Sinh Viên: Lê Trường Thọ 22/7/1990Lớp : QTKD 2A3 Giảng viên hướng dẫn : Phương Mai Anh Bài Thực Hành Quản Trị Chất Lượng Kế hoạch cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCV
Trang 1Sinh Viên: Lê Trường Thọ (22/7/1990)
Lớp : QTKD 2A3
Giảng viên hướng dẫn : Phương Mai Anh
Bài Thực Hành Quản Trị Chất Lượng
Kế hoạch cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong Công Ty giầy Thượng Đình giai đoạn 2012 - 2014
ISO 9001 là bộ các tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn về quản lý chất lượng do Tổ Chức Quốc Tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) ban hành, nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống chất lượng và được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ… ISO 9001 là
bộ tiêu chuẩn về hệ thống chất lượng, nó không phải là tiêu chuẩn, qui định kỹ thuật về sản
phẩm
ISO – viết tắt của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for
Standardization), là tổ chức ban hành tiêu chuẩn
9001 là số hiệu của tiêu chuẩn
2008 là năm ban hành tiêu chuẩn
Từ khi công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 công ty đã đạt được nhiều thành tựu về sản xuất và kinh doanh Chất lượng sản phẩm của công ty được nâng cao, tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài nước Tuy nhiên trong đó cũng còn nhiều vấn đề bất cập trong việc áp dụng TCVN ISO 9001:2008 trong công ty Do đó cần có 1 kế hoạch cải tiến hệ thống quản lý này sao cho phù hợp hơn với công ty
I Giới thiệu khái quát công ty
CÔNG TY TNHH NN MỘT THÀNH VIÊN GIẦY THƯỢNG ĐÌNH
Địa chỉ : 277 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại : (04) 8586628 – 8544312 Fax: (04) 8582063
Email :tdfootwear@fpt.vn
Website :thuongdinhfootwear.com.vn
- Giấy CN đăng ký kinh doanh số: 0104000224, ngày cấp: 01/09/2005, nơi cấp: Sở Kế
hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH NN một thành viên
- Người đại diện pháp lý : Ông Phạm Tuấn Hưng
- Vốn đăng ký kinh doanh : 50 tỷ đồng
Trang 2- Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu giầy dép các loại.
Chi nhánh và các đại lý:
Tổng đại lý miền Bắc: 107 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội.
Chi nhánh tại thành Phố Hồ Chí Minh : 53 Trần Quang Diệu - Phường 14 - Quận 3.
Nhà Phân phối miền Trung: 426 Hùng Vương - Thành phố Đà Nẵng
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
+ Thành lập năm 1957, tiền thân là xưởng X30 thuộc Cục quân nhu – Tổng cục hậu cần – Quân đội nhân dân Việt Nam Với gần 200 CBCNV có nhiệm vụ sản xuất mũ cứng, dép cao su phục vụ cho quân đội, công nghệ chủ yếu là thủ công và bán cơ khí
+ Năm 1961: Xí nghiệp X30 được điều chuyển về Sở công nghiệp Hà Nội – UBND thành phố Hà Nội
+ Năm 1967, xí nghiệp X30 tiếp nhận một số đơn vị khác và đổi tên thành Nhà máy cao su Thuỵ Khuê
+ Năm 1970, sát nhập với Xí nghiệp giầy vải Hà Nội và có chức năng nhiệm vụ chủ yếu là: Sản xuất mũ, giầy và các sản phẩm từ cao su phục vụ cho quân đội, xuất khẩu sang Liên Xô, các nước Đông Âu và thị trường trong nước
+ Năm 1978, hợp nhất với Xí nghiệp giầy vải Thượng Đình và lấy tên là Xí nghiệp giầy vải Thượng Đình
+ Năm 1993, chính thức mang tên Công ty giầy Thượng Đình
+ Tháng 7/2004, Công ty giầy Thượng Đình thành lập thêm nhà máy Giầy da xuất khẩu Hà Nam tại khu công nghiệp Đồng Văn – Hà Nam
+ Từ tháng 8/2005, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH NN một thành viên giầy Thượng Đình, trực thuộc UBND thành phố Hà Nội Hiện tại Công ty có trên 2000 CBCNV và 7 dây chuyền sản xuất giầy dép hiện đại
2 Thị trường sản phẩm:
- Thị trường và thị phần tại Việt Nam: Sản phẩm của Công ty phục vụ nhu cầu : Thể thao, leonúi, picnic, bảo hộ lao động, giầy thời trang chiếm khoảng 20% thị phần nội địa được phân phối bởi 01 chi nhánh tại TP-HCM, 03 tổng đại lý tại Miền Bắc, Trung, và Phía nam và 45 cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty tại các tỉnh và thành phố
- Thị trường và thị phần nước ngoài: Từ năm 1961 sản phẩm giầy vải của Công ty đã xuất khẩu sang thị trường Đông âu (cũ), từ 1985 đến nay thị trường xuất khẩu chính của Giầy Thượngđình là xuất khẩu sang thị trường các nước EU , châu úc, Châu Mỹ (Canada, Braxin, USA…) và một số nước Châu á như Nhật bản, Hàn quốc…
3 Nguồn lực
a Nhân lực:
- Trình độ của cán bộ quản lý, lực lượng cán bộ kỹ thuật: Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty (thạc sỹ, cử nhân, kỹ sư: trên 130 người; Cao đẳng, trung cấp: trên 100 người)
- Công ty luôn quan tâm chú trọng công tác đào tạo nâng cao năng lực cán bộ, trình độ tay nghề cho công nhân Hàng năm công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo, mời chuyên gia, giáo viên bên ngoài về giảng dậy cho CBNV nâng cao nhận thức chuyên môn Từ năm 2002, công ty
Trang 3đã thành lập cơ sở dạy nghề để thường xuyên tổ chức các lớp học đào tạo dạy nghề cho công nhân, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động, đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
b Trang thiết bị và công nghệ:
- Trang thiết bị: Đầu tư mở rộng năng lực sản xuất từ 7 lên 10 dây chuyền sản xuất Nâng cao
năng lực sản xuất từ 5 - 6 triệu đôi vào năm 2007 lên 8 triệu đôi vào năm 2010.
- Công ty luôn coi trọng công tác cải tiến liên tục và đầu tư nâng cao hiệu quả của máy móc thiết bị, áp dụng hài hoà công nghệ sẵn có và công nghệ mới, đa dạng hoá sản phẩm
- Hiện nay, công ty đang ứng dụng công nghệ sản xuất giầy trên những dây chuyền sản xuất hiện đại nhất của Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc
p
mẫu công nghệ
p
kinh doanh
Xưởng cơ
năng Phân xưởng cắt Phân xưởng may
Phân xưởng càn Phân xưởng gò
Trang 4II Xác định mục tiêu chất lượng và xây dựng phương án thực hiện
1 Tên Kế Hoạch : Kế hoạch cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong công ty giầy Thượng Đình giai đoạn 2012 – 2014.
2 Đặt Vấn Đề
a, Thực trạng sản phẩm.
- Tình hình sai hỏng sản phẩm giầy qua một số năm :
-Tức là cứ sản xuất 100 đôi giầy thì có 4 đôi bị hỏng ( năm 2011)
-Sản xuất dép cũng chưa đạt tiêu chuẩn, tình hình sai hỏng qua một số năm:
Trang 5b, Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm.
b1, Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm thể hiện tổng hợp trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế Hoạt động QTCL được thực hiện ở hầu hết các khâu từ: nghiên cứu nhu cầu, thiết kế, chế tạo, đến tiêu thụ
và sử dụng sản phẩm
+ Trong khâu thiết kế: hàng năm cho ra đời hơn 3 loại sản phẩm mới nhưng thực tế chỉ cómột vài loại là tồn tại và phát triển trên thị trường Đặc điểm quan trọng của giầy Thượng Đình làchu kỳ tương đối ngắn do vậy đặt ra yêu cầu phát triển sản phẩm mới vô cùng là cần thiết
+ Trong khâu cung ứng: mối quan hệ, hợp tác với các nhà cung ứng chưa thật sự hiệu quả,giao dịch và đàm phán gặp nhiều khó khăn
+ Trong khâu sản xuất: vẫn tồn tại làm thủ công ( VD: trong khâu đóng giầy, đóng gói, khâu vá), thiết bị, máy móc còn rất yếu kém do sử dụng lâu năm và lạc hậu nên sản xuất đạt thấp
+Trong khâu trong và sau bán hàng: yếu kém trong khâu này do phòng Marketing mới thành lập nên phản ứng chậm trong thị trường
b2, Những tồn tại
- Tồn tại nhiều sản phẩm sai hỏng làm giảm bậc chất lượng, tăng chi phí sản xuất kinh doanh làmcho công tác tiêu thụ sản phẩm bị trì trệ ( như đã trình bầy đã liệt kê ở mục a )
- Cung cấp vật tư chậm, chất lượng kém ảnh hưởng tới tiến độ và chất lượng sản phẩm sản xuất
- Trình độ tay nghề công nhân không đồng đều, lao động phổ thông chiếm số lượng đông, chưa qua đào tạo ( gần 40 người )
- Ý thức tổ chức kỷ luật thấp, chế độ thưởng phạt còn nhiều bất cập
- Trong sản xuất còn một số khâu làm thủ công: VD: khâu đóng giầy, đóng gói, khâu vá
- Công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm chưa được quan tâm đúng mức, các yêu cầu kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn đang áp dụng ( tiêu chuẩn ISO 9001-2008) Nguyên nhân do:
+ Việc đầu tư các thiết bị chuyên dùng trong quản trị chất lượng còn thiếu, sự nhận thức tiêu chuẩn ISO của ban lãnh đạo còn hạn chế, sự quan tâm mờ nhạt
+ Kỹ thuật công nghiệp lạc hậu, thiếu đồng bộ, cơ sở hạ tầng kém, ít được tu sửa, xây lắp mới, công tác bảo trì, bảo dưỡng tuy đã thực hiện song còn thiếu thường xuyên, kiểm tra-dự phòng chưa được quan tâm nhiều khi làm gián đoạn sản xuất
+ Trình độ công nhân sản xuất, quản lý
+ Ý thức kỷ luật thấp, thưởng phạt còn nhiều bất công, văn hóa trong công ty thấp, quy định chấp hành chưa mang lại hiệu quả
Từ những vấn đề nêu trên, đã dẫn đến sức cạnh tranh và doanh thu của công ty ngày có chiều hướng giảm sút Công ty phải nhanh chóng triển khai áp dụng đúng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008.
Trang 6c, Phương hướng để đạt được các tiêu chuẩn trong ISO9001:2008 tại công ty giầy Thượng Đình
c1,
Tiêu chuẩn 4.2.2 - Sổ tay chất lượng:
Tổ chức phải lập và duy trì Sổ tay chất lượng trong đó bao gồm:
• Phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm cả các nội dung chi tiết và lý giải vềbất cứ ngoại lệ nào
• Các thủ tục dạng văn bản được thiết lập cho hệ thống quản lý chất lượng hoặc viện dẫnđến chúng
• Môt tả sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng
c2,
Tiêu chuẩn 4.2.3 - Kiểm soát tài liệu:
Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng phải được kiểm soát Hồ sơ chất
lượng là loại tài liệu đặc biệt và phải được kiểm soát theo các yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn 4.2.4
Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định việc kiểm soát cần thiết nhằm:
• Phê duyệt tài liệu về sự thoả đáng trước khi ban hành
• Xem xét, cập nhật khi cần và phê duyệt lại tài liệu
• Đảm bảo nhận biết được các thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của tài liệu
• Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng
• Đảm bảo tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết
• Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được nhận biết và việc phân phối chúngđược kiểm soát và,
• Ngăn ngừa việc sử dụng vô tình các tài liệu lỗi thời và áp dụng các dấu hiệu nhận biếtthích hợp nếu chúng được giữ lại vì mục đích nào đó
c3,
Tiêu chuẩn 4.2.4 - Kiểm soát hồ sơ :
Phải lập và duy trì các hồ sơ để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu vàhoạt động tác nghiệp có hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng.Các hồ sơ chất lượng phải rõràng, dễ nhận biết, và dễ sử dụng Phải lập một thủ tục bằng văn bản để xác định việc kiểm soátcần thiết đối với việc nhận biết, bảo quản, bảo vệ, sử dụng, xác định thời gian lưu giữ và hủy bỏcác hồ sơ chất lượng
c4, Tiêu chuẩn 5.6 – Xem xét của lãnh đạo :
5.6.1- Khái quát: Lãnh đạo cao cấp phải định kỳ xem xét hệ thống quản lý chất lượng, để
đảm bảo nó luôn thích hợp, thoả đáng, có hiệu lực Việc xem xét phải đánh giá được cơhội cải tiến và nhu cầu thay đổi đối với hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức, kể cảchính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
Hồ sơ xem xét của lãnh đạo phải được duy trì
5.6.2 – Đầu vào việc xem xét:
• Kết quả của các cuộc đánh giá
• Phản hồi của khách hàng
• Việc thực hiện các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm
• Tình trạng của các hành động khắc phục, phòng ngừa
• Các hành động tiếp theo từ các cuộc xem xét lần trước
• Những thay đổi có thể ảnh hưởng đến hệ thống quản lý chất lượng
• Các khuyến nghị về cải tiến
Trang 7 5.6.3 - Đầu ra của việc xem xét: gồm tất cả các quyết định và hành động có liên quan
đến:
• Việc nâng cao tính hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng và cải tiến các quá trìnhcủa hệ thống
• Việc cải tiến các sản phẩm liên qua đến yêu cầu của khách hàng
• Nhu cầu về nguồn lực
• Tiến hành đào tạo hay những hành động khác để đáp ứng nhu cầu này
• Đánh giá hiệu lực của các hành động được thực hiện
• Đảm bảo rằng người lao động nhận thức được mối liên quan và tầm quan trọng của cáchành động của họ và họ đóng góp như thế nào đối với việc đạt được mục tiêu chất lượng,và
• Duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo khả năng, kinh nghiệm chuyên môn
c6,
Tiêu chuẩn 6.3 - Cơ sở hạ tầng:
Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt được sự phù hợpđối với các yêu cầu về sản phẩm Cơ sở hạ tầng bao gồm:
• Nhà cửa, không gian làm việc và các phương tiện kèm theo
• Trang thiết bị cả phần cứng và phần mền
• Dịch vụ hỗ trợ
c7,
Tiêu chuẩn 6.4 – Môi trường làm việc:
Tổ chức phải xác định và quản lý môi trường làm việc cần thiết để đạt được sự phù hợp đốivới các yêu cầu của sản phẩm
C8, Tiêu chuẩn 7.2 – Các quá trình liên quan đến khách hàng:
7.2.1.Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm: Ta phải xác định:
• Yêu cầu do khách hàng đưa ra, gồm cả các yêu cầu về hoạt động giao hàng và sau giaohàng
• Yêu cầu không được khách hàng công bố nhưng cần thiết cho việc sử dụng cụ thể hoặc sửdụng dự kiến khi đã biết
• Yêu cầu chỉ định và pháp luật liên quan đến sản phẩm và,
• Tất cả các yêu cầu bổ sung do tổ chức xác định
7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:
• Tổ chức phải xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm.Việc xem xét này phải đượctiến hành trước khi tổ chức cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng và phải đảm bảorằng:
• Yêu cầu về sản phẩm được định rõ
• Các yêu cầu trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng khác với những gì nêu trước đó phải đượcgiải quyết
• Tổ chức có khả năng đáp ứng các yêu cầu đã định
Trang 8c9,
Tiêu chuẩn7.4.1 - Quá trình mua hàng:
• Tổ chức phải đảm bảo sản phẩm mua vào phù hợp với các yêu cầu mua hàng đã quy định.Cách thức và mức độ kiểm soát áp dụng cho người cung ứng và sản phẩm mua vào phụthuộc vào sự tác động của sản phẩm mua vào đối với việc tạo ra sản phẩm tiếp theo hay
thành phẩm.
• Tổ chức phải đánh giá việc lựa chọn người cung ứng dựa vào khả năng cung ứng sảnphẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức Phải xác định các chuẩn mực lựa chọn, đánhgiá, và đánh giá lại Phải duy trì hồ sơ các kết quả của việc đánh giá và tất cả hành độngcần thiết nảy sinh từ việc đánh gía
C10, Tiêu chuẩn7.5.1 - Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ:
Tổ chức phải lập kế hoạch tiến hành sản xuất và cung ứng dịch vụ trong điều kiện đượckiểm soát Các điều kiện được kiểm soát bao gồm:
• Sự sẵn có của các thông tin mô tả các đặc tính của sản phẩm
• Sự sẵn có của các hướng dẫn công việc khi cần
• Việc sử dụng các thiết bị thích hợp
C11, Tiêu chuẩn 7.6 - Kiểm soát phương tiện theo dõi và đo lường :
Tổ chức phải xác định việc theo dõi và đo lường cần thực hiện và các phương tiện theo dõi
và đo lường cần thiết để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu đãxác định
Tổ chức phải thiết lập các quá trình để đảm bảo rằng việc theo dõi và đo lưòng có thể tiếnhành và được tiến hành một cách nhất quán với các yêu cầu theo dõi và đo lường
Khi cần thiết để đảm bảo kết quả đúng, thiết bị đo lường phải:
• Được hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận định kỳ, hoặc trước khi sử dụng dựa trên cácchuẩn đo lường có liên kết được với các chuẩn đo lường quốc gia hoặc quốc tế, khi không
có các chuẩn này thì căn cứ được sử dụng để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận phảiđược lưu hồ sơ
• Được hiệu chỉnh hoặc hiệu chỉnh lại khi cần thiết
• Được nhận biết để giúp xác định trạng thái hiệu chuẩn
• Được giữ gìn tránh bị hiệu chỉnh làm mất tính đúng đắn của các kết quả đo
• Được bảo vệ để tránh hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng trong khi di chuyển, bảo dưỡng
và lưu giữ
C12, Tiêu chuẩn 8.2.2 – Đánh giá nội bộ
Tổ chức phải tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ theo kế hoạch để xác định xem hệ thốngquản lý chất lượng :
• Có phù hợp với các bố trí sắp xếp được hoạch định đối với các yêu cầu của tổ chức này vàcác yêu cầu của hệ thống chất lượng được tổ chức thiết lập và
• Có được áp dụng một cách có hiệu lực và được duy trì
Tổ chức phải hoạch định chương trình đánh giá, có chú ý đến tình trạng và tầm quan trọngcủa các quá trình và các khu vực được đánh giá, cũng như kết quả của các cuộc đánh giá trước.Chuẩn mực, phạm vi, tần suất, phương pháp đánh giá phải được xác định Việc lựa chọn cácchuyên gia đánh giá và tiến hành đánh giá phải được đảm bảo được tính khách quan và vô tư củaquá trình đánh gía Các chuyên gia đánh giá không được đánh giá việc của mình
Trang 9Trách nhiệm và các yêu cầu về việc tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả và duy trì hồ sơphải được xác định trong một thủ tục dạng văn bản
Lãnh đạo chịu trách nhiệm về khu vực được đánh giá, phải đảm bảo tiến hành không chậmtrễ các hoạt động để loại bở sự không phù hợp được phát hiện trong khi đánh giá và nguyên nhâncủa chúng Các hoạt động tiếp theo phải bao gồm việc kiểm tra xác nhận các hành động đượctiến hành đánh giá và báo cáo kết quả kiểm tra xác nhận
C13, Tiêu chuẩn 8.3 - Kiểm soát sản phẩm không phù hợp:
Tổ chức phải đảm bảo rằng sản phẩm không phù hợp với các yêu cầu được nhận biết vàkiểm soát, để phòng ngừa việc sử dụng hoặc chuyển giao vô hình, Phải được xác định trong mộtthủ tục dạng văn bản việc kiểm soát, các trách nhiệm và quyền hạn có liên quan đến sản phẩmkhông phù hợp
Tổ chức phải xử lý sản phẩm không phù hợp bằng một hoặc một số cách sau:
• Tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện,
• Cho phép sử dụng, thông qua hoặc chấp nhận có nhân nhượng bởi người có thẩm quyền
và khi có thể bởi khách hàng
• Tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu
• Phải duy trì hồ sơ về bản chất các sự không phù hợp và bất kỳ hoạt động tiếp theo nàođược tiến hành kể cả các nhân nhượng có được
• Khi sản phẩm không phù hợp được phát hiện, sau khi chuyển giao hoặc đã bắt đầu sửdụng, tổ chức phải có hành động thích hợp đối với các tác động hoặc hậu quả tiềm ẩn của
sự không phù hợp
C14, Tiêu chuẩn 8.5.2 - Hoạt động khắc phục:
Tổ chức phải thực hiện hoạt động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp để ngănngừa sự tái diễn Hoạt động khắc phục phải tương ứng với tác động của sự không phù hợp gặpphải
Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu về:
• Việc xem xét sự không phù hợp
• Việc xác định nguyên nhân của sự không phù hợp
• Việc đánh giá cần có các hoạt động để đảm bảo rằng sự không phù hợp không tiếp diễn
• Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết
• Việc lưu hồ sơ các kết quả của hành động được thực hiện
• Việc xem xét các hành động khắc phục đã thực hiện
C15, Tiêu chuẩn8.5.3 – Hành động phòng ngừa:
Tổ chức phải xác định các hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp tiềm
ẩn để ngăn chặn sự xuất hiện của chúng Các hành động phòng ngừa được tiến hành phải tươngứng với tác động của các vấn đề tiềm ẩn
Phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu đối với:
• Việc xác định sự không phù hợp tiềm ẩn và nguyên nhân của chúng
• Việc đánh giá nhu cầu thực hiện các hoạt động để phòng ngừa việc xuất hiện sự khôngphù hợp
• Việc xác định và thực hiện các hoạt động cần thiết
• Hồ sơ các kết quả của hoạt động được thực hiện
• Việc xem xét các hành động phòng ngừa được thực hiện
Trang 103 Mục tiêu:
- Triển khai cải tiến và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008 vào các hoạt động của công ty giày Thượng Đình theo mô hình do Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành, Từ đó :
+ Thỏa mãn tốt hơn như cầu và tăng lòng tin của khách hàng
+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra
- Thời gian: 36 tháng ( tính từ ngày 01/01/2012), đảm bảo đến cuối năm 2014, công ty sẽ thực hiện tốt các quy định trong tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 và được cấp chứng nhận này
- Mục tiêu cụ thể : làm tốt các yêu cầu trong ISO 9001 : 2008 như :
1- Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ
Kiểm soát được hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài, và các dữ liệu của công ty
2- Trách nhiệm của lãnh đạo
- Mọi quyết định đều có sự Cam kết của lãnh đạo
- Có tầm nhìn cao, xây dựng được những giá trị rõ ràng, cụ thể và Định hướng bởi khách hàng
- Thiết lập được chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban
- Xác định được trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh
- Thiết lập được hệ thống trao đổi thông tin nội bộ
- Tiến hành xem xét của lãnh đạo
- Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng
- Kiểm soát thiết kế
- Kiểm soát mua hàng
- Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Kiểm soát thiết bị đo lường
5- Đo lường phân tích và cải tiến
- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng
- Đánh giá nội bộ
- Theo dõi và đo lường các quá trình
- Theo dõi và đo lường sản phẩm
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Phân tích dữ liệu
- Hành động khắc phục
- Hành động phòng ngừa
Trang 114 Tiến độ thực hiện:
a Bảng nhiệm vụ và quyền hạn.
Chủ tịch HĐQT Phê duyệt và quản lý chung kế hoạch
PGĐ phụ trách kinh tế Kiểm tra chất lượng sản phẩm
PGĐ phụ trách kinh doanh Kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
Phòng kỹ thuật và KCS
Tiến bộ kinh tế-quản lý quy trình công nghệ và kỹ thuật nghiên cứu các mặt hàng mới, mẫu mã, bao bì, quản lý và xây dựng kế hoạch tu sửa thiết bị, soạn thảo các quy trình, quy phạm kỹ thuật
Phòng kế hoạch đầu tư Xây dựng kế hoạch, kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, công
tác tiêu thụ sản phẩm
Phòng tài chính-kế toán Trích thu-chi tài chính và lập báo cáo tài chính
Cá nhân-phòng ban có liên
quan
Chịu trách nhiệm các hoạt động trong quyền hạn
b,Nội dung công việc.
b1, Lập kế hoạch-chuẩn bị triển khai.
ST
T Nội dung công việc Thời gian Trách nhiệm Yêu cầu cần đạt được
1 Tập hợp ban chỉ đạo ISO và mời
chuyên gia cố vấn
Tháng 1 Đại Hội Đồng Thông báo tới tất cả các
thành viên
2 Đào tạo lại nhận thức cơ bản và
nâng cao về hệ thống QLCL ISO
9001-2008 cho cấp lãnh đạo và
cán bộ các phòng ban, cá nhân có
liên quan
Tháng 1 –tháng 3
Đại Hội Đồng,chuyên gia và phụtrách các phòngban, cán bộ nhânviên trong cơ quan
Giúp mọi người nhìn nhận lại đúng nội dung của Hệ thông QLCL
4 Lập kế hoạch chi tiết Tháng
5-Tháng 6
Phòng kế hoạchđầu tư, phòng kỹthuật và KCS,chuyên gia và ban
ISO
Xây dựng Kế hoạch cải tiến, chỉ ra công việc cụ thể
và trách nhiệm thuộc về ai?
5 Phê duyệt Tháng 7 Ban chỉ đạo ISO Xét tính khả thi của kế
hoạch