1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế đồng bằng sông hồng

81 316 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, nghiên cứu tổng quan về vai trò của vốn conngười đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam gần đây nhất có bài nghiên cứu “Nhữngnhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành

Trang 1

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

5 SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VỐN CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI 6

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.1.1 Khái niệm và các khía cạnh của vốn con người - tích lũy vốn con người 6 1.1.2 Tăng trưởng kinh tế và các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 9

1.1.3 Vai trò của yếu tố vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế 9

1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 11

1.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài về vài trò của vốn con người 11

1.2.2 Các nghiên cứu về vai trò vốn con người tại Việt Nam 14

1.3 KẾT LUẬN VỀ MÔ HÌNH 15

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 17

2.2 GIẢI THÍCH CÁC BIẾN 17

2.3 SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 21

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 25

Trang 2

3.2 THỰC TRẠNG 25

3.2.1 Sản lượng, vốn, lao động 25

3.2.2 Các yếu tố vốn con người 36

3.2.3 Độ mở nền kinh tế (F) 38

3.2.4 Đầu tư kinh tế tư nhân (PI) 40

3.2.5 Tỷ trọng phi nông nghiệp (GnR) 42

3.2.6 Tỷ lệ nghèo (Pr) 44

3.3 KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY 45

3.3.1 Lựa chọn mô hình thích hợp nhất 45

3.3.2 Giải thích kết quả ước lượng với mô hình ảnh hưởng cố định FEM 48

3.3.3 Vai trò vốn con người đến tăng trưởng kinh tế Đồng bằng sông Hồng theo các thước đo vốn con người 53

3.4 KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ 55

3.4.1 Vốn con người và khoảng cách giữa các tỉnh phân theo tăng trưởng kinh tế .55

3.4.2 Tiêu chí đo lường vốn con người thích hợp nhất cho Đồng bằng sông Hồng 56 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 58

4.1 KẾT LUẬN 58

4.2 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 60

4.2.1 Đối với chính quyền địa phương 60

4.2.2 Đối với xã hội 60

4.3 KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 61

4.4 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 62

NGUỒN SỐ LIỆU 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 69

PHỤ LỤC 1: Bảng kết quả hồi quy Pooled – OLS với chi tiêu giáo dục đại diện cho vốn con người 69

PHỤ LỤC 2: Bảng kết quả hồi quy Pooled – OLS với chi tiêu y tế đại diện cho vốn con người 70

Trang 3

PHỤ LỤC 4: Bảng kết quả hồi quy FEM với chi tiêu cho giáo dục đại diện cho

vốn con người 71

PHỤ LỤC 5: Bảng kết quả hồi quy FEM với chi tiêu cho y tế đại diện cho vốn con người 72

PHỤ LỤC 6: Bảng kết quả hồi quy FEM với chỉ số giáo dục đại diện cho vốn con người 73

PHỤ LỤC 7: Bảng kết quả kiểm định Hausman với biến chi tiêu cho giáo dục 73

PHỤ LỤC 8 : Bảng kết quả kiểm định Hausman với biến chi tiêu cho y tế 74

PHỤ LỤC 9 : Bảng kết quả kiểm định Hausman với biến chỉ số giáo dục 74

PHỤ LỤC 10: Bảng kết quả kiểm định FEM loại bỏ biến FI và PI với chi tiêu cho giáo dục đại diện cho vốn con người 75

PHỤ LỤC 11: Bảng kết quả kiểm định FEM loại bỏ biến FI và PI với chi tiêu cho y tế đại diện cho vốn con người 75

PHỤ LỤC 12: Bảng kết quả kiểm định FEM loại bỏ biến FI và PI với chỉ số giáo dục đại diện cho vốn con người 76

Trang 4

FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

FEM Mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effects Model)

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

HDI Chỉ số phát triển con người (Human Development Index)

OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares)

REM Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effects Model)

TFP Năng suất các nhân tố tổng hợp (Total Factor Productivity)

UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nation Development

Program)USD Đôla Mỹ (United States dollar)

VND Đồng Việt Nam (Vietnam dong)

Trang 5

Bảng 2.1: Khung lý thuyết các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế 19

Bảng 2.2: Nguồn số liệu thu thập 21

Bảng 3.1: Xếp hạng giá trị GDP (theo giá so sánh 2010) các tỉnh Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011-2015 26

Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng GDP các địa phương Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011-2015 26

Bảng 3.3: Vốn đầu tư FDI ở các tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 39

Bảng 3.4: Tỷ trọng vốn đầu tư FDI trong tổng đầu tư vốn của xã hội giai đoạn 2011 – 2015 39

Bảng 3.5: Vốn khu vực ngoài Nhà nước ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011 - 2015 41

Bảng 3.6: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp các tỉnh Đồng bằng sông Hồng (theo giá so sánh 2010) trong giai đoạn 2011-2015 42

Bảng 3.7: Tỷ lệ hộ nghèo tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011-2015 44

Bảng 3.8: Hồi quy OLS với vốn con người đo qua chi tiêu giáo dục (EC) 46

Bảng 3.9: Hồi quy OLS với vốn con người đo qua chi tiêu y tế (EH) 46

Bảng 3.10: Hồi quy OLS với vốn con người đo qua chỉ số giáo dục (EI) 47

Bảng 3.11: Kết quả kiểm định Hausman 48

Bảng 3.12: Hồi quy mô hình dưới dạng ảnh hưởng cố định với chi tiêu cho giáo dục đại diện cho vốn con người 48

Bảng 3.13: Hồi quy mô hình dưới dạng ảnh hưởng cố định với chi tiêu cho y tế đại diện cho vốn con người 50

Bảng 3.14: Hồi quy mô hình dưới dạng ảnh hưởng cố định với chỉ số giáo dục đại diện cho vốn con người 51

Bảng 3.15: Mô hình hồi quy cố định (FEM) không có FI và PI 53

Bảng 3.16: Tác động của vốn con người đối với 3 nhóm thu nhập 55

Trang 6

Biểu đồ 3.1: GDP Bắc Ninh các năm và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 27Biểu đồ 3.2: GDP Hà Nội các năm và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 28Biểu đồ 3.3: GDP Hải Phòng các năm và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 28Biểu đồ 3.4: GDP Hưng Yên các năm và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015 29Biểu đồ 3.5: GDP và GDP bình quân lao động của các tỉnh, thành phố Đồng bằngsông Hồng năm 2011 30Biểu đồ 3.6: GDP và GDP bình quân lao động của các tỉnh, thành phố Đồng bằngsông Hồng năm 2015 31Biểu đồ 3.7: GDP và vốn vật chất của các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồngnăm 2011 32Biểu đồ 3.8: GDP và vốn vật chất của các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồngnăm 2015 32Biểu đồ 3.9: GDP và lực lượng lao động của các tỉnh, thành phố Đồng bằng sôngHồng năm 2011 33Biểu đồ 3.10: Tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động các tỉnh, thành phố Đồngbằng sông Hồng giai đoạn 2011-2015 34Biểu đồ 3.11: GDP và tốc độ tăng trưởng lao động giai đoạn 2011-2015 35Biểu đồ 3.12: GDP các địa phương và tỷ lệ chi cho giáo dục và y tế trong GDP năm2011 36Biểu đồ 3.13: GDP các địa phương và tỷ lệ chi cho giáo dục và y tế trong GDPnăm 2015 37Biểu đồ 3.14: GDP các địa phương và chỉ số giáo dục năm 2015 37Biểu đồ 3.15: GDP và tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI các tỉnh, thànhphố Đồng bằng sông Hồng năm 2015 40Biểu đồ 3.16: Vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 –2015 41Biểu đồ 3.17: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và tổng sản phẩm (theo giá sosánh) và tỷ trọng phi nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2015 43

Trang 7

Biểu đồ 3.19: Tổng giá trị sản phẩm và tỉ lệ hộ nghèo trong tỉnh Vĩnh Phúc giaiđoạn 2011-2015 45

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu trước mắt mà bất cứ quốc gia nào cũngmuốn theo đuổi và đạt được trong suốt quá trình phát triển của một đất nước Ở mỗigiai đoạn phát triển, mô hình tăng trưởng lại được ghi dấu bởi những điểm nhấnkhác nhau Trong suốt ba thập kỷ tăng trưởng, Việt Nam đã ghi nhận những thànhtựu tăng trưởng vượt trội Từ một nước xuất phát điểm thuần nông lạc hậu với trên80% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã từng bước xây dựng cơ sở vật chất - kỹthuật đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, từng bước cải thiệnchất lượng cuộc sống nhân dân

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần và là bước đà đầu tiên Tăng trưởngkinh tế dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, và trên hết là tạotiền đề cho phát triển tiến bộ xã hội, phát triển con người Từ 2001 đến nay, tốc độtăng trưởng của Việt Nam luôn được duy trì ở mức tương đối cao so với khu vực vàthế giới Cùng với đó, cơ cấu kinh tế nước ta đang ngày càng thay đổi hợp lí, chỉ sốphát triển con người HDI cũng tăng lên liên tục trong hơn 20 năm qua Tuy nhiên,

sự tăng trưởng của Việt Nam đang có xu hướng giảm tốc Giai đoan 2001 – 2005,tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 7,51%/năm, cao nhất trong 15 năm trở lạiđây, thì đến giai đoạn 2006 – 2010 và 2011 – 2015, tốc độ tăng trưởng đã sụt giảmdần tương ứng ở mức 7%/năm và 5,88%/năm Chúng ta đã lọt vào các quốc gia cóthu nhập trung bình thấp từ năm 2008 nhưng đang có nguy cơ cao mắc bẫy thu nhậptrung bình với thu nhập bình quân đầu người tăng chậm trong những năm gần đây.Những thách thức này đòi hỏi Việt Nam phải đưa ra những chính sách tăng trưởngđúng đắn, đảm bảo tăng trưởng bền vững và có hiệu ứng lan tỏa tốt

Khi lý giải về tăng trưởng, ta thường tập trung phân tích 3 nhân tố: vốn, laođộng và năng suất tổng hợp TFP Nhìn sâu vào quá trình tăng trưởng, thành tựutăng trưởng của Việt Nam trong 30 năm qua chủ yếu là do tích lũy vốn vật chất.Tuy nhiên, khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn tiếp theo thì mô hình tăng trườngnày không còn phù hợp và bắt đầu để lộ ra những hạn chế của nó khi vốn đầu tư lúcnày không còn được hiệu quả, kéo theo sự sụt giảm tăng trưởng Trong điều kiệnnền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá, yếu tố vốn hữu hình tuy còn giữ vàitrò quan trọng nhưng không như trong giai đoạn công nghiệp hoá Thay vào đó vaitrò của vốn vô hình mà đặc biệt là vốn con người ngày càng lớn hơn Đây là nguồn

Trang 9

vốn rất quan trọng với các công ty vì được tính vào giá trị của họ, và hình thành nênvốn vô hình của quốc gia Vốn con người đóng vai trò ngày càng quan trọng trongquá trình phát triển kinh tế: (1) đó là các kỹ năng được tạo ra bởi giáo dục và đàotạo, vốn con người là yếu tố của quá trình sản xuất kết hợp với vốn hữu hình và cáclao động “thô” (không có kỹ năng) để tạo ra sản phẩm; (2) đó là kiến thức để tạo ra

sự sáng tạo, một yếu tố cơ bản của phát triển kinh tế.” (Mincer, 1989) Ngoài ra,người ta đã đưa vốn con người như một yếu tố đầu vào để phân tích tăng trưởngkinh tế và đã chỉ ra ảnh hưởng tích cực của nó giống như vốn hữu hình nhưng mức

độ ngày càng lớn hơn Tuy nhiên, nếu đầu tư hình thành vốn con người chưa tốtkhông hiệu quả thì nguồn vốn này không tác động tích cực mà lại làm giảm tăngtrưởng Theo cách tiếp cận thu nhập GDP của nền kinh tế bằng tổng thu nhập củamọi người trong nền kinh tế, khi thu nhập của mọi người tăng lên cũng làm tăng chỉtiêu này Borjas, George (2005) thông qua mô hình giáo dục chỉ ra ảnh hưởng tíchcực của giáo dục tới thu nhập Thực tế phát triển kinh tế của nhiều nước trên thếgiới đã cho thấy tầm quan trọng của vốn con người Sự phát triển nhanh chóng củakinh tế Nhật Bản sau chiến tranh, hay sự phục hồi kinh tế nhanh của Tây Âu nhờvào nguồn nhân lực chất lượng cao chứ không phải tài nguyên Với các nước đangphát triển dù có nhiều tài nguyên nhưng thiếu lao động có chất lượng nên sự pháttriển chậm (Waines, 1963) Mặt khác, các nước đang phát triển cố gắng thu hútthêm nguồn vốn hữu hình từ bên ngoài để tăng cường cơ sở vật chất cho sự pháttriển, tuy nhiên do trình độ quản lý kém do thiếu nhân lực chất lượng cao nên hiệuquả sử dụng vốn huy động thấp đã không cho phép phát triển nhanh kinh tế ở đây

Trước tình hình này, đặt ra một yêu cầu mới đối với Việt Nam đó là chuyểnđổi sang mô hình tăng trưởng dựa vào nâng cao công nghệ và phát triển vốn conngười Xu hướng chung hiện nay của các nền kinh tế là giảm tỷ trọng đóng góp củalao động và vốn, tăng tỷ trọng của TFP TFP là chỉ tiêu đo lường năng suất củađồng thời cả “lao động” và “vốn” trong một hoạt động cụ thể hay cho cả nền kinh

tế Để tăng đóng góp của TFP thì một trong những phương pháp phổ biến nhất làtăng chất lượng lao động, từ đó cải thiện vốn con người Đến 2014, TFP là nhân tốđóng góp 36,81% vào tăng trưởng chung của kinh tế Việt Nam, tăng đáng kể so vớicon số 7,74% của năm 2010 Định hướng của chúng ta là tiếp tục tăng tỷ trọng đónggóp của TFP lên cao hơn nữa, trở thành yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng.Chúng ta lại là một đất nước đang phát triển, với nguồn nhân lực được cho là dồidào, nếu biết tận dụng đúng cách, đây chính là cơ hội để tăng TFP Do đó, để tậndụng tối đa lợi thế về lao động, chúng ta cần có cái nhìn đúng đắn về vốn con người

và vai trò của vốn con người với tăng trưởng kinh tế

Trang 10

Thực nghiệm ở nhiều quốc gia cũng cho thấy nâng cao vốn con người gópphần làm tăng trưởng kinh tế và mang lại tính hiệu quả cao hơn so với nâng cao tíchlũy vốn vật chất Từ đó cũng khẳng định, nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và lànhân tố quyết định tăng trưởng bền vững Ở Việt Nam, hiện cũng có một số nghiêncứu về vốn con người trên những khía cạnh khác nhau, dưới những giai đoạn vàhoàn cảnh cụ thể khác nhau Trong đó, nghiên cứu tổng quan về vai trò của vốn conngười đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam gần đây nhất có bài nghiên cứu “Nhữngnhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn

2000 – 2006” do PGS TS Trần Thọ Đạt là chủ nhiệm nghiên cứu đề tài

Kết quả tác động khác nhau của vốn con người tới tăng trưởng kinh tế củatừng vùng Đối với vùng Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ, vốn con người đóng vaitrò tích cực nhưng lại có tác động ngược chiều đến mức GDP của Đồng bằng sôngHồng trong giai đoạn 2000 – 2006 Trong khi Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ làhai vùng kinh tế tăng trưởng và năng động thì sự tác động của vốn con người lạimang tính tích cực, còn vùng Đồng bằng sông Hồng, nơi tập trung đào tạo nhiềunguồn lực lao động thì vốn con người đem lại kết quả không mấy khả quan Tuynhiên, có thể thấy, thời gian nghiên cứu cũng đã gần một thập kỷ, liệu rằng các kếtquả này còn đúng với Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay Hơn nữa,ngày nay, Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển và là đầu tàu kinh tế củakhu vực phía Bắc, cần có những phương án hay định hướng như thế nào trong việcchuyển đổi mô hình tăng trưởng bền vững đối với khu vực này hay không?

Để trả lời cho những câu hỏi trên, nhóm nghiên cứu đưa ra đề tài này nhằmđánh giá tác động của vốn con người đến tình hình tăng trưởng kinh tế của các tỉnhĐồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2011 – 2015 Từ đó đưa ra một cái nhìn tổngquan nhất về mối quan hệ giữa vốn con người và tăng trưởng kinh tế để có nhữngchính sách đầu tư vốn con người hiệu quả hơn cho vùng Đồng bằng sông Hồng

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Tổng hợp các lý thuyết nền tảng về vốn con người và vai trò của vốn con

người đến tăng trưởng kinh tế

- Sử dụng mô hình nghiên cứu định lượng thích hợp để đo lường, phân tíchtác động của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế Đồng bằng sông Hồng giaiđoạn 2011 – 2015

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả việc sử dụngnguồn vốn con người trong phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng

Trang 11

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Vai trò của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế đã được các nhà kinh tếhọc nghiên cứu như thế nào?

- Đâu là mô hình định lượng thích hợp để đánh giá tác động của vốn conngười đến tăng trưởng kinh tế?

- Trong giai đoạn 2011 – 2015, vốn con người đã được các tỉnh Đồng bằngsông Hồng quan tâm phát triển như thế nào? Nguồn vốn con người này có tác độngnhư thế nào đến tăng trưởng kinh tế các tỉnh?

- Chính sách để việc sử dụng vốn con người ở Đồng bằng sông Hồng hiệuquả hơn là gì?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về vốn con người và một số yếu tố liên quan tác động đếntăng trưởng kinh tế Đồng bằng sông Hồng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 – 2015

- Không gian: 10 tỉnh và thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng, bao gồm:Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, NinhBình, Thái Bình và Vĩnh Phúc

5 SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đề tài sử dụng số liệu của 10 tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Hồng,bao gồm: Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, NamĐịnh, Ninh Bình, Thái Bình và Vĩnh Phúc Chủ yếu lấy từ Niên giám thống kê hàngnăm và Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của các tỉnh, thành phố, tronggiai đoạn từ 2011-2015

Dựa trên số liệu gộp về các quan sát của 10 tỉnh và thành phố Đồng bằngsông Hồng trong giai đoạn, đề tài áp dụng một hàm sản xuất Cobb-Douglas mởrộng để nghiên cứu vai trò của vốn con người đối với tăng trường kinh tế ở vùngĐồng bằng sông Hồng

Các mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) và hiệu ứng cố định (FEM) được

sử dụng để ước lượng tác động của vốn con người ở các tỉnh, thành phố Đồng bằng

Trang 12

sông Hồng Từ đó, đưa ra đánh giá mối liên hệ phụ thuộc giữa vốn con người vàtăng trưởng kinh tế vùng Đồng bằng sông Hồng và đề xuất một số giải pháp.

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài gồm 4 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về vốn con người và vai

trò của vốn con người

Chương II: Phương pháp nghiên cứu

Chương III: Thực trạng vốn con người và tăng trưởng kinh tế các tỉnh,

thành phố Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011-2015

Chương IV: Kết luận và kiến nghị chính sách liên quan đến vốn con người

đến tăng trưởng kinh tế ở các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011-2015

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VỐN CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ

CỦA VỐN CON NGƯỜI

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm và các khía cạnh của vốn con người - tích lũy vốn con người

Bắt đầu từ mô hình tăng trưởng kinh tế nội sinh, vốn con người ngày càngchứng tỏ vai trò quan trọng của mình trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh

tế Vậy vốn con người là gì?

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về Vốn con người Theo quan điểm kinh tếhọc, vốn là “những nhân tố của sự sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hóa và dịchvụ” (Boldizzomi, 2008) Theo nghĩa này, vốn nói chung bao gồm vốn hữu hình(vốn vật chất) và vốn vô hình (vốn con người) Nhưng theo Mincer Jacob (1974),vốn con người cũng giống như vốn hữu hình, muốn có thì con người phải đầu tư đểtích luỹ và nó đem lại cho người sở hữu nó khoản thu nhập Theo Nguyễn VănNgọc (2006) thì vốn con người là khái niệm để chỉ toàn bộ hiểu biết của con người

về phương thức tiến hành các hoạt động kinh tế xã hội Như vậy, khác với lao độnggiản đơn, vốn con người là những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm tích luỹ trongmỗi con người nhờ quá trình học tập, rèn luyện và lao động Nguồn vốn này đượckhai thác sử dụng trong quá trình người lao động tham gia vào sản xuất và đượcphản ánh qua năng suất lao động và hiệu quả công việc của họ

Vốn con người được cấu thành từ ba yếu tố: (1) năng lực ban đầu (bẩm sinh);(2) kiến thức được tích lũy thông qua quá trình giáo dục, đào tạo; (3) kỹ năng tíchlũy trong cuộc sống, làm việc Năng lực ban đầu có được ngay từ khi chúng ta đượcsinh ra, nó phụ thuộc vào yếu tố di truyền từ bố mẹ cũng việc chăm sóc đứa bé ngay

từ khi còn nằm trong bụng mẹ Trong khi đó, kiến thức là thứ mà con người sẽ phải

bỏ ra khoản chi phí để có được khi đi học và đào tạo tại các bậc giáo dục Còn yếu

tố cuối cùng - kỹ năng - đề cập đến việc tiếp nhận các kiến thức ngoài nhà trường,điều này phụ thuộc vào năng lực tiếp thu cá nhân của từng người, qua quá trình tíchlũy và học tập không ngừng của mỗi người

Tóm lại, có thể hiểu vốn con người là những kiến thức, kỹ năng và kinhnghiệm được bản thân mỗi người tích lũy trong quá trình học tập và làm việc Để có

Trang 14

được vốn con người thì mỗi cá nhân, các doanh nghiệp nhất định sẽ phải mất mộtkhoản chi phí cho y tế, giáo dục đào tạo Đồng thời vốn con người cũng có tính haomòn theo thời gian.

Vốn con người gồm năm khía cạnh đặc trưng:

Thứ nhất, vốn con người là một loại hàng hóa bất khả thương (non

-tradable) Ngay từ khi sinh ra, đến khi được tích lũy qua quá trình được giáo dục vàđào tạo, qua cuộc sống và làm việc thì vốn con người thuộc về bản thân chủ sở hữu,không phải là hàng hóa đem đi mua bán Người ta chỉ mua bán hàng hóa sức laođộng của con người mà thôi

- Thứ hai, mặc dù vốn con người là một loại tài sản cá nhân nhưng không

phải lúc nào con người cũng kiểm soát các kênh và các cách thức để có được thứ tàisản này Như đã nói, vốn con người thuộc về bản thân người sở hữu, nhưng từ bé,học cái gì, ở đâu, hay làm gì thì đều bị chi phối hoặc tác động từ bố mẹ, gia đình,nhà trường và xã hội Đến khi bản thân có đủ khả năng tự quyết định tích lũy vốncon người ra sao, thì nó cũng bị ảnh hưởng bới văn hóa, thể chế nơi sinh sống đến

cả mặt lượng và mặt chất

- Thứ ba, vốn con người có cả mặt lượng lẫn mặt chất Khi đi nghiên cứu

thước đo vốn con người, người ta đưa ra một số tiêu chí trong đó có số năm đi học.Thước đo này hoàn toàn có thể định lượng được Tuy nhiên đầu tư vào vốn conngười có thể không đồng nhất về chất Đó là khi có cùng số năm đi học nhưng vốncon người của những người khác nhau có thể khác nhau

- Thứ tư, vốn con người vừa mang tính cộng đồng, vừa mang tính cá biệt.

Khi con người đem vốn kiến thức của mình sử dụng trong các hoạt động cộng đồng

và dễ dàng truyền nó sang người khác mà không mất nhiều giá trị thì vốn con ngườimang tính cộng đồng Đơn cử như các thầy cô có thể truyền đạt kiến thức của mìnhcho rất nhiều các thế hệ học sinh mà không giảm nhiều giá trị Còn nó sẽ mang tính

cá biệt khi người sở hữu chỉ sử dụng trong một số ít hoạt động, và không chia sẻ

- Cuối cùng, vốn con người chứa đựng cả những hiệu ứng ngoại sinh Chúng

ta có thể hiểu rằng kiến thức ban đầu có thể được tiếp tục xây dựng và phát triểnthông qua các mối quan hệ giữa kiến thức bên ngoài,kỹ năng ,kinh nghiệm và cácyếu tố tri thức khác Tức là vốn con người của một cá nhân có thể tác động đếnnăng suất của các cá nhân khác

Có một sự giống nhau giữa vốn vật chất và vốn con người đó là chúng đềuđược tăng lên nhờ sự đầu tư tích lũy và có sự hao mòn do tiến bộ công nghệ Nhà

Trang 15

xưởng, máy móc thiết bị sẽ hao mòn dần, bị lạc hậu bởi tiến bộ công nghệ nếu nhưkhông được trang bị mới Vốn con người cũng vậy, sẽ bị lạc hậu trong quá trình đónếu không được đổi mới và cập nhật liên tục Tuy nhiên phát triển vốn con ngườicòn chịu ảnh hưởng của các yếu tố: khả năng truyền đạt như khả năng nghe, nói,đọc, viết; khả năng toán học hay sự tư duy logic; khả năng tự thấu hiểu điều chỉnhbản thân; khả năng thấu hiểu người khác và các yếu tố tiềm ẩn bên trong mỗi conngười.

Như đã đề cập ở trên, muốn có thêm vốn con người thì cần phải đầu tư tíchlũy Và có nhiều cách để tích lũy nó nhưng rõ ràng giáo dục là nguồn tích lũy cơbản nhất Giáo dục giúp định hình nhưng khả năng, năng lực ban đầu, bồi dưỡngchúng một cách bài bản hiệu quả Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục đào tạo là mộttrong những nơi người ta tổng kết những tri thức, hiểu biết của con người vềphương thức tiến hành các hoạt động kinh tế xã hội với mục đích truyền đạt lại chonhững người đi sau Ngoài ra bản thân xã hội cũng còn phương thức truyền đạtthông tin kiến thức kinh nghiệm trực tiếp thông qua các phương thức khác nhưtruyền nghề gia truyền Giáo dục đào tạo đem tới cho người ta những kiến thức kỹnăng kinh nghiệm của xã hội được tích luỹ lại và không dừng ở đó theo thời giancòn trang bị thêm bổ sung cho ngươi ta những kiến thức mới để đáp ứng những yêucầu của cuộc sống Để có được năng lực này, người ta phải bỏ ra chi phí nhất định

để học hành Việc đầu tư phụ thuộc vào điều kiện của mỗi cá nhân và chất lượngthu được tương ứng với năng lực, lượng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm mà mỗingười nhận được từ quá trình học tập, đào tạo Bên cạnh đó lượng vốn này cao haythấp cũng còn phụ thuộc vào thời điểm đầu tư vào giáo dục của mỗi người Nếu ai

đó đi học đúng tuổi và nhận được giáo dục và nghề nghiệp trẻ thì chính là đầu tưđúng thời điểm và việc tích luỹ vốn tốt nhất Giáo dục tạo ra, hình thành và tích lũyvốn con người và làm gia tăng nó theo thời gian, do vậy, đầu tư đúng thời điểm sẽquyết định mức vốn được tích lũy

Theo Tổ chức Sức khỏe Thế giới, sức khỏe không chỉ là kết quả của pháttriển mà còn là điều kiện cho việc phát triển vốn con người Để con người có thểhoạt động thì cần có năng lượng, có sức khỏe Những người có sức khỏe thườngcũng làm việc năng suất hơn một người ốm yếu hoặc bệnh tật Và có thể nói rằngsức khỏe ảnh hưởng tới năng suất lao động và khả năng lao động của một người Dovậy nó được coi là yếu tố cấu thành chất lượng lao động

Trang 16

2.1.2 Tăng trưởng kinh tế và các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

Chúng ta biết rằng, phát triển và phát triển hơn nữa là mong muốn của tất cảcác quốc gia Và muốn có được phát triển thì điều kiện cần chính là tăng trưởngkinh tế Thật vậy, tăng trưởng kinh tế là sự lớn lên về mặt lượng của nền kinh tế, nótạo điều kiện cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự thay đổi trong các vấn đề xãhội khác Có thể nói, duy trì mức tăng trưởng kinh tế thích hợp là một trong nhữngmục tiêu quan trọng nhất mà mọi quốc gia trên thế giới đều theo đuổi Theo SimonKnuznets, tăng trưởng là sự gia tăng một cách bền vững về sản lượng bình quân đầungười hay sản lượng trên mỗi công nhân Một định nghĩa tưởng tự, theo DouglassC.North và Robert Paul Thomas, tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăngnhanh hơn dân số Nói chung tăng trưởng kinh tế nói đến một sự tăng lên trong thunhập, đó là sự gia tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất ra.Đây là thước đo tương đối khách quan về năng lực kinh tế

Trong lịch sử kinh tế học, tăng trưởng kinh tế là vấn đề được nghiên cứunhiều nhất Khi tiếp cận tăng trưởng từ hàm tổng cung, theo dòng thời gian, từtrường phái cổ điển, tân cổ điển, phái Keynes và lý thuyết hiện đại, các mô hình vềtăng trưởng kinh tế đã có sự thay đổi lớn lao, từ quan điểm về sự vận động của nềnkinh tế,các yếu tố tác động chính đến vai trò của chính phủ , các mô hình sau lại

có sự kế thừa của mô hình trước và phát triển lên cao hơn Hai yếu tố vốn và laođộng dường như xuất hiện xuyên suốt Các nhà kinh tế học cổ điển nhấn mạnh: vốnchính là động cơ hoạt động của nền kinh tế Đây có thể coi là một tư tưởng mangtính chất cách mạng khi mà phải mất gần mười thập kỉ các chính trị gia mới chấpnhận tư tưởng mới mẻ này và từ bỏ lối suy nghĩ rằng đất đai và tài nguyên thiênnhiên là thứ tài sản duy nhất cần tích lũy và cần gây chiến tranh để đạt được(Piazza- Georgi, 2002) Dần dần đến lý thuyết của Solow (1956), sau là lý thuyếtnội sinh đã có sự điều chỉnh mô hình lí tưởng giải thích sự tăng trưởng Đó là hàmcủa vốn, lao động, vốn con người và tiến bộ kĩ thuật

2.1.3 Vai trò của yếu tố vốn con người đối với tăng trưởng kinh tế

Từ lâu, các nhà kinh tế học đã thấy được vai trò quan trọng của vốn conngười đối với tăng trưởng kinh tế mà giáo dục lại đóng vai trò quan trọng trong việctích lũy vốn con Nhiều nghiên cứu đã khám phá mối quan hệ giữa giáo dục vớităng trưởng GDP và kết luận rằng, giáo dục là nhân tố thúc đấy tăng trưởng kinh tếhay có thể hiểu rằng trình độ giáo dục cao là yếu tố cơ bản dẫn đến tiến bộ kỹ thuật

và phát triển kinh tế xã hội

Trang 17

2.1.3.1 Vốn con người trong các mô hình kinh tế

a Mô hình tăng trưởng ngoại sinh

Vào những năm của thập niên 1950, mô hình tăng trưởng Solow đã coi laođộng là một nhân tố sản xuất quan trọng và bổ sung tiến bộ công nghệ là biến sốquyết định tăng trưởng kinh tế dài hạn Chính bối cảnh sự chuyển biến mạnh mẽ củakhoa học kĩ thuật đã ảnh hưởng đến tư tưởng kinh tế của ông Những ý tưởng trongcải tiến trong phương pháp sản xuất chính là xuất phát điểm cho kết luận của Solow

về vai trò quyết định của tiến bộ công nghệ kĩ thuật để thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

Với hàm sản xuất với đầu vào khi đã có yếu tố công nghệ gồm 2 yếu tố: vốn,lao động hiệu quả, sau khi xem xét các giả định, ông nhận thấy tốc độ tăng trưởng

sẽ bằng tốc độ tăng của yếu tố công nghệ Theo Solow, vốn con người đã đượcngầm khẳng định vai trò của mình Vì sao? Bởi tiến bộ công nghệ là sản phẩm docon người tạo ra Và con người này không phải được đề cập như một lao động giảnđơn mà là lao động có khả năng, kỹ năng và sự “thông minh” trong đó Vậy nóchính là vốn con người Tuy vậy, mô hình này không giải thích được cách thức tiến

bộ công nghệ xảy ra như thế nào một cách nội sinh Đã có nhiều cố gắng nhằm điềuchỉnh mô hình của Solow, trong đó có Schultz (1961) đã nỗ lực đưa vốn con ngườivào mô hình với lập luận rằng gia tăng vốn con người có thể làm tăng năng suất và

từ đó dẫn tới gia tăng thu nhập

b Mô hình nội sinh

Trong mô hình xây dựng bởi Lucas, vốn con người đi vào các chức năng sảnxuất Sự khác biệt giữa các mô hình Lucas và mô hình tân cổ điển là Lucas giả địnhrằng các cá nhân đầu tư vào vốn con người bằng cách dành một phần thời gian của

họ để tiếp thu những kỹ năng, thay vì một phần thu nhập của họ theo Mankiw hayRomer(1992) Bên cạnh đó, Lucas bỏ qua khấu hao vốn con người Và quan trọnghơn, ngược lại với Mankiw và Romer, trong mô hình Lucas, có hai khu vực sảnxuất: một là tiêu thụ hàng hóa vốn vật chất và một là cho vốn con người Điều này

có thể xem xét rằng giáo dục “dựa chủ yếu vào những người có học như một sảnlượng đầu vào” Tuy nhiên, một sự gia tăng một lần trong trữ lượng vốn con ngườikhông ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng Đây là tính năng cơ bản khác biệt của môhình Lucas với Romer

Trong mô hình của Romer, nền kinh tế có 3 khu vực: một khu vực hàng hóacuối cùng, một khu vực gàng hóa trung gian và một khu vực nghiên cứu Khu vựcnghiên cứu sử dụng vốn con người và các trữ lượng hiện có của kiến thức để sản

Trang 18

xuất những “ ý tưởng” cho hàng hóa vốn mới và nó được bán cho lĩnh vực hành hóatrung gian Lĩnh vực hàng hóa trung gian lại sử dụng ý tưởng đó kết hợp với laođộng và vốn con người để sản xuất sản phẩm cuối cùng Mô hình của Romer (1990)đưa đến kết quả là tốc độ tăng trưởng bền vững phần nào phụ thuộc vào vốn conngười Gỉa thiết cơ bản chính là vốn con người là nhân tố đầu vào chính trong quátrình tạo ra ý tưởng mới Trong thực tế, trong nhiều mô hình tăng trưởng nội sinh,vốn con người phải đạt đến một ngưỡng nhất định mới có thể tạo ra sự thay đổicông nghệ

2.1.3.2 Vốn con người trong thực tiễn tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hoá, yếu tố vốn vậtchất tuy còn giữ vai trò quan trọng nhưng đã dần nhường lại vai trò cho vốn conngười Thực tế đã cho thấy một số quốc gia trên thế giới không có lợi thế về vốn, tàinguyên nhưng lại phát triển vượt bậc vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn trênthế giới

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh, hay sựphục hồi kinh tế nhanh của các nước Tây Âu chính là nhờ vào nguồn nhân lực chấtlượng cao Một số quốc gia dù có nhiều tài nguyên như các quốc gia châu Phi,Brunei nhưng thiếu nguồn lao động có chất lượng cao nên có nền kinh tế chậm pháttriển Mặt khác một số quốc gia có lượng vốn dồi dào nhưng lại có hiệu quả sử dụngvốn thấp do năng lực quản lý còn nhiều hạn chế cho nên đã không cho phép pháttriển nhanh kinh tế

Chúng ta biết rằng nếu tốc độ tăng dân số ở mức thích hợp chất lượng laođộng cao sẽ kích thích kinh tế phát triển Ngược lại sự tăng nhanh về số lượng vàchất lượng thấp sẽ làm kìm hãm sự tăng trưởng của nền kinh tế Bởi vậy để có thểtiến bộ, tăng trưởng và thậm chí để có thể tồn tại được thì một xã hội ngày nay phải

là một "xã hội có học vấn" (Okoh, 1980)

2.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài về vài trò của vốn con người

2.2.1.1 Lawrence J Lau, Dean T Jamison và Louat (1990) – Nghiên cứu tại Brazil

Lau, Jamison và Louat (1990) cho rằng có 4 yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởngkinh tế của một quốc gia, bao gồm: vốn vật chất, lao động, vốn con người và tiến bộcông nghệ Do đó, họ đã tiến hành ước lượng một hàm sản xuất, chỉ ra mối quan hệ

Trang 19

giữa GDP thực tế với 4 yếu tố trên, bằng việc sử dụng bộ số liệu chéo của 27 bangthuộc Brazil từ năm 1970 – 1980.

Bẳng cách sử dụng bộ số liệu chéo này, mô hình được hy vọng sẽ tách đượchiệu ứng lợi thế theo quy mô và tiến bộ công nghệ Trong mô hình này, vốn conngười được đo bằng số năm đi học trung bình của lực lượng lao động, đồng thời họcũng sử dụng hàm xu thế thời gian để biểu diễn sự thay đổi của kết quả qua thời gian

Kết quả mô hình cho thấy: trong giai đoạn từ năm 1970 – 1980, đóng gópcủa vốn con người đến tăng trưởng kinh tế Brazil chiếm 24%, chỉ đứng thứ hai, sauđóng góp của tiến bộ công nghệ (40%) Những số liệu thống kê đều cho thấy nhữngkết quả tích cực

Tuy nghiên cứu chỉ thực nghiệm tại Brazil trong một khoảng thời gian nhấtđịnh những những kết quả này đã phần nào giải thích được đóng góp của vốn conngười đến tăng trưởng kinh tế, trở thành ánh sáng soi đường cho các nghiên cứu mởrộng sau này Từ nghiên cứu này, những kiến nghị cho việc tăng cường đầu tư chogiáo dục, thúc đẩy tăng vốn con người cũng ngày càng có thêm cơ sở đáng tin cậy hơn

2.2.1.2 Gary S Becker, Kevin M Murphy, và Robert Tamura (1990) – Nghiên cứu ở các nền kinh tế hiện đại

Becker, Murphy và Tamura đã đi nghiên cứu về tác động của vốn nhân lực

và đất đai đến tăng trưởng kinh tế Họ cho rằng trong nền kinh tế hiện đại, vốn conngười đang dần trở thành nguồn lực trung tâm, và quan trọng hơn cả vốn vật chất.Vốn con người chủ yếu dựa trên nguồn lao động có kỹ thuật và được đào tạo tốt

Các nhà nghiên cứu đã đặt trọng tâm vấn đề lên tỷ suất sinh lời của vốn conngười thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng Với vốn vât chất, đầu tư càngnhiều thì tỷ suất sinh lời có xu hướng giảm dần nhưng vốn con người không gặpphải vấn đề này trừ khi có những vấn đề khó khăn trong tiếp nhận tri thức

Theo đó, khi vốn con người dồi dào, tỷ suất sinh lời của vốn con người tươngứng cũng cao, và ngược lại khi vốn con người khan hiếm, tỷ suất sinh lời của chúngthấp tương đối Những biến quan trọng nhất của tăng trưởng và phát triển gồm: đầu

tư vào vốn con người, sự lựa chọn quy mô gia đình và tỷ lệ sinh, tương tác giữa vốncon người và vốn vật chất cũng như sự tồn tại của trạng thái cân bằng trong nềnkinh tế

Trang 20

2.2.1.3 Coulombe và Tremblay (2001) – Nghiên cứu tại các tỉnh Canada

Coulombe và Tremblay (2001) đã thực hiện nghiên cứu tăng trưởng các tỉnhCanada trong đó có sự có mặt của yếu tố vốn con người, theo hàm sản xuất củaBarro, Mankiw và Sala-i-Martin (1995)

Với thước đo vốn con người bằng tỷ lệ phần trăm dân số ứng với từng trình

độ giáo dục nhất định, dựa trên kết quả của các cuộc điều tra dân số, nghiên cứu chothấy vốn con người có tác động nhất định đến xu hướng tăng trưởng kinh tế các tỉnh

ở Canada Coloume và Tremblay (2001) đã sử dụng bộ dữ liệu gộp các quan sát củacác tỉnh Canada theo thời gian từ năm 1951 – 1996 để phân tích sự thay đổi và quátrình hội tụ vốn con người giữa các vùng Dựa trên các số liệu tiên tiến về giáo dụctại từng địa phương, cho thấy quá trình đuổi kịp vốn con người giữa các tỉnh giảithích gần 70% cho sự gia tăng tương đối mức thu nhập bình quân đầu người từ năm 1951

Có thể thấy, nghiên cứu đã phần nào cho thấy hiệu ứng của vốn con ngườiđến tăng trưởng kinh tế, đồng thời cho thấy vai trò của việc đầu tư vào giáo dục, đẩynhanh quá trình đuổi kịp vốn con người ở các vùng kém phát triển

2.2.1.4 Miguel G Martin và August A Herranz (2004) – Nghiên cứu tại các vùng của Tây Ban Nha

Martin và Heranz đã tiến hành nghiên cứu tác động của vốn con người cóxem xét đến vai trò của công nghệ đối với quá trình tăng trưởng kinh tế các vùng ởTây Ban Nha

Các tác giả đã sử dụng bộ số liệu giai đoạn 1995 – 2000 cùng phương phápđịnh lượng để chỉ ra mối liên hệ giữa đầu tư vào vốn con người và sự tăng trưởngtrong tương lai Mô hình được xây dựng dưới dạng hàm Logarit với các biến độclập gồm: đầu tư của khu vực công, đầu tư tư nhân và vốn con người

Theo các tác giả, sự hình thành vốn con người không chỉ dựa vào trình độgiáo dục mà còn liên quan đến kinh nghiệm làm việc của cá nhân đó Do đó, họchỏi từ thực tế có thể còn quan trọng hơn những lý thuyết được giáo dục ở trườnghọc Kết luận của nghiên cứu chỉ ra rằng vốn con người luôn có ảnh hưởng tích cựcđến tăng trưởng GDP, đặc biệt ở những vùng có trình độ phát triển cao hơn Martin

và Heranz đã đưa ra khuyến nghị chính phủ nên có những chính sách thích hợp đểnâng cao việc tích lũy, hình thành vốn con người, kết hợp với tận dụng các côngnghệ mới hiện đại

Trang 21

2.2.1.5 Belton Fleisher, Haizheng Li và Min Qiang Zhao (2008) – Nghiên cứu tại các tỉnh Trung Quốc

Nghiên cứu của Fleisher, Li và Zhao (2008) đề cập đến mức phân tán tăngtrưởng kinh tế các tỉnh và tăng trưởng TFP ở Trung Quốc

Bằng việc sử dụng hàm sản xuất Cobb – Douglas mở rộng có đóng góp củayếu tố công nghệ, với bộ số liệu tại các tỉnh của Trung Quốc qua các năm từ 1983đến 2003, nghiên cứu đã chỉ ra tác động của vốn con người đến sản lượng theo bahướng:

Thứ nhất, trình độ của công nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng sảnxuất Những công nhân có trình độ học vấn trên tiểu học thường tạo ra sản phẩmbiên cao hơn những công nhân còn lại Tiếp đến, vốn con người (được đo bằng tỷ lệcông nhân có trình độ học vấn cấp trung học phổ thông) ảnh hưởng trực tiếp đếntăng trưởng của yếu tố TFP và cho rằng nguyên nhân dẫn đến tác động trực tiếp này

là do những đôi mới từ các chính sách trong nước Đồng thời vốn con người còn thểhiện tác động lan tỏa giản tiếp đến TFP bằng những kết quả có ý nghĩa thông kê vàtích cực

2.2.2 Các nghiên cứu về vai trò vốn con người tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cho đến hiện nay, vai trò vốn con người được thể hiện và biếtđến rộng rãi hơn Đã có khá nhiều nghiên cứu cũng như những mô hình thựcnghiệm về vai trò của vốn con người đến tăng trưởng kinh tế các tỉnh thành ViệtNam Hầu hết đều là những nghiên cứu lý thuyết về vai trò của vốn con người đếntăng trưởng kinh tế, một trong số đó cũng đã đề cập đến việc giải thích quá trìnhtăng trưởng kinh tế Việt Nam gắn với yếu tố con người như công trình nghiên cứucủa Scott và Trương Thị Kim Chuyên (2004), Klump và Nguyễn Thị Tuệ Anh(2004) Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nhung (2009) về vai trò củacác nguồn lực tăng trưởng đưa ra kết luận rằng vốn con người tuy chiếm tỷ trọngnhỏ nhất nhưng vẫn là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến tăng trưởng kinh tếnước ta Hay như công trình “Tác động của vốn con người đến tăng trưởng kinh tếĐồng bằng sông Cửu Long” (2015) của Từ Đức Hoàng đã sử dụng bộ dữ liệu của

13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2006 – 2013 và chỉ ra cả 3 chỉ sốđại diện cho vốn con người đều có tác động tích cực đến tăng trưởng Tuy nhiên, sốlượng những nghiên cứu đi sâu vào giải thích dựa trên mô hình thực nghiệm tại ViệtNam như vậy là không nhiều Nổi bật trong số những công trình đó là “Những nhân

tố tác động đến tăng trưởng kinh tế các tỉnh, thành phố Việt Nam giai đoạn 2000 –2004” do PGS TS Trần Thọ Đạt là chủ nhiệm nghiên cứu đề tài Đây có thể đánh

Trang 22

giá là một đề tài nghiên cứu toàn diện về vai trò của vốn con người đến tăng trưởngkinh tế nước ta.

Nghiên cứu sử dụng số liệu gộp của 63 tỉnh, thành phố Việt Nam trong giaiđoạn 2000 – 2004 Nghiên cứu tập trung làm rõ: Đâu là thước đo vốn con ngườithích hợp của nước ta, vốn con người có tác động gì tới tăng trưởng kinh tế các tỉnhthành và tác động đó khác nhau giữa các tỉnh, các vùng như thế nào Bằng phươngpháp định lượng, nhóm tác giả đo lường vốn con người qua ba khía cạnh là số năm

đi học bình quân, chi phí giáo dục và thu nhập Kết quả nghiên cứu chỉ ra giáo dụcthực sự đóng góp vào tăng trưởng kinh tế vùng, tuy nhiên hiệu ứng của vốn conngười ở mỗi vùng là khác nhau Cụ thể, vốn con người tác động thuận chiều tới tăngtrưởng ở Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ nhưng lại có tác động ngược chiều tớităng trưởng của Đồng Bằng sông Hồng Theo nhóm tác giả, thước đo vốn con ngườihiệu quả nhất với nước ta là số năm đi học bình quân Từ đó, một số kiến nghị chínhsách đã được nhóm tác giả đưa ra nhằm đầu tư phát triển giáo dục

Mặc dù, nghiên cứu còn gặp hạn chế do số liệu nghiên cứu đã lâu, hơn nữa

do hạn chế trong bộ số liệu cấp tỉnh, thành phố thời kỳ này, nhưng dẫu vậy, đâycũng là nghiên cứu bao quát nhất về tác động vốn con người tại Việt Nam Nghiêncứu đã mở ra hướng đi về việc đầu tư giáo dục để nâng cao mức vốn con người tạicác tỉnh, thành ở nước ta

2.3 KẾT LUẬN VỀ MÔ HÌNH

Từ những cơ sở lý luận trên kết hợp với kết quả các nghiên cứu thực nghiệm

từ các quốc gia trên thế giới cũng như ở nước ta từ trước đến nay, có thể thấy môhình nghiên cứu sẽ gồm một số biến độc lập chính sau:

Vốn con người: Biến này xuất hiện trong hầu hết các nghiên cứu trước đó và

đều có ý nghĩa thống kê đáng kể Từ nghiên cứu của J.Lau và cộng sự (1990),Becker và cộng sự (1990), Coulombe và Tremblay (2001), G Martin và A Herranz(2004), Belton Fleisher và cộng sự (2008) đến các nghiên cứu ở Việt Nam của TrầnThọ Đạt (2007), Từ Đức Hoàng (2015)… Tuy ở mỗi nghiên cứu cách xác định vốncon người có thể khác nhau và đôi khi được đặt trong mối liên hệ tương quan vớicác yếu tố khác nhau, nhưng vốn con người chắc chắn là biến không thể thiếu trong

mô hình, giống như kết luận từ các lý thuyết kinh tế hiện đại đã đưa ra

Vốn vật chất: Biến này được đề cập đến trong nghiên cứu của J Lau và cộng

sự (1990), G Martin và A Herranz (2004) rồi sau đó được sử dụng trong cả 2 môhình của Trần Thọ Đạt (2007) và Từ Đức Hoàng (2015) Trong các lý thuyết kinh tế

về tăng trưởng thì đây là một trong bốn nhân tố chính tạo nên và quyết định tăng

Trang 23

trưởng Kết quả từ các nghiên cứu thực nghiệm cũng đều cho thấy vốn vật chấttương quan dương với tăng trưởng của nền kinh tế.

Lực lượng lao động: J.Lau và cộng sự (1990) đã sử dụng biến này trong mô

hình của mình, tiếp theo còn có Trần Thọ Đạt (2007) và Từ Đức Hoàng (2015) Lầntheo lý thuyết kinh tế từ cổ điển đến hiện đại, thì lực lượng lao động là biến khôngthể thiếu trong xây dựng mô hình về tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên cần chú ý phânbiệt biến này với biến “vốn con người” ở trên

Ngoài ra, trong các nghiên cứu thực nghiệm của Việt Nam có xuất hiện một

số biến như: độ mở của nền kinh tế, sự can thiệp của chính phủ, cơ sở hạ tầng, tỷtrọng phi nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo… Các biến số này có mức độ tương quan vớităng trưởng kinh tế rất đa dạng và sẽ được xem xét đưa vào mô hình cho phù hợp

Trang 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

Dựa vào các nghiên cứu trước, nhóm nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứuvới dạng hàm Cobb-Douglass mở rộng như sau:

Với Z it = (FI it , GnR it , Pr it , PI it)Trong đó:

i: Biểu thị số tỉnh (thành phố) quan sát trong vùng

t: Biểu thị số năm quan sát

Z: Tập hợp biến số đóng góp vào sản lượng (bao gồm: FI: độ mở thương

mại, GnR: tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, Pr: Tỷ lệ hộ nghèo, PI: Đầu tư kinh tế

tư nhân)

α ,β, γ và θ là hệ số chứa đựng hiệu ứng của các biến ngoại sinh.

Uit : số hạng sai số, thể hiện tác động của các biến bị bỏ qua

Để áp dụng mô hình hồi quy, chúng ta lấy logarit 2 vế và chuyển hàm sảnxuất về dạng hàm có hệ số không thay đổi:

lnY it = α o + α lnK it + β lnL it + γ lnH it + θ FI FI it + θ GnR GnR it + θ Pr Pr it + θ PI PI it + u it

Trong đó: α o = lnA; α ,β, γ, θ FI , θ GnR , θ Pr , θ PI : Các hệ số hồi quy; u it : Phần dư

3.2 GIẢI THÍCH CÁC BIẾN

- Tăng trưởng kinh tế (Y): Y là giá trị GDP hàng năm (giá so sánh 2010,

nghìn tỷ đồng) Thước đo này được sử dụng trong nhiều nghiên cứu, điển hình nhưnghiên cứu của Ng và Leung (2004) và Trần Thọ Đạt (2006)

Trang 25

- Vốn con người (H): H thể hiện mức vốn con người.

Thước đo này được sử dụng trong các nghiên cứu của Liu và cộng sự(1993), Barro (1991), Mulligan và Sala-i-Martin (2000), Ng và Leung (2004), TrầnThọ Đạt (2006), Asghar và cộng sự (2012)

Trong nghiên cứu này, nhóm sử dụng những tiêu chí sau để đo mức vốn conngười tại các tỉnh, thành phố:

(i) Tỷ lệ chi tiêu ngân sách nhà nước cho giáo dục trong tổng sản phẩm

quốc nội (GDP)(ii) Tỷ lệ chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế trong tổng sản phẩm quốc

nội(iii) Chỉ số giáo dục của tỉnh thành

- Lực lượng lao động (L): Lực lượng lao động được hiểu là số lao động thực

tế đang làm việc và tạo ra sản phẩm

Thước đo này được sử dụng trong các nghiên cứu của Trần Thọ Đạt (2006),

Hạ Thị Thiều Dao và Nguyễn Đăng Khoa (2014)

- Vốn vật chất (K): K là lượng vốn vật chất thực tế của nền kinh tế, được

hình thành từ vốn đầu từ của thời kỳ hiện tại kết hợp với lượng vốn tích lũy của thời

kỳ trước đã loại trừ yếu tố hao mòn

Theo Krueger và Lindalh (2001), mức GDP gốc có thể thay thế cho mức vốnvật chất ban đầu trong mô hình sản xuất Cobb – Douglas (1928) Từ đó có thể sửdụng công thức để tính toán giá trị vốn cho các thời kỳ tiếp theo Mức vốn vật chấtđược tính theo công thức:

K t = (1- δ) K) K t-1 + I t

Trong đó I t là tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội năm thứ t và δ) K là tỷ lệ khấu

hao vốn cho các tỉnh/ thành phố và là hằng số theo thời gian

Nghiên cứu sử dụng GDP gốc là năm 2010 và lấy tỷ lệ khấu hao là δ) K= 5%.

Cách tính K và lựa chọn GDP làm Ko ban đầu, cũng như xác định tỷ lệ khấuhao là dựa vào các nghiên cứu trước, bao gồm nghiên cứu của Trần Thọ Đạt (2006)

và Hạ Thị Thiều Dao (2014)

- Độ mở thương mại (FI):

Nghiên cứu của Romer (1986) và Lucas (1988) cho thấy độ mở thương mại,hay chính là sự gia tăng hoạt động xuất nhập khẩu, có tác động tích cực lên tăngtrưởng kinh tế Tuy nhiên, theo Trần Thọ Đạt (2006), sử dụng thước đo này cho cáctỉnh, thành ở Việt Nam là không hợp lý, do không thể đo chính xác được lượng

Trang 26

hàng hóa đưa vào hay đưa ra ở mỗi tỉnh Do đó, nghiên cứu sử dụng tỷ trọng FDItrong tổng vốn đầu tư toàn xã hội để đánh giá độ mở thương mại của mỗi tỉnh,thành phố Thước đo này cũng được sử dụng trong các nghiên cứu của Ng và Leung(2004), Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006) và Hạ Thị Thiều Dao (2014).

- Tỷ trọng phi nông nghiệp (GnR): Tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp tỷ lệ

thuận với tăng trưởng kinh tế và ngược lại Nghĩa là cần phải tiến hành công nghiệphóa, hiện đại hóa, nâng cao tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trong GDP và pháttriển nông nghiệp theo chiều sâu Ng và Leung (2004) đã ủng hộ quan điểm này, vànghiên cứu của Trần Thọ Đạt (2006) cũng đưa vào chỉ tiêu này để nghiên cứu

- Đầu tư kinh tế tư nhân (PI): Carmen và Moshin (1989) khẳng định vai trò

tích cực của đầu tư tư nhân trong nước, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh

tế Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam cũng kết luận tác động tích cực này,như nghiên cứu của Sử Đình Thành và Nguyễn Minh Tiến (2014)

- Tỷ lệ hộ nghèo (Pr): Siswantoro và Tien (2012) tìm thấy kết luận về ảnh

hưởng tiêu cực của tỷ lệ hộ nghèo đối với tăng trưởng kinh tế Đưa biến này vào môhình cũng góp phần đánh giá chính xác hơn sự chênh lệch tăng trưởng giữa các tỉnh,thành phố

Từ đó, ta có khung lý thuyết của nghiên cứu được xác định như dưới bảng sau:

Bảng 2.1: Khung lý thuyết các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế

Giả thuyết chiều hướng tác động

Biến phụ thuộc

Y Tăng trưởng kinh tế (%)

Ng và Leung(2004); Trần ThọĐạt (2006)

Biến độc lập

H Vốn con người, bao gồm: Liu và cộng sự

(1993), Barro(1991), Mulligan

và Sala-i-Martin(2000), Ng vàLeung (2004), TrầnThọ Đạt (2006),Asghar và cộng sự

Trang 27

K Vốn vật chất (nghìn tỷ đồng)

Trần Thọ Đạt(2006) và Hạ ThịThiều Dao (2014)

(+)

L Lực lượng lao động (triệu

người)

Trần Thọ Đạt(2006), Hạ ThịThiều Dao vàNguyễn Đăng Khoa(2014)

(+)

FI

Độ mở thương mại của nềnkinh tế (FDI/Tổng vốn đầu tưtoàn xã hội) (%)

Ng và Leung(2004), Nguyễn ThịTuệ Anh (2006) và

Hạ Thị Thiều Dao(2014)

(+)

PI Đầu tư kinh tế tư nhân (trăm

tỷ đồng)

Sử Đình Thành vàNguyễn Minh Tiến(2014)

(+)

GnR Tỷ trọng khu vực phi nông

nghiệp trong GDP (%)

Ng và Leung(2004), Trần ThọĐạt (2006)

(+)

Pr Tỷ lệ hộ nghèo (%) Siswantoro và Tien

3.3 SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp của 10 tỉnh/thành thuộc Đồng bằng sôngHồng từ năm 2011 – 2015 (5 năm), được trích dẫn chủ yếu từ Niên giám thống kêcác tỉnh/thành phố của Tổng cục thống kê

Chi tiết nguồn số liệu thu thập được thể hiện ở bảng sau:

Trang 28

Bảng 2.2: Nguồn số liệu thu thập

1

Tăng trưởng kinh tế (Y)

Niên giám thống kê tỉnh

Tài khoản quốcgia và Ngân sách nhà nước

Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh 2010

Đầu tư và Xây dựng

Vốn đầu tư trên địa bàn (theo giá

so sánh 2010)

3

Lực lượng lao động (L)

Niên giám thống kê tỉnh

Dân số và Lao động

Lao động từ 15 tuổi đang làm việc

4 Vốn con người (H)

- Tỷ lệ chi tiêu ngân sách

nhà nước cho giáo dục

trong GDP

Niên giám thống kê tỉnh

Tài khoản quốcgia và Ngân sách nhà nước

Chi ngân sách địaphương - Chi chogiáo dục

- Tỷ lệ chi tiêu ngân sách

nhà nước cho y tế trong

GDP

Niên giám thống kê tỉnh

Tài khoản quốcgia và Ngân sách nhà nước

Chi ngân sách địaphương - Chi cho

y tế

- Chỉ số giáo dục của lực

lượng lao động

Tự tổng hợp

5 Độ mở thương mại (FI)

Tỷ trọng FDI trong tổng

vốn đầu tư toàn xã hội

Niên giám thống kê tỉnh

Đầu tư và Xây dựng

- Vốn đầu tư trênđịa bàn (theo giá

Tài khoản quốcgia và Ngân sách nhà nước

- Giá trị sản xuất(theo giá so sánh2010) phân theongành kinh tế

- Tổng sản phẩm

Trang 29

trên địa phương(theo giá so sánh2010) phân theongành kinh tế

7

Đầu tư kinh tế tư nhân

(PI)

Niên giám thống kê tỉnh

Đầu tư và Xây dựng

Vốn của khu vực ngoài Nhà nước

8

Tỷ lệ hộ nghèo (Pr)

Niên giám thống kê tỉnh

Mức sống dân

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mô hình hồiquy như đã trình bày ở trên Hàm sản xuất Cobb – Douglas sẽ đo lường vai trò củavốn con người cũng như các yếu tố liên quan đến tăng trưởng kinh tế vùng Đồngbằng sông Hồng giai đoạn 2011 – 2015 Số liệu được dùng là số liệu thứ cấp lấy từTổng cục Thống kê và Niên giám Thống kê các tỉnh thành

Cụ thể, số liệu sử dụng ở đây là số liệu dạng mảng, đo lường cả về mặtkhông gian và thời gian Mặt không gian thể hiện qua những số liệu khác nhau vềGDP, vốn đầu tư, vốn con người… của 10 tỉnh Đồng bằng sông Hồng Mặt thờigian thể hiện qua việc thu thập số liệu trong một giai đoạn nhất định để đánh giátính xu thế, cụ thể là giai đoạn 2011 – 2015 So với số liệu chuỗi thời gian hay sốliệu chéo thì số liệu mảng có ưu thế nổi bật hơn hẳn Theo Baltagi, thông qua kếthợp các chuỗi theo thời gian của các quan sát theo không gian, dữ liệu bảng cungcấp “những dữ liệu có nhiều thông tin hơn, đa dạng hơn, ít cộng tuyến hơn giữa cácbiến số, nhiều bậc tự do hơn và hiệu quả hơn” Thông qua nghiên cứu các quan sáttheo không gian lặp lại, dữ liệu bảng phù hợp hơn để nghiên cứu tính động của thayđổi Bên cạnh đó, dữ liệu bảng có thể phát hiện và đo lường tốt hơn những ảnhhưởng mà không thể quan sát trong dữ liệu chuỗi thời gian thuần túy hay dữ liệuchéo theo không gian thuần túy

Để phân tích số liệu mảng, có 3 dạng mô hình hồi quy chính thường được sửdụng là mô hình hệ số không đổi Pooled – OLS, mô hình các ảnh hưởng cố định(FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

Mô hình hệ số không đổi Pooled – OLS: Yit = α1 + β1 X1it +…+ βk Xkit + UitTrong đó:

Trang 30

Yit : Biến phụ thuộc của quan sát i thời kì t

Xkit : Biến độc lập của quan sát i thời kì t

mô hình với các biến độc lập còn lại Nếu mô hình tồn tại hiện tượng đa cộng tuyếnhoặc tự tương quan, để khắc phục những nhược điểm này, chúng ta sử dụng môhình các ảnh hưởng cố định (FEM) hoặc mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM)

Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM): Yit = Ci + β*XXit + Uit

Trong đó: Yit : Biến phụ thuộc của quan sát i thời kì t

Xit : Biến độc lập theo thời gian

Ci : Hệ số chặn cho từng đơn vị nghiên cứuβ: Hệ số góc của biến X

Uit : Phần dư

Mô hình này giả định hệ số chặn Ci có thể khác nhau với mỗi đơn vị nghiêncứu nhưng nó được duy trì xuyên suốt và không có sự thay đổi theo thời gian Nhưvậy sẽ giúp tìm ra những tác động về mặt không gian của số liệu lên kết quả hồiquy, do những đặc tính riêng của không gian đó tạo nên

Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM): Mô hình này có ý tưởng xuất phát

điểm giống với mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) tuy nhiên thay vì xem Ci là cốđịnh, mô hình này giả định đó là một biến ngẫu nhiên có giá trị trung bình là C1 và

hệ số chặn Ci được tính:

Ci = C1 + εi với i=1, 2, 3…nvới εi là số hạng sai số ngẫu nhiên với một giá trị trung bình bằng 0 và phương saibằng σε2 Thay vào mô hình ta được: Yit = C + β*XXit + εi + Uit

Trang 31

Để xem xét mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) hay mô hình ảnh hưởng ngẫu

nhiên (REM) phù hợp hơn, ta sử dụng kiểm định Hausman Kiểm định này giúp trả

lời câu hỏi liệu có mối tương quan giữa các biến độc lập và các yếu tố ngẫu nhiêncủa từng đơn vị trong mô hình hay không Nếu tồn tại mối tương quan, ta chọn môhình ảnh hưởng cố định (FEM) và ngược lại khi không tồn tại sự tương quan, tachọn mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) Ta có giả thuyết:

H 0 : U it và biến độc lập không tương quan

H 1 : U it và biến độc lập có tương quan

Khi giá trị P – value < 0,05 ta bác bỏ H0, khi đó Uit và biến độc lập tươngquan với nhau, ta sử dụng mô hình ảnh hưởng cố định FEM, ngược lại, ta sử dụng

mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM

Trong nghiên cứu này, nhóm đã sử dụng phần mềm STATA 12 để lựa chọndạng mô hình hồi quy, ước lượng các hệ số hồi quy, đồng thời kiểm định thêm giảthuyết quan trọng đối với dữ liệu bảng như hiện tượng phương sai sai số thay đổi, tựtương quan và tiến hành xử lí các vi phạm (nếu có)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐẾN

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015

Trang 32

lượng, kiểm định được đưa ra dựa trên tính toán số liệu cấp Tỉnh của Đồng bằngsông Hồng Việt Nam trong giai đoạn 2011-2015 Các số liệu này được trích lấy từ

“Niên giám thống kê” của các tỉnh, thành phố, “Báo cáo lao động và việc làm” cáctỉnh, thành phố, một số từ các khảo sát của tổng cục thống kê giai đoạn 2011-2015

2015 Tuy nhiên giai đoạn 2011-2015 là một trong những giai đoạn khó khăn nhấtcủa nền kinh tế Việt Nam kể từ sau khi thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện nềnkinh tế năm 1986 Chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh

tế còn nhiều hạn chế, yếu kém Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao nhưng vẫndựa nhiều vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phát triểnchiều sâu

Giai đoạn 2011-2015, vùng kinh tế trọng điểm và gần lớn nhất cả nước làĐồng bằng sông Hồng Năm 2015, vùng chiếm 25,68% GDP cả nước, bình quân cảgiai đoạn 2011-2015 chiếm khoảng 25,1%

Bảng 3.3: Xếp hạng giá trị GDP (theo giá so sánh 2010)

các tỉnh Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011-2015

Nội

Hải Phòng

Vĩnh Phúc

Bắc Ninh

Hà Nam

Hải Dương

Thái Bình

Hưng Yên

Nam Định

Ninh Bình

Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giá từ số liệu Niên giám thống kê các tỉnh

Từ bảng trên chúng ta có thể nhận thấy, theo giá so sánh, trong số 10 tỉnh,thành của Đồng bằng sông Hồng thì Hà Nội, Hải Phòng và Vĩnh Phúc luôn giữ vị

Trang 33

trí về top đầu GDP Với Hà Nội, GDP luôn trên dưới 300 nghìn tỷ đồng, Hải Phòngcũng có GDP tăng lên trên 200 nghìn tỷ đồng Trái lại với các tỉnh có quy mô nềnkinh tế nhỏ hơn như Ninh Bình thì GDP chỉ trên 20 nghìn tỷ đồng và Nam Địnhtrên dưới 30 nghìn tỷ đồng

Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng GDP các địa phương Đồng bằng sông Hồng

Vĩnh Phúc

Bắc Ninh

Hà Nam

Hải Dương

Thái Bình

Hưng Yên

Nam Định

Ninh Bình

Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giá từ số liệu Niên giám thống kê các tỉnh

Ta thấy, tốc độ tăng trưởng của các địa phương có xu hướng không giốngnhau Đa phần theo số liệu thống kê thì tốc độ tăng trưởng tăng qua các năm Cábiệt là tỉnh Bắc Ninh, tốc độ tăng trưởng tăng lên cao rồi sụt mạnh, thậm chí tốc độtăng trưởng âm

Biểu đồ 3.1: GDP Bắc Ninh các năm và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011

-2015

Trang 34

Nguồn: Tự tổng hợp của nhóm tác giả dựa trên số liệu từ Niên giám các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng (2015)

Các địa phương Hà Nội, Hải phòng, Hưng Yên, tốc độ tăng trưởng GDP năm

2013 giảm so với 2012, sau đó lại tăng dần

Biểu đồ 3.2: GDP Hà Nội các năm và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2011 - 2015

Trang 35

Nguồn: Tự tổng hợp của nhóm tác giả dựa trên số liệu từ Niên giám các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng (2015)

Biểu đồ 3.3: GDP Hải Phòng các năm và tốc độ tăng trưởng

giai đoạn 2011 - 2015

Nguồn: Tự tổng hợp của nhóm tác giả dựa trên số liệu từ Niên giám các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng (2015)

Trang 36

Biểu đồ 3.4: GDP Hưng Yên các năm và tốc độ tăng trưởng

Trang 37

Biểu đồ 3.5: GDP và GDP bình quân lao động của các tỉnh, thành phố

Trang 38

Biểu đồ 3.6: GDP và GDP bình quân lao động của các tỉnh, thành phố

Trang 40

Quan sát hình vẽ và kết hợp số liệu, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và HảiPhòng là các tỉnh có GDP cao hơn mức vốn vật chất 2015 Đó có thể do hiện tượnggiảm phát GDP của các tỉnh này cao Hà Nội vẫn dẫn đầu về GDP và vốn vật chất.

Biểu đồ 3.9: GDP và lực lượng lao động của các tỉnh, thành phố

Đồng bằng sông Hồng năm 2011

Nguồn: Tự tổng hợp của nhóm tác giả dựa trên số liệu từ Niên giám các tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng (2015)

Ngày đăng: 06/11/2018, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w