MỞ ĐẦUBài toán Cauchy trừu tượng của các phương trình đạo hàm riêng tuyếntính là bài toán có lịch sử lâu đời trong chuyên ngành Giải tích ứng dụng.. Phương pháp nửa nhóm đã được phát tri
Trang 12.2 Bài toán Cauchy (n,ω)− đặt chỉnh
2.3 Nửa nhóm n− lần tích hợp địa phương
30
30374050
58
59
Trang 2MỞ ĐẦU
Bài toán Cauchy trừu tượng của các phương trình đạo hàm riêng tuyếntính là bài toán có lịch sử lâu đời trong chuyên ngành Giải tích ứng dụng Nóđược áp dụng khá nhiều trong các lĩnh vực khoa học như vật lý học, sinh học,
kỹ thuật, tài chính
Khi xét bài toán này ta thường gặp các khả năng khác nhau về nghiệm
của nó Theo định nghĩa của Hadamard, bài toán Cauchy được gọi là đặt
chỉnh đều nếu nó tồn tại nghiệm, nghiệm này là duy nhất và nghiệm phụ thuộc
liên tục vào các dữ kiện của bài toán
Phương pháp nửa nhóm đã được phát triển mạnh mẽ và có vai trò quantrọng trong việc giải quyết bài toán Cauchy cho các phương trình vi phântuyến tính trong không gian Banach với toán tử không bị chặn
Luận văn nghiên cứu bài toán Cauchy trừu tượng dạng thuần nhất
u '(t ) = Au (t ), u (0) = x, t ≥ 0, (CP)trong đó A: X→X là toán tử tuyến tính, đóng, không bị chặn trên khônggian Banach X và u : + → X Mục tiêu chính của luận văn nhằm trìnhbày việc ứng dụng phương pháp C0 − nửa nhóm và phương pháp nửa nhóm n −
lần tích hợp trên không gian Banach X để nghiên cứu tính đặt chỉnh của bài toánCauchy trên
Luận văn gồm hai chương:
Chương 1 - Trình bày các khái niệm và tính chất cơ bản của C0 − nửanhóm Đây là loại nửa nhóm đơn giản nhất trong số lớp các toán tử không bịchặn và bài toán Cauchy tương ứng được đặt chỉnh đều Từ đó đưa ra một số
ví dụ minh họa
Chương 2 - Trình bày lớp nửa nhóm mở rộng của lớp nửa nhóm C0 đó lànửa nhóm n − lần tích hợp và nửa nhóm n− lần tích hợp địa phương bị chặn
Trang 3mũ, không suy biến Áp dụng phương pháp này để nghiên cứu tính
(n,ω)− đặt chỉnh của bài toán Cauchy cho nhiều lớp phương trình Trong
chương này chúng tôi cũng đã đưa ra một số ví dụ minh họa dựa trên cácphương trình đạo hàm riêng với điều kiện ban đầu
Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hà
Tiến Ngoạn Trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy, thời gian
qua thầy đã dành nhiều thời gian và công sức, tận tình giúp đỡ em trong suốtquá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy phản biện, các thành viên Xêminathuộc tổ Giải tích trường ĐHKHTN đã đọc và đóng góp nhiều ý kiến quý báucho em để luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong khoa Toán - Cơ - Tin học,Trường ĐHKHTN, các thầy Viện Toán học Việt Nam cùng các giáo sư nướcngoài đã từng tham gia giảng dạy tại trường Trong những năm qua thầy cô đãtâm huyết truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu cho chúng em, giúp
em có thêm nhiều kiến thức đặc biệt là kiến thức chuyên ngành cần thiết đểứng dụng khi thực hiện luận văn
Cuối cùng là lời cảm ơn đến cơ quan, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiệncho tác giả được đi học, động viên khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt để tác giả
có thêm động lực học tập và hoàn thiện luận văn
Hà Nội, tháng 6 năm 2011
Trang 4ρ ( A).
Trang 51.1 C0− nửa nhóm
Cho X là không gian Banach
Định nghĩa 1.1.1 (Định nghĩa nửa nhóm liên tục mạnh)
Họ các toán tử tuyến tính, bị chặn {T (t),t ≥0} trên không gian Banach
X được gọi là C0 − nửa nhóm (nửa nhóm liên tục mạnh) nếu
được gọi là toán tử sinh của nửa nhóm liên tục mạnh T (t ), t≥ 0
Định nghĩa 1.1.3 (Định nghĩa tập giải, tập phổ, giải thức)
(A, D ( A) )là toán tử đóng trong không gian Banach X , tập các giá trị
λ∈ sao cho ( λI − A) là song ánh (tức là ( λI − A)−1
là toán tử tuyến tính bị
chặn trên X ), được gọi là tập các giá trị chính quy của A (tập giải của toán
tử A ), ký hiệu Tập σ ( A ) = \ ρ ( A) được gọi làtập phổcủa toán tử
4
Trang 6-A Khi đó ( λ I − A )−1 := R A(λ ) = R (λ, A) với λ ∈ρ ( A)được gọi làgiải
Trang 96
Trang 117
Trang 12ta có
T (t ) = T (n + τ ) = T (n )T (τ )và
T ( t ) = T ( n ) T (τ ) = T (1)n T (τ ) ≤ T (τ ) T (1)n ≤ K n+
1
= Ke n ln K ≤ Ke ωt , ω = ln K , ∀t.
3 {T (t ), t ≥ 0} là C0 − nửa nhóm và toán tử sinh A của nó là toán
tử tuyến tính Ta phải chứng minh:
Trang 138
Trang 14Từ (1.1.7) T ( t ) bị chặn mũ suy ra tích phân vế phải luôn tồn tại với ∀x∈X,
∀λ ∈ , Reλ > ω Với ∀x ∈D ( A)và do A là toán tử đóng ta có
Trang 15Thác triển liên tục trên toàn không gian X=D (A) ta được
∞
( λI−A ) ∫e −λt T ( t ) xdt=x, x∈ X. (1.1.9)
0Mặt khác lại có
Trang 16Đối với toán tử
sau là tương đương
Trang 17Định lý Hille-Yosida: (Đặc trưng của toán tử sinh của nửa nhóm co liên tục)
( A, D ( A) ) trên không gian Banach X , các tính chất
a ( A, D ( A) ) sinh ra nửa nhóm co liên tục mạnh
Trang 18-1.2 Bài toán Cauchy
Xét bài toán Cauchy
u '(t ) = Au (t ), u (0) = x, t ≥ 0, (CP)trong đó A là toán tử tuyến tính, đóng với miền xác định D( A)⊆X,X
là không gian Banach
Định nghĩa 1.2.1
Hàm u ( • ) ∈ C 1 {
0,∞ ) , X }
∩ C { 0,∞), D (A)}
được gọi là nghiệm
của bài toán Cauchy (CP) nếu u (t ) thỏa mãn phương trình với ∀t≥ 0 và thỏamãn điều kiện ban đầu với t= 0
Nghiệm là duy nhất với ∀t ∈0, Τ , Τ > 0,
3 Nghiệm ổn định đều đối với điều kiện ban đầu u (0) =x, với
Trang 19T( • ) : D ( A ) → C { 0,Τ, D ( A) } là toán tử nghiệm với mọi Τ > 0 ,
U
D ( A) là không gian Banach:
{D ( A ), x A = x + Ax} ,
ta phải chứng minh T ( t ) là toán tử đóng.
Thật vậy, giả sử xn → x trong D ( A) và T (t ) x n = u n(t ) → y (t )trong
Trang 20với ∀t∈0, Τ , tức là (CP) đặt chỉnh đều trên không gian
Định lý 1.2.1 (Tiêu chuẩn cơ bản xét tính đặt chỉnh của (CP))
Giả sử A là toán tửtuyến tính đóng, xác định trù mật trên X Khi đócác điều kiện sau là tương đương:
(I) Bài toán Cauchy đặt chỉnh đều trên D (A);
(II) A là toán tử sinh của C0 − nửa nhóm {T (t),t ≥ 0};
(III) Điều kiện Miyadera-Feller-Phillips-Hille-Yosida (MFPHY) đối vớigiải thức của toán tử A: tồn tại K >0,ω∈ sao cho
( k ) ( λ ) Kk!
R
( Reλ −ω )k +1với mọi ∀λ ∈ : Reλ> ω, ∀k =0,1,
Trong trường hợp này nghiệm của (CP) có dạng
Trang 21nghiệm là T ( •) x Do đó với mọi ∀t∈0,Τ , Τ > 0, Τ∈ , nghiệm này ổn
định đều đối với điều kiện ban đầu Suy ra toán tử T ( t ) bị chặn đều với
Lại có điều kiện ban đầu T(0 )T (h ) x = T (h ) x với ∀x∈ X suy ra T (0 ) =
I
và do vậy (T2) được thỏa mãn
Mặt khác do T ( t ) bị chặn đều với mọi Τ> 0,Τ∈ ,∀t∈0,Τ và T (t )
− I x = T '
Trang 23Cứ tiếp tục như vậy, lấy đạo hàm đến cấp k ta có
Sử dụng công thức nghịch đảo Widder-Post của phép biến đổi Laplace, ta có:
Trang 24Xét (1.2.6), ta có thể thác triển T ( •) x và đẳng thức (1.2.4) trên toàn không
gian X, do vậy T ( •) thác triển được là liên tục mạnh với mọi t ≥0 và
Trang 25T (0)u (t ) = T (t )u (0) = u (t ), t ≥ 0 .
Định lý 1.2.2
Giả sử A là toán tử tuyến tính, đóng, xác định trù mật trên X thỏa mãn
các điều kiện sau
Trang 2619
Trang 270 Tiếp theo lấy đạo hàm dưới dấu tích phân ta có
Trang 28tích phân này cũng hội tụ tuyệt đối và đều theo t ≥0
Dễ dàng kiểm tra được J ( t ) thỏa mãn (CP) khi t >0
Thật vậy do sự tồn tại của limt→0
tức là J ( t ) là nghiệm của bài
toán Bây giờ ta phải chứng minh
nghiệm của (CP), vì u ( •) khả vi
= R A
( μ ) γ + x =
1Cauchy (CP) tínhduy nhất của liên tục với
x ,
nghiệm Giả sử u (•) là lấy tích phân từng phần
Trang 29(1.2.8) suy ra u (τ ) = 0 trên 0,t, suy ra nghiệm là duy nhất.
Xét không gian Banach X = L2( )
Ta có thể viết lại phương trình dưới dạng trừu tượng
Trang 30Sử dụng phép biến đổi Fourier, ta phải kiểm tra được R A ( λ ) thỏa mãn điều kiện Hille-Yosida
Trang 31L λ L
22
Trang 32≠ X (vì lấy u ∈ X sao cho u (0) > 0 khi đó không tồn tại dãy bất kỳ
D (A)
x n∈ D ( A), x n ( 0 ) = 0 và x n → u ), dođó A không sinh ra C0 −nửa nhóm
0,∞) Từ (1.1.8) suy ra A sinh ra C0 − nửa nhóm
trên không gian X= C
Trang 330,∞)(không gian các hàm liên tục trên 0,∞) và
trên không gian X=C0
triệt tiêu tại 0) và toán tử nửa nhóm xác định bởi:
Ví dụ 1.3.2 (lớp các toán tử sinh của C0 − nửa nhóm)
Xét bài toán Cauchy
- Xét trường hợp γ ∈(0,1, khi đó ta chứng minh được A sinh ra
C0 − nửa nhóm trên X và toán tử nửa nhóm được xácđịnh bởi:
Trang 34Bây giờ ta chứng minh toán tử (λ I −A)−1 ,λ >0 là giải thức của A và thỏamãn điều kiện MFPHY
Trang 35p1 +∞
khi đó bài toán (1.3.3) đặt chỉnh đều trên D(A)
Trong trường hợp tổng quát ta có:
( λI−A )−1u = ( λ+ g ) u
2( λ + g ) 0 ( λ + g )
Trang 36Ví dụ 1.3.3 (phương pháp nửa nhóm cho phương trình truyền nhiệt)
Cho Ω = 0,1 , trong trường hợp tổng quát Ω là một tập mở trong n
Trang 3727
Trang 38-Với mỗi t ≥0, toán tử tuyến tính trên L2 (Ω) xác định bởi:
Bây giờ ta chứng minh T 0 thỏa mãn tính chất nửa nhóm:
Cho v∈X , sử dụng phép biến đổi tự liên hợp của T (t ) ta có
Trang 39tồn tại và liên tục với ∀t≥ 0.
Trang 40Chương 2 - BÀI TOÁN CAUCHY VÀ NỬA NHÓM
2.1 Nửa nhóm n− lần tích hợp bị chặn mũ
Định nghĩa 2.1.1
Cho n∈ , X là không gian Banach Họ các toán tử tuyến tính bị chặn {V
( t ), t ≥ 0} được gọi là nửa nhóm n − lần tích hợp nếu các điều kiện sauđược thỏa mãn:
(V1) V ( t ) V ( s ) = 1 ∞∫ ( s − r )n−1 V ( t + r ) − ( t + s − r )n−1V ( r ) dr, s,t≥0;
( n−1)! 0(V2) V ( t ) liên tục mạnh với∀t ≥ 0 ;
(V3) ∃K > 0, ω ∈ , ∀t ≥ 0 : V ( t ) ≤ Keωt
;Nửa nhóm {V(t ),t≥ 0}được gọi là không suy biến nếu
Trang 41R A( λ ) ∞λ n e −λt
= ∫ V n( t )dt
0
Từ đẳng thức trên ta nhận thấy C0− nửa nhóm là nửa nhóm 0 -lần tích hợp
Ta nhận thấy toán tử thỏa mãn phương trình giải thức khi và chỉ khi
Vn thỏa mãn (V1),điều này thể hiện trong mệnh đềsau
Mệnh đề 2.1.1
Cho n∈ và V là toán tử liên tục mạnh sao cho
∃K > 0, ω ∈ , ∀t ≥ 0 , V ( t ) ≤ Keωt ,đặt
∞
R ( λ ) = ∫ λ n e −λt V ( t )dt, Reλ > ω .
0Khi đó R( λ) thỏa mãn phương trình giải thức
( μ − λ ) R (λ ) R (μ ) = R (λ ) − R (μ ), (2.1.1)
∀λ , μ ∈ với Reλ, Re μ > ω , λ ≠ μ , nếu và chỉ nếu V thỏa mãn (V1)
Chứng minh
R A( λ )
Trang 4432
Trang 462 Cho x∈ D ( A), t ≥0 ta có:
0và
AV ( t ) = V (t ) A , V (t ) x ∈ D ( A) , x ∈D(A)
Cho x ∈D(A), khi đó với Reλ > ω, ta có
Trang 47Cho a ≥ 0 và r :(a ,∞) → X là một hàm khả vi vô hạn Cho
K > 0, ω ∈ ( −∞,a] các điều kiện sau là tương đương:
0
Trang 48D( A )⊂ F1 , suy ra
Trang 49Cho A là toán tử tuyến tính xác định trù mật với (a,∞ ) ⊂ρ( A), trong
đó a ≥ 0, K > 0, ω ∈ ( −∞,a] Khi đó điều kiện (2.1.8) tương đương với: A làtoán tử sinh của nửa nhóm n− lần tích hợp {V(t ),t≥ 0} sao cho
Trang 502.2 Bài toán Cauchy ( n,ω)− đặt chỉnh
Xét bài toán Cauchy
Trang 5137
Trang 52-với ∀x ∈D( A n+1) tồn tại một nghiệm duy nhất sao cho
Trang 53và v( •) =V n( •) x
(II⇒I)
Cho x∈D(A n+1 ), n∈N, khi đó tồn tại một nghiệm duy nhất u(•) của
(CP) sao cho u ( t ) ≤ Keωt x A n .Cho μ ∈ρ(A), hàm
Cho t≥ 0 , ta định nghĩa hàm toán tử V ( t ): D (A n+1)→ X , biểu diễn
V ( t ) x = un( t ) ,trong đóu n(t) là nghiệm n− lần tích hợp duy nhất của (CP)với giá trị ban đầu u n(0) =V(0)x= x , x∈D (A n+1),n ∈N.
Vì D (A ) = D (A n+1) = X do đó ta có thể thác triển {V(t ),t ≥0} lên toànkhông gian X
39
Trang 54-Hàm toán tử {V(t),t≥ 0} bị chặn mũ với mọi
liên tục theo t Do vậy V ( •) liên tục mạnh
Hơn nữa, dễ dàng chứng minh toán tử
Vì vậy, {V(t ),t ≥ 0} là nửa nhóm n − lần tích hợp với toán tử sinh
A 2.3 Nửa nhóm n − lần tích hợp địa phương Định nghĩa 2.3.1
Cho n∈ , Τ∈ ( 0,∞).Họ các toán tử tuyến tính bị chặn{V ( t ), 0 ≤ t < Τ} được gọi là nửa nhóm n − lần tích hợp địa phương trên X ,nếu điều kiện (V1) trong Định nghĩa 2.1.1 được thỏa mãn với ∀t,s∈0,Τ)sao cho t+s∈0,Τ )và điều kiện (V2) thỏa mãn với ∀t∈0,Τ )
Nếu {V(t),t≥ 0} là nửa nhóm n − lần tích hợp thì toán tử sinh của nó được định nghĩa từ đẳng thức:
∞
( λ I −A ) −1 x= ∫ λ n e −λt V (t) xdt, x∈X, λ > ω (2.3.1)
0Đối với một nửa nhóm n − lần tích hợp địa phương {V(t), 0 ≤t < Τ} thìtích phân (2.3.1) có thể không tồn tại Do vậy toán tử sinh A0của nửa nhóm
địa phương {V (t ), 0≤ t< Τ} được định nghĩa như sau:
Trang 55Ta có A0 là toán tử khả đóng, vì vậy ta có thể gọi A là toán tử sinh của nửa
0
nhóm n− lần tích hợp địa phương {V(t), 0 ≤t< Τ}
Mệnh đề 2.3.1 (tính chất của nửa nhóm n− lần tích hợp địa phương)
Cho n∈ và A là toán tử sinh của nửa nhóm n − lần tích hợp địa
Bổ đề 2.3.1
Nếu với ∀x∈ D (A n+1),n ∈N, tồn tại một nghiệm duy nhất của bài
Trang 56toán Cauchy địa phương (LCP) và ρ (A)≠ φ thì nghiệm này thỏa mãn (2.3.4).
Chứng minh
Cho k∈N với 1≤k ≤n Khi đó, từ (2.3.2) ta có
42
Trang 57Bây giờ cho x ∈ D ta định nghĩa u (t ):= V n(t )x, t ∈ 0,
(2.3.2) ta dễ dàng chứng minh được u (•) là nghiệm của (LCP) địa phương.Theo định lý 2.2.1 đã chứng minh được mọi nghiệm của bài toán này có dạng
C
Λ = λ ∈ Reλ > τ log (1+ λ ) +τ logγ ⊂ ρ ( A),
τ ∈(0,T), C >0, 0 < γ <1,sao cho
Trang 59xdt
Trang 60Ngoài ra G( λ) giao hoán với R(λ, A) trên X và với A trên D( A).
Sử dụng ước lượng trên cho G (λ ) , ta tìm được miền Λ ⊂ sao cho
G ( λ ) <1 với mọi λ ∈Λ
44
Trang 62Kết hợp với điều kiện (2.3.6) ta suy ra (2.3.5).
Ngược lại, nếu (2.3.5) được thỏa mãn đối với toán tử A, khi đó
Trang 63T ( t ) x := lim I − t A −k x, t ∈ 0,Τ ) , Τ∈
k
k→∞
xác định với mọi x ∈D(A n). Cho x ∈D(A n+1),u(•)=T(•) x là nghiệm duy
nhất của bài toán Cauchy địa phương ổn định theo (2.3.6), khi đó A là toán tử sinh của nửa nhóm n− lần tích hợp địa phương {V(t), 0 ≤ t< Τ}
D ( A ) = D := x ∈ X ∃ y : V ( t ) x = x +∫ V ( s ) yds , t ∈ 0,T ) ,
n!
0
trong đó y=Ax. Thật vậy cho x ∈D( A), thì x ∈D và
Ngược lại, nếu x ∈D , λ ∈ρ( A)
Trang 6447
Trang 65-Hơn nữa, nếu H ∈C1 { } , khi đó với
Theo Định nghĩa 2.3.4 ta có
A t ( H • V ) ( s xds
Cho τ>0 và A là toán tửsinh của nửa nhóm n − lần tích hợp địa
phương V(t ),t∈0,τ) như được định nghĩa ở Định nghĩa 2.3.4
Trang 66= w ( t ) − F ( t ) V ( s ) x, ∀x ∈ X ,
trong đó
Trang 67Ví dụ 2.4.1 (Nửa nhóm tích hợp với toán tử sinh không xác định trù mật)
Xét bài toán Cauchy
∂ u ∂ ( x , t ) + ∂ u∂ ( x , t ) = 0,
u ( x,0) = f ( x)
trên không gian Banach
Dạng trừu tượng của (2.4.1):
Trang 6850
Trang 69-(R A( λ )
f ) ( x ) =x e −λ(x −s) f ( s )ds , λ > 0, x ∈ 0,∞)
∫
0
Trường hợp này R A( λ ) thỏa mãn điều kiện Hille- Yosida Vì D( A)≠ X nên
A không sinh ra C − nửa nhóm trên không gian X = C 0, ∞)
0,∞) và triệt tiêu tại 0) Từ(1.1.8) ta tìm đượcgian các hàm liên tục trên
( x ) := f (x −t ), x ≥ t(T (t)
Ví dụ 2.4.2 (Lớp các toán tử sinh của nửa nhóm tích hợp)
Xét bài toán Cauchy
Trang 70V ( t )u = 1 1 − e −ht tfe −ht
+ ( e −ht −1) f / h u, với u∈ X
1− e −ht
- Nếu 1<γ≤2 , thì họ các toán tử tuyến tính bị chặn {V( t), t≥0} thỏa
mãn các điều kiện (V1)-(V4) nên là nửa nhóm 1− lần tích hợp nhận A là toán
tử sinh vì:
λ I − R ( λ ) −1 = λ I −∞
λe −λtV ( t ) dt−1
∫ 0
Trang 73Ví dụ 2.4.3 (Nửa nhóm tích hợp liên quan đến bài toán Cauchy cho
Trang 74Khi đó nghiệm duy nhất của bài toán (2.4.4) có dạng
u (t ) = C (t ) x + S (t ) y,
Trang 75trong đó T ( t ) không xác định mọi nơi trên X × X với mọi t ≥ 0 , do hàm
C ( •)không khả vi trên X Do vậy T (t ) không là C0 − nửa nhóm trên X
Trên không gian L2(Ω)× L2 (Ω) ta xét toán tử:
Trang 76Toán tử này bị chặn và liên tục mạnh thỏa mãn các điều kiện (V1) - (V4)trong Định nghĩa 2.1.1 Do đó {V (t ), t ≥ 0} tạo nên nửa nhóm tích hợp sinhbởi toán tử Φ .
Ví dụ 2.4.4 (Nửa nhóm tích hợp cho toán tử không bị chặn mũ)
∞Cho X = l2 là không gian các dãy số {a m} ⊂ sao cho ∑ a m 2 < +∞
Khi đó {V (t ), t ≥ 0} tạo thành một nửa nhóm tích hợp không bị chặn mũ
Ví dụ 2.4.5 (Nửa nhóm tích hợp n − lần địa phương)
∞Cho X = l2 là không gian các dãy số {a m } ⊂ sao cho ∑ a m 2 < +∞
Trang 77Reλ > ω Khiđó toán tử T ( t ) x := {e a m t
x m }∞ tạo nên một nửa nhóm không
m=1
bị chặn Lấy tích phân ea m t ta thu được nhân tử me −m , cứ tiếp tục như vậy
n − lần ta thu được hàm bị chặn với t≤ nΤ Từ đó ta thuđược nửa nhóm
n − lần tích hợp địa phương V n (t) với A là toán tử sinh:
Trang 78KẾT LUẬN
Luận văn bao gồm những vấn đề sau:
Trình bày phương pháp C0 − nửa nhóm, ứng dụng để nghiên cứu tính đặtchỉnh của bài toán Cauchy trừu tượng (CP) Trong đó điều kiện (MFPHY) cơbản được sử dụng là tiêu chuẩn để xét tính đặt chỉnh của bài toán trên
Trình bày lớp nửa nhóm n − lần tích hợp là mở rộng của lớp nửa nhóm
C0 , ứng dụng để nghiên cứu tính (n,ω ) − đặt chỉnh của bài toán Cauchy
trừu tượng (CP) và phương pháp nửa nhóm tích hợp địa phương bị chặn mũ,
không suy biến để nghiên cứu tính n − đặt chỉnh của bài toán Cauchy địaphương (LCP)
Luận văn đã lấy được các ví dụ cụ thể minh họa dựa trên các phươngtrình đạo hàm riêng với điều kiện ban đầu như phương trình truyền nhiệt vàphương trình truyền sóng
Bài toán Cauchy trừu tượng còn có thể được nghiên cứu mở rộng hơn trong không gian trừu tượng cùng nhiều phương pháp tiếp cận ứng dụng để nghiên cứu tính đặt chỉnh của bài toán này