1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Công tác vận động phụ nữ

52 263 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 7,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được những quan điểm cơ bản của Đảng về cụng tỏc vận động phụ nữ trong thời kỳ CNH,HĐH đất nước.- Nắm được một số cụng tỏc lớn trong cụng tỏc vận động phụ nữ hiện nay.. - Hiểu được

Trang 2

Câu hỏi kiểm tra bài cũ

Đồng chí hãy cho biết nội dung chính sách cơ bản của Đảng đối với đội ngũ tri thức hiện nay là gì?

Trang 3

- Đãi ngộ xứng đáng về vật chất và tinh thần đối với lao động trí thức.

Trang 4

4

Trang 5

- Nắm được những quan điểm cơ bản của Đảng về cụng tỏc vận động phụ nữ trong thời kỳ CNH,HĐH đất nước.

- Nắm được một số cụng tỏc lớn trong cụng tỏc vận động phụ nữ hiện nay

- Hiểu được cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Hội phụ nữ cơ sở

mục đích yêu cầu

Trang 6

- Về kiến thức: Học viờn nắm được cỏc quan điểm cơ bản của Đảng trong cụng tỏc vận động phụ nữ thời kỳ CNH,HĐH đất nước.

- Hiểu được cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Hội phụ nữ cơ sở.

- Về kỹ năng: Áp dụng vào hoạt động thực tiễn ở địa phương, về cụng tỏc vận động phụ nữ.

- Thỏi độ: Tớch cực hoạt động gúp phần cựng với tổ chức cơ sở Đảng làm tốt cụng tỏc vận động phụ nữ.

mục đích yêu cầu

Trang 7

Nội dung chính

I CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ

II TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ

Trang 8

- Giáo trình nghiệp vụ công tác phụ nữ (tập 1+2) trường Cán bộ phụ nữ TW xuất bản năm 2004.

tµi liÖu tham kh¶o

Trang 9

- Báo cáo của BCH-TW Hội Liên hiệp

Phụ nữ Việt Nam khóa IX trình Đại hội đại biểu Phụ nữ Việt Nam lần thứ X

Trang 11

*

* Nghị quyết số 04 NQ/TW ngày 12 – 7- 1993 Của Bộ Chính trị “Về đổi mới và tăng cường công tác phụ nữ trong tình hình mới”

* Nghị quyết số 11 NQ/TW ngày 27 – 4 – 2007 Của Bộ Chính trị “về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”

1 Quan điểm của Đảng về công tác

vận động phụ nữ.

Trang 12

a Quan điểm thứ nhất

Phụ nữ là mục tiêu, nội dung quan trọng trong công cuộc đổi mới và XD - CNXH

- Phụ nữ Việt Nam có truyền thống lịch sử

vẻ vang, có tiềm năng to lớn

- Phụ nữ vừa là người lao động, người công dân, vừa là người mẹ, người thầy đầu tiên của con người

Nghị quyết số 04 – NQ/TW ngày 12 – 7- 1993 của

Bộ Chính trị “Về đổi mới và tăng cường công tác

phụ nữ trong tình hình mới”.

Trang 13

Mục tiêu giải phóng phụ nữ hiện nay là:

- Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao vị trí

b Quan điểm thứ hai

Trang 14

Sự nghiệp giải phóng phụ nữ và công tác phụ nữ là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, của toàn xã hội và từng gia đình

c Quan điểm thứ ba:

Trang 15

a Quan điểm thứ nhất:

Phát huy vai trò tiềm năng của phụ nữ, nâng cao địa vị phụ nữ, thực hiện bình đẳng giới trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội

Nghị quyết số 11 NQ/TW ngày 27 – 4 – 2007

của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ

đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước

Trang 16

16

Trang 18

18

Trang 20

Nâng cao địa vị phụ nữ:

(Theo B/C Đại hội PN toàn quốc lần thứ X)Phụ nữ trong tổ chức Đảng: (K 2005-2010)

- BCH – TW Đảng PN chiếm 8,12%

- BCH tỉnh ủy, thành ủy PN chiếm 11,75%

- BCH quận, huyện PN chiếm 14,74%

- BCH xã, phường PN chiếm 15,18%

Trang 22

PN trong cơ quan quản lý Nhà nước

- Phó chủ tịch nước 100%

- Bộ trưởng và tương đương: 11,29%

- Thứ trưởng và tương đương: 12,85%

- Vụ trưởng và tương đương: 12,2%

- Phó vụ trưởng và tương đương: 8,1%

- Chủ tịch UBND tỉnh, thành: 3,12%

- Chủ tịch UBND quận, huyện: 3,16%

- CHủ tịch UBND xã, phường: 3,42%

Trang 23

- Công tác phụ nữ phải sát với từng đối tượng, vùng, miền

- Phải chăm lo cho phụ nữ tiến bộ về mọi mặt

b.Quan điểm thứ hai

Trang 24

Tại sao Đảng lại đề cập tới công tác PN phải sát với từng đối

t ợng vùng, miền?

Trang 26

26

Trang 28

Xây dựng phát triển vững chắc đội ngũ cán bộ nữ tương xứng với vai trò to lớn của phụ nữ

c Quan điểm thứ ba:

Trang 29

+ Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp nhiệm

Tổng kết 10 năm thực hiện chỉ thị 37CT/TW Đảng khóa

IX xác định chỉ tiêu cơ bản công tác cán bộ nữ

thời kỳ CNH,HĐH:

Trang 30

Từ số liệu trên cho chúng ta thấy điều gì?

Trang 31

Công tác phụ nữ là trách nhiệm của hệ thống chính trị, toàn xã hội và từng gia đình

Trong đó, hạt nhân lãnh đạo là các cấp ủy Đảng, trách nhiệm trực tiếp và chủ yếu là

cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, vai trò chủ thể là phụ nữ mà nòng cốt là các cấp Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

d Quan điểm thứ tư:

Trang 32

Để thực hiện tốt công tác phụ nữ.Đảng, chính quyền và các đoàn thể

ở cơ sở cần phải làm gì?

Trang 33

a Giải quyết việc làm, chăm lo đời sống, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của phụ nữ.

b Giáo dục bồi dưỡng phẩm chất, năng lực nâng cao trình độ mọi mặt của phụ nữ

c Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến

bộ, hạnh phúc

2 Một số công tác lớn.

Trang 34

Quan niện của anh, chị về bình

đẳng giới là gì?

Trang 37

II tổ chức và hoạt động của hội phụ

nữ cơ sở1.Vị trớ vai trũ của Hội phụ nữ cơ sở

2 Cơ cấu tổ chức hội phụ nữ cơ sở

3 Bộ mỏy lónh đạo Hội phụ nữ cơ sở và phõn cụng trỏch nhiệm

4 Hoạt động của Hội phụ nữ cơ sở

II tổ chức và hoạt động

của hội phụ nữ cơ sở

Trang 38

- Là nơi tập hợp những ý kiến đóng góp của hội viên.

1.Vị trí vai trò của Hội phụ nữ cơ sở

trong hệ thống tổ chức.

Trang 39

- Hội phụ nữ cấp cơ sở có thể tập hợp các chi hội phụ nữ theo thôn, ấp khu phố, cụm dân cư.

- Dưới chi hội là tổ phụ nữ

Do vậy có mô hình tổ chức như sau:

2 Cơ cấu tổ chức Hội phụ nữ cơ sở.

Trang 41

3 Bộ máy lãnh đạo của HPN cơ sở và

phân công trách nhiệm

Trang 42

uỷ viên BCH

Trang 43

a Nội dung hoạt động.

- Triển khai thực hiện phong trào: “Phụ nữ tích cực học tập lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”

- Tổ chức thực hiện các chương trình công tác trọng tâm:

4 Hoạt động của Hội phụ nữ cơ sở

Trang 44

Chương trình 1: Giáo dục phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực và trình độ mọi mặt của phụ nữ

Chương trình 2: Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế Chương trình 3: Xây dựng gia đình no ấm, bình

đẳng, tiến bộ, hạnh phúc Chương trình 4: Xây dựng và phát triển tổ chức

Trang 45

6 nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết §ại hội đại biểu phụ nữ

toàn quốc lần thứ X.

Nhiệm vụ:

+ Nhiệm vụ 1: Nâng cao nhận thức năng lực của phụ nữ

+ Nhiệm vụ 2: Tham gia xây dựng, phản biện

xã hội và giám sát việc thực hiện luật pháp

và chính sách về bình đẳng giới

Trang 46

+ Nhiệm vụ 3: Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh

tế, tạo việc làm, tăng thu nhập

+ Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ phụ nữ xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.+ Nhiệm vụ 5: Xây dựng, phát triển tổ chức hội vững mạnh

+ Nhiệm vụ 6: Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế bình đẳng, phát triển và hoà bình

Nhiệm vụ:

Trang 48

48

Trang 49

b Phương thức hoạt động:

* Hoạt động chính trị

* Hoạt động Kinh tế

* Hoạt động Văn hoá-xã hội

* Tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng

* Phối hợp với chính quyền, các ban ngành, đoàn thể

b Phương thức hoạt động

Trang 50

- Là nơi chị em bộc lộ tâm tư, nguyện vọng, từ

đó giúp nhau tìm biện pháp giải quyết

c Vị trí nhiệm vụ của tổ hội viên

Trang 51

điểm họp + Chon ng ời điều hành và

th ký ghi chép

+ Xác định chủ đề sinh hoạt + Xác định thời gian và địa điểm họp + Chọn ng ời điều hành và th ký ghi chép

+ Chào hỏi + Điểm danh + ổn định chỗ ngồi + Văn nghệ (nếu có) + Nêu lý do, giới thiệu đại biểu.

+ Nêu tóm tắt các công việc trong buổi họp + Đánh giá kết quả

+ Xem xét những tồn tại, hạn chế

+ Bàn biện pháp các công việc tiếp theo.

Tóm tắt những điểm chính chủ yếu

Trang 52

52

Ngày đăng: 05/11/2018, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w