HCM” với mong muốn đolường sự tác động của yếu tố “giá trị thương hiệu” đến quyết định chọn mua sản phẩmsữa bột Vinamilk nói riêng và các sản phẩm sữa bột trẻ em hiện có mặt tại thị trư
Trang 1TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ MARKETING
GVHD: TS Đinh Công Tiến
TP Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2013
Trang 2ĐỀ TÀI QT MAR Thực hiện: Nhóm 5A – Lớp ngày 2 – K21
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm……
Trang 4ĐỀ TÀI QT MAR Thực hiện: Nhóm 5A – Lớp ngày 2 – K21
MỤC LỤC
Chương 1: MỞ ĐẦU 4
1.1 Đặt vấn đề 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO ĐỀ TÀI 6
2.1 Cơ sở lý thuyết về giá trị thương hiệu và hành vi quyết định mua hàng 6
2.1.1 Các khái niệm 6
2.1.2 Các kết quả nghiên cứu có liên quan: 7
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết về ảnh hưởng của thương hiệu đến quyết định mua hàng sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ 1-3 tuổi 9
Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 13
3.1 Mục tiêu 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu 13
Chương 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 15
4.1 Chọn mẫu 15
4.2 Thiết kế thang đo 16
4.3 Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu 17
4.4 Phân tích kết quả nghiên cứu 19
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
PHỤ LỤC 24
Trang 5Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
“Tại sao giá sữa ở Việt Nam lại đắt so với nhiều nước, nếu so với thu nhập củangười Việt Nam?” là một câu hỏi đã được đặt ra trên khắp các diễn đàn mạng, nhiềubài báo cũng như những buổi tọa đàm với các nhà lãnh đạo, các chuyên gia kinh tế,những người trong ngành,…Nội dung chính của các cuộc trao đổi này xoay quanhviệc tìm ra đâu là nguyên nhân dẫn đến việc giá sữa, đặc biệt là giá sữa bột cho trẻ emtăng liên tục
Thị phần sản phẩm sữa ở Việt Nam hiện nay:
Sữa ngoại: chiếm khoảng 70% thị phần, gồm sản phẩm của các hãng nhưAbbott (chiếm 32% thị phần), Dutch Lady (chiếm 16% thị phần), Dumex(chiếm 8% thị phần), Nestle (chiếm 4,2% thị phần),…
Sữa nội: chiếm khoảng 30% thị phần gồm sản phẩm của các hãng nhưVinamilk, NutiFood,…
Với cấu trúc thị phần như trên, ta dễ dàng nhận ra rằng sữa ngoại đang chiếm ưuthế lớn ở Việt Nam
So với mặt hàng sữa ngoại, mặt hàng sữa nội có giá thấp hơn rất nhiều mà vẫnđảm bảo thành phần chất dinh dưỡng tương đương Tuy nhiên, khi chọn mua sảnphẩm sữa trẻ em, người dân TP HCM đều chấp nhận giá cao mà chọn sữa ngoại Vậynguyên nhân là do đâu?
Nhóm chúng tôi chọn đề tài “Giá trị thương hiệu tác động đến quyết định mua hàng:mặt hàng sữa bột Vinamilk cho trẻ em từ 1-3 tuổi tại TP HCM” với mong muốn đolường sự tác động của yếu tố “giá trị thương hiệu” đến quyết định chọn mua sản phẩmsữa bột Vinamilk nói riêng và các sản phẩm sữa bột trẻ em hiện có mặt tại thị trườngViệt Nam nói chung nhằm các định các vấn đề mà người tiêu dùng quan tâm khi chọnmua sữa bột trẻ em và yếu tố “giá trị thương hiệu” mà công ty sữa Vinamilk và cáccông ty sữa khác xây dựng đã đạt được kết quả đến đâu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
4
Trang 6ĐỀ TÀI QT MAR Thực hiện: Nhóm 5A – Lớp ngày 2 – K21Theo giáo sư David A Aaker, giá trị thương hiệu gồm có bốn yếu tố cấu thành: sựtrung thành của khách hàng đối với thương hiệu (brand loyalty), việc khách hàng nhận
ra thương hiệu một cách mau chóng (brand awareness), chất lượng sản phẩm hay dịch
vụ cung cấp trong nhận thức của khách hàng (percived quality), những liên tưởng củakhách hàng khi nghe hoặc nhìn thấy thương hiệu (brand association)
Nghiên cứu tập trung vào việc nghiên cứu 4 yếu tố cấu thành nên giá trị thươnghiệu tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng và đề xuất chiến lượcmarketing mix cho chiến lược xây dựng giá trị thương hiệu:
1 Tác động của lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu đến quyếtđịnh mua hàng
2 Tác động của việc nhận ra thương hiệu một cách nhanh chóng đến quyết đinhmua hàng
3 Tác động của chất lượng sản phẩm trong nhận thức của người tiêu dùng đếnquyết định mua hàng
4 Tác động của việc liên tưởng của khách hàng khi nghe hoặc nhìn thấy thươnghiệu đến quyết đinh mua hàng
5 Tác động của giá đến quyết định mua hàng
6 Đề xuất chiến dịch marketing mix phù hợp đối với ngành sản phẩm sữa trẻ em
từ 1-3 tuổi trong việc xây dựng giá trị thương hiệu
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào thị trường sữa bột giành cho trẻ em từ 1-3 tuổi tạithành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu tập trung vào 4 yếu tố cấu thành nên giá trị thương hiệu gồm: lòngtrung thành, giá trị nhận biết, sự liên tưởng và giá trị cảm nhận tác động đến quyếtđịnh mua hàng sửa trẻ em từ 1-3 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Kết cấu luận văn
Kết cầu luận văn gồm 4 chương
Trang 7Chương 1: Giới thiệu về nội dung nghiên cứu, mục tiêu và phạm vi của nghiêncứu
Chương 2: Tổng kết các lý thuyết về thương hiệu, giá trị thương hiệu, hành viquyết đinh mua hàng Tổng kết các nghiên cứu liên quan tới giá trị thương hiệu tácđộn tới quyết định mua hàng từ đó đưa ra mô hình lý thuyết về tác động của giá trịthương hiệu đến quyết định mua hàng đối với mạt hàng sửa trẻ em từ 1 đến 3 tuổi
Chương 3: Nghiên cứu định tính Thiết cứu nghiên cứu định tính, câu hỏinghiên cứu và kết quả nghiên cứu định tính
Chương 4: Nghiên cứu định lượng, lựa chọn mẫu, thiết kế bảng câu hỏi Phântích kết quả nghiên cứu bằng phương pháp thống kê
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Dựa vào kết quả nghiên cứu và phân tíchthông kê đưa ra kết luận, hạn chế và những áp dụng vào thực tiễn
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT – MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHO ĐỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý thuyết về giá trị thương hiệu và hành vi quyết định mua hàng 2.1.1 Các khái niệm
a) Thương hiệu: có nhiều định nghĩa trong lý thuyết, một trong những định nghĩa
thực tế nhất được đưa ra bởi The American Marketing Association (Kotler, 2000, p.404): là tên, dấu hiệu, biểu tượng hoặc thiết kế hoặc là kết hợp giữa chúng , đượcdùng nhận diện hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán hoặc tổ chức khác biệt vớicác đối thủ cạnh tranh khác
b) Giá trị thương hiệu: là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang lại cho những
đối tượng liên quan (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, cổ đông, nhân viên…) Khinói về giá trị thương hiệu thì chúng ta lại quan tâm đến hai khía cạnh.Thứ nhất, giá trịcảm nhận là những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu Thứhai, giá trị tài chính là hành vi của người tiêu dùng - họ chọn dùng thương hiệu của tổchức hay là những đối thủ cạnh tranh
c) Hành vi quyết định mua hàng:
6
Trang 8ĐỀ TÀI QT MAR Thực hiện: Nhóm 5A – Lớp ngày 2 – K21Theo nghiên cứu của Patwardhan, Manoj; Flora, Preeti; Gupta, Amit IUP Journal
of Marketing Management 9.1/2 (FebMay 2010) về nhân tố ảnh hưởng lên quyết địnhmua hàng: “Khách hàng là người mua hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ Người bánhàng là người cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ Câu hỏi thách thức nhất đối vớingười bán là tại sao người tiêu dùng mua hay không mua? Quá trình đưa ra quyết địnhmua hàng thì thực sự phức tạp Nó xuất phát từ tâm lý và xu hướng xã hội Sự ảnhhưởng lên khách hàng trong nhóm: gia đình, bạn bè và xã hội Hành vi mua hàng làkết quả từ ảnh hưởng từ tài sản khách hàng đang nắm giữ, nhận thức, thái độ, vị trítrong xã hội hay chỉ đơn giản là có kế hoạch thực hiện Nhãn hiệu của một sản phẩmđóng vai trò cơ bản trong sự chấp nhận của khách hàng về sản phẩm Nó giúp pháttriển vị trí trong thị trường, uy tín và hình ảnh sản phẩm Những nhân tố này cấu thành
cơ cấu giảm thiểu rủi ro (Aaker, 1996) Do đó sự lựa chọn nhãn hiệu là yếu tố cấuthành của hành vi khách hàng.”
Tựu trung lại, đo lường sự ảnh hưởng của giá trị thương hiệu đến hành vi muahàng của khách hàng là vô cùng quan trọng trong việc đánh giá giá trị của một thươnghiệu Phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, nhóm chúng tôi sẽ dựa trên 4 yếu tố cấu thành
để đo lường giá trị thương hiệu: cảm nhận chất lượng và giá trị (perceived quality andperceived value); sự liên tưởng về thương hiệu (brand association); sự nhận biếtthương hiệu (brand awareness) Riêng sự trung thành nhãn hiệu (brand loyalty) đượcnghiên cứu dưới góc độ hành vi tiêu dùng của khách hàng
Trang 9Hình 1: Hình vẽ tóm tắt 5 thành tố chính của giá trị thương hiệu
2.1.2 Các kết quả nghiên cứu có liên quan:
Theo nghiên cứu sự ảnh hưởng của thương hiệu lên quyết định mua của kháchhàng (David Air Conditioning, Heating & Refrigeration News 235.11 (Nov 10,2008): “Khi đến với nhãn hiệu nào đó, hầu hết khách hàng có nhiều sự lựa chọn.người tiêu dùng hình thành sự lựa chọn các nhãn hiệu dựa trên sự giới thiệu của ngườibán, theo phân tích quyết định (Decision Analyst) Điều kiện lựa chọn trong quá trìnhđánh giá bao gồm mục tiêu cuối cùng của khách hàng và có thể bao gồm hình ảnhnhãn hiệu, đặc tính, giá, thiết kế, và kinh nghiệm trước đó Thông tin này được đưa ratrong nghiên cứu "A Study of Market Structure: BrandLoyalty and Brand SwitchingBehaviors for Durable Household Appliances" in the International Journal of MarketResearch, summer 2000; and "The Impactof Marketing Communication and PricePromotion on Brand Equity" in the Journal of BrandManagement, August 2005”.Quyết định mua cuối cùng phụ thuộc vào lựa chọn phương pháp giải quyết vấn đềbằng cách đánh giá kinh nghiệm, và tìm giải pháp qua thử nghiệm và rút tỉa khuyếtđiểm của người ra quyết định Sau khi đánh giá để cân nhắc lựa chọn, người tiêu dùng
sẽ lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu thỏa mãn cao nhất mục tiêu và mong muốn đặt ra.Nghiên cứu đưa ra sự liên quan giữa ảnh hưởng của quảng cáo, giá, nhãn hiệu lênquyết định mua cuối cùng Nếu một nhãn hiệu mang lại cảm giác chất lượng, ngườitiêu dùng sẽ trả nhiều tiền hơn cho danh tiếng sản phẩm đó Tuy nhiên, danh tiếng sảnphẩm như thuộc tính được xếp hạng quan trọng thấp, trong khi giá cả được xếp hàngđầu.Người bán lẻ đóng một vai trò chính yếu trong tiến trình ra quyết định của kháchhàng Hệ thống tham chiếu, quảng cáo ngoài trời là một phương án tốt để thu hút sựchú ý của người bán lẻ Lòng trung thành nhãn hiệu đối với người bán lẻ có thể đạtđược bằng cách liên lạc và chăm sóc thường xuyên bằng điện thoại hoặc thư điện tử”
Theo Walley, Keith; Custance, Paul; Taylor, Sam; Lindgreen, Adam; Hingley,Martin The Journal of Business & Industrial Marketing 22.6 (2007): “Sự cảm nhậncủa khách hàng về sản phẩm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua hàng và lòngtrung thành với nhãn hiệu (Aaker, 1991) Sự nhận biết thương hiệu là sức mạnh của sự
có mặt thương hiệu đó trong tâm trí người tiêu dùng Nó liên quan tới ký ức khách
8
Trang 10ĐỀ TÀI QT MAR Thực hiện: Nhóm 5A – Lớp ngày 2 – K21hàng về nhãn hiệu, điều được đo lường bằng nhiều cách (Aaker, 1996) Điều tối quantrọng là, sự nhận biết thương hiệu có thể xác định bằng cách đo lường sự nhận rathương hiệu (brandrecognition) và sự hồi tưởng thương hiệu (brandrecall) Mộtthương hiệu được thành lập và có sự lui tới của khách hàng được gọi là có sự trungthành nhãn hiệu Trung thành nhãn hiệu thực sự mang lại quyền lợi cho người bán bởi
vì tốn ít chi phí hơn để giữ khách hàng cũ hơn là tìm khách hàng mới (Lindgreen,2001) Lòng trung thành của khách hàng được coi là cốt lõi của giá trị thương hiệu.Nghiên cứu cũng đồng thời đưa ra kết quả khi thử nghiệm các nông dân ở Mỹ về sảnphẩm máy cày Theo đó, 5 nhân tố ảnh hưởng được xếp hạng từ cao đến thấp trongquyết định mua hàng: nhãn hiệu, giá, người bán lẻ, dịch vụ người bán lẻ, kinh nghiệmcủa khách hàng.”
Theo Aaker (2001) giá trị thương hiệu được phát sinh từ hai cách tiếp cận Thứnhất là giá trị tài chính của thương hiệu mà được định giá theo mục đích kế toán, như
sự kết hợp, sự thôn tính hoặc giá cổ phiếu Thứ hai là căn cứ vào giá trị khách hàngđiều được suy ra từ sự cảm nhận, nhận biết của khách hàng riêng biệt dựa trên nhữngảnh hưởng khác nhau của các chương trình tiếp thị trên thái độ khách hàng với nhãnhiệu
Giá trị thương hiệu căn cứ trên khách hàng được dựa trên hai yếu tố, đó là sựnhận biết thương hiệu và hình ảnh thương hiệu (Keller, 1993) Trong khi sự nhận biếtđược tạo nên thông qua sự trưng bày hàng hóa, hình ảnh thương hiệu có thể đượccủng cố thông qua nỗ lực quảng cáo như sử dụng những người đại diện đáng tin cậy,hay sự thỏa mãn về sản phẩm ([11] Guiltinian et al., 1997) Bên cạnh đó, hình ảnhthương hiệu có thể sự nhận biết khách hàng về chất lượng sản phẩm ([17] Kayamanand Arasli, 2007) Giá trị thương hiệu tạo ra sự đa dạng về lợi ích, bao gồm hỗ trợquảng cáo từ nhà sản xuất và người bán buôn, lòng trung thành khách hàng và có khảnăng định giá cao hơn cho sản phẩm hoặc dịch vụ (Guiltinian et al., 1997)
2.2 Xây dựng mô hình lý thuyết về ảnh hưởng của thương hiệu đến quyết định mua hàng sản phẩm sữa bột dành cho trẻ từ 1-3 tuổi
Theo kết quả những nghiên cứu thăm dò thực tế người tiêu dùng ở TP.HCM dobáo Sài Gòn Tiếp Thị thực hiện quý 4/2008 của thị trường sữa bột dành cho trẻ em từ
Trang 111-3 tuổi tại Việt Nam kết quả cho thấy các công ty có thương hiệu càng lớn chiếm tỷtrọng càng cao trong lựa chọn của người tiêu dùng Cụ thể, người tiêu dùng thành phố
ít bị ảnh hưởng bởi những sản phẩm không đạt chất lượng của các công ty nhỏ mà báochí đang đưa tin rầm rộ và hầu hết các công ty có thương hiệu mạnh được người tiêudùng mua dùng nhiều Cụ thể những sản phẩm thương hiệu và đặt biệt là các thươnghiệu sữa của nước ngoài càng lớn chiếm được lòng tin của người tiêu dùng nhiều hơn,
vì người tiêu dùng cho rằng thương hiệu lớn thì sản phẩm đảm bảo chất lượng Quanđiểm này trở thành điểm sáng thu hút và chi phối người tiêu dùng trong hành vi chọnmua sản phẩm, nếu như người tiêu dùng chọn mua sản phẩm các ngành khác vì dễmua… rồi mới đến thương hiệu (đứng vị trí thứ ba hoặc thứ tư) thì với ngành sữa tỷ lệngười tiêu dùng chọn mua vì thương hiệu cao nhất (47%), rồi mới đến các yếu tố dễmua, giá cả… Có thể thấy đối với sản phẩm, thương hiệu là cầu nối để người tiêudùng tìm đến sản phẩm, đối với người tiêu dùng thương hiệu trở thành dấu chỉ chấtlượng sản phẩm Trong điều kiện Việt Nam chưa phát triển mô hình này, trên cơ sở lýthuyết và kết quả những nghiên cứu thăm dò thực tế, có thể đưa ra những yếu tố cụ thể(items) để đo lường các biến số được xem xét trong mô hình như sau:
10
Quyết định mua hàng (Purchase decision)
Sự liên tưởng thương
Sự nhận biết thương
hiệu
(Brand Awareness)
– dịch vụ(Perceved quality–Serv)
(Brand Loyalty) (Perceved quality–
Serv)
Mức độ nhận biết sản phẩm
Trang 12ĐỀ TÀI QT MAR Thực hiện: Nhóm 5A – Lớp ngày 2 – K21
Hình 2 Mô hình lí thuyết về giá trị thương hiệu ảnh hưỏng tới quyết định mua sản
phẩm
- Giá trị cảm nhận (Perceived Quality ): Các nghiên cứu về lí thuyết cho thấy, sự
hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào giá trị cảm nhận của hàng hóa Giá trị là mức
độ đánh giá/cảm nhận đối với chất lượng sản phẩm so với giá phải trả hoặc phươngdiện “giá trị không chỉ bằng tiền” mà khách hàng tiêu dùng sản phẩm đó Theo Kotler(2003), giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách hàngnhận được và tổng chi phí mà khách hàng phải trả về một sản phẩm/dịch vụ nào đó.Hiệu số giữa giá trị và chi phí bỏ ra chính là giá trị cảm nhận mà mang lại cho kháchhàng Trên cơ sở khái niệm, giả thuyết được đề nghị là:
H1: Giá trị cảm nhận của sản phẩm và dịch vụ tốt sẻ ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua hàng
- Sự liên tưởng thương hiệu: Theo Aaker, liên tưởng thương hiệu (BAS) là bất cứ
điều gì "liên kết" trong bộ nhớ của khách hàng về một thương hiệu Đây là những lưutrữ trực tiếp hoặc gián tiếp trong bộ nhớ của khách hàng và được liên kết với cácthương hiệu hoặc chủ sở hữu thương hiệu (Aperia, 2004) Khách hàng sẽ liên tưởngđến ngay một hay một vài điểm đặc trưng của một thương hiệu nào đó khi thươnghiệu này được nhắc đến Liên tưởng thương hiệu tạo ra giá trị cho công ty và kháchhàng của mình bằng cách: cung cấp thông tin; tạo ra thái độ và cảm xúc tích cực; cungcấp lý do để mua sản phẩm; phân biệt và định vị thương hiệu Biến số này được thểhiện bởi danh tiếng, uy tín, lòng tin của chính người mua sản phẩm đối với thươnghiệu Các nghiên cứu thực tiễn đã khẳng định rằng, đây là nhân tố quan trọng và có tácđộng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng Đồng thời, nó cũng có mối quan hệđồng biến (positive) đối với sự hài lòng và sự trung thành đối với sản phẩm hoặcthương hiệu Trên cơ sở khái niệm và mối liên hệ về sự liên tương về thương hiệu, giảthuyết được đề nghị là:
Sự nhận biết thương
hiệu
(Brand Awareness)
– dịch vụ(Perceved quality–Serv)
Trang 13H2: Sự liên tưởng tốt về thương hiệu có ảnh hưởng ttích cực đến quyết định mua hàng.
- Sự trung thành (Loyalty): là cốt lõi của giá trị thương hiệu (Aaker, 1991) Lòng
trung thành thương hiệu là thước đo sự gắn bó của khách hàng đối với thương hiệu.Một khi sự trung thành thương hiệu cao thì khách hàng ít có khả năng chuyển thươnghiệu khác chỉ vì giá và khách hàng trung thành cũng mua hàng thường xuyên hơn(Bowen & Shoemaker, 1998) Sự tồn tại của khách hàng trung thành làm giảm cơ hộicho các đối thủ cạnh tranh, làm cho đối thủcạnh tranh nản chí trong việc tìm cách lôikéo khách hàng vì chi phí cao mà hiệu quả mang lại thấp Ngoài ra, khách hàng trungthành mang lại cho công ty một lợi ích rất lớn thông qua việc họ giới thiệu các sảnphẩm của công ty đến các khách hàng khác (Assael, 1995) Nó được đo lường bởi ýđịnh tiếp tục mua, lòng tin và sự giới thiệu với người khác về sản phẩm mà con họđang dùng Sự trung thành của khách hàng được xem như một tài sản của doanhnghiệp Đối với thị trường sữa bột dành cho trẻ từ 1- 3tuổi thì người tiêu dùng chính làcác bé và lòng trung thành là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến nhậnthức và tâm lí khi quyết định lựa chọn mua sản phẩm cuả các ông bố bà mẹ dựa vàoquá trình theo dõi kết quả thực tế sau khi con họ sử dụng sản phẩm Trên cơ sở kháiniệm, giả thuyết được đề nghị là:
H3: Sự trung thành ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua hàng.
- Sự nhận biết thương hiệu (Brand Awareness): “Là số phần trăm dân số hay thị
trường mực tiêu biết đến sự hiện diện của thương hiệu hay công ty Có ba mức độnhận biết thương hiệu là thương hiệu nhớ đến đầu tiên Thương hiệu không nhắc mànhớ và thương hiệu nhắc mới nhớ” (www.lantabrand.com ) Nhận biết thương hiệu làgiai đoạn đầu tiên trong tiến tình mua hàng ảnh tích cự đến quyết định mua hàng.Thương hiệu được nghĩ đầu tiên khi nói về một sản phẩm thường là sự lựa chọn muahàng của người tiêu dùng Trên cơ sở trên giả thuyết được đề nghị là:
H4: Sự nhận biết về thương hiệu có ảnh hưởng cích cực đến quyết định mua hàng
12
Trang 14ĐỀ TÀI QT MAR Thực hiện: Nhóm 5A – Lớp ngày 2 – K21
Chương 3: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 3.1 Mục tiêu
Như đã trình bày ở phần 1, khi lựa chọn mua sữa cho trẻ em từ 1 đến 3 tuổi, khách
hàng thường đưa tiêu chí Sữa ngoại lên đầu tiên khi lựa chọn mua Vậy yếu tố nào đã xây dựng nên thói quen tiêu dùng này, phải chăng đó là giá trị thương hiệu & các hãng sữa ngoại đã xây dựng quá tốt giá trị thương hiệu cho sản phẩm của mình? Vậy vị thế sữa bột trẻ em của Vinamilk trong lòng người tiêu dùng hiện nay như thế nào? Để trả lời những câu hỏi này, nhóm chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu định
tính nhằm xác định:
Liệu yếu tố giá trị thương hiệucó phải là tiêu chí hàng đầu khi chọn mua sữa trẻ
em từ 1 đến 3 tuổi? Nếu đúng, vậy những yếu tố cụ thể nào của giá trị thươnghiệu đã tạo ra được điều đó?
Vị thế của sữa bột trẻ em Vinamilk & các loại sữa ngoại khác đối với kháchhàng tại TP HCM?
Ngoài yếu tố thương hiệu, liệu có yếu tố nào khác có ảnh hưởng lớn tới quyếtđịnh mua sữa bột trẻ em 1-3 tuổi không?
Với kết quả thu được từ việc nghiên cứu định tính này, nhóm chúng tôi sẽ xâydựng cơ sở dữ liệu cơ bản nhằm tiến hành nghiên cứu định lượng, khảo sát ý kiếnngười tiêu dùng trên diện rộng để đưa đến một kết quả chính xác
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện phỏng vấn trực tiếp những người có con nhỏ từ 1-3 tuổi tại TP HCM nhằm tìm ra những yếu tố tác động đến hành vi ra quyết định mua sản phẩm sữabột, xác định liệu các thành phần của vốn thương hiệu có ảnh hưởng đến quyết định mua hay không
Câu hỏi phỏng vấn cụ thể như sau:
1 Anh/Chị thường mua sữa loại nào cho con/cháu mình trong giai đoạn từ 1đến 3 tuổi?
2 Loại sữa Anh/chị chọn mua là do đã chọn trước hay sau khi được tư vấn ởtiệm bán mới chọn mua?