Thị trường giao nhận vận chuyển hàng hóa và dịch vụ hàng hải Việt Nam đang diễn ra sự cạnh tranh do việc gia tăng về số lượng các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này.. Về lĩnh
Trang 1XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CÔNG TY GEMADEPT GIAI ĐOẠN
2010 – 2020
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ GEMADEPT
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ LIÊN HIỆP VẬN CHUYỂN
Tên tiếng anh : GEMADEPT CORPORATION
Tên viết tắt : GEMADEPT
Trụ sở chính : Số 2bis – 4 – 6 đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố
Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84-4) 38 236 236
Fax : (84-4) 38 235 236
Email : info@gemadept.com.vn
Giấy CNĐKKD : Giấy chứng nhận ĐKKD số 0301116791 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP HCM cấp lần đầu ngày 01/11/1993 (số : 059080), đăng kí thay đổi lần thứ 12 ngày 08/04/2010
1 Ngành nghề kinh doanh
Đầu tư xây dựng, khai thác cảng biển, cảng sông và cảng hàng không Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa các loại
Trang 2 Vận chuyển đa phương thức; vận tải hành khách và các loại hàng hóa, kể cả container
và hàng siêu trường, siêu trọng bằng đường biển, đường sông, đường bộ và đường hàng không
Dịch vụ logistics: xây dựng khai thác, kinh doanh các loại kho bãi; khai thuê Hải quan
Dịch vụ đại lý tàu biển: đại lý vận tải container; đại lý giao nhận đường biển, đường hàng không, đường bộ; cung ứng tàu biển và các dịch vụ hàng hải khác
Mua, bán, quản lý, khai thác, sửa chữa, đóng mới, thuê và cho thuê các loại tàu biển, tàu sông, container, các loại cẩu, xe nâng và các loại phương tiện, thiết bị vật tư, phụ tùng khác cho ngành vận tải, khai thác cảng và logistics
Quản lý, thuê và cho thuê thuyền viên
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp Đại lý kinh doanh xăng dầu
Đầu tư, xây dựng, quản lý, kinh doanh, khai thác bất động sản, cao ốc văn phòng, kinhdoanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống, khách sạn, căn hộ, chung cư, khu dân cư, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu nghỉ mát
Đầu tư tài chính, kinh doanh chứng khoán, góp vốn vào ngân hàng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và thực hiện các hoạt động tài chính khác
Các hoạt động kinh doanh khác do Hội đồng quản trị quyết định trong từng thời kì, phù hợp với quy định của Pháp luật và được đăng kí kinh doanh với các cơ quan hữu quan
2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Gemadept tiền thân là một đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam hoạt động từ năm 1991, là một trong 4 doanh nghiệp đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thí điểm cho chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước Công ty là một trong nhữngđơn vị tăng trưởng nhanh nhất trong ngành hàng hải Việt Nam Những mốc quan trọng của quá trình hình thành và phát triển của Công ty như sau:
- Ngày 24/07/1993 Công ty chính thức hoạt động với số vốn điều lệ ban đầu là 6.2 tỉ đồng Ngay sau khi chuyển đổi thành công Công ty cổ phần, hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty là làm đại lý, mô giới hàng hải
Trang 3- Năm 1995 Công ty bắt đầu khai thác mô hình Cảng cạn (IDC) nằm sâu trong nội địa kết hợp với việc bốc xếp và chuyển tải container bằng đường thủy nội địa (Midstream)
- Năm 1997 Công ty áp dụng thành công công nghệ vận tải Midstream, vận tải container bằng đường thủy
- Năm 2000, Công ty đạt được vị trí thứ 2 trong cả nước về sản lượng xếp dỡ container
- Tháng 3 năm 2002, cổ phiếu của Gemadept, GMD, được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam và luôn ở trong tốp cổ phiếu đứng đầu
- Tháng 9 năm 2002, Công ty nâng tổng vốn điều lệ lên 200 tỉ đồng
- Năm 2003, Công ty bắt đầu khai thác vận tải container chuyên tuyến Cũng trong năm này, Gemadept trở thành thành viên của FIATA, Liên đoàn Quốc tế của các hiệp hội những nhà giao nhận
- Năm 2004, Gemadept trở thành thành viên của IATA, Hiệp hội Vận chuyển Hàng khôngquốc tế Công ty cũng thành lập 2 công ty 100% vốn Gemadept tại Singapore và
Malaysia
- Liên tục trong hai năm 2004-2005, Gemadept được Thời báo Kinh tế Việt Nam
(Vietnam Economic Times) phối hợp với Cục Thương mại trao giấy chứng nhận thương hiệu mạnh
- Năm 2007, Công ty mua 3 tàu viễn dương, mở 4 tuyến vận tải đường biển, thành lập 3 công ty liên doanh với các đối tác quốc tế lớn
- Năm 2008, Công ty đưa vào khai thác các công trình quan trọng như : cao ốc Gemadept, Trung tâm Logistics Schenker-Gemadept và 2 cảng Dung Quất, Hải Phòng
Trải qua gần 20 năm phát triển, ngày nay GEMADEPT đã trở thành Công ty hàng đầu trong lĩnh vực khai thác cảng, vận tải hàng hóa logistics và bất động sản Hiện tại ,
Gemadept có mạng lưới nhiều công ty con, công ty liên kết, đại lý tại nhiều tỉnh thành trong cả nước và 7 quốc gia trong khu vực
Trang 43 Cơ cấu sở hữu và mức vốn hóa qua các năm
Cơ cấu sở hữu tính đến 12-2010
Trang 54 Sơ đồ bộ máy tổ chức
5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
Doanh thu
Trang 6bộ lượng hàng hóa xuất nhập khẩu Do đó sự thay đổi về khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu
sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Gemadept
Sự tăng trưởng về xuất nhập khẩu luôn gắn liền với những chính sách phát triển kinh
tế Khi chính sách xuất nhập khẩu thay đổi, đặc biệt là về cơ cấu ngành hàng thì sẽ có tác động trực tiếp đến kim ngạch xuất nhập khẩu và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Gemadept Khi khối lượng những mặt hàng xuất khẩu như thủy sản, dệt may, giày dép, thủ công mỹ nghệ và các mặt hàng nhập khẩu như nguyên liệu gia công, thiết bị máy móc biến đổi thì sẽ ảnh hưởng đến sản lượng của Gemadept Bởi vì đây là nguồn hàng chính của các loại dịch vụ mà Gemadept đang cung cấp
Trang 7Ảnh hưởng của giá dầu không ổn định: Bạo loạn tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi nói chung cùng những cuộc biểu tình ở Libya (thành viên lớn thứ 9 trong khối OPEC) gần đây đang gây sóng gió trên thị trường nhiên liệu, với giá dầu lên mức trên 100USD/tthùng Giá dầu mỏ tăng cao đã và đang ảnh hưởng kinh doanh chứng khoán và vận tải Giới phân tích tính toán nếu những cuộc bạo loạn hiện nay khiến cho giá dầu tăng thêm 40 đến 50 USD,
và tình trạng này kéo dài 1 năm, thì tăng trưởng GDP toàn cầu sẽ mất khoảng 2%
Tuy nhiên, động đất tại Nhật Bản, nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới làm giá dầu giảm nhưng các nhà phân tích nhận định “Nhu cầu về dầu mỏ tại Nhật Bản có thể sẽ thấp hơn bình thường, ít nhất là tạm thời vì hậu quả của trận động đất”
Tỷ giá hối đoái: Khách hàng của Gemadept chủ yếu là các đối tác nước ngoài, nên doanh thu tính bằng ngoại tệ của Công ty rất lớn (chiếm hơn 80% tổng doanh thu) Thêm vào đó, ngoại trừ những khoản đầu tư mua sắm trang thiết bị chuyên dùng, hầu hết chi phí của
Gemadept là đồng Việt Nam Vì vậy nếu tỷ giá giữa đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam tăng thìlợi nhuận của Công ty sẽ giảm theo
Hoạt động của Gemadept gắn chặt với hoạt động của các hãng tàu lớn mà Công ty có quan hệ đối tác Do đó, sự biến động của thị trường hàng hải thế giới nói chung và biến động kinh doanh của các hãng tàu này sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của Gemadept
Theo xu hướng toàn cầu hóa và Việt Nam tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế và khuvực, nhất là việc tham gia lộ trình gia nhập AFTA (từ năm 2003 đến năm 2006), các hãng tàu nước ngoài có thể mở chi nhánh và đảm nhận công việc khai thác tàu Điều này có nghĩa là các hãng tàu nước ngoài sẽ trực tiếp thực hiện các loại dịch vụ mà Gemadept đang thực hiện Như vậy, Gemadept có thể sẽ phải chịu thêm sự cạnh tranh về phía các hãng tàu
Thị trường giao nhận vận chuyển hàng hóa và dịch vụ hàng hải Việt Nam đang diễn ra sự cạnh tranh do việc gia tăng về số lượng các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này Ước tính cả nước đã có hơn 160 doanh nghiệp làm dịch vụ hàng hải (133 doanh nghiệp nhà nước, còn lại là doanh nghiệp liên doanh, tư nhân, cổ phần ) Riêng lĩnh vực đại lý - môi giới hàng hải có hơn 68 đơn vị chủ yếu hoạt động ở các trung tâm thương mại hàng hải như TP.HCM - Vũng Tàu - Hà Nội - Hải Phòng
Trang 8Về lĩnh vực giao nhận hàng hóa (freight forwarding) từ chỗ chỉ có vài đơn vị quốc doanh kinh doanh dịch vụ này, đến nay trên phạm vi cả nước đã có gần 200 doanh nghiệp (khoảng
20 công ty liên doanh nước ngoài, hàng trăm công ty TNHH ), đấy là chưa kể nhiều hãng giao nhận nước ngoài đang hoạt động ở nước ta thông qua các hình thức đại lý Đây cũng là yếu tố có thể tác động đến thị phần của Gemadept Ngoài ra, hoạt động hợp tác kinh doanh liên doanh với nước ngoài của các doanh nghiệp trong ngành gia tăng cũng làm xuất hiện nhiều đối thủ có khả năng cạnh tranh và làm giảm thị phần của Công ty
Hiện nay theo quy hoạch tổng thể hệ thống cảng biển Việt Nam (đến năm 2015) là tập trung xây dựng một số cảng tổng hợp giữ vai trò chủ đạo ở các vùng kinh tế trọng điểm cho các tàu có trọng tải lớn (2.000 - 3.000 TEU) Chú trọng tới các cảng hoặc khu bến chuyên dùng cho hàng container và cảng trung chuyển container quốc tế, đặc biệt là khu vực
TP.HCM - Đồng Nai - Vũng Tàu (ví dụ, hệ thống liên hợp Cảng Thị Vải - Vũng Tàu) Khi các cảng mới này ra đời (dự kiến vào khoảng năm 2006 - 2008) sẽ thu hút một lượng hàng hoá và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Gemadept
2 Luật pháp
Hệ thống pháp luật của nước ta hiện nay chưa thật sự hoàn chỉnh và khả năng thực thi chưa cao Thêm vào đó vẫn còn tồn tại nhiều quy định phức tạp chồng chéo trong lĩnh vực hành chính, nhất là những quy định về thủ tục hải quan và các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu Điều này làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng hải của Công ty Hiện tại Nhà nước đang thực hiện bảo hộ hoàn toàn lĩnh vực vận tải nội địa bằng tàubiển và dịch vụ đại lý hàng hải, chẳng hạn như không cho phép thành lập doanh nghiệp liên doanh, hay chuyển các cơ quan đại diện hàng hải nước ngoài tại Việt Nam thành các chi nhánh công ty; bắt buộc các chủ tàu nước ngoài phải chỉ định một công ty đại lý tàu biển ViệtNam làm tổng đại lý cho tàu của mình ra vào cảng Việt Nam Tuy nhiên, khi thực hiện tự dohóa thương mại, dịch vụ thì các doanh nghiệp trong ngành có thể không còn sự độc quyền màchỉ được bảo hộ hợp lý Và khi đó sẽ có sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài cùng ngành nghề vào thị trường Việt Nam Điều này sẽ làm tăng sự cạnh tranh và có thể ảnh hưởng đến thị phần hiện tại của Gemadept
Trang 93 Tự nhiên – Quốc tế
Vị trí hàng hải chiến lược: Với hơn 3260 km bờ biển, Việt Nam có tiềm năng rất lớn trongviệc phát triển vận tải biển và các dịch vụ khác liên quan đến biển Theo dự đoán của các chuyên gia sẽ có 2/3 số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của thế giới phải đi qua vùng biển Đông trong 5-10 năm tới Nhu cầu vận chuyển hàng hoá đóng container trong khu vực châu
Á có thể tăng lên đáng kể
Hệ thống giao thông đường bộ ngày càng được hoàn thiện và nâng cấp: năm 2011 phấn đấu hoàn thành làm mới, nâng cấp, cải tạo hơn 800km đường bộ, xây mới 10.000m cầu đường bộ; thay ray, tà vẹt 40km đường sắt, xây mới 36.000m2 nhà ga hàng không, 600m đường cất hạ cánh bàn giao hơn 10 dự án lớn như đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình, đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 (Pắc Bó-Cao Bằng, Mỹ An-Cao Lãnh…), Quốc lộ 2 (Đoan Hùng-Thanh Thủy giai đoạn 2), Quốc lộ 3, đường Láng-Hòa Lạc (hoàn thiện), cầu Hàng Tôm, cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, cầu QL 1 giai đoạn 3 (Cần Thơ-Năm Căn)…
Việt Nam chưa có những cảng lớn, sâu đủ sức chứa những tàu có trọng tải lớn, thiếu những cảng biển lớn với dịch vụ hậu cần quy mô, thiếu những xưởng đóng và sửa chữa tàu biển quy mô, hệ thống những cơ sở nghiên cứu khoa học công nghệ biển, các cơ sở dự báo thiên tai từ biển Ngoài ra, cảng biển Việt Nam còn có một số điểm hạn chế và thách thức
do yếu tố lịch sử, các cảng lớn của Việt Nam đều nằm gần các thành phố lớn và ở sâu phía trong khu vực cửa sông - nơi chịu ảnh hưởng bởi sa bồi và thủy triều
4 Nhân khẩu học
Theo phân tích và nhận định của các nhà nhân khẩu học kinh tế trong và ngoài nước,
cơ cấu dân số Việt nam đã bước vào giai đoạn "Cơ cấu dân số vàng" hay "Cửa số cơ hội dân số" hoặc "Dư lợi dân số".Cửa số cơ hội nhân khẩu học được mở ra cho một quốc gia là giai đoạn khi tỷ trọng trẻ em dưới 15 tuổi ít hơn 30% và tỷ trọng người già từ 65 tuổi trở lên ít hơn 15% trong tổng dân số Với cơ cấu vàng như trên thì đây là thuận lợi lớn bởi nguồn nhân lực đông đảo và có một thị trường tiêu thị đầy tiềm năng Chính vì thế nhu cầu luân chuyển hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu thị sản phẩn hứa hẹn một tỷ suất sinh lời lớn vì thế GMD
Trang 10nên tận dụng cơ hội vàng này để phát triển mảng kinh doanh chính về dịch vụ logistics nhằm đón đầu xu thế và tận dụng tốt thời cơ hiện tại.
5 Khoa học – công nghệ
Cơ sở hạ tầng hàng hóa không đủ tải trọng, theo tiêu chuẩn thiết kế các tuyến đường quốc lộ của Việt Nam thì tải trọng cho phép xe container 30feet lưu thông nhưng chuẩn container của thế giới đang dùng là 35feet, chính vì thế cấu tạo kĩ thuất của đường sá không cho phép việc mở rộng vận tải siêu trọng trên đường bộ
Cảng nước sâu chưa hoàn thiện và phát triển tại Việt Nam, tính đến thời điểm cuối 12-2010 thì chỉ có một số cảng nước sâu như cảng Cái Mép, Cam Ranh mới đủ tiêu chuẩn thiết kế cho tàu có tải trọng trung bình của thế giới cập cảng thực trạng này cho thấy tình trạng yếu kém về kĩ thuật thiết kế xây dụng cnag403 tại Việt Nam, bên cạnh đó còn cho thấy tầm nhìn
và mối quan tâm đến việc phát triển kinh tế cảng chưa thật sự chú trọng
Công nghệ đóng tàu và các phương tiện vận tải khác chưa hoàn thiện và chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội, việc tập đoàn Vinashin đang gặp khó khăn về vấn đề tài chính đang
là một thách thức lớn đối với ngành đóng tàu Việt Nam, điều này sẽ làm cho việc nhập khẩu công nghệ đóng tàu từ các nước trên thế giới diễn ra chậm hơn và làm cho công nghệ của ta không theo kịp các nước trên thế giới
6 Phân tích ma trận EFE
STT Yếu tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan
trọng của các yếu tố
Phân loại Số điểm
7 Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh
Trang 118 Biến động tỷ giá 0.06 3 0.18
10 Khoa học công nghệ ngày càng phát
Nhận xét:Với tổng điểm 3.16 cho thấy Gemadept phản ứng rất tốt với các yếu tố bên ngoài.
Với cơ hội lớn là vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển lâu dài, cùng các chiến lược vậndụng tối đa chính sách ưu tiên của Nhà nước để tránh sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệpkhác sẽ giúp Gemadept tiến những bước dài hơn trong tiềm năng thị trường tương lai
Với những biến đổi khí hậu ngày càng thất thường thì thông tin về khí hẫu càng ngày càngđược coi trọng trong hoạt động vận tải của GMD Cần có những mối quan hệ với các trungtâm khí tượng trong và ngoài nước để có những bước ứng phó trong hiện tại và kế hoạchtrong tương lai
Một doanh nghiệp vận tải muốn phát triển mạnh thì cơ sở hạ tẩng là một trong những nhân tốquyết định, đối với GMD cũng như những doanh nghiệp khác thì điều kiện đó chưa được đápứng, để hoàn thiện cơ sở hạ tầng thì ngoài phát huy hết khà năng nội lực hiện có thì doanhnghiệp cần tận dụng và phát huy tối đa các chính sách ưu đãi của Nhà nước
Tốc độ tăng trưởng của ngành cao trong hiện tại và dự báo tiếp tục phát triển trong tương lai thì chiến lược tăng trưởng tập trung cần được tính đến và phải sử dụng tối đa các nguồn lực nhằm đảm bảo sức tăng trưởng của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai
1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Từ lĩnh vực hoạt động chính của GMD là: đại lý tàu, vận tải container, và môi giới hàng hải, và các hoạt động tài chính chúng ta nhận ra được những đối thủ cạnh tranh trực tiếp với GMD là những doanh nghiệp hoạt động trong cùng ngành, cùng lĩnh vực Đó là các hãng giao nhận (Forwarder), đại lý hàng hải (Shipping Agency), đại lý giao nhận (Forwarding Agency), dịch vụ hậu cần (Logistics) Theo thống kê, trên cả nước hiện có khoảng hơn 200
Trang 12doanh nghiệp làm dịch vụ hàng hải (gồm khoảng 100 DNNN, còn lại là doanh nghiệp liên doanh, tư nhân, cổ phần ) Các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động ở các trung tâm kinh tế và thương mại về hàng hải như Tp HCM, Vũng Tàu, Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Về lĩnh vực giao nhận hàng hóa (freight forwarding) và tiếp vận (logistics), hiện nay tính trên phạm
vi cả nước đã có hơn 500 doanh nghiệp, trong đó có khoảng 20 công ty liên doanh với nước ngoài
Sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các công ty làm dịch vụ hàng hải, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ đại lý tàu, đại lý vận tải đa phương thức là vấn đề không chỉ GMD mà mọi doanhnghiệp đều đang đối mặt Số lượng các doanh nghiệp làm dịch vụ tăng nhanh, trong khi đó thịtrường vận tải chỉ phát triển có mức độ nhất định Một số công ty tư nhân sẵn sàng giảm giá dịch vụ xuống dưới mức cho phép của Nhà nước nhằm lôi kéo khách hàng Ở những công ty này có một số là do những người hoạt động trong ngành, sau một thời gian làm ở công ty Nhànước, tích lũy được một vài mối quan hệ khách hàng nhất định đã tách ra thành lập công ty tưnhân Việc cạnh tranh không lành mạnh này gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của GMD và uy tín của ngành dịch vụ hàng hải nói chung Các doanh nghiệp mạnh hiện đang là đối thủ chủ yếu của Gemadept trong từng lĩnh vực như:
Dịch vụ đại lý tàu biển: Kiến Hưng, Đông Á, Thiên Ý, Vietfracht, Vinamar, Vosa v.v… Trong lĩnh vực khai thác Cảng, đối thủ cạnh tranh chính của Gemadept là các công ty có cảng khai thác hàng container trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh Đó là: Công ty Tân Cảng Sài Gòn với Tân Cảng, Công ty liên doanh Phát triển tiếp vận số 1 (FLDC) với Cảng Container quốc tế (VICT) và một số công ty khác Các cảng thuộc những Công ty này là cảng sông nên tàu có thể cập trực tiếp vào cảng, tiết kiệm được chi phí trung chuyển so với Cảng Phước Long của Gemadept; trong số đó Tân cảng và cảng VICT là đối thủ cạnh tranh lớn nhất hiện nay Tân Cảng do có lợi thế về địa điểm, hạ tầng cơ sở, điều kiện kinh doanh và chủ yếu là làm hàng container nên đạt được mức sản lượng cao (340.000 TEU năm 2000)
Cảng VICT là cảng container liên doanh giữa Tổng Công ty Đường sông miền Nam và
Mitorient Enterprise – Singapore mới được thành lập (11/1998) Cảng với trang thiết bị hiện
đại tuy nhiên có vị trí và đường giao thông không thuận tiện Mức sản lượng năm 2000 khoảng 127.000 TEU (hơn ½ sản lượng của ICD Phước long)
Trang 13So sánh Cảng Phước Long với các đối thủ cạnh tranh
TT Chỉ tiêu/ Đơn vị tính Tân Cảng Phước Long VICT Bến Nghé
1 Diện tích bãi, m2 195.000 165.000 160.000 100.000
2 Diện tích kho CFS, m2 22.400 10.000 4.430 5.000
5 Sản lượng năm 2000,TEU 340.000 240.000 127.000 100.000
6 Doanh thu năm 2000, triệu
VNĐ
340.000
251.969 120.240
27.000
7 Dự kiến tăng diện tích bãi, m2 50.000 36.000
2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn của GMD lại chính là các thân chủ, các đối tác thân quen của
Gemadept như các hãng tàu, các hãng hàng không, các hãng chuyển phát nhanh Bởi nếu xét đến lĩnh vực vận chuyển, giao nhận, logistics thì có thể thấy rằng đây là những đơn vị mà khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng nghĩ đến đầu tiên và sự thật thì những khách hàng lớn trên thế giới có nhu cầu xuất nhập khẩu thường xuyên ví dụ về quần áo hay giày dép thể thao như Adidas, Nike đều là những khách hàng trực tiếp của các hãng tàu chứ không giao dịch trung gian qua các hãng giao nhận (Forwarder) hay đại lý giao nhận
Năm 2010, Ngân hàng Thế giới (WB) đã xếp hạng Việt Nam đứng thứ 53/155 quốc gia về chỉ số thực hiện logistics, đứng đầu nhóm quốc gia thu nhập thấp và ở mức trung bình trên thế giới Thống kê cho thấy, hiện nay dịch vụ Logistics của Việt Nam chiếm khoảng 15 - 20% GDP trong khi ở các nước phát triển là 8 - 10%.Con số quá hấp dẫn này không chỉ kích thích các doanh nghiệp trong nước đua nhau làm Logistics mà còn khiến các tập đoàn hàng hải lớn trên thế giới như APL, Mitsui OSK, Maerk Logistics, NYK Logistics , những tập đoàn hùng mạnh với khả năng cạnh tranh lớn, bề dày kinh nghiệm và nguồn tài chính khổng
lồ với hệ thống mạng lưới đại lý dày đặc, hệ thống kho hàng chuyên dụng, dịch vụ khép kín trên toàn thế giới, mạng lưới thông tin rộng khắp, trình độ tổ chức quản lý cao, tìm mọi cách
Trang 14xâm nhập, củng cố, chiếm lĩnh thị trường Logistics của ta Con số mới nhất mà Hiệp hội Giaonhận kho vận Việt Nam (Viffas) đưa ra đã cho thấy sự yếu thế của các doanh nghiệp “nội”.
Cụ thể, theo Viffas, trong khoảng 1000 doanh nghiệp hoạt động trong ngành giao nhận kho vận, logistics, thực chất chỉ có khoảng gần 10% doanh nghiệp thực sự cung cấp các dịch vụ Logistics Trong đó, các doanh nghiệp nước ngoài (liên doanh, 100% vốn nước ngoài) đã giành được khoảng 70% thị trường nhờ tính chuyên nghiệp trong kinh doanh, mạng lưới rộngkhắp và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại Các doanh nghiệp Việt Nam chỉ đáp ứng những dịch vụ đơn giản, với trình độ công nghệ hạn chế, thậm chí chỉ là “làm thuê” cho các công ty nước ngoài Đại diện Viffas cũng thừa nhận rằng hoạt động dịch vụ của các doanh nghiệp giao nhận, kho vận, Logistics Việt Nam còn manh mún, nhiều trung gian, đại lý, cạnh tranh về giá là chủ yếu, thiếu đầu tư công nghệ, chuyên môn nghiệp vụ nên chưa tạo ra các chuỗi giá trị gia tăng và khó được khách hàng tin tưởng
3 Khách hàng
Khách hàng của Gemadept rất nhiều bao gồm các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp có nhu cầu vận chuyển trong và ngoài nước…năm 2010 GMD đã vận chuyển hàng ngàn lô hàngcho các hãng MHI, Siemens, Mitsui, Flsmidth, Alston ,Vatech… phục vụ cho nhiều nhà máy
xi măng, điện, hóa chất và khu công nghiệp tại Việt Nam
Khách hàng chủ yếu của GMD là những đơn vị, những cá nhân có nhu cầu về đại lý tàu bè, môi giới hàng hải, đại lý vận tải và giao nhận hàng hóa Đó là những chủ tàu, các hãngtàu, chủ hàng, những nhà xuất nhập khẩu, những cá nhân cần dịch vụ gửi hàng, kiểm đếm, v.v… Với châm ngôn “Khách hàng là thượng đế” và đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt như hiện nay, khi các thượng đế ngày càng khó tính hơn trong các yêu cầu thì đòi hỏi chấtlượng dịch vụ của GMD phải được ngày một nâng cao và phát triển thêm những loại hình dịch vụ mới, một mặt là giữ chân được các khách hàng lâu năm, quen thuộc; mặt khác, lôi kéo, thu hút thêm các khách hàng tiềm năng sử dụng dịch vụ cung cấp bởi doanh nghiệp mình Thời gian sắp tới đây, GMD sẽ đương đầu với những khó khăn nhất định khi một số thân chủ sẽ không còn sử dụng dịch vụ của GMD vì họ tự lập riêng bộ phận dịch vụ hàng hải
để hoạt động hay như việc trước đây GMD Sài Gòn chuyên làm đại lý cho các tàu khách vào
Trang 15Cảng Sài Gòn nhưng hiện nay Cảng Sài Gòn cũng đã có phòng đại lý riêng để khai thác mảngdịch vụ này.
Mặt khác trong tình hình kinh tế hiện nay khả năng thanh toán cho công ty sẽ gặp một vài khó khăn do sự suy thoái của doanh nghiệp cũng như của nên kinh tế việt nam và thế giới
IV Mục tiêu và thực trạng của Gemadept
1 Mục tiêu của Gemadept
Xây dựng GEMADEPT thành một tập đoàn kinh tế đa ngành; dẫn đầu trong lĩnh vực hàng hải; phát triển nhanh và bền vững dựa trên nền tảng kinh doanh cốt lõi là khai thác cảng,vận tải và logistics
Tối đa hóa lợi nhuận cho công ty và các cổ đông trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, ứng dụng công nghệ mới, quản trị tốt nhất các nguồn lực
Mở rộng mạng lưới và các hoạt động sản xuất kinh doanh ra thị trường thế giới
Phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo quyền lợi chính đáng và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với nhà nước, góp phần vào sự phát triển thịnh vượng củađất nước
Doanh thu thuần % DTT
Doanh thu thuần % DTT
Doanh thu thuần
%DTT
Khai thác
cảng Logistics 474.593 40,5% 560.525 29,3% 465.383 26,1%
149.013 36,4%
Trang 16Doanh thu của công ty tập trung vào hai mảng chủ đạo là khai thác cảng và dịch vụ logistics
và vận tải hàng hoá Về khai thác cảng biển và logistics sản lượng thông qua cảng tăng trong năm 2009 dẫn đến doanh thu khai thác cảng tăng khoảng 18% Trong năm 2010 do sản lượnghàng hoá cảng có suy giảm so với năm 2009 nên làm doanh thu mảng này giảm 17% so với năm 2009
Cơ cấu doanh thu của công ty năm 2009
Về vận tải hàng hóa, sản lượng vận tải của Công ty thực hiện trong năm 2007,2008, 2009
có sự tăng trưởng, mặc dù kinh tế gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn này, nhờ vào việc Công
ty đã cố gắng duy trì được các chuyến tàu nội địa và đến các cảng trong khu vực Trong năm
2008, Công ty duy trì vị trí thứ 4 về vận tải nội thủy với sản lượng 57 ngàn TEU tăng 4% so với 2007, trong đó tuyến Cần Thơ tăng hơn 40% so với năm 2007 Ngoài sản lượng tăng, giá cước vận chuyển trong năm 2008 cũng tăng mạnh (đỉnh điểm vào quý 3) cũng góp phần làm tăng doanh thu mảng vận tải hàng hóa
Trang 17Trong năm 2009, do tình hình mặt bằng giá cước giảm so với năm 2008, cũng như sản lượng hàng hóa vận chuyển giảm khoảng 15% làm cho doanh thu mảng vận tải hàng hóa giảm 6,9% so với năm 2008 Các năm tới, tình hình kinh tế Thế giới phục hồi sẽ kéo théo giá cước vận chuyển và lưu lượng hàng hóa vận chuyển sẽ gia tăng, giúp Công ty đạt tăng trưởngdoanh thu mảng vận tải hàng hoá.
Doanh thu thuần của Công ty đã tăng trưởng 63,2% năm 2008 so với năm 2007 và giảm nhẹ 7,2% năm 2009 so với năm 2008
Sản lượng thực hiện của Công ty năm 2008-2010, quý 1 năm 2011
Khoản mục 2008 Sản lượng thông qua 2009 2010 Quý 1 2011
Khai thác cảng Logistics
Lợi nhuận gộp theo cơ cấu sản phẩm/dịch vụ của Công ty năm 2008, 2009, 2010 quý
nhuận gộp
% Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp
% Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp
% Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp
% Lợi nhuận gộp
Trang 18Tổng 228.201 100% 326.150 100% 255.868 100% 73.205 100%
Trong tình hình kinh tế Thế giới có nhiều khó khăn trong giai đoạn 2008 – 2010, nhưng Công
ty đã tận dụng những ưu thế sẵn có của mình về cơ sở hạ tầng, đội tàu và các mạng lưới vận chuyển rộng khắp thông qua các liên doanh đại lý vận chuyển để vượt qua khó khăn chung
Về kinh doanh khai thác cảng biển, Công ty đã đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mức lợi nhuận trong các năm 2008 đến 2010 trung bình là 11,5% Quý 1 năm 2011, lợi nhuận gộp của mảng này đạt 9,0%
Ngành vận tải hàng hóa, do chi phí vận chuyển đặc biết là giá nhiên liệu tăng đột biến trong giai đoạn này (đỉnh điểm là giá dầu thô Brent đạt mức trên 140 USD một thùng trong năm 2009) kéo théo tình hình lạm phát cao làm tăng chi phí vận tải Điều này thể hiện qua biên lợi nhuận giảm dần, năm 2008 là 14,3%, năm 2009 là 11,3% và năm 20010 là 5,7% Trong các năm tới khi các nền kinh tế trên Thế giới đã đi vào hồi phục, giá nhiên liệu đã giảmđến mức tương đối ổn định và tình hình lạm phát đã được kiểm soát phần nào sẽ giúp cho Công ty giảm chi phí một các hiệu quả hơn Quý 1 năm 2011, mức lợi nhuận của mảng này là9,8%,tăng so với mức trung bình năm 2010
Cơ cấu tổng chi phí sản xuất kinh doanh 2008, 2008, 2010 và quý 1 năm 2011
Đơn vị: Triệu đồng
Giá vốn hàng bán 943.716 81,4% 1.586.775 71,4% 1.518.581 92,0% 336.170 84,4% Chi phí bán hàng 173 0,0% 750 0,0% 5.428 0,3% 2.987 0,7% Chi phí quản lý 99.280 8,6% 104.302 4,7% 112.393 6,8% 26.948 6,8% Chi phí tài chính 105.953 9,1% 519.046 23,4% 1.819 0,1% 31.864 8,0%
Chi phí lãi vay 32.28