam rất nhiều cơ hộicần nắm bắt và các thách thức cần phải vượt qua Người lao động trong tương lai có thể đương đầu với các thách thức đó hay không, phụ thuộc rất nhiều vào sự chủ động chuẩn bị hành trang nghề nghiệp, kĩ năng và khả năng nắm bắt cơ hội của mỗi cá nhân.Báo cáo cũng cho rằng, cuộc Cách mạng sẽ khuyến khích tinh thần học hỏi, sáng tạo cho những người nhận thức đúng đắn về tính chất của nó

về cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 và sự chuẩn bị của họ

Thang đo Likert:

- Mức 1: Hoàn toàn không đồng ý 1

- Mức 5: Hoàn toàn đồng ý 5

Trang 27

Bảng 2.1: Thang đo các yếu tố về sự chuẩn bị và nhận thức của sinh viên về CMCN 4

1 Tin học văn phòng được học kỹ càng tại trường học THVP1

2 Sinh viên có thể sử dụng thành thạo các phần mềm tin

học văn phòng cơ bản

THVP2

3 Bạn học thêm kỹ năng sử dụng tin học văn phòng ở các

lớp học thêm hoặc qua tự học

THVP3

4 Bạn học tin học văn phòng vì công việc của bạn đòi hỏi kỹ

năng này cao

THVP4

1 Bạn sẵn sàng bổ sung kiến thức chuyên ngành kể cả sau

khi ra trường

KTCN1

2 Các lớp học nghề chuyên sâu được sinh viên tham gia để

phục vụ cho công việc sau này

KTCN2

3 Việc nắm vững kiến thức chuyên ngành là cần thiết KTCN3

2 Bạn học Ngoại ngữ vì chứng chỉ ngoại ngữ là cần thiết NN2

3 Bạn học ngoại ngữ vì đây là một kỹ năng quan trọng trong

thời điểm hội nhập kinh tế

1 Kỹ năng nghe chủ động là không cần thiết cho tương lai KNM1

3 Bạn sẽ cố gắng học tập thêm về các kỹ năng mềm nhiều

nhất có thể trong thời gian học đại học

KNM3

1 Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là cuộc cách mạng có

đặc điểm là kết hợp và xóa bỏ ranh giới giữa các công

nghệ về vật lý, kỹ thuật số và sinh học

NT1

2 In 3D là in ra sản phẩm thật nhờ các lớp in lần lượt chồng NT2

Trang 28

xếp lên nhau

3 Internet of Things là mọi thứ đều có khả năng truyền tải,

trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất

NT3

4 Internet of things hiện đang được sử dụng rất nhiều trên

thế giới

NT4

5 Financial – Technology là một công nghệ tài chính, đề cập

đến việc tận dụng sáng tạo công nghệ trong việc thiết kế

2.3.1 Nội dung của bản câu hỏi

Để thực hiện được các mục tiêu như đã nêu ở phần 1.5.2, nhóm xây dựng bảngcâu hỏi điều tra khảo sát Bảng câu hỏi được chia làm 3 phần:

- Thông tin chung: 3 câu

- Nhận thức về Cách mạng Công nghiệp 4: 6 câu

- Sự chuẩn bị của sinh viên đối với cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư:

16 câuViệc khảo sát nhắm tới đối tượng là các sinh viên năm 3, 4 thuộc khối ngànhkinh tế trong các trường đại học, học viện trên địa bàn Hà Nội Cách khảo sát bao gồmviệc kết hợp các phương pháp khảo sát cùng phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra sinh viên

về nhận thức, hiểu biết về cuộc Cách mạng Công Nghiệp 4 cùng với sự chuẩn bị trong

5 lĩnh vực: kiến thức chuyên ngành, công nghệ ứng dụng, tin học văn phòng, ngoạingữ và kỹ năng mềm Kết quả khảo sát được xử lý bằng SPSS và được sử dụng để làm

cơ sở so sánh với giả thuyết đề ra, từ đó đưa ra những đề xuất về việc chuẩn bị chotương lai

2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu :

Trang 29

- Nghiên cứu sử dụng 2 loại dữ liệu đó là dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.

- Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ sách, báo, tạp chí, kỷ yếu, hội thảo và cácnguồn khác Thời gian thu thập dữ liệu là tháng 2 năm 2017

-Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 phương pháp là điều tra qua phiếu hỏi vàphỏng vấn Điều tra qua phiếu hỏi được thực hiện từ 27/2/2017 đến 8/3/2017.Nhóm đãphát ra 150 bản câu hỏi và thu về 127 phiếu Câu hỏi được nhóm thiết kế trên trang

web "https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSeW4ZgFQnwSru6EgxCOhYx9Ra0 U06XbmCgwpDReV-VELN3FtA/viewform" thu được 101 kết quả Tổng các phiếu đã

thu thập được là 228 Tất cả các phiếu đều đáp ứng tiêu chuẩn và có thể sử dụng được.Việc thiết kế và phát , thu phiếu được thực hiện bởi các thành viên trong nhóm

-Mẫu nghiên cứu được phân bổ như sau :

Bảng 2.2: Phân bổ mẫu nghiên cứu

thập

Phầntrăm (%)Đại học Kinh tế Quốc

Đối với phương pháp phỏng vấn, nhóm chọn ra 5 sinh viên và thực hiện phỏngvấn sâu Việc phỏng vấn được thực hiện vào tháng 3 năm 2017 bởi nhóm và các thànhviên trong nhóm

Mẫu phỏng vấn gồm có: 5 sinh viên năm thứ 3 đến từ các trường đại học và họcviện đã thực hiện khảo sát Cụ thể, có 2 bạn sinh viên khối ngành kinh tế đến từChương trình đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao, 1 bạn đến từ Học viện Tài Chính, 1Bạn đến từ Đại học Ngoại Thương và một bạn đến từ Học viện Ngân hàng Để thực sựkhảo sát khả năng Tiếng Anh thực tế của các sinh viên, nhóm nghiên cứu đã đưa ra lựachọn cho các bạn sinh viên về cách thức trả lời câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu có thểlựa chọn bằng Tiếng Anh hoặc Tiếng Việt Ngoài bảng câu hỏi đã được sử dụng trongviệc tiến hành khảo sát, nhóm nghiên cứu đã thêm 10 câu hỏi chuyên sâu về kỹ năngmềm, kỹ năng tin học văn phòng, công nghệ ứng dụng và kỹ năng chuyên ngành

Đối với câu hỏi chuyên sâu về kỹ năng mềm, nhóm chỉ tập trung chủ yếu vào 2

kỹ năng được cho là quan trọng nhất hiện nay và trong cuộc Cách mạng Công nghiệp

Trang 30

4 theo bài nghiên cứu “The 10 skills you need to thrive in the Fourth IndustrialRevolution” trên trang web Diễn đàn Kinh tế Thế giới là kỹ năng giải quyết vấn đề và

kỹ năng hợp tác Do đó, có 3 câu hỏi được đưa ra tập trung chủ yếu vào 2 vấn đề này:

1 Bạn có thể cho tôi biết về khoảng thời gian khi bạn làm việc như là mộtphần của nhóm?

2 Bạn có thể cho tôi biết về thời điểm khi bạn cần đến sự giúp đỡ của ngườikhác?

3 Làm thế nào để bạn xử lý những rắc rối khi làm việc với những người luônlàm phiền bạn?

Về kỹ năng tin học văn phòng, chúng tôi đưa ra thêm 5 câu hỏi chuyên sâu vềviệc ứng dụng và hiểu biết của sinh viên về tin học văn phòng là:

4 Bạn hãy nói về cách chèn link (Hyperlink)?

5 Bạn hãy nói về cách trộn văn bản ( Mail merge)?

6 Bạn hãy nói về cách bảo mật file, đặt mật khẩu bảo vệ cho file Word?

7 Bạn hãy nói về công dụng của hàm Vlookup?

8 Bạn hãy nói về cách sử dụng lọc dữ liệu (Filter)?

Cuối cùng, về kỹ năng chuyên ngành và công nghệ ứng dụng, do nhóm chọnngẫu nhiên các bạn thuộc các chuyên ngành khác nhau nên không thể đặt ra các câuhỏi chung cho tất cả các chuyên ngành Vì vậy, các câu hỏi chỉ hướng về ý thức chuẩn

bị của các sinh viên về kỹ năng chuyên ngành và công nghệ ứng dụng là:

9 Bạn có tham gia khóa học thực hành các kỹ năng chuyên ngành hay đã kiếntập ở các bộ phận thuộc chuyên ngành bạn mong muốn làm trong tương lainào không?

10 Về các ứng dụng công nghệ trong chuyên ngành của bạn, bạn có biết hay đãtừng tiếp xúc bao giờ chưa?

2.4 Xử lý dữ liệu

Dữ liệu sử dụng để phân tích hồi quy (EFA) được thu thập từ các sinh viên cóthể hoặc đã nghe và có hiểu biết về Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4

Các dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS, qua các bước như sau:

- Bước 1: Kiểm định chất lượng thang đo (Kiểm định Cronbach’s Alpha)

- Bước 2: Sử dụng mô hình phân tích các nhân tố khám phá (ExploratoryFactor Analysis, EFA) để xác định các nhân tố

Trang 31

- Bước 3: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple RegressionAnalysis) để xác định các nhân tố có mối quan hệ như thế nào với nhau.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu3.1 Kết quả phân tích mô tả

3.1.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu

* Cơ cấu về năm đào tạo

80.43%

19.57%

Hình 3.1: Cơ cấu về năm đào tạo

Sinh viên năm 3 Sinh viên năm 4

Nguồn: Kết quả khảo sát

Tổng số mẫu bao gồm 228 sinh viên năm 3,4 Trong đó, sinh viên năm 3 chiếm

tỉ trọng 80% (183 mẫu), còn lại là sinh viên năm 4

Về cơ cấu năm đào tạo theo trường, bài nghiên cứu dựa trên sự khảo sát của 4trường đại học: đại học Kinh tế Quốc dân, đại học Ngoại thương, học viện Tài chính

và học viên Ngân hàng (Bảng 2.1) Trong đó, tổng số sinh viên năm 3 (183 mẫu) nằm

ở 3 trường ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Ngoại thương và HV Ngân hàng; còn lại tất cảcác mẫu sinh viên năm 4 được lấy ở trường HV Tài chính

* Cơ cấu về chuyên ngành đào tạo

Kinh doanh quốc tế

Kinh tế đầu tư

Trang 32

Nguồn: Kết quả khảo sát

Cơ cấu về chuyên ngành đào tạo trên bốn trường bao gồm 4 chuyên ngành: kếtoán, tài chính ngân hàng, kinh doanh quốc tế và kinh tế đầu tư Trong đó, chuyênngành kế toán chiếm tỉ lệ 36%, kinh doanh quốc tế và tài chính ngân hàng cùng tỉ lệ22% (50 mẫu), còn lại là kinh tế đầu tư

Đối với cơ cấu chuyên ngành kế toán được chia thành hai nhóm: kế toán tiêntiến (17% từ trường ĐH Kinh tế quốc dân) và kế toán doanh nghiệp (19% từ trườnghọc viện Tài chính)

Đối với chuyên ngành kinh tế đầu tư, mẫu được thu thập từ sinh viên chươngtrình chất lượng cao của trường ĐH Kinh tế quốc dân

3.1.2 Nhận thức về cuộc CMCN 4.0

Đầu tiên, với việc tìm hiểu nhận thức cơ bản của các sinh viên khối ngành kinh

tế về tên của cuộc Cách mạng Công Nghiệp lần thứ tư cho ta thấy gần một nửa số sinhviên được khảo sát không có hiểu biết rõ ràng về cuộc Cách mạng này nhờ 39% sốngười được hỏi không biết về cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, 12.7% chắcchắn chưa nghe bao giờ Có thể thấy từ khảo sát, số sinh viên chuyên ngành kinh tếđược phỏng vấn còn quá thụ động trong việc tiếp nhận thông tin Tuy nhiên, trong số

đó có 48.2% đã từng nghe hoặc có thể đã nghe về cuộc Cách mạng này, cụ thể 25.4%

số sinh viên được hỏi phân vân không biết đã nghe hay chưa, 22.8% chắc chắn đã từngnghe

Nguồn: Kết quả khảo sát

Do đó, để hiểu thêm về nhận thức thực sự của các sinh viên về cuộc CMCN 4.0,bài nghiên cứu này sẽ tiếp tục tìm hiểu trong số 48.2% sinh viên được khảo sát cho

Đồng ý

Trang 33

rằng mình đã từng nghe hoặc có thể đã nghe về cuộc Cách mạng sẽ có bao nhiêu bạnhiểu rõ ràng và cụ thể về cả các đặc điểm, thành tựu, tác động của nó.

Không đồng ý Phân vân Đồng ý

Nguồn: Kết quả khảo sát

Có 5 nhận định về Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4 được nhóm đưa ra để có thểđánh giá thêm về sự hiểu biết của sinh viên về định nghĩa và các công nghệ tiêu biểucủa cuộc Cách mạng

Ba nhận định đầu tiên: “Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 là cuộc cách mạng cóđặc điểm là kết hợp và xóa bỏ ranh giới giữa các công nghệ về vật lý, kỹ thuật số vàsinh học.”, “In 3D là in ra sản phẩm thật nhờ các lớp in lần lượt chồng xếp lên nhau.Mực in chính là vật liệu muốn áp lên vật thể 3D, có thể là nhựa, giấy, bột, polymer, tếbào hay kim loại …” và “Internet of Things là một kịch bản của thế giới, khi mà mọithứ đều có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin, dữ liệu qua một mạng duy nhất màkhông cần đến sự can thiệp trực tiếp của con người.” đều là những nhận định đúng.Kết quả thu được cho thấy khoảng 80% sinh viên đã biết về Cách mạng Công nghiệp 4đều có câu trả lời đúng về các nhận định này

Để khai thác thêm về mức độ nhận thức của các đối tượng, nghiên cứu đưa rathêm hai nhận định để đánh giá và tìm hiểu về độ chính xác của việc nắm bắt đặc điểmcủa sinh viên khối ngành kinh tế về cuộc Cách mạng Cụ thể, nhận định thứ tư:

“Internet of things hiện đang được sử dụng rất nhiều trên thế giới” Đây là nhận địnhchưa chính xác bởi vì Internet of things chỉ phổ biến ở các đất nước phát triển, chưathực sự phổ biến trên toàn thế giới Với tính chính xác của nhận định này, có hai phần

ba số sinh viên được khảo sát đưa ra ý kiến là phân vân và không đồng ý Tuy nhiên,

Trang 34

vẫn có đến 30.9% đồng ý với nhận định này Có thể thấy, đến nhận định này thì sốngười hiểu không chính xác về đặc điểm của cuộc Cách mạng này tăng lên đáng kể, từhơn 20% đến 30.9%

Nhận định cuối cùng được nhóm nghiên cứu đưa ra để khảo sát suy nghĩ của sốsinh viên cho rằng biết về cuộc Cách mạng này đang theo hướng tích cực hay tiêu cựcđối với mức độ ảnh hưởng của cuộc Cách mạng trong tương lai gần Nhận định 5 là

“Financial – Technology là một công nghệ tài chính, đề cập đến việc tận dụng sáng tạocông nghệ trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ tài chính và nó có thể ảnh hưởngtiêu cực, giảm cơ hội việc làm sau này của sinh viên kinh tế” Chưa ai biết được cuộcCách mạng này có làm tăng hay giảm cơ hội việc làm cho sinh viên bởi mặc dù máymóc có thể thay thế các công việc mà chúng ta đang làm, các nhà nghiên cứu còn đưa

ra ý kiến cho rằng cuộc Cách mạng sẽ làm tạo ra các công việc mới mà chúng ta chưatừng nghĩ đến Do đó, nhận định này nhằm khảo sát để đánh giá mức độ lo lắng về sựảnh hưởng của cuộc CMCN 4.0 đến tương lai các sinh viên khối ngành kinh tế Sốngười phân vân về nhận định này chiếm đến 39.1% và hơn một nửa trong số đó(67.2%) có suy nghĩ tiêu cực về sự ảnh hưởng của cuộc Cách mạng đến cơ hội việclàm trong tương lai

Qua đó, có thể nói trong hơn 40% số sinh viên được khảo sát cho rằng biết vềcuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, thì có hơn 70% hiểu thực sự về nó Điều này cónghĩa là khoảng gần 30% trên tổng số 228 sinh viên được khảo sát thực sự hiểu vềcuộc Cách mạng này Đây là một con số không lớn chứng minh nhận thức của sinhviên về cuộc Cách mạng này không nhiều Vì vậy, với khảo sát này, có thể thấy sốsinh viên được phỏng vấn còn quá thụ động trong việc tiếp nhận thông tin, tiếp nhậnkiến thức mới Và hơn nửa trong số 48.2% đó có lo lắng tiêu cực về ảnh hưởng tươnglai của cuộc Cách mạng lên cơ hội việc làm của họ

3.1.3 Sự chuẩn bị về mặt kỹ năng

Hình 3.5: Nhận xét sinh viên

về mức độ quan trọng của 5

kỹ năng

Nguồn: Kết quả khảo sát

Các mức đánh giá được đặt theothang điểm từ 1 đến 5 với 1 là mức ítquan trọng nhất và 5 là mức quan trọngnhất để chấm điểm cho các kỹ năngCông nghệ ứng dụng (CNUD), Tin học

Ngày đăng: 06/11/2018, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Khoa học và Công nghệ (2016), “Những cơ hội và thách thức của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đối với Việt Nam và những kiến nghị, đề xuất từ góc độ Khoa học và Công nghệ”, Kỷ yếu Hội thảo Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và những vấn đề đặt ra đối với phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam, tr. 77-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ hội và thách thức của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đối với Việt Nam và những kiến nghị, đề xuất từ góc độ Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2016
5. PGS.TS Trần Khánh Đức (2016), “Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và vai trò, sứ mạng của các trường Đại học Khoa học&Công nghệ trong sự nghiệp đào tạo đội ngũ nhân lực KH&CN chất lượng cao”, Kỷ yếu Hội thảo Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và những vấn đề đặt ra đối với phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam, tr. 122-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và vai trò, sứ mạng của các trường Đại học Khoa học&Công nghệ trong sự nghiệp đào tạo đội ngũ nhân lực KH&CN chất lượng cao
Tác giả: PGS.TS Trần Khánh Đức
Năm: 2016
6. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2016), “Đánh giá về cơ hội, thách thức, tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đến lĩnh vực lao động, việc làm ở Việt Nam”, Kỷ yếu Hội thảo Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và những vấn đề đặt ra đối với phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam, tr. 179-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá về cơ hội, thách thức, tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư đến lĩnh vực lao động, việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Năm: 2016
7. Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2016), “Tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và Cách mạng Công nghệ”, Kỷ yếu Hội thảo Cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư và những vấn đề đặt ra đối với phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam, tr. 57-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng bao trùm ở ViệtNam trong bối cảnh hội nhập và Cách mạng Công nghệ
Tác giả: Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
Năm: 2016
8. World Economic Forum (2016), The Future of Jobs Report, Thụy Sỹ 9. Alan Morrison (2015). “Blockchain and smart contract automation:Blockchains defined”, truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2017<http://www.pwc.com/us/en/technology-forecast/blockchain/definition.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blockchain and smart contract automation: Blockchains defined
Tác giả: World Economic Forum (2016), The Future of Jobs Report, Thụy Sỹ 9. Alan Morrison
Năm: 2015
10. Bruce Brown (2016). “MIT's Nutonomy aims to bring self-driving taxis to Singapore by 2018”, truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017<http://www.digitaltrends.com/cars/nutonomy-driverless-taxi-singapore/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: MIT's Nutonomy aims to bring self-driving taxis to Singapore by 2018
Tác giả: Bruce Brown
Năm: 2016
11. Christoph Rathfelder (2013). “Industry 4.0 an overview on the 4th industrial revolution”, truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017<https://www.researchgate.net/publication/274011090_Industry_40_an_overview_on_the_4th_industrial_revolution&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Industry 4.0 an overview on the 4th industrial revolution
Tác giả: Christoph Rathfelder
Năm: 2013
12. Gartner, Inc (2016) “Gartner's 2016 Hype Cycle for Emerging Technologies Identifies Three Key Trends That Organizations Must Track to Gain Competitive Advantage”, truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017< http://www.gartner.com/newsroom/id/3412017&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gartner's 2016 Hype Cycle for Emerging Technologies Identifies Three Key Trends That Organizations Must Track to Gain Competitive Advantage
13. Intel (2014). “Intel IoT - What Does The Internet of Things Mean?”, truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017, <https://www.youtube.com/watch?v=Q3ur8wzzhBU&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intel IoT - What Does The Internet of Things Mean
Tác giả: Intel
Năm: 2014
14. Todd Litman (2016). “Autonomous Vehicle Implementation Predictions”, Victoria Transport Policy Institute, truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017< http://www.vtpi.org/avip.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Autonomous Vehicle Implementation Predictions
Tác giả: Todd Litman
Năm: 2016
15. “The Internet of Things: The Opportunities and Challenges of Interconnectedness”, truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017<http://digitalstrategies.tuck.dartmouth.edu/wpcontent/uploads/2016/10/IoT_Overview_Clear.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Internet of Things: The Opportunities and Challenges of Interconnectedness
16. “Germany Trade & Invest. BIG DATA”, truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2017 <''http://industrie4.0.gtai.de/INDUSTRIE40/Navigation/EN/Topics/The-internet-of-things/big-data.html&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Germany Trade & Invest. BIG DATA
1. Erik Brynjolfsson, Andrew McAfee. The Second Machine Age: Work, Progress, and Prosperity in a Time of Brilliant Technologies. W. W. Norton & Company, New York Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w