1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh quốc gia của việt nam giai đoạn 2010 2016

105 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, Nghị quyết 19/2016 của Chính phủ đã xác định nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh hai năm 2016 – 2017, định hướng đến năm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH VI

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA 15

1.1 Nội hàm năng lực cạnh tranh cấp quốc gia 15

1.1.1 Năng lực cạnh tranh: 15

1.1.2 Năng lực cạnh tranh quốc gia: 17

1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp quốc gia 20

1.2.1 Lựa chọn các tiêu chí 20

1.2.2 Đo năng lực cạnh tranh quốc gia bằng chỉ số GCI 21

1.3 Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh quốc gia 23

1.3.1.Đất đai và tài nguyên thiên nhiên 23

1.3.2.Nguồn tài nguyên nhân lực 24

1.3.3.Các điều kiện nhu cầu 25

1.3.4 Thể chế 26

1.3.5 Cơ sở hạ tầng 27

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2016 28

2.1 Tổng quan kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2016 28

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 28

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 30

2.1.3 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 32

2.1.3.1 Qui mô vốn FDI: 32

2.1.3.3 Đóng góp trong cơ cấu GDP 34

2.1.4 Xuất nhập khẩu 35

2.1.4.1 Quy mô xuất khẩu 35

Trang 3

2.1.4.2 Về mặt hàng xuất khẩu 36

2.1.4.3 Về thị trường xuất khẩu 36

2.1.5 Cân đối ngân sách 37

2.2 Thực trạng các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh quốc gia ở Việt Nam 39 2.2.1.Đất đai và tài nguyên thiên nhiên 39

2.2.2 Nguồn tài nguyên nhân lực 40

2.2.3 Các điều kiện nhu cầu 42

2.2.4 Thể chế 43

2.2.5.Cở sở hạ tầng 44

2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam 47

2.3.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia của VIệt Nam 47

c.Nhóm chỉ số về sư đổi mới và sự phát triển của các nhân tố 56

2.3.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam giai đoạn 2010 – 201665 2.3.2.1 Thành tựu 65

2.3.2.3 Nguyên nhân 67

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA 72

3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu 72

3.1.1 Quan điểm 72

3.1.2 Định hướng 72

3.1.3 Mục tiêu 73

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 73

3.2.1 Chuyển đổi mô hình tăng trưởng 73

3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 81

3.2.3 Phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại 84

3.2.4 Nâng cao năng lực công nghiệp 89

3.2.5.Tăng cường các chính sách phát triển vùng 93

3.2.7 Tăng cường vai trò của Chính phủ 95

KẾT LUẬN 99

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

DANH MỤC VIẾT TẮT

ACI Viện cạnh tranh ASEAN

APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CGI Chỉ số cạnh tranh toàn cầu

EU Liên minh châu Âu

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

KCN Khu công nghiệp

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô, tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quân phân của Việt Nam giai

đoạn 2010-2016 28

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng phân theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2010-2016 29

Bảng2.3: Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2016 31

Bảng 2.4: Tổng số vốn FDI vào Việt Nam qua các năm 2010-2016 32

Bảng 2.5 giá trị xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2010-2016 35

Bảng 2.6: Thị trường xuất khẩu của Việt Nam phân theo khối nước giai đoạn 2010-2016 37

Bảng 2.7: Thâm hụt ngân sách và nợ công 38

Bảng 2.8: Chỉ số GCI của Việt Nam qua giai đoạn 2010-2016 48

Bảng 2.9: Giá trị của Nhóm (I) Các yếu tố cơ bản 52

Bảng 2.10: Giá trị của nhóm chỉ số nâng cao hiệu quả 54

Bảng 2.11: Giá trị của nhóm chỉ số về sư đổi mới và sự phát triển của các nhân tố 57

Bảng 2.12 : Chỉ số GCI và chỉ số 3 nhóm cấu thành của Việt Nam 59

Bảng 2.13: GCI của các nước ASEAN 61

Bảng 2.14: Giá trị các nhóm trong GCI của VN và các nước ASEAN 62

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành một xu thế thời đại và diễn ramạnh mẽ trên khắp thế giới Trong những năm gần đây, Việt Nam đã kí kết hàng loạthiệp định thương mại như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệpđịnh Thương mại tự do Việt Nam – EU, Hiệp định thương mại Việt Nam – Hàn Quốc(VKFTA)… Cùng với việc tham gia vào Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), nhiềulĩnh vực, ngành nghề của Việt Nam đang bước vào giai đoạn hội nhập, ngày càng toàndiện và sâu sắc Đứng trước áp lực cạnh tranh đó, một nhiệm vụ cấp thiết là nâng caonăng lực cạnh tranh ở tất cả các cấp Trong đó, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

là rất cần thiết Thông điệp đầu năm 2014 của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã chỉ rarằng năng lực cạnh tranh là điều kiện để phát triển nhanh và bền vững, đồng thời nhấnmạnh nhiệm vụ đổi mới thể chế và môi trường kinh doanh góp phần nâng cao năng lựccạnh tranh quốc gia của Việt Nam Bên cạnh đó, Nghị quyết 19/2016 của Chính phủ

đã xác định nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh hai năm 2016 – 2017, định hướng đến năm 2020 với tinh thần làtiếp tục tập trung thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu kinh tế, đổi mới

mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh,phấn đấu cải thiện điểm số và vị trí xếp hạng về môi trường kinh doanh và năng lựccạnh tranh quốc gia

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2010 đến 2016, các thước đo quốc tế về năng lựccạnh tranh quốc gia của Việt Nam đều cho kết quả xấu Từ năm 2010 đến năm 2014chỉ số cạnh tranh quốc gia của Việt Nam đã giảm 12 hạng từ hạng 59 ( năm 2010)xuống hạng 68 ( năm 2014) Mặc dù đến năm 2015, nước ta đã có sự tiến bộ khi tăng

12 hạng song đến năm 2016, trong Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu năm

2016-2017 thì hạng của Việt Nam đã giảm 4 bậc Cũng trong báo này đã chỉ rõ so với thứhạng của các nước trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đứng sau hầu hết các nước

và chỉ trên Lào và Campuchia Như vậy, năng lực cạnh tranh của Việt Nam đang rất

Trang 8

yếu kém và câu hỏi làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của ViệtNam đến nay vẫn chưa có lời giải cụ thể.

Do đó, việc nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là rất cần thiết

2 Tổng quan nghiên cứu

2.1 Tổng quan nước ngoài

Năng lực cạnh tranh hiện đang là vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm Chính

vì thế, rất nhiều những nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức đã được thực hiện trong đó

có thể kể đến một số nghiên cứu nổi bật như sau:

2.1.1 Các quan niệm về năng lực cạnh tranh được đề cập

Đến nay, năng lực cạnh tranh vẫn được đề cập dưới nhiều khía cạnh khác nhau.Theo diễn đàn kinh toàn cầu (2007) năng lực cạnh tranh được định nghĩa là:

“tập hợp những thể chế, chính sách và các yếu tố mà nó quyết định mức năng suất mộtquốc gia” Việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của quốc gia giúp ta hiểu và đo lườngđược các yếu tố làm nên sự phồn thịnh của nền kinh tế Mục đích của việc này là đểcung cấp các công cụ chuẩn đoán chỉ ra những lĩnh vực mạnh mà nên kinh tế có thểxây dựng cũng như những thách thức mà nó phải vượt qua để tăng năng lực cạnh tranhcủa quốc gia

Theo Huggins và Izushi (2008) lại định nghĩa năng lực cạnh tranh là nguồn gốc

sự thịnh vượng của một quốc gia Tiêu chuẩn sự thịnh vượng của một quốc gia đượcxác định bởi năng suất của nền kinh tế, được đo bằng giá trị của hàng hóa và dịch vụsản xuất trên một đơn vị của con người, vốn và các nguồn tài nguyên thiên nhiên củaquốc gia Năng lực cạnh tranh được đo bởi năng suất Năng suất phụ thuộc cả vào giátrị của sản phẩm và dịch vụ của một quốc gia, được đo bằng giá trên thị trường, vàhiệu quả sản xuất mà họ có thể đạt được

Hội đồng cạnh tranh quốc gia Croatia và Phòng Kinh tế Croatiagần đây công bốphiên bản đầu tiên của "Chỉ số Cạnh tranh trong khu vực của Croatia, 2007 " Địnhnghĩa về năng lực cạnh tranh là của Diễn đàn kinh tế thế giới trong đó xác định khảnăng cạnh tranh là "một loạt các yếu tố, các chính sách và các tổ chức trong đó xácđịnh mức độ của năng suất” Báo cáo này dựa trên phương pháp luận của Diễn đàn

Trang 9

Kinh tế Thế giới và Viện Phát triển Quản lý quốc gia Nó cung cấp một cái nhìn sâusắc vào sức cạnh tranh của vùng Croatia bằng cách đánh giá chất lượng của các lĩnhvực kinh doanh và môi trường kinh doanh.

Theo K.G Tan and K.Y Tan (2014), khái niệm khả năng cạnh tranh được địnhnghĩa theo một cách toàn diện hơn mà hình chung là khả năng của một quốc gia hoặckhu vực để đạt được đáng kể sự phát triển kinh tế trong dài hạn có tính đến các yếu tốkhác nhau

Trong các khái niệm trên thì khái niệm năng lực cạnh tranh đưa ra bởi diễn đànkinh tế thế giới được sử dụng phổ biến nhất Vì vậy, nhóm chọn khái niệm của diễnđàn kinh tế thế giới làm cơ sở khái niệm cho năng lực cạnh tranh của bài nghiên cứu

2.1.2 Các thước đo năng lực cạnh tranh

Do có nhiều khái niệm về năng lực cạnh tranh khác nhau do đó có nhiều thước

đo nghiên cứu năng lực cạnh cạnh tranh

Trong báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu của diễn đàn kinh tế thế giới

đã đưa ra Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) để đo năng lực cạnh tranh quốcgia Đây là một chỉ số tổng hợp giúp ta hiểu được những yếu tố quan trọng quyết địnhtốc độ tăng trưởng kinh tế, giúp giải thích tại sao một số quốc gia có nhiều thành cônghơn những quốc gia khác trong việc nâng cao mức thu nhập và cơ hội việc làm chongười dân của họ Bên cạnh đó chỉ số cạnh tranh quốc gia còn cung cấp cho các nhàhoạch định chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp một công cụ quan trọng trong việcxây dựng cải thiện các chính sách kinh tế và cải cách thể chế Sự phức tạp của môitrường kinh tế toàn cầu ngày nay đã làm cho nó quan trọng hơn bao giờ hết để cungcấp một bức tranh đầy đủ hơn về những gì cần thiết và những gì phải thực hiện

Chỉ số GCI được tính bởi bình quân gia quyền của nhiều thành phần khác nhau,mỗi thành phần trong đó phản ánh một khía cạnh trên thực tế mà chúng ta gọi là khảnăng cạnh tranh Chỉ số cạnh tranh toàn cầu được tính dựa trên 12 chỉ số chính: thểchế, cơ sở hạ tầng, môi trường kinh tế vĩ mô, y tế và giáo dục tiểu học, giáo dục và đàotạo bậc cao học, hiệu quả thị trường hàng hóa, hiệu quả thị trường lao động, phát triển

Trang 10

thị trường tài chính, mức độ sẵn sàng về công nghệ, quy mô thị trường, phát triểndoanh nghiệp, và năng lực sáng tạo.

Để mô tả các khái niệm phức tạp của năng lực cạnh tranh, Diễn đàn Kinh tếThế giới phân tích mười hai thành phần:

Thể chế: Các cá nhân, doanh nghiệp và các chính phủ tương tác với nhau trong

một môi trường được tạo ra bởi cả tổ chức tư nhân và tổ chức công Thể chế nhằm mô

tả các khuôn khổ pháp lý, quy định, công bằng trong việc xử lý các hợp đồng công,minh bạch, phụ thuộc vào hệ thống tư pháp Khu vực tư nhân cũng được coi là một bộphận của nền kinh tế

Cơ sở hạ tầng:Cơ sở hạ tầng chất lượng cao rõ ràng rất quan trọng cho hoạt

động hiệu quả của nền kinh tế Cơ sở hạ tầng gồm đường giao thông, đường sắt, cảngbiển và vận tải hàng không cũng như chất lượng cung cấp điện và viễn thông

Môi trường kinh tế vĩ mô: Nó mô tả sự ổn định kinh tế vĩ mô với các biến số

như thặng dư/ thâm hụt ngân sách, nợ, tỷ lệ tiết kiệm, lạm phát và lãi suất

Y tế và giáo dục tiểu học: Sức khoẻ của lực lượng lao động và giáo dục cơ

bản rõ ràng là một khía cạnh quan trọng đối với hiểu quả và năng suất của một nềnkinh tế Thành phần này nhằm để đo lường tỷ lệ mắc các bệnh chủ yếu, tỷ lệ tử vongcủa trẻ sơ sinh, tuổi thọ và chất lượng giáo dục tiểu học

Giáo dục và đào tạo bậc cao học: Giáo dục đại học và đào tạo liên tục là rất

quan trọng cho nền kinh tế không bị hạn chế Thành phần này mô tả giáo dục trunghọc và đại học cùng với mức độ đào tạo nhân viên

Hiệu quả của thị trường hàng hoá: Các môi trường lý tưởng cho việc trao

đổi hàng hóa là một trong những tính năng giúp tối thiểu hoá những trở ngại đối vớihoạt động kinh doanh thông qua sự can thiệp của chính phủ Thành phần này được mô

tả bởi ba khía cạnh chính là: biến dạng, cạnh tranh và hiệu quả của thị trường

Hiệu quả thị trường lao động: Thành phần này đo lường sự hiệu quả và linh

hoạt của thị trường lao động, cũng như công bằng trong môi trường kinh doanh giữaphụ nữ và nam giới

Trang 11

Phát triển của thị trường tài chính: Một lĩnh vực tài chính tốt cung cấp một

khuôn khổ phù hợp với tăng trưởng kinh doanh và đầu tư khu vực tư nhân Nó chủ yếu

mô tả sự tinh vi của thị trường tài chính, sự đơn giản trong thủ tục vay vốn, sức mạnhbảo vệ nhà đầu tư và các biến tương tự khác

Mức độ sẵn sàng của công nghệ:Các biến đại diện cho trụ cột này là: internet,

các thuê bao điện thoại di động, máy tính cá nhân, sự sẵn có của các công nghệ mớinhất và các luật liên quan đến công nghệ thông tin

Quy mô thị trường: Các doanh nghiệp hoạt động trong các thị trường lớn có

khả năng hơn trong việc khai thác nền kinh tế Cả hai thị trường trong nước và nướcngoài đều được đưa vào thành phần này

Phát triển doanh nghiệp: Thành phần này liên quan đến chất lượng của các

mạng lưới kinh doanh của đất nước và chất lượng hoạt động và chiến lược của công ty

tư nhân Những khía cạnh được đo bằng các biến về chất lượng và số lượng của cácnhà cung cấp địa phương, mức độ tiếp thị và sản xuất các sản phẩm tinh xảo độc đáo

Sự đổi mới: Thành phần này nói đến đổi mới công nghệ, tương tự như trụ cột

sự sẵn sàng về công nghệ Thành phần này đặc biệt quan trọng đối với nhiều nước tiêntiến đã đạt đến một giai đoạn phát triển cao hơn Các nước này không thể cải thiệnnăng suất của họ bằng cách áp dụng công nghệ hiện có, họ phải phát minh ra sản phẩmsáng tạo và quy trình để duy trì và nâng cao trình độ sản xuất của họ

Các chỉ số được sử dụng để tính GCI đến từ hai nguồn dữ liệu cơ bản gọi là dữliệu khảo sát và dữ liệu cứng Dữ liệu điều tra khảo sát rút ra từ một cuộc khảo sátđược thiết kế đặc biệt bởi Diễn đàn kinh tế thế giới Cuộc khảo sát được hoàn thànhhàng năm bởi hơn 11000 chuyên gia để nắm bắt thông tin trên phạm vi rộng Dữ liệucứng bao gồm các chỉ số (định lượng), như GDP, số lượng máy tính cá nhân hay tuổithọ, đến từ nhiều nguồn khác nhau Ví dụ về các nguồn dữ liệu là các tổ chức quốc tếnhư Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Ngân hàng Thế giới, cơ quan Liên Hợp Quốc, Liên minhViễn thông Quốc tế, và các nguồn khác ở cấp quốc gia

Báo cáo chỉ số năng lực cạnh trạnh toàn cầu hàng năm của diễn đàn kinh tế thếgiới đã cung cấp cho chúng ta thấy được một cách tổng quát về khái niệm cũng như

Trang 12

phương pháp đo lường, tính toán chỉ số cạnh tranh của quốc gia giúp chúng ta có thể

áp dụng phương pháp này để nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của Việt Nam Báocáo chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu còn cho ta thấy được vị trí xếp hạng của cácquốc gia về khả năng cạnh tranh trên thế giới, giúp chúng ta có thể xác định được hiệntại quốc gia của chúng ta đang đứng ở đâu và sự thay đổi về thứ bậc xếp hạng qua cácnăm

Theo Huggins và Izushi chỉ số năng lực cạnh tranh của Anh bao gồm một loạt

các chỉ số kết hợp dữ liệu có sẵn và có thể so sánh ở cấp khu vực, khung khái niệm cơbản chỉ số năng lực cạnh tranh của khu vực là một mô hình 3 yếu tố: yếu tố đầu vào,yếu tố đầu ra, yếu tố kết quả

Các biến đầu vào, chẳng hạn như các doanh nghiệp trên 1000 dân, tỷ lệ cácdoanh nghiệp dựa trên tri thức, tỷ lệ dân số thuộc độ tuổi lao động được cho là gópphần vào năng suất sản lượng của một khu vực vào được mô tả trong chiều đầu ra

Các yếu tố đầu ra gồm: giá trị gia tăng bình quân đầu người theo giá cơ bảnhiện tại, giá trị xuất nhập khẩu bình quân, năng suất bình quân một lao động, tỷ lệ việclàm

Các yếu tố kết quả gồm: tổng tiền lương mỗi tuần, tỷ lệ thất nghiệp

Tác động của các yếu tố đầu vào và đầu ra được xác định bởi mức thu nhậptrung bình và tỷ lệ thất nghiệp, được coi là kết quả hữu hình duy nhất Mỗi yếu tốtrong ba yếu tố trên được giao trọng số như nhau trong việc tính toán tổng hợp, nghĩa

là mỗi yếu tố chiếm 0,333 trong số Hơn nữa, trong mỗi yếu tố này trọng số cũng đượcphân phối đều cho các chỉ số con

Trước khi tính toán tổng hợp, mỗi chỉ số phụ được chuyển thành dạng logaritcủa nó để làm giảm sai lệch điểm số tổng hợp thức Sau đó số điểm tổng hợp cuối phảichuyển đổi theo cấp số nhân để phản ánh càng nhiều càng tốt các quy mô của sự khácbiệt trong cạnh tranh giữa các vùng

Bài viết sử dụng phương pháp tính mới dựa trên việc phân loại thành các yếu tốđầu vào, đầu ra và kết quả từ đó đã chỉ ra được những yếu tố ảnh hưởng đến năng lựccạnh tranh của vương quốc anh và phân tích được yếu tố nào thực sự quan trọng và có

Trang 13

ảnh hưởng lớn làm thay đổi năng lực cạnh tranh của vương quốc anh Tuy nhiênphương pháp phân tích này chỉ được áp dụng trong nội bộ các vùng của Vương quốcAnh chứ không áp dụng được với Việt Nam.

Theo hội đồng cạnh tranh quốc gia Croatia và Phòng Kinh tế Croatia, hai thànhphần chính được miêu tả là môi trường kinh doanh và chất lượng của các lĩnh vực kinhdoanh Trong đó thành phần môi trường kinh doanh được miêu tả bởi nhân khẩu học,sức khoẻ, văn hoá, giáo dục, cơ sở hạ tầng cơ bản và khu vực công cộng và cơ sở hạtầng kinh doanh Chất lượng của các lĩnh vực kinh doanh thì được miêu tả bởi xuhướng đầu tư và kinh doanh, mức độ phát triển kinh doanh, mức độ và xu hướng hiệuquả kinh tế

Dữ liệu thống kê là loại định lượng trong khi số liệu điều tra là các loại địnhtính Số liệu điều tra được phân tích trên cơ sở chỉ số năng lực cạnh tranh kinh doanhcủa Diễn đàn Kinh tế Thế giới Dữ liệu định tính thu được từ khảo sát ý kiến của cácnhà doanh nghiệp được sử dụng để thiết lập chỉ số phụ cho hai nhân tố chất lượng củacác lĩnh vực kinh doanh và môi trường kinh doanh theo cách tiếp cận của WEF Việctính toán chỉ số phụ cho lĩnh vực kinh doanh và môi trường kinh doanh được thực nhưtrong phương pháp luận của WEF Cuối cùng, chỉ số năng lực cạnh tranh của khu vựcchung được tính là trung bình chỉ số của các cuộc khảo sát và thống kê sau khi chuẩnhóa

Theo K.G Tan and K.Y Tan, chỉ số ACI xác định khả năng cạnh tranh thôngqua bốn thành phần khác nhau: Sự ổn định kinh tế vĩ mô, chính phủ và thiết lập thểchế, tài chính, kinh doanh và nhân lực, chất lượng cuộc sống và cơ sở hạ tầng pháttriển Trong đó, mỗi một thành phần được chia làm ba thành phần phụ Tất cả cácthành phần này đều được gán trọng số bằng nhau Cụ thể, thành phần sự ổn định kinh

tế vĩ mô bao gồm các điều kiện kinh tế tổng hợp như sự biến đổi kinh tế, sự mở cửacho thương mại và dịch vụ, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài

Thành phần Tài chính, kinh doanh, và điều kiện nhân lực, mặt khác, đại diệncho các điều kiện liên quan đến kinh tế vi mô Chúng phân tích về hiệu quả hoạt độngcủa các công ty cũng như những thách thức mà họ phải đối mặt trong việc điều hành

Trang 14

công ty của họ Các thành phần phụ là: hố sâu tài chính và hiệu quả kinh doanh, độlinh hoạt của thị trường lao động, năng suất

Thành phần chính phủ và thiết lập các thể chế bao gồm tính hiệu quả của các tổchức chính phủ, các phân tích trên những kỳ vọng về sự tiến bộ Ba thành phần phụ là:chính sách của chính phủ và tài chính bền vững; thể chế, quản trị và lãnh đạo; cạnhtranh, tiêu chuẩn quy định và quy tắc của pháp luật

Cuối cùng, chất lượng cuộc sống và phát triển cơ sở hạ tầng kết hợp phân tích

về cơ sở hạ tầng cũng như các dịch vụ cơ bản và tổng thể chất lượng cuộc sống Bathành phần phụ là: cơ sở hạ tầng vật lý, cơ sở hạ tầng công nghệ,tiêu chuẩn của cuộcsống, giáo dục và xã hội ổn định

Chỉ số năng lực cạnh tranh ACI cung cấp một khuôn khổ chính sách có giá trị

để đánh giá khả năng cạnh tranh hiện tại của mỗi quốc gia trong khối ASEAN-10trong đó có Việt Nam Nó cũng cung cấp hiểu biết hữu ích, sâu sắc cho mỗi quốc gia

để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Các nghiên cứu của ACI trên ASEAN-10

đã được tập trung nhiều hơn vào hiệu suất tương đối trong khả năng cạnh tranh của cácnền kinh tế chứ không phải là chiến lược phát triển, chính sách Chỉ số ACI cũng đãchỉ ra một cách chi tiết về những yếu tố góp phần làm nên sự thay đổi trong năng lựccạnh tranh của mỗi quốc gia Đặc biệt khi áp dụng phương pháp tính toán của bài viếtnày để đánh giá hoặc so sánh, phân tích chúng ta có thể có được một cách kết quả hơn

do những nước trong khối ASEAN-10 có hoàn cảnh về kinh tế chính trị tương đốigiống nhau Tuy nhiên, bài viết sử dụng phương pháp tính toán trung bình giản đơnvới các trọng số bằng nhau trong khi việc gán trọng số khác nhau cho các thành phầnquan trọng hơn thì sẽ thích hợp hơn

Trong những chỉ số nghiên cứu về năng lực cạnh tranh được nêu ở trên thì chỉ

số GCI được công bố bởi Diễn đàn kinh tế thế giới có thể áp dụng cho tất cả các nước

và được sử dụng như một thước đo thông dụng nhất Vì vậy, bài viết lựa chọn sử dụngphương pháp tính chỉ số GCI để áp dụng tính toán năng lực cạnh tranh của Việt Nam

là phù hợp

2.2 Tổng quan trong nước:

Trang 15

Ở Việt Nam, vấn đề năng lực cạnh tranh cấp quốc gia cũng bắt đầu được cácnhà kinh tế học, các chuyên gia, nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm Trong bốicảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay có thể nói nền kinh tế của một quốc gia có đượcphát triển bền vững hay không phụ thuộc nhiều vào năng lực cạnh tranh quốc gia caohay thấp cũng như mức độ thuận lợi hay kém thuận lợi của môi trường kinh doanh Đểhiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh quốc gia nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu qua một sốsách, bài viết liên quan đến chủ đề này.

2.2.1 Về khái niệm:

Theo Nguyễn Ngọc Sơn ( 2011), tác giả đã dựa trên khái niệm của WEF và đưa

ra khái niệm năng lực cạnh tranh quốc gia là “Năng lực của một nền kinh tế đạt được

tăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống của người dân” Năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu là việc xây dựng

một môi trường cạnh tranh kinh tế chung, đảm bảo việc phân bố có hiệu quả cao cácnguồn lực, để đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao và bền vững

Theo Vương Đình Huệ (2016) năng lực cạnh tranh quốc gia là “ Tổng hợp các

thể chế, chính sách và nhân tố quyết định mức độ hiệu quả và tính năng suất của một quốc gia” Một nền kinh tế có năng suất, hiệu quả là nền kinh tế có năng lực sử dụng,

khai thác tốt các nguồn lực có hạn Bản chất của năng lực cạnh tranh quốc gia là nănglực vận hành nền kinh tế có hiệu quả, với chi phí hợp lý nhất mang lại kết quả thịnhvượng và bền vững tối đa nhất Năng lực cạnh tranh quốc gia có mối tương quan mậtthiết với môi trường kinh doanh Hoàn thiện và đảm bảo hiệu lực, hiệu quả thực thi cácquy định pháp luật cũng như các cơ chế, chính sách tạo thuận lợi hoạt động kinh doanhkhông chỉ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, màcòn thúc đẩy phân bổ nguồn lực một cách minh bạch, và do vậy, trực tiếp và gián tiếpnâng cao năng suất của nền kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.Nền kinh tế

có được phát triển bền vững hay không phụ thuộc nhiều vào năng lực cạnh tranh quốcgia cao hay thấp cũng như mức độ thuận lợi hay kém thuận lợi của môi trường kinhdoanh

Trang 16

Qua việc xem xét và phân tích các khái niệm được đưa ra nhận thấy khái niệmnăng lực cạnh tranh quốc gia được sử dụng phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là dựa

theo khái niệm của WEF: “ Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của

nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác” Vì vậy,

nhóm nghiên cứu thống nhất lấy khái niệm của WEF để sử dụng cho bài viết

2.2.2 Về các chỉ tiêu và yếu tố ảnh hưởng của năng lực cạnh tranh quốc gia:

Hầu hết các tác giả và bài báo nhóm nghiên cứu thu thập ở trên đều sử dụng Chỉ

số cạnh tranh toàn cầu GCI để đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia Đây là một chỉ

số đánh giá toàn diện được xây dựng và công bố trong các báo cáo cạnh tranh toàn cầuthường niên, nhằm đánh giá và xếp hạng các quốc gia trên toàn thế giới về những nềntảng kinh tế vi mô và vĩ mô tạo nên năng lực cạnh tranh quốc gia 12 trụ cột của nănglực cạnh tranh quốc gia được chia thành 3 nhóm yếu tố chính tương ứng với các giaiđoạn phát triển.Từ việc phân tích các nhóm yếu tố và chỉ tiêu qua các bài báo và bàiphân tích nhóm nghiên cứu thống nhất dùng bộ 12 chỉ tiêu của WEF để đánh giá nănglực cạnh tranh quốc gia

Có rất nhiều các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh quốc gia của ViệtNam hiện nay nhưng chúng ta có thể đưa ra 8 yếu tố chủ yếu sau:

Thứ nhất, mô hình tăng trưởng và cấu trúc của nền kinh tế Ở Việt Nam để tăng

trưởng bền vững trong dài hạn cần chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng tănghiệu quả sử dụng nguồn lực, phát triển xanh, thân thiện với môi trường và tăng trưởngtheo chiều sâu Việc tái cấu trúc nền kinh tế nhằm tạo ra động lực mới cho tăng trưởng

là tiền đề cho tăng trưởng bền vững trong dài hạn

Thứ hai, chất lượng thể chế Chất lượng thể chế có tác động tương đối với tốc

độ tăng trưởng Một trong những tiền đề quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranhquốc gia là nâng cao năng lực thể chế

Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực Để chuyển từ cạnh tranh dựa vào yếu tố

sản xuất sang cạnh tranh dựa vào năng suất, hiệu quả vấn đề quan trọng chính là nâng

Trang 17

cấp các yếu tố sản xuất từ cơ bản lên các trình độ tiên tiến hơn và tạo ra cơ sở hạ tầnghiện đại.

Thứ tư, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại Nâng cấp năng lực cạnh tranh quốc gia

phụ thuộc vào một cơ sở hạ tầng hiện đại và luôn được cải thiện

Thứ năm, năng lực công nghiệp Năng lực cạnh tranh quốc gia cũng nằm trong

các cụm ngành công nghiệp không khác gì trong từng ngành công nghiệp, vì thế, việcnâng cao năng lực công nghiệp thông qua phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ vàxây dựng các cụm ngành công nghiệp tạo ra những lợi ích tự củng cố trong quá trìnhnâng cấp lợi thế cạnh tranh trong ngành công nghiệp

Thứ sáu, hiệu quả của các loại hình thị trường Nâng cấp lợi thế cạnh tranh lên

giai đoạn cao hơn đòi hỏi phải có sự vận hành có hiệu quả của các thị trường vốn, thịtrường lao động, thị trường hàng hóa nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn lựcsản xuất và hiệu quả của hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

Thứ bảy, các chính sách phát triển vùng Việc tăng cường các chính sách phát

triển vùng sẽ tiết kiệm được nguồn lực và phát triển đồng đều tạo ra được lợi thế nhờquy mô và mật độ kinh tế

Thứ tám, vai trò của Chính phủ Chính phủ có ảnh hưởng rất lớn lên lợi thế

cạnh tranh quốc gia trong các giai đoạn cạnh tranh nhờ yếu tố sản xuất và năng suấthiệu quả

2.3 Khoảng trống nghiên cứu:

Qua việc phân tích từ các báo cáo trong nước và nước ngoài nhóm nghiên cứunhận thấy, về mặt cơ sở lý luận đã có khá nhiều nghiên cứu và cung cấp được một hệthống lý luận khá đầy đủ để phân tích về năng lực cạnh tranh quốc gia

Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước đã kế thừa được từ các báo cáo nướcngoài cơ sở lý luận để đánh giá năng lực cạnh quốc gia, đưa ra quan niệm về năng lựccạnh tranh quốc gia, phương pháp và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh quốcgia đối với Việt Nam Các bài nghiên cứu trong nước cũng đã phân tích được thựctrạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam và so sánh năng lực cạnh tranh củaViệt Nam so với các nước ASEAN từ số liệu thu thập được trong các báo cáo năng lực

Trang 18

cạnh tranh quốc gia của diễn đàn kinh tế thế giới, từ đó cũng đã đề xuất được các giảipháp để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam

Tuy nhiên, bên cạnh đó, các bài nghiên cứu trong nước vẫn còn để lại nhiềukhoảng trống Các bài nghiên cứu mới chỉ phân tích một cách tổng quát các trụ cộttrong cả giai đoạn 2006-2015 mà không đi sâu phân tích cụ thể từng năm và chưa chỉ

rõ được sự đóng góp của mỗi trụ cột trong số điểm năng lực cạnh tranh quốc gia Vìthế, để trình bày cụ thể hơn về năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam, nhómnghiên cứu sẽ phân tích các trụ cột theo từng năm và có tính toán đến sự đóng góp củachúng trong số điểm năng lực cạnh tranh

Từ việc nghiên cứu các khoảng trống của những bài nghiên cứu trước đó chothấy việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Việt Nam là cần thiết

3 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ ba, đưa ra những định hướng, giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh củaViệt Nam đến năm 2020

4 Câu hỏi nghiên cứu

Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: (1) Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia là gì? Nội dung và tiêu chí đánh giá năng lựccạnh tranh của một quốc gia ?

Trang 19

(2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia

(3) Thực trạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam hiện nay như thế nào?Có nhữngkhía cạnh nào được cải thiện ? Những khía cạnh nào còn hạn chế?

(4) Nguyên nhân dẫn tới những hạn chế trong năng lực cạnh tranh cấp quốc gia củaViệt Nam là gì?

(5) Các giải pháp và định hướng cần phải thực hiện để nâng cao năng lực cạnhtranh của Việt Nam trong thời gian tới

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của Việt Nam

5.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian : Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam

 Phạm vi thời gian : Thực trạng đánh giá năng lực cạnh tranh của Việt Nam năm

2010 đến năm 2016 và định hướng đến năm 2020

6 Phương pháp nghiên cứu

Với đề tài đã lựa chọn, nhóm nghiên cứu đã sử dụng những phương phápnghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin, số liệu

từ các báo của ngân hàng thế giới có phân tích đến năng lực cạnh tranh, các nghiêncứu về năng lực cạnh tranh quốc gia trước đó của các chuyên gia và các nhà nghiêncứu, báo cáo Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu hàng năm của Diễn đàn kinh tế thếgiới từ năm 2010 đến năm 2016

Phương pháp phân tích, tổng hợp : Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp này

để viết báo cáo, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam, phântích số liệu và đưa ra kết luận

Phương pháp thống kê mô tả : Dựa trên số liệu đã thu thập để tiến hành so sánhchỉ số năng lực cạnh tranh quốc gia theo thời gian và so sánh chéo với các nước kháctrong khu vực và trên thế giới

Trang 20

Phương pháp dự báo: Sử dụng để dự báo biến động của nền kinh tế Việt Namtrong tương lai từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao năng lực cạnh tranhquốc gia.

Phương pháp chuyên gia: Để xác định giải pháp hiệu quả và phù hợp, nhómnghiên cứu có hỏi ý kiến của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực này

7 Kết cấu đề tài

Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục bảng biểu, hình vẽ, gồm 03 chương nội dung như sau :

CHƯƠNG I: Khung nghiên cứu năng lực cạnh tranh quốc gia

CHƯƠNG II: Thực trạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam giai đoạn

2010-2016

CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG I : KHUNG NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH

TRANH QUỐC GIA

1.1 Nội hàm năng lực cạnh tranh cấp quốc gia

những người tham gia vào nó.

Theo họ năng lực cạnh tranh được chia thành 3 cấp:

- Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia: được hiểu là nguồn gốc sự thịnh vượng củamột quốc gia Và được đo bằng năng suất của nền kinh tế, được đo bằng giá trị củahàng hóa và dịch vụ sản xuất trên một đơn vị của con người, vốn và các nguồn tàinguyên thiên nhiên của quốc gia

- Năng lực cạnh tranh cấp khu vực : được xem là kết quả của sự tương tác phứctạp giữa đầu vào, đầu ra và các yếu tố kết quả

- Năng lực canh tranh cấp địa phương

Theo ACI (Asia Competitiveness Institute) định nghĩa năng lực cạnh tranhthông qua bốn môi trường khác nhau gồm: ổn định kinh tế vĩ mô; chính phủ và thểchế; điều kiện tài chính, kinh doanh và nhân lực và chất lượng cuộc sống và phát triển

cơ sở hạ tầng Bốn môi trường này có thể được hình dung hiệu quả như các góc tọa độ,mỗi phần đóng góp vào Bốn cấp độ của khuôn khổ cạnh tranh ACIs thể hiện một cáchtoàn diện, và có hệ thống về tính cạnh tranh

 Sự ổn định về kinh tế vĩ mô bao gồm kinh tế tổng hợpgồm ba tiểu môi trường:

- Sự chói sáng kinh tế

Trang 22

- Mở cửa cho thương mại và dịch vụ

- Sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài

 Tài chính, Kinh doanh, và Điều kiện Nhân lực, mặt khác, đại diện cho điều kiệnliên quan đến nền kinh tế vi mô Chúng bao gồm một phân tích về hiệu suất của cácdoanh nghiệp cũng như những thách thức mà họ phải đối mặt trong việc điều hànhcông ty của họ Các tiểu môi trường là:

- Nâng cao về tài chính và hiệu quả kinh doanh

- Tính linh hoạt của thị trường lao động

- Năng suất, hiệu suất

 Điều kiện tài chính, kinh doanh và nhân lực gồm bộ baTiểu môi trường là:

- Chính sách của chính phủ và tính bền vững tài chính

- Thể chế, quản trị và lãnh đạo

- Các tiêu chuẩn quản lý và quy định của pháp luật

 Chất lượng cuộc sống và phát triển cơ sở hạ tầng kết hợp một phân tích về cơ

sở hạ tầng cũng như các dịch vụ cơ bản và cảm giác chung về "chất lượng cuộc sống"

Bộ ba tiểu môi trường là:

Năng lực cạnh tranh được chia thành bốn cấp độ:

Trang 23

- Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia: là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốcdân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chếbền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác.

- Năng lực cạnh tranh cấp ngành: khả năng cạnh tranh của ngành đó với cácngành khác trong nền kinh tế quốc gia để phát triển, trở thánh ngành kinh tế đầu tàu

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất cóhiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranhquốc tế

- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá: Một sản phẩm hàng hoá đượccoi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chấtlượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sự khác biệt, thương hiệu, baobì… hơn hẳn so với những sản phẩm hàng hoá cùng loại Nhưng năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm hàng hoá lại được định đoạt bởi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá cao khi năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp

1.1.2 Năng lực cạnh tranh quốc gia:

Có rất nhiều thảo luận, tranh luận và bài viết về chủ đề năng lực cạnh tranhquốc gia, tuy nhiên vẫn chưa có một lý thuyết có tính thuyết phục nào để giải thích chonăng lực cạnh tranh quốc gia và còn nhiều khác biệt trong cách hiểu và luận giải kháiniệm năng lực cạnh tranh quốc gia Có thể kể đến như:

Theo Huggins và Izushi (2006) Năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu là

nguồn gốc sự thịnh vượng của một quốc gia Tiêu chuẩn sự thịnh vượng của một quốcgia được xác định bởi năng suất của nền kinh tế, được đo bằng giá trị của hàng hóa vàdịch vụ sản xuất trên một đơn vị của con người, vốn và các nguồn tài nguyên thiênnhiên của quốc gia

Sự thịnh vượng của quốc gia đến từ nguồn tài nguyên thiên nhiên được thừa kế Quốc gia nào giàu tài nguyên thiên nhiên thì càng thịnh vượng Tuy nhiên điều nàyliệu có đúng với mọi quốc gia Vậy bằng cách nào mà người ta có thể giải thích thành

Trang 24

công của Đức, Nhật Bản, Thụy Sỹ, Ý và Hàn Quốc – các quốc gia có nguồn tàinguyên thiên nhiên hạn chế?

Sự thịnh vượng đến từ "giá trị của sản lượng được tạo ra bởi một đơn vị laođộng, vốn điều này đòi hỏi các quốc gia cạnh tranh trong việc tạo ra môi trường kinhdoanh và đầu tư hiệu quả nhất, tức là mang lại năng suất cao nhất vềnăng suất sử dụngcác yếu tố vốn, lao động) Tuy nhiên nếu một quốc gia phát triển thịnh vượng theocách này thì không thể bền vững và cạnh tranh được trên thị trường quốc tế Ngày này,hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng , nếu một quốc gia chỉ phát triển nhờ vào yếu tốvốn và lao động thì khó có thể vượt qua bài kiểm tra về các tiêu chuẩn quốc tế củanăng suất nếu không kết hợp yếu tố công nghệ một cách tốt nhất Nếu một quốc giathất bại trong năng lực cạnh tranh trên một chuỗi các ngành có năng suất cao/ tiềnlương cao, thì mức sống của quốc gia đó bị đe dọa kết hợp các yếu tố vốn và lao độngvào với khoa học công nghệ

Do đó cách hiểu này không phù hợp và không được chấp nhận rộng rãi

Theo K.G Tan và K.Y Tan (2012) cho rằng: Năng lực cạnh tranh quốc gia là

khả năng của một quốc gia để đạt được đáng kể sự phát triển kinh tế trong dài hạn cótính đến các yếu tố khác nhau Năng lực cạnh tranh quốc gia là tập hợp những nhân tốtạo nên lợi thế cạnh tranh của đất nước Quốc gia đó sẽ chuyên môn hóa trong nhữngngành và phân khúc ngành nơi mà các công ty của quốc gia đó có năng suất cao hơn

và nhập khẩu khi các công ty của họ kém năng suất hơn Không một quốc gia nào cóthể có năng lực cạnh tranh trong mọi thứ ngay cả các quốc gia với mức sống cao nhấtcũng có nhiều ngành mà trong đó các công ty trong nước là không có năng lực cạnhtranh

Mặt khác cách hiểu này đồng nghĩa với việc năng lực cạnh tranh là một hiệntượng kinh tế vĩ mô, được thúc đẩy bởi các biến số như là tỷ giá hối đoái, lãi suất, vàthâm hụt của chính phủ Nó phản ánh năng lực thu hút đầu tư để đạt được sự tăngtrưởng kinh tế một cách bền vững, từ đó đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội và nâng caomức sống của nhân dân

Trang 25

Cách hiểu này đã khắc phục được những nhược điểm theo cách hiểu của

Huggins và Izushi (2006), đó là tính đến sự phát triển kinh tế trong dài hạn Mà để

phát triển kinh tế trong dài hạn và đạt được phát triển bền vững thì yêu cầu các quốcgia phải kết hợp được các yếu tố từ vốn, lao động đến khoa học công nghệ vào pháttriển

Tuy nhiên việc định nghĩa năng lực cạnh tranh của quốc gia theo cách hiểu nàycũng chưa thật sự phù hợp Sự mở rộng của hàng xuất khẩu do tiền lương thấp và đồngnội tệ yếu, cùng lúc mà quốc gia này nhập khẩu những hàng hóa tinh tế, phức tạp màcác công ty trong nước không thể sản xuất một cách có thể cạnh tranh được, có thể làmcho thương mại trở nên cân bằng hay thặng dư nhưng làm giảm mức sống của quốcgia đó Năng lực cạnh tranh cũng không có nghĩa là công ăn việc làm

Và Nhật Bản, Ý và Hàn Quốc đều tận hưởng được mức sống gia tăng nhanhchóng cho dù có thâm hụt chính phủ Cả Đức lẫn Nhật Bản đều tận hưởng những sựgia tăng đáng kể trong mức sống của mình – và đều trải qua những giai đoạn kéo dàicủa đồng nội tệ mạnh và giá cả gia tăng Hay Ý và Hàn Quốc cho dù có lãi suất cao?

Do đó, việc hiểu năng lực cạnh tranh quốc gia theo cách này chỉ được chấpnhận ở ASEAN mà không được công nhận rộng rãi

Theo Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu định nghĩa: Năng lực cạnh tranh

quốc gialà tổng hợp các thể chế, chính sách và nhân tố quyết định mức độ hiệu quả vàtính năng suất của một quốc gia hay đó là khả năng của nước đó đạt được những thànhquả nhanh và bền vững về mức sống; bao gồm các tiêu chí như: Tổ chức; Cơ sở hạtầng; Môi trường kinh tế vĩ mô; Y tế và Giáo dục Tiểu học; Giáo dục và đào tạo Bậccao; Hiệu quả thị trường hàng hóa; Hiệu quả thị trường lao động; Phát triển thị trườngtài chính; Mức độ sẵn sàng công nghệ; Quy mô thị trường; Mức độ phát triển doanhnghiệp và Năng lực sáng tạo (năm 2006 – 2007 ) Chính phủ và doanh nghiệp có vaitrò quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển kinh tế Chính phủ

có chức năng cải thiện môi trường, điều kiện thúc đẩy nâng cao năng suất, nâng caochất lượng và hiệu quả của các công trình hạ tầng, ban hành chính sách nhằm kíchthích sáng tạo và tăng năng suất của các doanh nghiệp Trong đó năng lực canh tranh

Trang 26

quốc gia chủ yếu phát sinh từ chính sách chính phủ áp dụng, nghĩa là nó phụ thuộc rấtlớn vào năng lực xác định mục tiêu, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách củachính phủ Nói cách khác, bản chất của năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực vậnhành nền kinh tế có hiệu quả, với chi phí hợp lý nhất mang lại kết quả thịnh vượng vàbền vững tối đa nhất

Như vậy, qua các phân tích trên có thể thấy Năng lực cạnh tranh quốc gia hiểutheo WEF là toàn diện và đầy đủ nhất, kết hợp giữa “bàn tay vô hình” và định hướngcủa nhà nước đã khắc phục được các nhược điểm của các quan điểm về năng lực cạnh

tranh Do vậy trong bài nghiên cứu này, nhóm đã chọn phân tích lý thuyết theo khái

niệm mà WEF đưa ra

1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp quốc gia

1.2.1 Lựa chọn các tiêu chí

Do có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh quốc gia do có cũngxuất hiện nhiều cách đánh giá, các tiêu chí khác nhau để đo lường Vì vậy, cần phảilựa chọn ra một tiêu chí phù hợp nhất với Việt Nam để có thể đánh giá hết được mọikhía cạnh cũng như có khả năng thực hiện được

Đầu tiên là về tiêu chí của Hội đồng nghiên cứu kinh tế và xã hội của Anh, như

đã phân tích ở trên, đã bộc lộ nhược điểm khi cho rằng nguồn gốc của năng lực cạnhtranh xuất phát từ tài nguyên thiên nhiên Nếu như Việt Nam sử dụng bộ tiêu chí này

để đánh giá có thể gây ra sai lầm trong quá trình cái thiện năng lực cạnh tranh như tạo

cơ hội cho tham nhũng, các chính sách tồi tồn tại, để đạt được mục tiêu có thể khaithác quá mức và lãng phí nguồn tài nguyên Bên cạnh đó, một quốc gia mà đi lên từnguồn tài nguồn sẽ ko thể có được sự phát triển cũng như khả năng cạnh tranh bềnvững mà chỉ là bước đột phá nhất thời về kinh tế Do vậy, quan niệm cũng như tiêu chí

đo lường năng lực cạnh tranh quốc gia trên của Anh quốckhó có thể áp dụng vào ViệtNam

Khác với bộ tiêu chí của Anh quốc, ACI (Asia Competitiveness Institute) đã

đưa ra một nhóm gồm 4 cấp độ của khuôn khổ cạnh tranh gồm: ổn định kinh tế vĩ mô;chính phủ và thể chế; điều kiện tài chính; kinh doanh, nhân lực và chất lượng cuộc

Trang 27

sống, phát triển cơ sở hạ tầng Các tiêu chí này có thể đảm bảo việc đánh giá toàn diệnđược năng lực cạnh tranh quốc gia và có tính hệ thống cao Tuy nhiên, để có thể tínhtoán được các tiêu chí này lại nảy sinh ra một vấn đề khác khi mà khó khăn trong việcthu nhập số liệu để tính toán Ví dụ như khi tính điểm về sự ổn định kinh tế vĩ môtrong đó chưa yếu tố về sự chói sáng kinh tế Đấy là yếu tố rất khó lượng hóa, thu thập

số liệu và có thể cho điểm được Hay để tính yếu tố năng suất và hiệu suất của cácdoanh nghiệp cần sử dụng một lượng rất lớn số liệu về các doanh nghiệp Việt Nam

Để tính toán hay đánh giá được tiêu chí này không thể chỉ dựa trên số liệu của một sốdoanh nhiệp lớn hay điển hình được mà còn cần cả số liệu từ các doanh nghiệp vừa vànhỏ, khi mà phần nhiều các doanh nghiệp này thường không công bố và giữ kín cácthông tin về doanh nghiệp của mình Do vậy, các các số liệu của Việt Nam khó đápứng được nhu cầu để tiến hành nghiên cứu

Với những ưu điểm và được công nhận bởi nhiều nhà kinh tế cũng như các tổchức kinh tế và quốc gia trên thế giới, chỉ số đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranhquốc gia của WEF là sự lựa chọn hợp lí cho việc nghiên cứu năng lực canh tranh quốcgia của Việt Nam Với 12 tiêu chí trụ cột lớn bao gồm 113 các yếu tố nhỏ, kết hợp sốliệu về điểm và thứ hạng của Việt Nam trên các báo năng lực cạnh tranh toàn cầu theocác năm với tình hình thực trạng về kinh tế của Việt Nam hiện này để nghiên cứu,phân tích, đánh giá đúng được thực trạng năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam ởtất cả các lĩnh vực Do vậy mà nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng tiêu chí này trong xuyênsuốt bài của mình

1.2.2 Đo năng lực cạnh tranh quốc gia bằng chỉ số GCI

Do chỉ số GCI là một công cụ toàn diện với 113 chỉ tiêu, là sự kết hợp giữa lýthuyết và thực nghiệm để đưa ra các yếu tố quan trọng của khả năng cạnh tranh nhưchức năng của thị trường lao động, chất lượng của cơ sở hạ tầng quốc gia, ngành giáodục và y tế công cộng, qui mô của thị trường…

GCI được tính từ 12 chỉ số thành phần (mà WEF gọi là trụ cột, pillars) Các chỉ

số này được phân vào ba nhóm:

Bảng 1.1 GCI và 12 chỉ số thành phần

Trang 28

5 Giáo dục đại học và đào tạo, 6 Hiệu quả của thị trường hàng hóa, 7

Hiệu quả của thị trường lao động, 8 Sự phát triển của thị trường tài chính,

9 Sự sãn sàng công nghệ, 10 Quy mô của thị trường.

Nhóm III Đổi mới

và sự

tinh vi

11 Sự tinh vi trong kinh doanh, 12 Đổi mới.

GCI và 12 chỉ số thành phần được tính với điểm số từ 1 (thấp nhất) đến 7 (caonhất)

Chỉ số của mỗi nhóm là trung bình cộng của các chỉ số thành phần trong nhómđó

Trọng số để tính toán GCI của ba nhóm I, II và III theo công thức:

Đối với nhóm nước kém phát triển

tế uy tín đã thể hiện tầm quan trọng và sự công nhận của nó

Hơn nữa, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh quốc gia còn mang nhiều ý nghĩa lớnkhác Đối với một quốc gia GCI vẽ lên một bức tranh tổng quan và toàn diện về nhữngđiểm mạnh, điểm yếu của nền kinh tế nước đó, từ đó tự họ nhận định cơ hội và tháchthức của mình và đưa ra được chiến lược phát triển kinh tế toàn diện để sử dụng hiệuquả các nguồn lực trong nước, xây dựng các chính sách để hoàn thiện thể chế, môitrường kinh doanh để thu hút được nguồn đầu tư nước ngoài để góp phần vào côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Đối với các doanh nghiệp trong nước,

Trang 29

đó là cơ sở để phân tích những điều kiện phát triển của nền kinh tế như: các yếu tố sảnxuất, động thái phát triển nhu cầu nội địa, các ngành kinh tế mũi nhọn, các cơ hội đểphát triển kinh doanh cũng như việc linh hoạt thích ứng với các chính sách sắp tới củachính phủ để xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, ở cấp độ cạnh tranh quốc gia, việc so sánh lợithế cạnh tranh giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ thông qua chỉ số GCI chỉ có ý nghĩatương đối, chưa tính qui mô và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế Một quốc giađược xếp hạng chỉ số GCI cao hơn quốc gia khác điều đó chỉ có nghĩa là nền kinh tếcủa quốc gia đó phát triển năng động hơn, tạo điều kiện cạnh tranh tốt hơn cho các cấpngành, doanh nghiệp chứ không thể dựa vào đó để khẳng định nền kinh tế nước nàymạnh hơn, phát triển tốt hơn nước kia

1.3 Các nhân tố tác động tới năng lực cạnh tranh quốc gia

1.3.1.Đất đai và tài nguyên thiên nhiên

Những nhân tố này không chỉ là số lượng mà còn bao gồm sự phong phú, chấtlượng, khả năng sử dụng, chi phí đất đai, điều kiện khí hậu, diện tích và địa thế vùng,nguồn khoáng sản, nguồn nước, các nguồn lợi thuỷ sản hay ngư trường… Theo lýthuyết cổ điển thì lợi thế so sánh của mỗi nước dựa vào việc các nước phát triển cácngành sử dụng nhiều nhân tố sản xuất mà mình dư thừa Đối với các nước đang pháttriển, tài nguyên thiên nhiên lại là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển Đặcđiểm của tài nguyên thiên nhiên là phân bố không đồng đều Nhiều nước đang pháttriển được thiên nhiên rất ưu đãi khi sở hữu phần lớn những tài nguyên quý hiếm, vớitrữ lượng lớn.Đây thực sự là một lợi thế rất lớn tạo nên sức cạnh tranh không hề nhỏ

mà không tốn chi phí để có được Để phục vụ cho tăng trưởng kinh tế, các nước đangphát triển chú ý nhiều đến các chính sách khai thác, sử dụng các nguồn lực của mình,đặc biệt những nguồn lực sẵn có của quốc gia là tài nguyên và lao động Trong giaiđoạn đầu, việc khai thác và sử dụng tài nguyên đã đóng góp không nhỏ vào tăngtrưởng kinh tế của các quốc gia này

Tuy nhiên, không phải khi nào thì sự dồi dào của các yếu tố thiên nhiên cũngmang lại năng lực cạnh tranh tốt hơn cho địa phương Đồng thời, không phải bao giờ

Trang 30

sự nghèo nàn tài nguyên thiên nhiên cũng đồng nghĩa với sự bất lợi trong cạnh tranh.Việc quá dư thừa nhân tố sản xuất có thể dẫn đến làm suy giảm, thay vì làm gia tănglợi thế cạnh tranh Trong khi đó, những bất lợi nhất định về nhân tố sản xuất, thôngqua tác động của chiến lược và sự đổi mới, lại thường đóng góp vào sự thành công lâudài trong cạnh tranh Điều này cũng có nghĩa là những lợi thế về sự sẵn có của nguồntài nguyên hay vị trí địa lý có thể đóng góp cho sự thịnh vượng của địa phương trongmột số thời kỳ và với những điều kiện nhất định, song nếu chỉ dựa vào những lợi thếsẵn có này thì sự thịnh vượng cũng sẽ chỉ có giới hạn Không những thế, không loạitrừ một khả năng là chính thu nhập dễ dàng từ những nguồn tài nguyên sẽ là một mầmmóng của nạn tham nhũng và cho phép các chính sách tồi tồn tại dai dẳng.

1.3.2.Nguồn tài nguyên nhân lực

Để chuyển từ cạnh tranh dựa vào yếu tố sản xuất sang cạnh tranh dựa vào năngsuất, hiệu quả thì vấn đề quan trọng chính là nâng cấp các yếu tố sản xuất từ cơ bản lêncác trình độ tiên tiến hơn và tạo ra cơ sở hạ tầng hiện đại Mà nhân lực lại là một trongcác yếu tố sản xuất khổng thể thiếu, do vậy chất lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởngtrực tiếp tới năng lực cạnh tranh quốc gia

Một quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao thể hiện ở việc là người laođộng phải có bản lĩnh nghề nghiệp để không bị động trước những thay đổi nhanhchóng cả về nội dung và cách thức tiến hành của công việc của thời đại toàn cầu hóa

và kinh tế tri thức và cạnh tranh toàn cầu Mặt khác, việc hình thành và phát huy tốchất sáng tạo vượt trội của nguồn nhân lực được xem là yêu cầu tiên quyết về nhân lựcchất lượng cao trong điều kiện nền kinh tế tri thức và yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nước nhà Đó là nguồn nhân lực bao gồm cả những người cónhân cách, trí tuệ phát triển, có một số phẩm chất nổi bật mà rất ít người có, đồng thờiphải là người giàu tính sáng tạo, có tư duy độc đáo, giải quyết các công việc nhanh,chính xác, mang lại hiệu quả rất cao Tố chất sáng tạo của nguồn nhân lực chất lượngcao không chỉ thể hiện ra ở khả năng phát minh, sáng chế mà cốt lõi là sự đổi mớitrong quan niệm, lối tư duy và phương pháp làm chủ quá trình phát triển Vì nhân lựcbao gồm những người quản lí điều hành nền kinh tế, thực hiện việc cải cách thể chế…

và những người tham gia sản xuất, do vậy khi chất lượng nhuồn nhân lực được cải

Trang 31

thiện thì hiệu quả trong tổ chức quản lí, điều hành cũng như sản xuất, tạo giá trị kinh tế

sẽ được nâng cao, góp phần tạo nên một sức cạnh tranh lớn cho quốc gia

Nhiều quốc gia có năng lực cạnh tranh cao như Singapore, Austraulia là do họchú trọng lấy sự phát triển của con người làm trung tâm, trong đó chú trọng đến vai tròcủa giáo dục cơ bản cho sự hoàn thiện nhân cách con người và hệ thống y tế cho sự pháttriển thể chất Xét ở năng lực cạnh, giáo dục cơ bản còn là nền tảng cho việc học hỏi,tiếp thu tri thức, sáng tạo và đổi mới trong doanh nghiệp Sự an tâm hơn về sức khoẻ vànền tảng thể chất tốt hơn cũng sẽ giúp cho con người lao động bền bỉ hơn, thích ứngnhanh với cường độ lao động cao và khả năng sáng tạo không ngừng Tuy nhiên, cầnlưu ý là trong bối cảnh cạnh tranh hiện đại, trái với sự hiểu biết thông thường, việc đơnthuần có được những con người có trình độ giáo dục cơ bản tốt không đồng nghĩa vớilợi thế cạnh tranh Để hỗ trợ cho lợi thế cạnh tranh, các nhân tố phải được chuyên mônhoá cao độ cho các nhu cầu cụ thể của một ngành Bên cạnh đó, môi trường sống và làmviệc cũng ảnh hưởng đến quyết định đi hay ở của người lao động

1.3.3.Các điều kiện nhu cầu

Thị trường nội địa có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tạo lợi thế cạnhtranh quốc gia, nó giúp các công ty nhận thức, lý giải và phản ứng tốt và nhanh hơnvới các nhu cầu của người tiêu dùng, tiên liệu và định hình các nhu cầu trên thị trườngthế giới

Có lẽ là sự toàn cầu hóa cạnh tranh sẽ làm giảm tầm quan trọng của thị trườngnội địa Tuy nhiên, trên thực tế đây đơn giản không phải là điều đã xảy ra Thực vậy,cấu phần và đặc trưng của thị trường trong nước có một ảnh hưởng bất cân xứng đếncách thức mà các công ty nhận thức, diễn giải và phản ứng với các nhu cầu của ngườimua Các quốc gia tạo được lợi thế cạnh tranh trong những ngành mà ở đó nhu cầutrong nước tạo cho các công ty một bức tranh rõ ràng hơn hay sớm hơn về các nhu cầuđang nổi lên của người mua, và nơi mà những người mua có yêu cầu cao gây áp lựcbuộc các công ty phải đổi mới nhanh hơn và đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh tếhơn so với các đối thủ nước ngoài của mình Quy mô của thị trường trong nước tỏ rakém quan trọng hơn nhiều so với đặc trưng của thị trường trong nước

Trang 32

Điều kiện nhu cầu trong nước giúp cho việc xây dựng lợi thế cạnh tranh khimột phân khúc ngành cụ thể là lớn hơn hay dễ nhận biết hơn tại thị trường nội địa sovới các thị trường nước ngoài Các phân khúc thị trường lớn hơn tại một quốc gia nhậnđược sự chú ý nhiều nhất từ các công ty tại quốc gia đó; các công ty chấp nhận cácphân khúc nhỏ hơn và kém hấp dẫn hơn như là một ưu tiên thấp hơn Các công ty củamột quốc gia giành được lợi thế cạnh tranh nếu những người mua trong nước là nhữngngười mua có yêu cầu cao nhất và tinh tế, phức tạp nhất thế giới cho sản phẩm haydịch vụ đó Những người mua tinh tế và đòi hỏi cao cung cấp một sự hiểu biết về nhucầu của khách hàng cao cấp; họ gây áp lực buộc các công ty phải đáp ứng các tiêuchuẩn cao; họ thúc đẩy các công ty phải cải thiện, đổi mới và nâng cấp thành các phânkhúc cao cấp hơn Cũng như với các điều kiện nhân tố, các điều kiện nhu cầu tạo racác lợi thế qua việc buộc các công ty phải phản ứng với những thách thức khắc nghiệt.

Bên cạnh đó, do bản chất của năng lực cạnh tranh quốc gia là năng lực vậnhành nền kinh tế có hiệu quả, với chi phí hợp lý nhất mang lại kết quả thịnh vượng vàbền vững tối đa nhất Năng lực cạnh tranh quốc gia có mối tương quan mật thiết vớimôi trường kinh doanh Môi trường kinh doanh là cấu trúc về thể chế, cho phép cácdoanh nghiệp tiếp cận được các nguồn lực và thị trường Môi trường kinh doanh tốt,thì khả năng tiếp cận về nguồn lực và thị trường sẽ được khai thông Môi trường kinh

Trang 33

doanh tồi, thì khả năng tiếp cận các nguồn lực tại chỗ, cũng như nguồn lực từ bênngoài bị ách tắc.Để có được môi trường kinh doanh tốt cần hoàn thiện và đảm bảo hiệulực, hiệu quả thực thi các quy định pháp luật cũng như các cơ chế, chính sách tạothuận lợi hoạt động kinh doanh không chỉ góp phần nâng cao năng suất, chất lượnghoạt động của doanh nghiệp, mà còn thúc đẩy phân bổ nguồn lực một cách minh bạch,

và do vậy, trực tiếp và gián tiếp nâng cao năng suất của nền kinh tế, nâng cao năng lựccạnh tranh quốc gia

1.3.5 Cơ sở hạ tầng

Nền kinh tế của một quốc gia sẽ không thể phát triển trừ phi nó có được nềntảng là một cơ sở hạ tầng vững chắc Với vai trò là tạo điều kiện cho ngành khác pháttriển, thu hút nguồn vốn FDI nước ngoài và là cơ sở để đánh giá năng lực của mộtquốc gia, chính vì thế, nhà nước phải đầu tư cơ sở hạ tầng hiện đại

Cơ sở hạ tầng là một trong số các nhân tố tạo nên sự hấp dẫn với FDI nên thực tếcũng cho thấy những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hút các nhà đầu

tư nước ngoài, mà FDI là một nguồn vốn rất quan trong trong phát triển kinh tế FDImang lại nhiều lợi ích cho quốc gia khi giúp các nước đang phát triển khắc phục đượctình trạng thiếu vốn kéo dài Nhờ vậy mà mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn vớinguồn tài chính khan hiếm được giải quyết, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của quá trìnhcông nghiệp hoá-hiện đại hoá Theo sau FDI là máy móc thiết bị và công nghệ mới giúpcác nước đang phát triển tiếp cận với khoa học-kỹ thuật mới Quá trình đưa công nghệvào sản xuất giúp tiết kiệm được chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh của các nướcđang phát triển trên thị trường quốc tế Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế,

xã hội hiện đại được du nhập vào các nước đang phát triển, các tổ chức sản xuất trongnứơc bắt kịp phương thức quản lý công nghiệp hiện đại, lực lượng lao động quen dầnvới phong cách làm việc công nghiệp cũng như hình thành dần đội ngũ những nhàdoanh nghiệp giỏi FDI giúp các nước đang phát triển mở cửa thị trường hàng hoá nướcngoài và đi kèm với nó là những hoạt động Marketing được mở rộng không ngừng

Khi tập trung phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm chất lượng và đồng bộ,điều chỉnh chính sách đầu tư sẽ nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lựccạnh tranh quốc gia Khi cơ sở hạ tầng của một quốc gia phát triển sẽ tạo điều kiện

Trang 34

thuận lợi cho các ngành khác phát triển và tăng tính liên kết giữa các vùng kinh tế.Chẳng hạn, khi hệ thống giao thông vận tải hiện đại sẽ góp phần làm giảm chi phí vàthời gian vẩn chuyển, thúc đẩy phát triển các ngành Logistic, sự lưu thông hàng hóa và

di chuyển của lao động thuận lợi hơn từ vùng này sang vùng khác Như vậy, cở sở hạtầng hiện đại đóng vai trò như một nhân tố thu hút vốn, làm nền tảng để phát triển cácngành khác, tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh quốc gia Kinh nghiệm pháttriển cho thấy đầu tư khoảng 7% GDP vào cơ sở hạ tầng là qui mô vừa đúng để duy trìtăng trưởng cao và bền vững

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA

CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2011 – 2016

2.1 Tổng quan kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2016

2.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Ttrong thời gian vừa qua, tăng trưởng kinh tế được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1: Quy mô, tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quân phân của Việt Nam giai đoạn

2010-2016

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

Quy mô GDP (tỷ

đồng) 2157,8 2779,9 3245,4 3584,3 3937,9 4192,9 4502,7Tốc độ tăng

trưởng (%) 6,78 5,89 5,03 5,42 5,98 6,68 6,21Thu nhập bình

quân đầu người

Trang 35

2157,8 tỷ đồng, theo đó thu nhập bình quân đầu người là 1160 USD Những năm tiếptheo, thu nhập của nền kinh tế tiếp tục tăng kéo thu nhập bình quân đầu người cũngtăng theo Đến năm 2016, tổng thu nhập của nền kinh tế đạt 4502,7 tỷ đồng, tăng gấpđôi so với năm 2010 Thu nhập bình quân đầu người đạt 2215 USD cũng tăng gấp đôi

so thu nhập bình quân đầu người của năm 2010

Tuy quy mô của nền kinh tế liên tục trong những năm qua tăng tuy nhiên tốc độtăng trưởng kinh tế lại không ổn định và có xu hướng giảm sút Năm 2010, tốc độ tăngtrưởng kinh tế của Việt Nam 6,78% cao nhất trong cả giai đoạn Năm 2012, tốc độtăng trưởng là 5,03% giảm xuống mức thấp nhất trong cả thời kỳ Đến năm 2013, nềnkinh tế mới dần phục hồi thoát khỏi vùng đáy của suy giảm tăng trưởng và có xuhướng tăng dần Năm 2015, tốc độ tăng trưởng khôi phục đạt 6,68% tuy nhiên sau đó,kinh tế Việt Nam gặp khó khăn, tốc độ tăng trưởng giảm 0,47 điểm phần trăm còn6,21% năm 2016

Tăng trưởng kinh tế xét theo góc độ ngành kinh tế của Việt Nam trong thời gianqua được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng phân theo ngành của Việt Nam giai đoạn 2010-2016

2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016

Tốc độ tăng trưởng

ngành nông nghiệp (%) 3,29 4,23 2,92 2,63 3,44 2,41 1,36Tốc độ tăng trưởng

ngành công nghiệp (%) 7,7 5,53 5,75 5,08 6,42 9,64 7,57Tốc độ tăng trưởng

ngành dịch vụ (%) 7,52 6,99 5,9 6,72 6,16 6,33 6,98

Nguồn: Tổng cục thống kê Tăng trưởng ngành nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2016 có nhiều biến động.Năm 2010, tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp là 3,29% đến năm 2014 tăng lênthành 4,23%, đây là tốc độ tăng trưởng cao nhất của ngành nông nghiệp trong giaiđoạn này Những năm sau, tốc độ tăng trưởng này giảm liên tục đến năm 2016 chỉ còn1,36% Việc sụt giảm tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp làm ảnh hưởng đến

Trang 36

tăng trưởng kinh tế của toàn nền kinh tế nói chung và công nghiệp và dịch vụ trên góc

độ chuỗi giá trị ngành nông nghiệp nói riêng

Về ngành công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng trưởng khá cao tuy nhiên lạirất không ổn định Năm 2010, tốc độ tăng trưởng đạt 7,7% sau đó giảm xuống còn5,53% năm 2011 Những năm sau không có sự thay đổi nhiều nhưng đến năm 2015,tốc độ này tăng cao đạt 9,64% cao nhất trong cả thời kỳ tuy nhiên sau đó, năm 2016tốc độ tăng trưởng lại giảm xuống còn 7,57% Sự sụt giảm đáng kể của tốc độ tăngtrưởng ngành công nghiệp – xây dựng đã kéo tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh tế đixuống Nguyên nhân chủ yếu khiến tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp xụt giảm là

do sự xụt giảm của ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ giảm mạnh Điều này chothấy công nghiệp khai thác tài nguyên xuất khẩu của Việt Nam đã đến giới hạn, khôngthể nhờ vào khai thác tài nguyên để thúc đẩy tăng trưởng được nữa

Đối với ngành dịch vụ, tốc độ tăng trưởng có phần ổn định hơn tuy vẫn giảmnhưng là ngành có tốc độ tăng trưởng khả quan nhất trong ba nhóm ngành Năm 2010,tốc độ tăng trưởng đạt mức 7,52% cao nhất cả giai đoạn sau đó giảm dần đến năm

2012 đón nhận sự sụt giảm nặng nề, tốc độ tăng trưởng giảm xuống mức thấp nhấttrong cả giai đoạn 5,9% sau đó phục hồi dần đạt 6,72% năm 2013 và đến năm 2016 đạt6,98%

2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Trong những năm vừa qua, xu hướng chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tếcủa Việt Nam được thể hiện trong bảng sau:

Bảng2.3: Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2016

2011 2012 2013 2014 2015 2016

Nông nghiệp, lâm nghiệp, 19.57 19.22 17.96 17.7 17 16.32

Trang 37

thuỷ sản

Công nghiệp và xây dựng 32.24 33.56 33.19 33.21 33.25 32.72

Dịch vụ 36.73 37.27 38.74 39.04 39.73 40.94Thuế sản phẩm từ trợ cấp

sản phẩm 11.46 9.95 10.11 10.05 10.02 10.02

Nguồn dữ liệu: Tổng cục thống kêTrong giai đoạn từ 2011-2016, cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam có sựchuyển dịch theo hướng: tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP giảm tương đốinhanh; tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng có tăng nhưng không đáng kể; tỷ trọngngành dịch vụ tăng nhanh Trong đó, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm40.94% trong GDP và cũng là ngành có xu hướng chuyển dịch tích cực nhất NgànhCông nghiệp – xây dựng đứng thứ hai chiếm 32,72% trong GDP tiếp đến là ngànhnông nghiệp với 16,32% trong GDP

Theo số liệu của tổng cục thống kê có thể thấy, trong GDP, tỷ trọng của ngànhnông nghiệp, lâm nghiệp thuỷ sản có xu hướng giảm liên tục qua các năm Năm 2011,đóng góp của ngành nông nghiệp vào GDP là 19,57% Tuy nhiên đến năm 2013 còn17,96% đã đánh dấu sự sụt giảm mạnh của ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP.Năm 2016, tỷ trọng của ngành trong GDP chỉ còn 16,32% giảm 3,25 điểm phần trăm

so với năm 2011 Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm xuống có thể tác động đếnmức đóng góp của các ngành công nghiệp và dịch vụ trên góc độ chuỗi giá trị sảnphẩm ngành nông nghiệp vào GDP

Tỷ trọng trong GDP của ngành công nghiệp – xây dựng trong giai đoạn

2011-2016 có tăng có giảm qua các năm nhưng nhìn chung không thay đổi nhiều Năm

2011, tỷ trọng của ngành trong GDP là 32,24% Đến năm 2012, tỷ trọng đạt mức caonhất trong cả giai đoạn 33,56% sau đó giảm dần Năm 2016, tỷ trọng của ngành trongGDP chỉ còn 32,72% Lý do có sự sụt giảm như vậy là do đóng góp của ngành côngnghiệp khai thác mỏ đang dần ít đi

Trang 38

Trái với ngành nông nghiệp, tỷ trọng của ngành dịch vụ trong giai đoạn này lại

có xu hướng tăng và tăng tương đối nhanh Năm 2011, đóng góp của ngành dịch vụvào GDP của toàn nền kinh tế là 36,73% chỉ hơn ngành đứng thứ hai công nghiệp –xây dựng 4,49% Tuy nhiên sau 5 năm, tỷ trọng của ngành dịch vụ đã đạt 40,94% năm

2016 hơn ngành công nghiệp xây dựng 8,22% và gấp 2,5 lần ngành nông nghiệp vàođóng góp GDP của cả nước

2.1.3 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1.3.1 Qui mô vốn FDI:

Theo số liệu chính thức của Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ta

có bảng tổng số vốn FDI vào Việt Nam qua các năm như sau:

Bảng 2.4: Tổng số vốn FDI vào Việt Nam qua các năm 2010-2016

Năm 2010, số vốn FDI đăng kí vào Việt Nam đạt 19,8 tỷ USD ; trong đó giảingân được 11 tỷ USD với tổng số dự án là 1.237 dự án Năm 2010, luồng vốn FDI đến

VN giảm 17,8%, tương đương hơn 4 tỷ USD so với năm 2009 Theo Cục Đầu tư nướcngoài, phần sụt giảm này có nguồn gốc từ việc vốn đăng ký bổ sung ở các dự án cũ bịgiảm quá mạnh Ước trong năm nay, chỉ có 1,366 tỷ USD là vốn xin tăng thêm và so

Trang 39

với năm 2009, bị giảm tới 74,5% Điều này cũng đồng nghĩa, các dự án, công trìnhFDI năm 2010 không mở rộng nhiều về quy mô sản xuất Ngược lại, vốn cho các dự

án mới vẫn tăng 2,5% so với năm 2009, đạt 17,23 tỷ USD, chứng tỏ sức hấp dẫn củamôi trường đầu tư VN đối với các doanh nghiệp nước ngoài

Các năm sau đó tăng lên, đến năm 2013, tổng số vốn đăng kí vào VN là 22,35

tỷ USD tăng 2,55 tỷ USD tương ứng gấp 1,12 lần so với 2010, vốn thực hiện là 11,5 tỷUSD tăng 0,5 tỷ USD Tuy nhiên năm 2014 lại giảm xuống và năm 2015 có xu hướngtăng trở lại Năm 2016 số vốn đăng kí giảm so với năm 2015, tuy nhiên số vốn thựchiện lại tăng lên, và đạt 2.556 dự án thu hút

2.1.3.2 Cơ cấu đầu tư FDI theo ngành

Trong tổng số vốn FDI đầu tư vào việt nam qua các năm thì số vốn đầu tư vàongành công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất Điều này cũng có nghĩa là vốn FDI tậptrung vào những lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao Điều đó được thể hiện rất rõ quahình sau:

Hình 2.1: Tỷ trọng FDI theo ngành vào Việt Nam giai đoạn 2014-2016

Trang 40

Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục thống kê qua các năm 2014, 2015, 2016Trong tổng số vốn FDI vào Việt Nam thì ngành CN chế biến, chế tạo chiểm tỉtrọng cao nhất, luôn chiếm trên 60% tổng số vốn FDI vào VN Tuy nhiên lại đang có

xu hương giảm Năm 2014 chiếm 71,6% thì năm 2016 giảm còn 64,6%

Kinh doanh BĐS cũng chiếm 1 tỉ lệ khá cao Tuy nhiên cũng có xu hướnggiảm Tuy CN chế biến, chế tạo , XD chiếm tỉ trọng cao trongcơ cấu FDI tuy nhiên,quy mô dự án trong lĩnh vực công nghiệp còn thấp và chỉ bằng ½ quy mô của lĩnh vựcdịch vụ Đặc biệt, trong các dự án có vốn đầu tư trên 500 triệu USD thì lĩnh vực dịch

vụ chiếm tới 67% Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc thực hiện các cam kết songphương và đa phương về mở cửa lĩnh vực dịch vụ Và trong những năm tới thì đầu tưvào lĩnh vực này sẽ tiếp tục tăng mạnh do Việt Nam phải thực hiện mở cửa thị trườngdịch vụ theo lộ trình như đã cam kết với WTO

2.1.3.3 Đóng góp trong cơ cấu GDP

Trong khi khu vực kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn (khu vực doanhnghiệp nhà nước thiếu hiệu quả, khu vực doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ và thiếucác động lực tăng trưởng), thì khu vực FDI vẫn đang được coi là khu vực năng động

và tiếp tục đóng góp quan trọng vào GDP Dòng vốn FDI đăng ký và giải ngân tiếp tụcgia tăng mạnh trong nhiều năm gần đây, và hiện đóng góp của khu vực này đã chiếm

Ngày đăng: 06/11/2018, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyễn Ngọc Sơn, Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Việt Nam giai đoạn 2011- 2020, Kinh tế & Phát triển, 2011 Khác
3. Huggin, Izushi, Báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh, 2008 Khác
4. Klaus Schwab, Báo cáo năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2011 – 2012 của Diễn đàn kinh tế thế giới Khác
5. Khee Giap Tan, Kong Yam Tan; Đánh giá khả năng cạnh tranh của nền kinh tế các nước ASEAN, 2014 Khác
6. Hội đồng cạnh tranh Quốc gia Croatia và Phòng Kinh tế Croatia, Chỉ số cạnh tranh khu vực của Croatia, 2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w