1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HỘI GIẢNG ĐẶC điểm NGÔN NGỮ nói và NGÔN NGỮ

17 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng ViệtTiết: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT... NGÔN NGỮ NÓI NGÔN NGỮ VIẾTKhái niệm Là ngôn ngữ âm thanh, đựợc tiếp nhận bằng thính giác Là ngôn ngữ thể hiện bằng chữ trong vă

Trang 2

Tiếng Việt

Tiết:

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT

Trang 3

I KHÁI QUÁT CHUNG

• Đều là ngôn ngữ

• Mục đích sử dụng: đáp ứng yêu cầu về nhận thức, tình cảm, hành động

• Ngôn ngữ nói ra đời trước ngôn ngữ viết.

II NỘI DUNG

Trang 4

LÀM VIỆC NHÓM

- Chia lớp thành 2 nhóm

- Mỗi nhóm có 5 phút: đọc , thảo luận: tìm bố cục và nội dung theo gợi ý trên bảng

Nhóm 1:

ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ VIẾTNhóm 2:

1 KHÁI NIỆM

2 HOÀN CẢNH SỬ DỤNG

3 PHƯƠNG TIỆN HỖ TRỢ

4 ĐẶC ĐIỂM TỪ VÀ CÂU

5 ƯU ĐIỂM

6 NHƯỢC ĐIỂM

Hết giờ

Trang 5

NGÔN NGỮ NÓI NGÔN NGỮ VIẾT

Khái niệm Là ngôn ngữ âm thanh, đựợc tiếp

nhận bằng thính giác

Là ngôn ngữ thể hiện bằng chữ trong văn bản, được tiếp nhận bằng thị giác

Hoàn cảnh sử

dụng

Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể luận phiên lượt lời

Người nói và người nghe tiếp xúc gián tiếp

Phương tiện

hố trợ

Ngữ điệu, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ… Sơ đồ, bảng biểu, dấu câu, kí tự, các h

ình ảnh…

Đặc điểm về

từ, câu

- từ ngữ: đa dạng: tiếng lóng, từ địa phương, biệt ngữ…

- Câu: tỉnh lược, hoặc rườm rà…

- từ ngữ: chính xác, có chọn lọc

- Câu: chuẩn các thành phần

Nhược điểm

- người nói không có điều kiện gọt giũa lời nói

- Người nghe không ghi nhớ được câu chuyện hoàn chỉnh “tam sao thất bản”

- Giao tiếp không tức thời, mau lẹ.

- Người viết, nghe phải biết các quy tắc TV

Ưu điểm

Giao tiếp diễn ra tức thời, mau lẹ

Thông tin và sự phản hồi có tính thời sự

Giao tiếp diễn ra tức thời, mau lẹ

Thông tin và sự phản hồi có tính thời sự

- đến được với đông đảo người đọc trong phạm vi rộng và thời gian lâu

- Người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn lời nói

- Người nghe có điều kiện đọc lại để hiểu thấu đáo

- đến được với đông đảo người đọc trong phạm vi rộng và thời gian lâu

- Người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn lời nói

- Người nghe có điều kiện đọc lại để hiểu thấu đáo

Trang 6

TRÒ CHƠI: ĐI TÌM MỘT NỬA

• 20 học sinh lên bảng nhận 1 nửa trái tim bất kì

• Hs có 30s để đọc nội dung phần trái tim của mình

• Hs nào bốc được phần trái tim ghi tiêu đề (khái niệm, ưu điểm…) đứng hàng ngang.

• Hs còn lại tìm tiêu đề phù hợp với nội dung phần trái tim của mình

• Khi đúng nội dung sẽ tạo ra 1 trái tim hoàn chỉnh.

• (Tổ trưởng tự theo dõi thành viên đội mình trả lời đúng để tích vào, cuối giờ tổng kết)

Hết giờ

Trang 7

NÓI ĐỌC VIẾT GHI

III CHÚ Ý

Tự nhiên, linh hoạt,

ngẫu hứng, chủ

động

Lệ thuộc vào lời nói Ghi chỉ là hành

động chuyển lời nói thành chữ viết

Tự nhiên, linh hoạt, chủ động

Lệ thuộc vào văn bản Đọc chỉ là hành động phát âm một văn bản viết

VB THUỘC NGÔN

NGỮ NÓI

VB THUỘC NGÔN

NGỮ VIẾT

TRONG THỰC TẾ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ, CÓ 2 TRƯỜNG HỢP

- Ngôn ngữ viết được trình bày bằng lời nói (đọc)

- Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết (ghi)

VB THUỘC NGÔN

Trang 8

Bài 1: Các văn bản dưới đây thuộc ngôn ngữ nào? Phân tích đặc điểm của ngôn ngữ ấy?

1 Văn bản 1:

Chủ tâm hắn cũng chẳng có ý chòng ghẹo cô nào, nhưng mấy cô gái lại cứ đẩy vai cô ả này

ra với hắn, cười như nắc nẻ:

- Kìa anh ấy gọi! Có muốn ăn cơm trắng mấy giò thì ra đẩy xe bò với anh ấy.

Thị cong cớn:

- Có khối cơm trắng mấy giò đấy ! Này, nhà tôi ơi, nói thật hay nói khoác đấy?

Tràng ngoái cổ lại vuốt mồ hôi trên mặt cười:

- Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên!

Thị vùng đứng dậy, lon ton chạy lại đẩy xe cho Tràng.

- Đã thật thì đẩy chứ sợ gì, đằng ấy nhỉ -Thị liếc mắt, cười tít.

-Từ hô gọi : kìa, này, ơi

- Từ tình thái : đấy , thật đấy, nhỉ

- Khẩu ngữ : chòng ghẹo, mấy, có khối, nói khoác, sợ gì, đằng ấy

Phối hợp lời nói- cử chỉ : cười như nắc nẻ; cong cớn; liếc mắt, cười tít. 8

III BÀI TẬP VẬN DỤNG

Trang 9

2 Văn bản 2:

Ở đây phải chú ý 3 khâu:

Một là phải giữ gìn và phát

triển vốn chữ của tiếng ta (tôi

không muốn dùng chữ “ từ

vựng”).

Hai là nói và viết đúng phép

tắc của tiếng ta(tôi muốn thay

chữ “ngữ pháp”).

Ba là giữ gìn bản sắc, tinh

hoa, phong cách của tiếng ta

trong mọi thể văn (văn nghệ ,

chính trị, khoa học, kỹ

thuật…)

9

Trang 10

2 Văn bản 2:

Ở đây phải chú ý 3 khâu:

Một là phải giữ gìn và phát triển vốn chữ

của tiếng ta (tôi không muốn dùng chữ “ từ

vựng”).

Hai là nói và viết đúng phép tắc của tiếng

ta(tôi muốn thay chữ “ngữ pháp”).

Ba là giữ gìn bản sắc, tinh hoa, phong

cách của tiếng ta trong mọi thể văn (văn

nghệ , chính trị, khoa học, kỹ thuật…)

- Dùng thuật ngữ khoa học

Vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, bản sắc, phong cách, văn nghệ, chính trị, khoa học, kỹ thuật

- Tách dòng để trình bày rõ từng luận điểm.

- Dùng từ ngữ chỉ thứ tự “một

là, hai là, ba là”

- Dùng dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép.

10

Trang 11

BÀI 2: Tìm lỗi sai trong các ví dụ sau và sửa lại cho đúng

Trang 12

Bài 3: Sửa lỗi nhầm lẫn ngôn ngữ nói trong bài làm văn của học sinh

• Đăm Săn là một tù trưởng hết sức tài giỏi có thể mang no ấm cho dân làng của mình

• Đăm Săn là người anh hùng kiên cường chống lại những cái tội ác kẻ thù gây

ra

• Lần này khi bước vào cánh cổng trường cấp III, em có ấn tượng cực kì sâu

sắc

• Không hiểu do đâu mà chúng tôi lại chơi thân với nhau, chắc tại hai thằng hợp nhau cũng nên

• Những lúc đó em không biết phải giải quyết thế nào, nhiều lúc em tưởng

chừng như bó tay

Trang 13

Bài 3: Sửa lỗi nhầm lẫn ngôn ngữ nói trong bài làm văn

của học sinh

• Đăm Săn là một tù trưởng hết sức tài giỏi có thể mang no ấm cho dân làng của mình (khẩu ngữ)

• Đăm Săn là người anh hùng kiên cường chống lại những cái tội ác kẻ thù gây ra

(thừa từ)

• Lần này khi bước vào cánh cổng trường cấp III, em có ấn tượng cực kì sâu sắc

(khẩu ngữ)

• Không hiểu do đâu mà chúng tôi lại chơi thân với nhau, chắc tại hai thằng hợp nhau cũng nên (khẩu ngữ)

• Những lúc đó em không biết phải giải quyết thế nào, nhiều lúc em tưởng chừng như bó tay (khẩu ngữ)

Trang 14

• Bài 3 (SGK)

a, Trong thơ ca Việt nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý

b, Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì

không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ

c, Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt,

ngỗng…thì cả tôm, ốc, cua,….chúng chẳng chừa ai sất

 Chúng không chừa bất cứ thứ gì: từ chim ở gần nước như cò, vạc, vịt, ngỗng, đến các loài dưới nước như cá, rùa, ba ba, ếch nhái, tôm, cua, ốc…

Trang 15

• Bài 3 (SGK)

a, Trong thơ ca Việt nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý

Nhầm TN với CN thừa từ khẩu ngữ

b, Còn như máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì

không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ

khẩu ngữ

c, Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nước thì như cò, vạc, vịt,

ngỗng…thì cả tôm, ốc, cua,….chúng chẳng chừa ai sất

 Chúng không chừa bất cứ thứ gì: từ chim ở gần nước như cò, vạc, vịt, ngỗng, đến các loài dưới nước như cá, rùa, ba ba, ếch nhái, tôm, cua, ốc…

Trang 16

IV BÀI TẬP BỔ SUNG

Em hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn… về lời ăn tiếng nói

Trang 17

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM

ĐÃ LẮNG NGHE TÍCH CỰC

Ngày đăng: 05/11/2018, 14:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w