đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí phù hợp với quy mô và tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó.. 1.1.2 Bộ máy quản lý Bộ máy quản lý là cơ quan
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, một doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển thì ngoài các điều kiện cần thiết nh: Vốn kinh doanh,chiến lợc kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lí phù hợp với quy mô và tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó Nó là điều kiện đủ quyết định sự thành công của mỗi doanhnghiệp trên thơng trờng Do cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí có vai trò và ảnh h-ởng lớn tới sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp, nên trong thời gian thực tập tại
công ty phần mềm và truyền thông VASC em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty phần mềm và truyền thông VASC" làm đề tài cho bài kiến tập của mình Với mong muốn vận dụng kiến
thức đã học để tìm hiểu và đề ra những biện pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổchức bộ máy quản lí của Công ty
Bài của em gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về bộ máy quản lý
Chơng 2: Thực trạng tổ chức bộ máy quản lí của Công ty
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lí tại Công ty phần mềm và truyền thông VASC.
Đây là một đề tài khó, đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng cả về lý thuyết cũng nhkinh nghiệm thực tế Vì vậy, dù đã cố gắng nhng chắc chắn chuyên đề của emcòn nhiều thiếu sót, rất mong đợc ý kiến đóng góp của thầy cô, các anh chị ởCông ty và các bạn để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Phạm Hồng Nhung và các anh chị ở Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề kiến tập
Trang 2dung mà chỉ khác nhau ở cách dùng thuật ngữ Do vậy ta có thể hiểu kháiniệm quản lý theo cách thống nhất nh sau:
- Quản lý là sự tác động có hớng của con ngời nhằm mục đích biến đổi
đối tợng quản lý từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các phơng pháptác động khác nhau
- Quản lý doanh nghiệp là quá trình vận dụng những quy luật kinh tế,quy luật xã hội, quy luật tự nhiên trong việc lựa chọn, xác định những biệnpháp về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật để tác động đến các yếu tố vậtchất của sản xuất kinh doanh để đạt đợc các mục tiêu đã xác định
1.1.2 Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý là cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ doanhnghiệp bao gồm cả khâu sản xuất kinh doanh trực tiếp cũng nh khâu phụ trợ,phục vụ cả hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp cũng nh lao động tiếp thịngoài dây truyền sản xuất, cả hệ thống tổ chức quản lý cũng nh hệ thống cácphơng thức quản lý doanh nghiệp Bộ máy quản lý là lực lợng vật chất đểchuyển những ý đồ, mục đích, chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp thànhhiện thực, biến những nỗ lực chủ quan của mỗi thành viên trong doanh nghiệpthành hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bộ máy quản lý thờng đợc xem xét trên ba mặt chủ yếu sau:
- Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Lực lợng lao động quản lý để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
bộ máy
Trong đó lực lợng lao động quản lý có vai trò quyết định
1.1.3 Lao động quản lý và phân loại lao động quản lý.
1.1.3.2 Phân loại lao động quản lý:
Căn cứ vào việc tham gia trong các hoạt động và chức năng quản lý,
ng-ời ta chia lao động quản lý thành ba loại sau:
Một là: Cán bộ quản lý doanh nghiệp gồm có giám đốc, các phó giám
đốc, kế toán trởng Các cán bộ này có nhiệm vụ phụ trách từng phần côngviệc, chịu trách nhiệm về đờng lối chiến lợc, các công tác tổ chức hành chínhtổng hợp của doanh nghiệp
2
SVTH : Lê Th̃ Cẩm Mai Lớp
QT17B
Trang 3Hai là: Cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp gồm trởng, phó quản đốc phân
x-ởng ( còn gọi là lãnh đạo tác nghiệp); Trx-ởng, phó phòng ban chức năng Độingũ lãnh đạo này có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện phơng hớng, đờng lối củalãnh đạo cấp cao đã phê duyệt cho bộ phận chuyên môn của mình
Ba là: Viên chức chuyên môn nghiệp vụ, gồm những ngời thực hiện
những công việc rất cụ thể và có tính chất thờng xuyên lặp đi lặp lại
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm, nội dung và yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý.
- Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tô chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là dựa trên những chức năng,nhiệm vụ đã xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực l ợng, bố trí về cơcấu, xây dựng mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệphoạt động nh một chỉnh thể có hiệu lực nhất
- Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức là sự phân chia tổng thể của một tổ chức thành những bộphận nhỏ theo những tiêu thức chất lợng khác nhau, những bộ phận đó thựchiện những chức năng riêng biệt nhng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm thựchiện mục tiêu chung của tổ chức
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là những bộ phận có trách nhiệm khácnhau, nhng quan hệ và phụ thuộc lẫn nhau đợc bố trí theo từng khâu, từng cấpquản lý để tạo thành một chỉnh thể nhằm thực hiện mục tiêu và chức năngquản lý xác định
1.2.1.2 Yêu cầu đối với tổ chức bộ máy quản lý:
Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy cần phải đảmbảo thực hiện những yêu cầu sau:
- Tính tối u: Phải đảm bảo giữa các khâu và các cấp quản lý đều đợc
thiết lập các mối quan hệ hợp lý, mang tính năng động cao, luôn đi sát vàphục vụ cho mục đích đề ra của doanh nghiệp
Trang 4- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo khả năng
thích ứng linh hoạt với bất kỳ tình huống nào xảy ra trong hệ thống cũng nhngoài hệ thống
- Tính tin cậy: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo tính chính
xác của thông tin đợc xử lý trong hệ thống, nhờ đó đảm bảo đợc sự phối hợpnhịp nhàng giữa các hoạt động và nhiệm vụ của tất cả các hoạt động trongdoanh nghiệp
- Tính kinh tế: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đợc tổ chức sao cho
chi phí bỏ ra trong quá trình xây dựng và sử dụng là thấp nhất nhng phải đạthiệu quả cao nhất
- Tính bí mật: Việc tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo kiểm soát đợc
hệ thống thông tin, thông tin không đợc rò rỉ ra ngoài dới bất kỳ hình thứcnào Điều đó sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.1.2.1.3 Nội dung của bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có rất nhiều nội dung, sau đây làcác nội dung chủ yếu:
- Xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ mà bộ máy quản lý cần hớngtới va đạt đợc Mục tiêu của bộ máy quan lý phải thống nhất với mục tiêu sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp,
- Xác định cơ cấu tổ chức quản lý theo khâu và cấp quản lý, phụ thuộcvào quy mô của bộ máy quản lý, hệ thống các chức năng nhiệm vụ đã xác
định và việc phân công hợp tác lao động quản lý Trong cơ cấu quản lý có hainội dung thống nhất nhau, đó là khâu quản lý và cấp quản lý
- Xác định mô hình quản lý: Mô hình quản lý là sự định hình các quan
hệ của một cơ cấu quản lý trong đó xác định các cấp, các khâu, mối liên hệthống nhất giữa chúng trong một hệ thống quản lý, về truyền thống có môhình quản lý theo kiểu trực tuyến, theo kiểu chức năng, theo kiểu tham mu vàcác kiểu phối hợp giữa chúng
- Xây dựng lực lợng thực hiện các chức năng quản lý căn cứ vào quymô sản xuất kinh doanh, từ đó xác định quy mô của bộ máy quản lý và trình
độ của lực lợng lao động và phơng thức sắp xếp họ trong guồng máy quản lý,vào mô hình tổ chức đợc áp dụng, vào loại công nghệ quản lý đợc áp dụng,vào tổ chức và thông tin ra quyết định quản lý
1.2.2 Các mô hình và nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý.
1.2.2.1 Các mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
1.2.2.1.1 Mô hình cơ cấu theo trực tuyến
Đây là kiểu cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có cấp trên và cấp
d-ới Cơ cấu này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chế độ thủ trởng,
ng-4
SVTH : Lê Th̃ Cẩm Mai Lớp
QT17B
Trang 5CácưđốiưtượưngưQlý CácưđốiưtượưngưQlý
Ngườiưlãnhưđạo
NgườiưLĐưcnăngưA NgườiưLĐưcnăngưB NgườiưLĐưcnăngC
Đốiưtượưngưquảnưlý1 Đốiưtượưngưquảnưly2 Đốiưtượưngưquảnưlý3
ời lãnh đạo phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả công việc của ngời dớiquyền
Sơ đồ1: Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến
- Ưu điểm: bộ máy gọn nhẹ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiệnchế độ một thủ trởng
- Nhợc điểm: Cơ cấu này đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức toàndiện, tổng hợp, đồng thời cơ cấu này làm hạn chế việc sử dụng các chuyên gia
có trình độ cao theo chuyên môn Kiểu cơ cấu này chỉ áp dụng cho các tổchức có quy mô nhỏ và việc quản lý không quá phức tạp
1.2.2.1.2 Mô hình cơ cấu theo chức năng
Theo kiểu cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý đợc phân chia cho các bộ phậnriêng biệt theo các chức năng quản lý, mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năngnhất định
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức theo kiểu chức năng
Ưu điểm: Thu hút đợc các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, sử dụngtốt cán bộ hơn,phát huy tác dụng của ngời chuyên môn, giảm bớt gánh nặngcho ngời lãnh đạo
Trang 6NgườiưlđưcnăngCNgườiưlđưcnăngưB
NgườiưlđưcnăngưA
NgườiưlđưcnăngBNgườiưlđưcnăngA
Lãnhưđạoưcấp2
NgườiưlđưcnăngC
Đốiưtượưngưqlýư1 Đốiưtượưngưqlýư2 Đốiưtượưngưqlýư3
Nhợc điểm: Đối tợng quản lý phải chịu sự lãnh đạo của nhiều thủ trởngkhác nhau, kiểu cơ cấu này làm suy yếu chế độ thủ trởng Mô hình này phùhợp với tổ chức, doanh nghiệp có quy mô lớn, việc tổ chức phức tạp theo chứcnăng
1.2.2.1.3 Mô hình cơ cấu tổ chức theo trực tuyến - chức năng
Cơ cấu này là sự kết hợp của hai cơ cấu trên, theo đó mối liên hệ giữacấp dới và lãnh đạo là một đờng thẳng, còn những bộ phận chức năng chỉ làmnhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt
động của các cán bộ trực tuyến Cơ cấu này đòi hỏi ngời lãnh đạo tổ chức phảithờng xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chứcnăng
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu theo kiểu trực tuyến - chức năng
Ưu điểm: Lợi dụng đợc u điểm của hai bộ mô hình trực tuyến và chứcnăng Nó phát huy đợc năng lực, chuyên môn của các bộ phận chức năng,
đồng thời đảm bảo đợc quyền chỉ huy trực tiếp của lãnh đạo cấp cao của tổchức
Nhựơc điểm: Cơ cấu phức tạp, nhiều vốn, cơ cấu này đòi hỏi ngời lãnh
đạo tổ chức phải thờng xuyên giải quyết các mối quan hệ giữa các bộ phậntrực tuyến với bộ phận chức năng
1.2.2.1.4 Mô hình cơ cấu trực tuyến - tham mu
Ngời lãnh đạo ra lệnh và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với ngời thừahành trực tiếp của mình, khi gặp các vấn đề phức tạp ngời lãnh đạo phải tham
6
SVTH : Lê Th̃ Cẩm Mai Lớp
QT17B
Trang 7Ngườiưlãnhưđạoưtuyến2Ngườiưlãnhưđạoưtuyến1
Sơ đồ 4: Sơ đồ cơ cấu theo kiểu trực tuyến - tham mu
1.2.2.2 Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý:
- Nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý gắn liền với phơng hớng, mục
đích hệ thống phơng hớng, mục đích của hệ thống sẽ chi phối cơ cấu hệ thống.Nếu một hệ thống có quy mô và mục tiêu phơng hớng cỡ lớn ( khu vực, cả n-ớc) thì cơ cấu tổ chức của nó cũng phải có quy mô và phơng hớng tơng đơng.Còn nếu có quy mô vừa phải, đội ngũ và trình độ tham gia hệ thống phải ởmức tơng đơng Một hệ thống có mục đích hoạt động văn hoá thì tổ chức bộmáy quản lý sẽ có những đặc thù khác biệt với hệ thống có mục đích kinhdoanh
- Nguyên tắc chuyên môn hoá và cân đối Nguyên tắc này đòi hỏi tổchức bộ máy quản lý phải đảm bảo phân công, phân cấp nhiều phân hệ trong
hệ thống theo yêu cầu các nhóm chuyên môn ngành với đội ngũ nhân lực đợc
đào tạo tơng ứng và có đủ quyền hạn để thực hiện đợc nguyên tắc này
- Nguyên tắc linh hoạt và thích ứng với môi trờng Nguyên tắc này đảmbảo việc cải tiến bộ máy quản lý phải đảm bảo cho mỗi phân hệ, mỗi bộ phậnmột mức độ tự do sáng tạo tơng ứng để các cấp quản lý thấp hơn phát triển đ-
ợc tài năng để chuẩn bị thay thế các cán bộ quản lý cấp trên khi cần thiết
Trang 8- Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả Nguyên tắc này đòi hỏi tổ chức bộmáy quản lý phải mang lại hiệu quả cao nhất đối với chi phí bỏ ra và đảm bảohiệu lực hoạt động của các phân hệ về tác động điều khiển của các lãnh đạo.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hởng tới tổ chức bộ máy quản lý:
Phân tích các nhân tố ảnh hởng tới tổ chức bộ máy quản lý nhằm đa ramột mô hình phù hợp với quy mô doanh nghiệp và tình hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất trong công tác tổchức quản lý và từ đó thúc đẩy doanh nghiệp có mô hình quản lý nhằm tăngsức cạnh tranh trên thị trờng
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong bất kỳ tổ chức kinh tế nào thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vàcơ cấu tổ chức là hai mặt không thể tách rời nhau Khi sự thay đổi nhiệm vụsản xuất kinh doanh của công ty thì cơ cấu tổ chức cũng thay đổi theo, vì nếukhông thay đổi theo thì bộ máy quản lý cũ sẽ làm cản trở việc phấn đấu đạt đ-
ợc mục tiêu mới đề ra của tổ chức doanh nghiệp
- Quy mô và mức độ phức tạp của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, càng phức tạp thì hoạt động của củadoanh nghiệp cũng phức tạp theo Do đó các nhà quản lý cần phải đa ra mộtmô hình cơ cấu quản lý hợp lý sao cho đảm bảo quản lý đợc toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp đồng thời phải làm sao để bộ máy quản lý không cồngkềnh và phức tạp về mặt cơ cấu
- Địa bàn hoạt động:
Việc mở rộng hoặc phân tán địa bàn hoạt động của doanh nghiệp đều
có sự thay đổi về sự sắp xếp lao động nói chung và lao động quản lý nói riêng
do đó dẫn đến sự thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý Do vậy sự thay đổi địa bànhoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hởng tới cơ cấu tổ chức quản lý củadoanh nghiệp
- Công nghệ:
Việc sử dụng công nghệ của doanh nghiệp cũng ảnh hởng tới tổ chức bộmáy quản lý Nếu các doanh nghiệp trú trọng đến công nghệ thì thờng có địnhmức quản lý tốt, bộ máy quản lý phải đợc tổ chức sao cho tăng cờng khả năngcủa doanh nghiệp và cần thích ứng kịp thời với sự thay đổi công nghệ nhanhchóng Một hệ thống cơ cấu tổ chức phải phù hợp với hệ thống công nghệ vàphải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ trong việc ra quyết định liên quan đếncông nghệ của doanh nghiệp
- Môi trờng kinh doanh
Tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là điều kiện đủ cho doanh nghiệp thànhcông trên thơng trờng Do vậy mức độ phức tạp của môi trờng kinh doanh có
8
SVTH : Lê Th̃ Cẩm Mai Lớp
QT17B
Trang 9ảnh hởng đến tổ chức bộ máy quản lý Nếu môi trờng luôn biến động và biến
động nhanh chóng thì có đợc thành công đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổchức bộ máy quản lý có mối quan hệ hữu cơ
- Cơ sở kỹ thuật của hoạt động quản lý và trình độ của các cán bộ quản lý
Nhân tố này có ảnh hởng mạnh đến tổ chức bộ máy quản lý Khi cơ sở
kỹ thuật cho hoạt động quản lý đầy đủ, hiện đại, trình độ của cán bộ quản lýcao có thể đảm nhiệm nhiều công việc sẽ góp phần làm giảm lợng cán bộquản lý trong bộ máy quản lý, nên bộ máy quản lý sẽ gọn nhẹ hơn nhng vẫn
đảm bảo đợc tính hiệu quả trong quản lý
- Thái độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Đối với những ngời đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thứclàm việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lợng công việclớn hơn do đó sẽ làm giảm số lao động quản lý dẫn đến việc tổ chức bộ máyquản lý dễ dàng và hiệu quả hơn Ngợc lại, với những lao động không có ýthức làm việc, không tự giác sẽ dẫn đến số lợng lao động quản lý gia tăng, làmcho lãnh đạo trong tổ chức đông lên, việc tổ chức bộ máy quản lý khó khănhơn
1.3 Vai trò và sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lý.
1.3.1 Vai trò của tổ chức bộ máy quản lý.
Một tổ chức muốn tồn tại và phát triển thì mỗi con ngời không thể hành
động riêng lẻ mà cần phối hợp những lỗ lực cá nhân để hớng tới những mụctiêu chung Quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cũng nh đảm bảocuộc sống an toàn cho xã hội ngày càng đợc thực hiện trên quy mô lớn vớitính phức tạp ngày càng cao đòi hỏi phải có sự phân công hợp tác của nhữngcon ngời trong tổ chức
Trong sản xuất kinh doanh cũng vậy, mỗi doanh nghiệp đều thực hiệnnhững mục tiêu nhất định, mà để thực hiện đợc các mục tiêu đó đòi hỏi phải
có lực lợng điều hành toàn bộ quá trình sản xuất Đó chính là lực lợng lao
động quản lý trong doanh nghiệp và hình thành lên bộ máy quản lý Để đảmbảo sự thống nhất trong điều hành sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp
ít nhất phải có một thủ trởng trực tiếp chỉ đạo lực lợng quản lý để thực hiệncác nhiệm vụ: bố trí, sắp xếp nhân viên quản cho phù hợp với từng nhiệm vụ
cụ thể nhằm đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong tổchức, nhằm khai thác khả năng chuyên môn sáng tạo của mỗi thành viên trongviệc thực hiện các mục tiêu để thực hiện các mục tiêu đề ra nh tăng năng suấtlao động, hạ giá thành
Nh vậy, Trong mỗi doanh nghiệp nếu không có cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý thì không có một lực lợng nào có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý, và
Trang 10không có quá trình sản xuất nào đợc thực hiện nếu không có cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý.
Từ những lập luận trên cho ta thấy rõ vai trò quan trọng của cơ cấu tổchức bộ máy, nó quyết định toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức Cơ cấu
tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu của tổ chức sẽ giúp cho việcthực hiện các nhiệm vụ một cách nhanh chóng và đạt hiệu quả cao Ngợc lạinếu một tổ chức không phù hợp với đều kiện mới, nhiều bộ máy chồng chéonhau sẽ dẫn đến sự trì trệ, mâu thuẫn và kém hiệu quả
Mặt khác, sự tồn tại của bộ máy quản lý còn thể hiện sự tồn tại củachính doanh nghiệp đó Nó nh chất keo dính để liên kết các yếu tố sản xuất lạivới nhau theo sự thống nhất, có phơng hớng rõ ràng; đồng thời làm cho hoạt
động của doanh nghiệp ổn định, thu hút đợc mọi ngời tham gia và có tráchnhiệm với công việc hơn
1.3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện bộ máy quản lý.
1.3.2.1 Tính tất yếu của việc hoàn thiện bộ máy quản lý
Trong hoạt động kinh tế các doanh nghiệp, tổ chức phải có bộ máyquản lý chuyên, tinh, gọn nhẹ và linh hoạt để thực hiện quá trình quản lý cáchoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả nhất
Công tác quản lý là một trong những nhân tố quyết định sự phát triểncủa hệ thống Mà để thực hiện đợc công tác quản lý tốt thì phải xuất phát từmột bộ máy quản lý ổn định và thích hợp Do đó hoàn thiện bộ máy quản lý lànhân tố quan trọng đảm bảo thực hiện có hiệu quả sản xuất kinh doanh, khôngngừng nâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp
1.3.2.2 Hoàn thịên bộ máy quản lý có liên quan chặt chẽ đến chiến lợc kinhdoanh của tổ chức
Hoàn thiện bộ máy theo hớng chuyên, tinh gọn nhẹ và có hiệu lực:
Để đáp ứng đợc những yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơchế thị trờng khắc nghiệt nh hiện nay cũng nh để phát huy đợc hết vai trò,năng lực lãnh đạo và quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
hệ thống thì việc hoàn thiện bộ máy theo hớng chuyên, tinh, gọn nhẹ là mộttất yếu
Hoàn thịên tổ chức bộ máy theo hớng chuyên tinh nghĩa là thờngxuyên, chuyên sâu và có chọn lọc Tính gọn nhẹ thể hiện sự vừa đủ chi tiết,thành phần không rờm rà, không thừa, không thiếu và có tỉ trọng nhỏ, có hiệulực thể hiện khả năng đi đến kết quả, đợc mọi ngời thực hiện một cách nghiêmchỉnh
Bộ máy quản lý là lực lợng duy nhất có thể tiến hành nhiệm vụ quản lý
Nó chỉ phát huy đợc sức mạnh khi nó phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, còn
10
SVTH : Lê Th̃ Cẩm Mai Lớp
QT17B
Trang 11không thì nó lại trở thành lực lợng làm kìm hãm sự phát triển của tổ chức.Hoàn thiện bộ máy quản lý, làm cho bộ máy quản lý có hiệu lực hơn, hoànthiện nhiệm vụ quản lý phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh, thích ứngvới mọi đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, một doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển thì cần có một bộ máy hiệu quả trong hoạt động Mặt khác hoànthiện bộ máy quản lý sẽ làm cho bộ máy quản lý tinh giảm, gọn nhẹ mà tínhhiệu lực vẫn cao
Trang 12VASC đợc thành lập theo quyết định số 257/2000/QĐ-TCCB ngày 20/03/2000của Tổng cục Bu điện( với tên gọi ban đầu là Công ty phát triển phần mềmVASC) Ngày 29/08/2003, công ty đợc đổi tên thành công ty phần mềm vàtruyền thông VASC VASC có trụ sỡ chính tại 33 Thái Hà, Hà nội VASC làdoanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc tập đoàn Bu chính Viễn thôngViệt Nam, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc Những dấu mốc lịch sữcủa công ty:
Ngày 15/08/2001 trang thông tin vasc orient ra đời, tiền thân của báo điện tửvietnamNet sau này
Ngày 17/10/2002 trung tâm M-Commerce đợc khai sinh, mở đầu một thời kỳphát triển nở rộ của nganh thơng mại trên di động
Ngày 26/03/2003 thành lập trung tâm phát triển phần mềm VASC orient.Ngày 29/08/2003 công ty phát triển phần mềm VASC đợc đổi tên thành công
ty phần mềm và truyền thông VáC theo quyết định số: 245/QĐ-TCCB/HĐQTcủa chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty Bu chính Viễn thông ViệtNam( nay là tập đoàn Bu chính viễn thông Việt Nam)
Ngày 14/03/2007 thành lập trung tâm IPTV
Ngày 20/06/2008 tách báo điện tử VietnamNat ra khỏi công ty VASC và trựcthuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
Ngày 7/8/2009 thành lập chi nhánh miền trung
Ngày 28/9/2009 khai trơng dịch vụ MyTV
Ngày 8/6/2010 thành lập phòng kinh doanh và hợp tác quốc tế
Ngày 1/11/2011 thành lập văn phòng công ty và phòng tổ chức- quản tringuồn nhân lực
2.1.2 Đặc điểm về kỹ thuật và nguồn lực:
2.1.2.1.2 Năng lực về sản xuất
Công ty với nhiều chí nhánh hoạt động khắp cả nớc với năng lục sảnxuất mạnh Công ty có chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, và chinhánh ở miền trung Để tạo ra sản phẩm với chất lợng tốt nhất, giá cả cạnhtranh nhất và mẫu mã phù hợp với yêu cầu của thị trờng
12
SVTH : Lê Th̃ Cẩm Mai Lớp
QT17B
Trang 13Hiện nay, VASC đợc biết đến trong vai trò là đơn vị kinh doanh đa ngành vớinhiều lĩnh vực:
Cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên hạ tầng viễn thông
Truyền thông đa phơng tiện, Nghiên cứu, phát triển, sản xuất, gia công phầnmềm Xuất khẩu, nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm phần mềm,
T vấn, thiết kế, cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin
Hoạt động quảng cáo, nghiên cứu thị trờng, marketing và quan hệ công chúngXây dựng hạ tầng mạng truyền hình kỹ thuật số mặt đất, truyền hình cáp, hệthống định vị toàn cầu và truyền hình vệ tinh
Mua bán lắp đặt sữa chữa các thiết bị mã hóa và thiết bị ăng tên thu vệ tinh,giải mã các chơng trình truyền hình nớc ngoài
Sản xuất các chơng trình truyền hình, thông tin thể thao, giải trí, ca nhạc, tròchơi truyền hình
VASC tự hào là nhà cung cấp dịch vụ truyền hình tơng tác IPTV( dịch vụMyTV) hàng đầu tại Việt Nam với hơn 200.000 thuê bao năm 2010 chỉ sau 1năm khai thác dịch vụ; đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình di động( MobileTV) duy nhất cho 2 nhà mạng VinaPhone, MobiFone; đơn vị phát triển cổngthông tin giải trí lớn nhất của Tập đoàn VNPT dành riêng cho các thuê baoMegaVnn( MegaFun)
Trang 14TỔNG DOANH THU
TỔNG DOANH THU Chênh lệch thu chi NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ (ngườ)
Nộp về tập đoàn
Từ khách hàng VT - CNTT
LAO ĐỘNG (Doanh thu
từ khách hàng/ lao đông bình quân)
(Theo quy định của tập
đoàn) Thực hiện
2010 (tỷ đ)
So với kế hoạch 2010(%)
So với thực hiện 2009(%)
Thực hiện 2010(tỷ đ)
So với kế hoạch201
0 (%)
So với thực hiện
NSLĐ 2010 (tr.đ/ ngời/
năm)
So với
2009 ( %)
Thực hiện
2010 (%)
Thực hiện 2009(%)
( Tại phòng tài chính kế toán
Trang 15C«ng ty đã xuất sắc hoàn thành kế hoạch doanh thu được Tập đoàn giao ƯớctÝnh đến hết th¸ng 12 năm 2010, doanh thực hiện năm 2010 là 810.8 tỷ đồng,
đạt 117.37% so với kế hoạch được giao Hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng cao so với năm trước, so với năm 2009 đạt 145.03%.
Năng suất lao động của C«ng ty tiếp tục tăng cao, lªn đến 650.8 triệuđồng/người/năm So với năm 2009 vượt 103.35 %
Nộp về Tập đoàn năm 2010 vượt 111% so với kế hoạch được giao
Trang 16TỔNG DOANH THU
TỔNG DOANH THU Chªnh lÖch thu chi NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ (người)
2011 (tû ®)
So với kÕ ho¹ch 2011(%)
So với thùc hiÖn 2010(%)
Thực hiện 2011(tû ®)
So với kÕ ho¹ch2011 (%)
So với thùc hiÖn
2010 (%)
Thực hiện
2011 ( tû ®)
So víi thùc hiÖn 2009 (%)
NSLĐ 2011 (tr.®/ ngêi/
n¨m)
So với
2010 ( %)
Thực hiện
2011 (%)
Thực hiện 2010(%)
Trang 17Từ năm 2010 đến 2011 thì ớc tính đến hết tháng 12 năm 2010, doanh thựchiện năm 2011 là 910.1 tỷ đồng, đạt 127.26% so với kế hoạch được giao.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng cao so với năm trước, so với năm 2010 đạt 165.12%.
Năng suất lao động của Công ty tiếp tục tăng cao, lên đến 790.8 triệuđồng/người/năm So với năm 2009 vượt 113.95 %
Nộp về Tập đoàn năm 2010 vượt 127% so với kế hoạch được giao
2.1.2.3 Về nguồn nhân lực
Hiện nay tổng số lao động của Công ty là 564 cán bộ công nhân viên.trong đó có 165 nam và 399 nữ hiện nay, Vasc sỡ hữu gần 500 nhân sự vớitrình độ chuyên môn vững vàng, năng động, sáng tạo và tâm huyết với định h-ớng phát triển của công ty 95% cán bộ công nhân viên của VASC đã tốtnghiệp đại học và trên đại học trong và ngoài nớc đội ngũ cán bộ nhân viêncông ty VASC ở độ tuổi trung bình dới 30 tuổi Với phong cách làm việcchuyên nghiệp kết hợp với sức trẻ và sự sáng tạo, đến với VASC, khách hàngluôn nhận đợc sự quan tâm phục vụ tận tình, chu đáo của bộ phận chăm sóckhách hàng và hài lòng với chất lợng sản phẩm dịch vụ do đội ngũ chuyên gia,
kỹ s, thiết kế lành nghề của VASC thực hiện
Trình độ của lực lợng lao động của công ty bao gồm:
Trên đại học: 15 ngời, bao gồm thạc sỹ, tiến sỹ…
Đại học: 499 ngời, Cao đẳng: 30 ngời, Trung học: 20 ngời
Với nguồn lực đợc đào tạo và phát triển liên tục VASC luôn sẵn sàng đáp ứngcác yêu cầu của khách hàng trong nớc và quốc tế với những sản phẩm có chấtlợng cao nhất, hình ảnh đẹp và đầy tiện ích
2.1.3 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ trên thị trờng trong nớc và quốc tế.Công ty chỉ tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng và theo yêu cầu của kháchhàng do vậy cả thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc Công ty đã hìnhthành nhiều trung tâm cung nh chi nhánh khác nhau để phục vụ nhng mục
đích khác nhau của khách hang Để khách hàng biết đến sản phẩm của mình ,Công ty đã tiến hành quảng cáo và giới thiệu sản phẩm và trao đổi với kháchhàng bằng mạng máy tính, trên truyền hình hay trực tiếp gặp khách hàng trao
đổi về tính chất của sản phẩm Mục tiêu của Công ty là mở rộng thị tr ờng tiêuthụ trong nớc bằng các tăng cờng giới thiệu sản phẩm, không ngừng nâng caochất lợng và tính tối u của sản phẩm với khách hàng trong nớc
Trang 182.1.4 Thuận lợi và khó khăn hiện tại của công ty.
* Thuận lợi
+ Hiện nay VASC có đội ngũ CBCNV trẻ, có trình độ chuyên môn vững vàng,nhiệt tình, năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng nhanh và chịu được áplực lớn của công việc Được sự quan tâm của các cấp Lãnh đạo
Khó khăn:
Sự cạnh tranh gay gắt của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệthông tin, việc tranh giành thị phần và các chiến dịch khuyến mại hấp dẫn củacác doanh nghiệp khác đó khiến cho nhiều đơn vị của VNPT gặp không ít khókhăn
2.1.5 Định hớng phát triển của công ty trong thời gian tới.
Trên cơ sở định hớng và mục tiêu phát triển công ty trở thành một công
ty hàng đầu về chất lợng, phơng hớng của công tytrong tơng lai vẫn u tiên pháttriển theo các mục tiêu:
Lấy ứng dụng CNTT và dịch vụ GTGT làm nòng cốt để phát triển nhanh vàmạnh chiến lợc kinh doanh của VASC sang lĩnh vực : truyền thông, truyềnthông đa phơng tiện, truyền hình, thông tin điện tử và nội dung số
Giữ vững vị thế của doanh nghiệp truyền thông và công nghệ thông tin có
th-ơng hiệu mạnh trên thị trờng quốc nội để giai đoạn 2013- 2020 trở đi có đủ
điều kiện về nhân tài, vật lực, thơng hiệu và uy tín vơn ra xa hơn thị trờng khuvực và quốc tế
Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với nhu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty nhằm đáp ứng điều kiện đủ để doanh nghiệp thành côngtrên thơng trờng
Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý năng động có trình độ cao Xây dựng mộttập thể công nhân có tay nghề cao, có tác phong sản xuất công nghiệp đáp ứngyêu cầu của cơ chế thị trờng
2.2 Phân tích thực trạng bộ máy quản lý của Công ty.
2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hiện nay của công ty.
Trang 19ưưưưưCốưvấnTrợưlýưnhânưsự
lí
2.2.2 Tình hình tổ chức các bộ phận chức năng trong công ty:
2.2.2.1 Khối cơ quan Công ty
2.2.2.1.1 Ban giám đốc
Biểu 4: Cơ cấu hiện tại của ban giám đốc
Stt Chức năng nhiệm vụ Tuổi Ngành đào tạo TĐ chuyên môn