1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn tổ chức hoạt động trải nghiệm sang tạo chương cảm ứng điện từ lớp 11 nhằm phát triển năng lực cho học sinh

118 341 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 ĐOÀN XUÂN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ ” LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐOÀN XUÂN TRÌNH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ ” LỚP 11 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐOÀN XUÂN TRÌNH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ ” LỚP 11

NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn vật lý

Mã số: 8 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS TƯỞNG DUY HẢI

HÀ NỘI 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, số liệu nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Hà Nội tháng 7 năm 2018

Tác giả luận văn

Đoàn Xuân Trình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Tưởng Duy Hải đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo trong phòng sau đại học, khoa vật lí trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa

Tôi xin cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo ở các trường thực nghiệm sư phạm đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm

sư phạm

Hà Nội tháng 7 năm 2018

Tác giả

Đoàn Xuân Trình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ……… i

LỜI CẢM ƠN ……… ii

MỤC LỤC ……… iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG ……… viii

DANH MỤC CÁC HÌNH BIỂU ĐỒ ……… ix

MỞ ĐẦU ……… 1

1 Lí do chọn đề tài ……… 1

2 Mục đích nghiên cứu ……… 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu ……………… 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu ……… 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Những đóng góp của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ ……… 5

1.1 Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu ……….……… 5

1.1.1 Phát triển năng lực học sinh ……… 7

1.1.1.1 Phát triển năng lực sáng tạo của HS trong dạy học vật lí 8

1.1.1.2 Năng lực thực nghiệm ……………… 11

1.1.2 Một số hình thức, phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh …………… 12

1.1.2.1 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề 12

1.1.2.2 Phương pháp làm việc nhóm 13

Trang 6

1.1.2.3 Phương pháp dạy học dự án 17

1.1.2.4 Dạy học dựa trên mô hình ……… 18

1.1.2.5 Phương pháp dạy học theo trạm ……….………… 19

1.1.3 Đánh giá năng lực học sinh ……………… 21

1.2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm sang tạo của học sinh trong dạy học Vật lí tại trường THPT ……… 23

1.2.1 Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sang tạo ……….…… 23

1.2.2 Những biểu hiện của năng lực sáng tạo 28

1.2.3 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong vật lí 29

1.2.4 Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Vật lí 29

1.2.4.1 Hoạt động nghiên cứu khoa học 29

1.2.4.2 Tham quan, dã ngoại 30

1.2.4.3 Hoạt động ngoại khóa 31

1.2.4.4 Tổ chức trò chơi 31

1.2.5 Quy trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm sang tạo ………… 32

1.3 Kết luận chương 1 ……… 36

Chương 2 XÂY DỰNG CÁC CHỦ ĐỀ VÀ TỔ CHỨC “ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO VỀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ (VẬT LÍ 11)” …….… 37

2.1 Phân tích nội dung chương cảm ứng điện từ vật lý lớp 11 …… 37

2.1.1 Vị trí vai trò của chương ”Cảm ứng điện từ” ……… … …… 37

2.1.2 Yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt ……….…… 37

2.1.2.1 Kiến thức 37

2.1.2.2 Kĩ năng 37

2.1.3 Sơ đồ liên hệ giữa các kiến thức 38

Trang 7

2.2 Thực trạng dạy học chương ”Cảm ứng điện từ” (Vật lí 11) ở một số

trường THPT của tỉnh nam Định ……… 40

2.2.1 Mục đích điều tra ……… 40

2.2.2 Phương pháp điều tra ……… 40

2.2.3 Đối tượng điều tra …………… 40

2.2.4 Kết quả điều tra …………… 41

2.3 Tiến hành các chủ đề tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chương “Cảm ứng điện từ” – vật lí 11 ……… 45

2.3.1 Tiến trình tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ……… 45

2.3.1.1 Xác định mục tiêu của hoạt động ………… 46

2.3.1.2 Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức của hoạt động ……… 48

2.3.1.3 Lên kế hoạch thiết kế chi tiết các hoạt động …………… 49

2.3.1.4 Lưu trữ kết quả của hoạt động vào hồ sơ …………………… 50

2.3.2 Các chủ đề “Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo về cảm ứng điện từ ( Vật lí 11)” …………… 50

2.3.2.1 Chủ đề 1: Từ thông cảm ứng điện từ ……………… 51

2.4.2.2 Chủ đề 2: Suất điện động cảm ứng …………… 57

2.4.2.3 Chủ đề 3: Tự cảm ……… 59

2.5 Kết luận chương 2 ……… 62

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ……… 64

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ……….……… 64

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm ……… 64

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ……….…… 64

3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm ……………… 64

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm ……… 64

Trang 8

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ……… 65

3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong thực nghiệm sư phạm ……… 65

3.3.1 Những thuận lợi trong thực nghiệm sư phạm ………….……… 65

3.3.2 Những khó khăn trong thực nghiệm sư phạm ……… 66

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm ……… 66

3.4.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá 66

3.4.2 Phân tích diễn biến giờ dạy thực nghiệm sư phạm theo tiến trình đã đề xuất 66

3.4.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 69

3.5 Kết luận chương 3 85

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 DHGQVĐ Dạy học giải quyết vấn đề

2 ĐC Đối chứng

3 GV Giáo viên

4 HĐTNST Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

5 HĐNK Hoạt động ngoại khóa

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mức độ quan tâm của GV đến vấn đề tổ chức HDTNST cho HS 43 Bảng 2.2: Đánh giá tầm quan trọng của việc tổ chức HDTNST cho HS … .43 Bảng 2.3: Mức độ quan tâm của HS tới những ứng dụng của kiến thức học

được sau mỗi bài ………44

Bảng 2.4: Mức độ thường xuyên được thao tác thực hành trên lớp của HS . 45 Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra lần 1 ………71

Bảng 3.2: Xếp loại kiểm tra lần 1 ……… 71

Bảng 3.3: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 …………… 72

Bảng 3.4: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra lần 1 …………… 73

Bảng 3.5: Bảng các tham số thống kê lần 1 ………… 74

Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra lần 2 ……….… 76

Bảng 3.7: Xếp loại kiểm tra lần 2 ……… 76

Bảng 3.8: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 ………………… 78

Bảng 3.9: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra lần 2 …………… 79

Bảng 3.10: Bảng các tham số thống kê lần 2 …………… 79

Bảng 3.11: Kết quả tổng hợp hai lần kiểm tra ……….……… 80

Bảng 3.12: Bảng xếp loại kiểm tra lần ……….………… 80

Bảng 3.13: Bảng phân phối tần suất kết quả kiểm tra ……….…… 81

Bảng 3.14: Bảng lũy tích kết quả kiểm tra ……… ……… 82

Bảng 3.15: Tổng hợp các tham số thống kê qua hai bài kiểm tra TNSP ….. 83

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ mạch điện hiện tượng tự cảm ……… 60

Hình 2.2: Bộ thí nghiệm hiện tượng tự cảm ……… 60

Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lí động cơ điện 1 chiều ………. … 61

Hình 2.4: Mô hình thí nghiệm động cơ điện 1 chiều ……… 62

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 1 ………… 72

Biểu đồ 3.2: Đồ thị đường phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1 ….… 73

Biểu đồ 3.3: Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra lần 1 ……… … 74

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 2 ………… 77

Biểu đồ 3.5: Đồ thị đường phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 2 ….… 78

Biểu đồ 3.6: Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra lần 1 ……… … 79

Biểu đồ 3.7: Biểu đồ xếp loại kiểm tra …….………… 81

Biểu đồ 3.8: Đồ thị đường phân phối tần suất ……….…… 82

Biểu đồ 3.9: Đồ thị đường lũy tích kết quả kiểm tra ……… ……… 83

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 lí do chọn đề tài

Đứng trước thời điểm đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thời kỳ mà trí thức và khoa học công nghệ mang tính quyết định đến việc phát triển của đất nước, mà nhân tố quyết định nhất là nguồn lao động tri thức Để nguồn nhân lực được phát triển cả về số lượng và chất lượng thì cần phải được bắt đầu từ giáo dục

Trước tình hình đó đòi hỏi giáo dục cần phải đổi mới để đào tạo ra nguồn lao động có đầy đủ trí tuệ, năng lực, sáng tạo và phẩm chất đạo đức tốt để phục vụ đất nước

Việc đổi mới giáo dục luôn được Đảng, nhà nước và toàn xã hội quan tâm Đặc biệt trong thời đại ngày nay thì việc được quan tâm nhất là đổi mới phương pháp dạy học Việc xác định đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT và phát triển nguồn nhân lực được coi là ưu tiên hàng đầu đối với giáo dục trong giai đoạn hiện nay Trước đó, trong Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI chỉ rõ yêu cầu cấp thiết và nhiệm vụ cần đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT.„Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.‟ [16]

Bộ môn Vật lí nằm trong các môn học trong nhà trường phổ thông nên việc đổi mới phương pháp dạy học là điều tất yếu Mặt khác đặc thù của bộ môn vật lí là môn khoa học thực nghiệm, các tri thức đều gắn liền với thực tế

Trang 14

do vậy việc đổi mới phương pháp dạy học vật lí là phải tăng cường các hoạt động thực nghiệm và trải nghiệm để trực tiếp nghiên cứu các ứng dụng kĩ thuật của vật lí cho học sinh trong quá trình nhận thức, đồng thời giúp học sinh vận dụng được những kiến thức, tri thức, kĩ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo

Vì vậy việc tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm sáng tạo có liên quan đến kiến thức vật lí và ứng dụng khoa học kĩ thuật để học sinh tiếp cận với con đường nghiên cứu khoa học là vô cùng quan trọng

và có ý nghĩa rất to lớn Thông qua quá trình trải nghiệm sáng tạo học sinh sẽ được rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo, có kiến thức tổng hợp và kiến thức thực

tế Từ đó học sinh nắm được một cách chắc chắn các ứng dụng kĩ thuật trong đời sống, có thể sử dụng được những máy móc đơn giản đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của xã hội hiện nay

Thực trạng ở các trường phổ thông việc dạy học còn rất nặng nề, chưa kích thích được hứng thú học vật lí của học sinh Do vậy trong việc đổi mới phương pháp dạy học cần khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn tập trung hình thành năng lực sáng tạo, năng lực thực nghiệm và ứng dụng được công nghệ thông tin cho học sinh

Trong thực tế giảng dạy chương trình Vật lí 11, cho thấy kiến thức chương “ Cảm ứng điện từ ” có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và kĩ thuật Giáo viên có thể tổ chức cho các nhóm học sinh tham gia trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu các nguyên tắc hoạt động, tự thiết kế và làm thí nghiệm tạo cơ hội rèn luyện kĩ năng, thao tác thí nghiệm, biết ứng dụng kĩ thuật, công nghệ vào đời sống để phát triển năng lực cho bản thân

Trang 15

Với những lí do trên, với mong muốn góp phần vào việc đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Vật lí ở trường THPT, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Tổ chức hoạt động trải nghiệm sang tạo chương Cảm ứng điện từ lớp 11 nhằm phát triển năng lực cho học sinh ”

2 Mục đích nghiên cứu

Phát triển năng lực học sinh qua việc tổ chức dạy học các kiến thức trong chương “ Cảm ứng điện từ ” Vật lí lớp 11 dưới dạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra cần phải thực hiện các nhiệm

vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển năng lực của học sinh, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các hình thức, phương pháp dạy học vật lí về các kiến thức chương “ Cảm ứng điện từ ” – Vật lí 11

- Thiết kế một số thiết bị thí nghiệm phục vụ cho hoạt động trải nghiệm của học sinh

- Thiết kế các tiến trình dạy học chương “ Cảm ứng điện từ ” nhằm phát triển năng lực cho học sinh trong tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và sự phù hợp của các tiến trình dạy học chương “Cảm ứng điện từ ” Vật lí 11 đã đề xuất

- Đánh giá kết quả thực nghiệm và đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển năng lực của học sinh THPT

Trang 16

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động học của học sinh lớp 11 – THPT và hoạt động dạy của giáo viên trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo về Cảm ứng điện từ ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nhiệm vụ trên tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu các tài liệu nhằm hệ thống

hoá cơ sở lí luận của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển năng lực học sinh

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:Nghiên cứu thực tiễn hoạt động

trải nghiệm sáng tạo của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm

để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung được đề xuất

- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, xử lý các số liệu thu được qua thực nghiệm

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được các chủ đề “ Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chương: Cảm ứng điện từ lớp 11 nhằm phát triển năng lực cho học sinh ” thì

sẽ phát triển được năng lực sáng tạo, năng lực thực nghiệm cho học sinh

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

1.1 Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu

Trong chương trình mới về giáo dục, các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ dạy học trên lớp sẽ phong phú hơn cả về nội dung, phương pháp và hình thức hoạt động, đặc biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất, năng lực nhất định của học sinh; nghĩa là học sinh được học từ trải nghiệm Học từ trải nghiệm hay hoạt động trải nghiệm gần giống với học thông qua làm, qua thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh

về thao tác kĩ thuật còn học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lí khác; học qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân [20]

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huống mới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huống tương tự, độc lập; nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu tố của đối tượng trong các mối tương quan

Trang 18

của nó, hay độc lập tìm kiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa ra hướng giải quyết mới cho một vấn đề [22] Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giúp học sinh vận dụng những tri thức, kĩ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào trong thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo Bên cạnh việc hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lự c chung của chương trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm sáng tạo còn tâ ̣p trung hinh thành , phát triển các năng lực đặc thù cho học sinh: Năng lực tổ ch ức hoạt đô ̣ng, năng lực tổ chức và quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hoá bản thân , năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp Chính vì vậy mà hoạt động trải nghiệm sáng tạo đã được chú trọng nghiên cứu và thực hiện ở nhiều nước trên thế giới

Ở một số nước, hoạt động TNST vẫn được gọi là hoạt động ngoài giờ lên lớp, thực hiện mục tiêu chủ yếu là phát triển phẩm chất, so với mục tiêu chủ yếu của dạy học trên lớp là phát triển trí tuệ.[20]

Công trình nghiên cứu gần đây của các nhà giáo dục Mỹ cho thấy: Những học sinh thường xuyên tham gia vào các chương trình hoạt động ngoài giờ lên lớp thường đạt được thành tích học tập cao hơn, hành vi đạo đức tốt hơn, có mối quan hệ và cảm xúc tốt hơn…

Việc gọi tên khác cho hoạt động ngoài giờ lên lớp ở chương trình giáo dục mới, không chỉ là vì nội hàm triết lí đã thay đổi, mà còn vì chúng ta muốn nhấn mạnh đến sự thay đổi nhận thức, ý thức về cái mới của hoạt động này, tránh sự hiểu lầm rằng ngoài giờ thì không quan trọng, không có vị trí xứng đáng; hoặc là đơn giản hóa nội dung, mục đích của hoạt động này, không chỉ

"trăm hay không bằng tay quen"…Trong tên gọi mới, "trải nghiệm" là phương thức giáo dục và "sáng tạo" là mục tiêu giáo dục, phải làm được rõ

Trang 19

Hoạt động trải nghiệm sáng ta ̣o sử du ̣ng các hìn h thức và phương pháp chủ yếu sau: thực địa, tham quan, câu lạc bô , hoạt đô ̣ng xã hội, tình nguyện, diễn đàn, giao lưu, hội thảo, trò chơi, cắm trại, thực hành, lao động

Vật lí là một môn bắt buộc ở trường phổ thông ở nước ta hiện nay Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về vật lí cũng là một phần trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường phổ thông đã và đang được nghiên cứu Cho đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo

về vật lí cho đối tượng học sinh phổ thông Nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về Cảm ứng điện từ” Vật lí 11 Vì vậy chúng tôi quyết định chọn hướng đề tài này

1.1.1 Phát triển năng lực học sinh

Trong dạy học vật lí, việc phát triển năng lực của HS là nhiệm vụ rất quan trọng của GV vật lí Để làm được điều này, GV vật lí cần hiểu về bản thân quá trình nhận thức vật lí và hướng hoạt động nhận thức của HS vào các hoạt động say mê tìm tòi phỏng theo cách giải quyết các vấn đề khoa học của các nhà vật lí

Hoạt động nhận thức là hoạt động tích cực của chủ thể phản ánh hiện thực khách quan để thích ứng với nó hoặc cải tạo nó Việc học tập của HS là một loại hoạt động đặc thù của con người Đối tượng của hoạt động nhận thức

là tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cần chiếm lĩnh Nội dung của đối tượng này không

hề thay đổi sau khi bị chiếm lĩnh, nhưng chính nhờ có sự chiếm lĩnh này mà các chức năng tâm lí của chủ thể mới được thay đổi và phát triển

Nhận thức vật lí là nhận thức chân lí khách quan V.I Lênin nêu lên sơ

đồ ngắn gọn của quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn Đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lí, của sự nhận thức hiện thực khách quan”

Trang 20

Trong vật lí học, một trong những hình thức quan trọng của kiến thức vật

lí là khái niệm Khái niệm được biểu thị bằng những thuật ngữ và những kí hiệu chuyên biệt Dựa trên các dữ liệu cảm tính, HS thực hiện các thao tác phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tượng hoá, hệ thống hoá để xây dựng khái niệm vật lí và thiết lập mối liên hệ giữa chúng Sự nhận thức của HS không dừng lại ở sự phản ánh những sự vật, hiện tượng khách quan vào óc mà còn thực hiện các phép suy luận để rút ra những kết luận mới, dự đoán những hiện tượng mới trong thực tiễn Nhờ thế mà tư duy luôn có tính sáng tạo, có thể mở rộng sự hiểu biết của con người và vận dụng những hiểu biết của mình vào việc cải tạo thế giới khách quan

Muốn tổ chức tốt các hoạt động nhận thức của HS trong học tập vật lí,

GV cần nắm được quy luật chung của quá trình nhận thức khoa học, lôgic hình thành các kiến thức vật lí, những hành động thường gặp trong quá trình nhận thực vật lí, những phương pháp nhận thức vật lí phổ biến để định hướng những hành động, thao tác cần thiết của HS trong quá trình chiếm lĩnh một kiến thức hay một kĩ năng xác định Đặc biệt, GV cần phải có những biện pháp để phát triển tính tích cực nhận thức và năng lực sáng tạo của HS trong quá trình dạy học

1.1.1.1 Phát triển năng lực sáng tạo của HS trong dạy học vật lí

Năng lực của con người được biểu hiện và được hình thành trong hoạt động của họ Việc dạy học sẽ làm cho HS phát triển năng lực sáng tạo khác nhau tuỳ thuộc ở nội dung và phương pháp dạy học Vì vậy, dạy học không phải chỉ quan tâm đến nhiệm vụ làm cho HS tiếp thu được kiến thức,

mà còn phải quan tâm đến nhiệm vụ phát triển năng lực sáng tạo của HS trong quá trình làm cho HS nắm vững kiến thức, kĩ năng

Khái niệm “năng lực sáng tạo”

Trang 21

Theo tâm lí học, năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, điểm hội tụ của nhiều yếu tố: tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, tính sẵn sàng hành động…

Theo lí luận dạy học, năng lực là hệ thống các khả năng thực hiện có hiệu quả, có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm và sẵn sàng hành động

Theo từ điển tiếng Việt: “Sáng tạo là nghĩ ra và làm ra giá trị vật chất hoặc tinh thần”

Theo Bách khoa toàn thư Liên Xô: “Sáng tạo là một loại hoạt động mà kết quả của nó là một sản phẩm tinh thần hay vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị”

Theo chúng tôi: Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra những giá trị mới

về vật chất và tinh thần, tìm ra cái mới, giải pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đã có vào hoàn cảnh mới Đối với với nhà bác học, cái mới đối với xã hội Còn đối với HS, cái mới đó chủ yếu là đối với bản thân mình

Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập vật lí

Kiến thức vật lí trong trường phổ thông là những kiến thức đã được loài người khẳng định nhưng chúng luôn là mới mẻ đối với HS Việc nghiên cứu kiến thức mới sẽ thường xuyên tạo ra những tình huống đòi hỏi HS phải đưa

ra những ý kiến, giải pháp mới đối với chính bản thân họ Từ đó, năng lực sáng tạo của HS sẽ được bộc lộ và phát triển qua quá trình hoạt động nhận thức của họ Đối với quá trình hoạt động nhận thức của HS theo kiểu giải quyết vấn đề, chúng tôi hệ thống được các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS như sau:

Trang 22

- Phát hiện ra vấn đề cần giải quyết từ tình huống xuất phát: Từ kiến thức

cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập, truyện kể lịch sử… HS phát hiện ra vấn

đề cần giải quyết

- Suy đoán được giải pháp giải quyết vấn đề:

+ Đối với cách giải quyết vấn đề nhờ suy luận lí thuyết: HS xác định được các kiến thức đã biết cần vận dụng và cách thức vận dụng các kiến thức này để đi tới câu trả lời

+ Đối với cách giải quyết vấn đề nhờ thực nghiệm: HS đề xuất được giả thuyết

+ Xác định được các bộ phận chính, cấu tạo và chức năng của từng bộ phận chính, mối liên kết giữa các bộ phận này trong việc tạo ra quá trình hoạt động của ứng dụng kĩ thuật của vật lí

+ Phát hiện được mối liên hệ có tính quy luật (các khái niệm, định luật, nguyên lí vật lí) đã biết tồn tại trong thiết bị kĩ thuật, giải thích được nguyên tắc hoạt động của thiết bị kĩ thuật

+ Xác định được những kiến thức vật lí đã biết cần vận dụng để chế tạo thiết bị kĩ thuật

- Thiết kế được phương án thí nghiệm:

+ Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm nghiệm kết quả đã tìm được từ suy luận lí thuyết hoặc hệ quả của nó

+ Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết hoặc hệ quả của nó

+ Đề xuất được phương án thiết kế khả thi thiết bị kĩ thuật (thể hiện qua

mô hình hình vẽ)

+ Đề xuất được phương án bổ sung, cải tiến các thiết bị kĩ thuật Các biểu hiện của năng lực sáng tạo ở trên được chúng tôi sử dụng làm tiêu chí đánh giá hiệu quả của tiến trình dạy học đã soạn thảo, trong đó có sử dụng

Trang 23

TBTN đã chế tạo đối với việc phát triển năng lực sáng tạo của HS trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo chương “ Cảm ứng điện từ”

kỹ năng, thái độ vào trong các điều kiện ngoại cảnh (khách quan) khác nhau

để giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả nhất

Nếu xét theo sự chuyên môn hóa, năng lực gồm có hai loại: năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung là những năng lực cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau, năng lực chuyên biệt là những năng lực có tính chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu của một lĩnh vực chuyên biệt nào đó Năng lực thực nghiệm vật lí là một trong những năng lực chuyên biệt của bộ môn vật lí Năng lực thực nghiệm vật lí có thể hiểu là khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng thực nghiệm trong lĩnh vực vật lí cùng với thái độ tích cực

để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn Đó có thể là khả năng lý giải được một hiện tượng vật lí, thực hiện thành công một TN vật lí, hay khả năng chế tạo các dụng cụ thí nghiệm hoạt động dựa trên các nguyên tắc vật lí để phục vụ cuộc sống Trong quá trình học tâp ở trường phổ thông thì bồi dưỡng NLTN cho HS là việc hết sức cần thiết

Như vậy, NLTN gắn với khả năng hành động, nghĩa là đòi hỏi HS phải giải thích được, làm được, vận dụng được kiến thức lí thuyết vào thực tiễn chứ không chỉ dừng lại ở hiểu Mặt khác, quá trình bồi dưỡng NLTN lại dựa trên cơ sở sự phát triển các kiến thức, kỹ năng, thái độ Tuy nhiên với ý‎ nghĩa

Trang 24

nhấn mạnh đến khả năng thực hiện, khả năng hành động thì việc phát triển các kỹ năng thực nghiệm sẽ là yếu tố quan trọng nhất đến sự hình thành và phát triển NLTN Mặt khác các kỹ năng thực nghiệm vật lí mà học sinh được rèn luyện ở trường phổ thông chính là các kỹ năng trình bày kiến thức về các hiện tượng, định luật, đại lượng, nguyên lý vật lí, các phép đo, các hằng số vật

lí, trình bày được mối quan hệ giữa các đại lượng, vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn Nếu hệ thống các kỹ năng này được rèn luyện tốt thì HS sẽ dễ dàng vận dụng chúng để giải quyết các vấn đề của thực tiễn Với quan điểm này, đề tài sẽ tập trung vào việc bồi dưỡng các kỹ năng về NLTN cho HS trong quá trình dạy học vật lí ở trường THPT,

1.1.2 Một số hình thức, phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh

1.1.2.1 Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

Giải quyết vấn đề là một phương pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực

tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề của học sinh Các em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp

Trong tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, phương pháp giải quyết vấn đề thường được vận dụng khi học sinh phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động

Phương pháp giải quyết vấn đề có ý nghĩa quan trọng, phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, giúp các em có cách nhìn toàn diện hơn trước các hiện tượng, sự việc nảy sinh trong hoạt động, cuộc sống hàng ngày Để phương pháp này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu hoạt động, kích thích học sinh tích cực tìm tòi cách giải quyết Đối với tập thể lớp,

Trang 25

khi giải quyết vấn đề giáo viên phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, tránh gây ra căng thẳng không có lợi khi giáo dục học sinh

Phương pháp trên được tiến hành theo các bước cụ thể như sau:

- Bước 1: Nhận biết vấn đề

Trong bước này giáo viên cần phân tích tình huống đặt ra giúp học sinh nhận biết được vấn đề để đạt yêu cầu, mục đích đặt ra Do đó, vấn đề ở đây cần được trình bày rõ ràng, dễ hiểu đối với học sinh

- Bước 2: Tìm phương án giải quyết

Để tìm ra các phương án giải quyết vấn đề, học sinh cần so sánh, liên hệ với cách giải quyết vấn đề tương tự hay kinh nghiệm đã có cũng như tìm phương án giải quyết mới Các phương án giải quyết đã tìm ra cần được sắp xếp, hệ thống hóa để xử lí ở giai đoạn tiếp theo Khi có khó khăn hoặc không tìm được phương án giải quyết thì cần quay trở lại việc nhận biết vấn đề để kiểm tra lại và hiểu vấn đề

- Bước 3: Quyết định phương án giải quyết

Giáo viên cần quyết định phương án giải quyết vấn đề, khi tìm được phải phân tích, so sánh, đánh giá xem có thực hiện được việc giải quyết vấn đề hay không Nếu có nhiều phương án giải quyết thì cần so sánh để xác định phương án tối ưu Nếu các phương án đã đề xuất mà không giải quyết được vấn đề thì tìm kiếm phương án giải quyết khác Khi quyết định được phương

án thích hợp là đã kết thúc việc giải quyết vấn đề

Trang 26

Làm việc nhóm có ý nghĩa rất lớn trong việc:

- Phát huy cao độ vai trò chủ thể, tính tự giác, tích cực, sáng tạo, năng động, tinh thần trách nhiệm của học sinh, tạo cơ hội cho các em tự thể hiện, tự khẳng định khả năng, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao

- Giúp học sinh hình thành các kĩ năng xã hội và phẩm chất nhân cách cần thiết như: kĩ năng tổ chức, quản lí, giải quyết vấn đề, hợp tác, có trách nhiệm cao, tinh thần đồng đội, sự quan tâm và mối quan hệ khăng khít, sự ủng

hộ cá nhân và khuyến khích tinh thần học hỏi lẫn nhau, xác định giá trị của sự

đa dạng và tính gắn kết

- Thể hiện mối quan hệ bình đẳng, dân chủ và nhân văn: tạo cơ hội bình đẳng cho mỗi cá nhân người học được khẳng định và phát triển Nhóm làm việc sẽ khuyến khích học sinh giao tiếp với nhau và như vậy sẽ giúp cho những em nhút nhát, thiếu tự tin có nhiều cơ hội hòa nhập với lớp học,

Để phương pháp làm việc nhóm thực sự phát huy hiệu quả, giáo viên cần lưu ý một số vấn đề sau:

-Thiết kế các nhiệm vụ đòi hỏi sự phụ thuộc lẫn nhau

Có một số cách sau đây để tạo ra sự phụ thuộc giữa học sinh trong nhóm với nhau như:

+ Yêu cầu HS chia sẻ tài liệu

+ Tạo ra mục tiêu nhóm

+ Cho điểm chung cả nhóm

+ Cấu trúc nhiệm vụ như thế nào để học sinh phụ thuộc vào thông tin của nhau

+ Phân công các vai trò bổ trợ và có liên quan lẫn nhau để thực hiện nhiệm vụ chung của nhóm, từ đó tạo ra sự phụ thuộc tích cực

- Tạo ra những nhiệm vụ phù hợp với kĩ năng và khả năng làm việc nhóm của học sinh

Trang 27

Khi thiết kế nhiệm vụ cho nhóm giáo viên cần lưu ý các vấn đề sau: + Đưa ra nhiệm vụ phù hợp với khả năng và đảm bảo thời gian cho học sinh tham gia đầy đủ nhưng không bắt học sinh chờ đợi quá lâu để được khuyến khích hay nhiệm vụ quá nặng nhọc

+ Điều tiết sự đi lại của học sinh xung quanh lớp học

- Phân công nhiệm vụ công bằng giữa các nhóm và các thành viên

Giáo viên cố gắng xây dựng nhiệm vụ như thế nào để mỗi thành viên trong nhóm đều có công việc và trách nhiệm cụ thể, từ đó tạo ra vị thế của họ trong nhóm, lớp Muốn vậy, các nhiệm vụ phải được thiết kế cụ thể, giao việc

rõ ràng và mỗi thành viên phải tiếp nhận nhiệm vụ đó, có trách nhiệm giải quyết vì tập thể, nhóm

- Đảm bảo trách nhiệm của cá nhân

Để cá nhân có trách nhiệm với công việc của mình giáo viên cần:

+ Giao nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên trong nhóm

+ Thường xuyên thay đổi nhóm trưởng cũng như người đại diện nhóm báo cáo

+ Sử dụng quy mô nhóm nhỏ, đặc biệt với nhiệm vụ chung có tính chất tìm hiểu, thu thập tư liệu hoặc các nhiệm vụ thực hành, thí nghiệm

+ Phân công học sinh trong nhóm đảm nhận các vai trò khác nhau như phân tích ở trên

+ Đánh giá mức độ tham gia của cá nhân đối với kết quả công việc của nhóm hoặc yêu cầu mỗi học sinh hoàn thành công việc trước khi làm việc nhóm

- Sử dụng nhiều cách sắp xếp nhóm làm việc khác nhau

Có nhiều cách sắp xếp nhóm làm việc như:

+ Hình thành nhóm theo nhiệm vụ;

Trang 28

+ Hình thành nhóm học tập theo quy tắc ngẫu nhiên (đếm theo số thứ tự tương đương với số nhóm muốn hình thành)

+ Phân chia nhóm theo bàn hay một số bàn học gần nhau, hoặc dùng đơn

vị tổ của học sinh để làm một hay một số nhóm, theo giới, mức độ, thói quen làm việc, khả năng của học sinh

+ Một vài người lại thích để học sinh tự chọn, tuy nhiên, điều này thích hợp nhất đối với những lớp ít học sinh, những lớp mà các em đã biết rõ về nhau

- Hướng dẫn học sinh phương pháp, kĩ năng làm việc nhóm

Kĩ năng làm việc theo nhóm là yếu tố quyết định thành công của học theo nhóm Với lợi thế linh hoạt và chủ động về thời gian, nội dung, hoạt động giáo dục sẽ rất tốt cho việc rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm và thực hành các kĩ năng xã hội khác

Vì vậy, để rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm cho học sinh có hiệu quả, khi tiến hành làm việc theo nhóm trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo, giáo viên cần tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 Chuẩn bị cho hoạt động:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trao đổi, đề xuất vấn đề, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, cách thực hiện và lập kế hoạch; tự lựa chọn nhóm theo từng nội dung; phân công nhóm trưởng và các vai trò khác cho từng thành viên;

- Hướng dẫn từng nhóm phân công công việc hợp lí, có liên quan, phụ thuộc nhau;

- Chú trọng học sinh vào một số kĩ năng làm việc theo nhóm cần thiết cho hoạt động (chọn 2 - 3 kĩ năng để nhấn mạnh): giải thích sự cần thiết; làm

rõ khái niệm và cách thể hiện; tạo ra tình huống để luyện tập; tổ chức cho học sinh tự nhận xét, đánh giá; yêu cầu học sinh thể hiện các kĩ năng đó trong hoạt động

Trang 29

Bước 2 Thực hiện:

- Giáo viên quan sát, nắm bắt thông tin ngược từ học sinh xem các nhóm

có hiểu rõ nhiệm vụ không?, có thể hiện kĩ năng làm việc theo nhóm đúng không?, các vai trò thể hiện như thế nào?;

- Giúp đỡ những nhóm vận hành đúng hướng và duy trì mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực;

- Khuyến khích, động viên các nhóm hoặc cá nhân làm việc tốt;

- Can thiệp, điều chỉnh hoạt động của nhóm khi thấy cần thiết,

Bước 3 Đánh giá hoạt động:

Ở bước này giáo viên cần:

- Lôi cuốn học sinh nhận xét, đánh giá về kết quả hoạt động của nhóm, mức độ tham gia của từng thành viên;

- Gợi mở cho học sinh phân tích sự phối hợp hoạt động giữa các thành viên trong nhóm, thể hiện các kĩ năng làm việc theo nhóm;

- Điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở đánh giá đúng sự cố gắng của từng nhóm, chú trọng phân tích những kĩ năng làm việc theo nhóm mà học sinh đã thể hiện;

- Đưa ra kết luận gồm kết quả hoạt động và mức độ thể hiện các kĩ năng làm việc theo nhóm (cái gì đã làm tốt, cần rèn luyện thêm và rèn luyện như thế nào)

1.1.2.3 Phương pháp dạy học dự án

Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh

Trang 30

giá quá trình và kết quả thực hiện Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án

Đặc trưng cơ bản của dạy học dự án

- Người học là trung tâm của quá trình dạy học

- Dự án tập trung vào những mục tiêu học tập quan trọng gắn với các chuẩn

- Dự án được định hướng theo bộ câu hỏi khung chương trình

- Dự án đòi hỏi các hình thức đánh giá đa dạng và thường xuyên

- Dự án có tính liên hệ với thực tế

- Người học thể hiện sự hiểu biết của mình thông qua sản phẩm và quá trình thực hiện

- Công nghệ hiện đại hỗ trợ và thúc đẩy việc học của người học

- Kĩ năng tư duy là yếu tố không thể thiếu trong phương pháp dạy học dự

án

Dạy học dự án góp phần gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội, tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm, kha năng lam việc theo nhóm , khả năng thuyết trình, diễn đạtkĩ năng tìm và xử lí thông tin, taì liệu, phát triển việc ứng dụng công nghê ̣ thông tin và khả năng cộng tác làm việc của người học

1.1.2.4 Dạy học dựa trên mô hình

Trong vật lí học, V.A.Stôphơ đã định nghĩa: “Mô hình là một hệ thống được hình dung trong óc hay được thực hiện một cách vật chất, hệ thống đó phản ánh những thuộc tính bản chất của đối tượng nghiên cứu hoặc tái tạo nó, bởi vậy việc nghiên cứu mô hình sẽ cung cấp cho ta những thông tin mới về đối tượng” Trong vật lí, mô hình có ba chức năng chính: mô tả sự vật, hiện tượng; giải thích các sự kiện và hiện tượng có liên quan tới đối tượng; tiên

Trang 31

đoán các sự kiện và hiện tượng mới Do đó, cần đặc biệt chú ý đến sự khác biệt cơ bản giữa mô hình và đối tượng vật chất: mô hình chỉ phản ánh một số tính chất của đối tượng, cùng một đối tượng nhưng có thể có nhiều mô hình khác nhau vì thế mô hình không đồng nhất với đối tượng mà nó chỉ là công cụ

để nghiên cứu đối tượng Mô hình được xây dựng để chúng ta dễ dàng hiểu và hiểu rõ hơn về đối tượng cần nghiên cứu Tạo mô hình sẽ giúp chúng ta hiểu

rõ hơn những đối tượng phức tạp trong sự toàn thể của nó

Tuy nhiên, dù mô hình được xây dựng có đặc điểm, kích thước cũng như

sự phức tạp thế nào chăng nữa thì mô hình vẫn phải đảm bảo phản ánh được những thuộc tính cơ bản của đối tượng cần nghiên cứu Mô hình đã và đang được sử dụng rộng rãi trong vật lí và mang lại nhiều kết quả to lớn Có nhiều trường hợp một mô hình là biểu diễn của nhiều hiện tượng vật lí khác nhau về bản chất Đồng thời một đối tượng có thể có nhiều mô hình khác nhau

1.1.2.5 Phương pháp dạy học theo trạm

- Khái niệm

a) Trạm, theo nghĩa tiếng Việt?

Là một địa điểm không gian cố định, tại đó con người giải quyết một vấn

đề chuyên biệt nào đó

b) Trong học tập, dạy học theo trạm được hiểu?

Là đơn vị kiến thức trong bài học mà học sinh có thể tổ chức các hoạt động học tập (làm thí nghiệm, giải bài tập, hay giải quyết một vấn đề nào đó trong học tập) dưới sự định hướng, hỗ trợ của giáo viên

c) Dạy học theo trạm là gì?

GV có thể tổ chức cho HS hoạt động học tập tự lực tại các vị trí không gian lớp học để giải quyết các vấn đề trong học tập Hệ thống các trạm thường được thiết kế, bố trí theo hình thức các vòng tròn khép kín trong không gian lớp học

Trang 32

Hoạt động của HS tại các trạm là hoàn toàn tự do, dưới sự định hướng của GV, HS phải tự xoay xở để vượt qua các trạm Do đó, dạy học theo trạm tập trung vào "tự chủ và tự học", rèn luyện thói quen tự lực giải quyết vấn đề cho HS

Dạy học theo trạm là một phương pháp tổ chức dạy học dựa trên hình thức làm việc tại các trạm

d) Dạy học theo trạm có thể tổ chức ở đâu?

Có thể tổ chức trong lớp học hay trong khu vực hành lang trước lớp, trên bàn, tại phòng máy, tại thư viện hay tại xưởng tùy thuộc vào yêu cầu của nhiệm vụ Tại mỗi vị trí đó có các bài tập cung cấp cho HS, có các nguyên vật liệu cần thiết, có các tài liệu giáo khoa, các điều kiện để cho người học có thể giải quyết được vấn đề đặt ra tại vị trí đó

e) Đặc trưng:

Phải đảm bảo sự linh hoạt, các nhiệm vụ phải có tính độc lập với nhau Trong trường hợp dạy học các bài học có các đơn vị kiến thức có liên hệ logic chặt chẽ ta có thể tổ chức bài học thành nhiều hệ thống trạm(vòng tròn học tập) khác nhau, sao cho các nhiệm vụ trong mỗi hệ thống trạm là độc lập

1.1.3 Đánh giá năng lực học sinh

Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Đánh giá kết quả học tập đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của HS Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ

năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa (Leen pil, 2011)

Trang 33

Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức kỹ năng, mà đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn so với đánh giá kiến thức, kỹ năng Để chứng minh HS có năng lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn Khi đó HS vừa phải vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã được học ở nhà trường, vừa phải dùng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệm bên ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) Như vậy, thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh thực, người ta có thể đồng thời đánh giá được cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng thực hiện và những giá trị, tình cảm của người học Mặt khác, đánh giá năng lực không hoàn toàn phải dựa vào chương trình giáo dục môn học như đánh giá kiến thức, kỹ năng, bởi năng lực là tổng hóa, kết tinh kiến thức, kỹ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực học tập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người

Có thể tổng hợp một số dấu hiệu khác biệt cơ bản giữa đánh giá năng lực người học và đánh giá kiến thức, kỹ năng của người học như sau:

- Vì sự tiến bộ của người học so với chính họ

- Xác định việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục

- Đánh giá, xếp hạng giữa những người học với

Trang 34

3 Nội dung

đánh giá

- Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản than HS trong cuộc sống xã hội (tập trung vào năng lực thực hiện)

- Quy chuẩn theo các mức

độ phát triển năng lực của người học

- Những kiến thức, kỹ năng, thái độ ở một môn học

- Quy chuẩn theo việc người học có đạt được hay không một nội dung đã được học

4 Công cụ

đánh giá

Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực

Câu hỏi, bài tập, nhiệm

vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực

Trang 35

5.Thời điểm

đánh giá

Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong khi học

Thường diễn ra ở những thời điểm nhất định trong quá trình dạy học, đặc biệt

là trước và sau khi dạy

6 Kết quả

đánh giá

- Năng lực người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ hoặc bài tập đã hoàn thành

- Thực hiện được nhiệm

vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn

- Năng lực người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bài tập đã hoàn thành

- Càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức, kỹ năng thì càng được coi là có năng lực cao hơn

1.2 Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí tại trường THPT

1.2.1 Khái niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo

* Hoạt động trải nghiệm

Như chúng ta được biết hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần được hiểu là hoạt động có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng các việc làm cụ thể của học sinh, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướng dẫn của nhà trường Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm và ý chí nhất định

Người ta phân biệt các trải nghiệm khác nhau như trải nghiệm vật chất, trí truệ, tình cảm, tinh thần, gián tiếp và mô phỏng

- Trải nghiệm vật chất

Trang 36

Trải nghiệm vật chất xảy ra bất cứ khi nào đối tượng hay môi trường thay đổi Nói cách khác, trải nghiệm vật chất liên quan đến những trải nghiệm

có thể quan sát được Nó là hình thức bên ngoài của hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng

Theo triết lí “trăm nghe không bằng một thấy” hay “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” theo chúng tôi là đề cao trải nghiệm của con người và có thể xếp vào loại Trải nghiệm vật chất

- Trải nghiệm tinh thần

Trải nghiệm tinh thần liên quan đến các khía cạnh trí tuệ và ý thức, là sựkết hợp giữa tư duy, nhận thức, trí nhớ, cảm xúc, ý chí và tưởng tượng Nó bao gồm cả các quá trình nhận thức vô thức

Theo chúng tôi, trải nghiệm này thường được sử dụng trong việc học tập các môn khoa học hoặc việc học được một khái niệm nào đó không có chủ định

Có thể nói, trải nghiệm tinh thần là hình thức bên trong của hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng

- Trải nghiệm tình cảm

Trải nghiệm tình cảm được diễn ra khi yêu hay kết bạn Yêu là trải nghiệm tình cảm Khái niệm trải nghiệm tình cảm cũng xuất hiện trong khái niệm đồng cảm

Theo chúng tôi, học các môn học thuộc các lĩnh vực giáo dục nghệ thuật, giáo dục đạo đức, lối sống, trẻ cần được trải nghiệm tình cảm thì hiệu quả mới tốt

- Trải nghiệm tâm thần

Trải nghiệm tâm thần diễn ra khi có sự cố như sốt cao, viêm màng não, thiếu ngủ, thiếu ô xy, rối loạn tâm thần, tai nạn chấn thương… Con người cũng có thể có được trải nghiệm như vậy bằng cách thôi miên, thiền, thần chú,

Trang 37

yoga… hoặc một số trải nghiệm tâm thần có được bằng cách uống thuốc, uống rượu, chích thuốc phiện…

- Trải nghiệm xã hội

Lớn lên, sinh sống trong xã hội, con người hình thành trải nghiệm xã hội Trải nghiệm xã hội cho con người kĩ năng và thói quen cần thiết để sống trong xã hội của mình, chia sẻ kinh nghiệm, hình thành các chuẩn mực, phong tục, truyền thống, giá trị, vai trò xã hội, biểu tượng và ngôn ngữ

Trong học tập, việc cho trẻ tham gia vào các hoạt động tập thể, hoạt động thực tế tại nhà máy, trang trại, câu lạc bộ, hoạt động trao đổi, thảo luận… giúp trẻ có trải nghiệm xã hội, hình thành nhân cách Hoạt động này mang tính chất thuần tuý người, đặc trưng cho phạm trù người Lúc này, hoạt động của cá nhân không còn là của riêng một cá nhân, mà là của một cộng đồng người, trong một thời điểm xác định

- Trải nghiệm mô phỏng

Sử dụng máy tính cũng có thể giúp con người có trải nghiệm Đóng vai cũng giúp ta trải nghiệm Sử dụng trò chơi video cũng giúp trải nghiệm , trải nghiệm có tính chất mô phỏng cuộc sống thực

Loại trải nghiệm này thể hiện phương thức trải nghiệm, còn nội dung trải nghiệm là các tình huống giả định với cuộc sống thực nhằm giúp trẻ giải quyết các vấn đề đặt ra

- Trải nghiệm chủ quan

Trải nghiệm chủ quan liên quan đến trạng thái, cảm nhận chủ quan của người nào đó về hiện thực, một hiện thực mà dựa trên sự tương tác của cá nhân người đó với môi trường Trải nghiệm chủ quan dựa vào năng lực của cá nhân để xử lí tình huống trên cơ sở kinh nghiệm cá nhân từng học sinh [22]

* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trang 38

Trên cơ sở phân tích các khái niệm liên quan, từ các góc độ nghiên cứu khác nhau có thể đưa ra nhiều cách định nghĩa khác nhau về hoạt động trải nghiệm sáng tạo như sau:

Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới (2015): “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua

đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kĩ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của

cá nhân” [5]

Nếu quan niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một hình thức tổ chức hoạt động - “cách” thì có thể hiểu: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một trong số những hình thức dạy học, giáo dục, để tổ chức các hoạt động giáo dục mà học sinh được tham gia trực tiếp để chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng, kĩ xảo hình thành và phát triển năng lực của bản thân”.[15]

\Nếu hiểu hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một nội dung giáo dục -

“cái” thì có thể quan niệm: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là tổng hòa các nội dung giáo dục, bao gồm: đời sống xã hội, văn hóa - nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí, khoa học kĩ thuật công nghệ, lao động hướng nghiệp, được nhà giáo dục thiết kế theo mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách học sinh [15] Nếu hiểu hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo nghĩa là bản chất của một hoạt động thì có thể quan niệm: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một hoạt động có mục đích, có đối tượng…trong đó:

+ Chủ thể hoạt động trải nghiệm sáng tạo là: Học sinh và các lực lượng

có liên quan (trong đó giáo viên đóng vai trò chủ đạo)

+ Đối tượng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Tri thức, kinh nghiệm

xã hội, giá trị, kĩ năng xã hội

Trang 39

+ Mục tiêu: Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu

Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

+ Kết quả: Hệ thống các kĩ năng xã hội, năng lực xã hội, phẩm chất đạo đức, giá trị sống

Nếu coi hoạt động trải nghiệm sáng tạo có giá trị tương đương với một môn học có thể quan niệm: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một hợp phần quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông, với tư cách như là một môn học, có nội dung chương trình cụ thể, phương pháp, đánh giá…được các nhà sư phạm thiết kế, nhằm mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách học sinh, đặc biệt nhấn mạnh tạo điều kiện để người học trực tiếp tham gia các loại hình hoạt động giáo dục, phát huy năng lực sáng tạo [15]

Dưới góc độ quản lí, nếu quan niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động quản lí của giáo viên và nhà quản lí giáo dục, có thể định nghĩa: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là quá trình chủ thể quản lí tác động đến đối tượng quản lí thông qua việc tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm tạo điều kiện cho học sinh tham gia trực tiếp vào hoạt động và giao lưu, chiếm lĩnh tri thức, nhằm hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất, tư tưởng,

ý chí, tình cảm, giá trị, kĩ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, đồng thời phát huy khả năng tạo ra cái mới có giá trị đối với cá nhân và xã hội.[15]

Theo chúng tôi, hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong vật lí là: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động dạy học trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường dưới sự hướng dẫn và tổ chức của giáo viên, qua đó phát triển năng lực của học sinh (chủ yếu là phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực sáng tạo)

1.2.2 Những biểu hiện của năng lực sáng tạo

Trang 40

Hoạt động trải nghiệm sáng tạo vật lí nói riêng và hoạt động trải nghiệm sáng tạo nói chung có những đặc điểm cơ bản sau:

+ Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một hoạt động giáo dục như các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện một cách có tổ chức trong hoặc ngoài nhà trường Thông qua việc tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học sinh được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân

+ Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Nội dung giáo dục của hoạt động trải nghiệm sáng tạo thiết thực và gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của học sinh, giúp các em vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách thuận lợi

+ Về quy mô tổ chức: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có thể tổ chức theo những quy mô khác nhau như theo nhóm, theo lớp, theo trường…

+ Về địa điểm: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có thể tổ chức tại nhiều địa điểm khác nhau ở trong hoặc ngoài nhà trường như: lớp học, thư viện, vườn trường, công viên, viện bảo tàng, khu di tích…

+ Lực lượng tham gia: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo có khả năng thu hút sựtham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

+ Hình thức tổ chức: Cùng một chủ đề, một nội dung giáo dục nhưng hoạt động trải nghiệm sáng tạo có thể tổ chức theo nhiều hình thức hoạt động khác nhau, tùy theo lứa tuổi và nhu cầu của học sinh, tùy theo điều kiện cụ thể của từng lớp, từng trường, từng địa phương

1.2.3 Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong vật lí

Một số nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học vật lí mà học sinh có thể thực hiện như sau:

-Tìm hiểu thêm các kiến thức về vật lí và kĩ thuật

Ngày đăng: 05/11/2018, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (Chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Bùi Quang Hân, Đoàn Duy Hinh (2007), Bài tập vật lí 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập vật lí 11
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (Chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Bùi Quang Hân, Đoàn Duy Hinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
2. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (Chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Bùi Quang Hân, Đoàn Duy Hinh (2007), Vật lí 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lí 11
Tác giả: Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên), Vũ Quang (Chủ biên), Nguyễn Xuân Chi, Đàm Trung Đồn, Bùi Quang Hân, Đoàn Duy Hinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
7. Nguyễn Quang Đông (2006), Phương pháp tổ chức ngoại khóa vật lí, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tổ chức ngoại khóa vật lí
Tác giả: Nguyễn Quang Đông
Năm: 2006
8. Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng (1998), Tổ chức hoạt động giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
9. Nguyễn Ngọc Hƣng, Nguyễn Anh Thuấn, Hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm ở trường THPT chuyên, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm ở trường THPT chuyên
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
10. Nguyễn Ngọc Hƣng, Thí nghiệm vật lí với dụng cụ tự làm từ chai nhựa và vỏ lon, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm vật lí với dụng cụ tự làm từ chai nhựa và vỏ lon
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
12. Nguyễn Văn Khải (chủ biên), Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai (2007), Lí luận dạy học vật lí ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Khải (chủ biên), Nguyễn Duy Chiến, Phạm Thị Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
13. Nguyễn Văn Khải (2011), Phương pháp nghiên cứu giáo dục, Giáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Khải
Năm: 2011
14. Hồ Văn Liên, Vũ Thị Sai (2006), Hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán trường trung học phổ thông, Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên cốt cán trường trung học phổ thông
Tác giả: Hồ Văn Liên, Vũ Thị Sai
Năm: 2006
15. Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh, Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
17. Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm (chủ biên), Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Xuân Quế
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2002
18. Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Hồng Kiên, Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Hồng Kiên
3. Bộ GD và ĐT (2002), Chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 Khác
4. Bộ GD&ĐT (2006), Chương trình giáo dục phổ thông - HĐGD ngoài giờ lên lớp Khác
5. Bộ GD và ĐT (2015), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới Khác
6. Bộ GD&ĐT, Đề án Đổi mới chương trình và sách giáo khoa sau 2015 (Bản dự thảo) Khác
11. Kết luận TW 6 khóa IX Ban chấp hành TW Đảng (2003) Khác
16. Nghị quyết số 29, Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI Khác
19. Xavier Roegiers (1995) - Khoa sƣ phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển năng lực ở nhà trường - NXB giáo dục Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w