Xuấtphát từ những đặc tính vốn có của nhựa, công nghệ sản xuất, nhìn chung sản phẩm nhựa có nhiều đặc tính nổi trội so với những vật liệu truyền thống khác như: không bị gỉ sét,khả năng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH VẬT LIỆU HỮU CƠ
ỐNG NHỰA PVC CÓ SỢI GIA CƯỜNG
NĂNG SUẤT 5000 TẤN/NĂM
GVHD: TS NGUYỄN THỊ LÊ THANH
GVBM: TS NGUYỄN QUANG KHUYẾN SVTH: NGUYỄN THU DIỄM_61302296
NGUYỄN XUÂN DŨNG_61302306 TRẦN THANH LÂM_61302440
Năm học: 2016 – 2017
Trang 2KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
VẬT LIỆU HỮU CƠ – MSMH : 605007
Họ và tên sinh viên: 1 Nguyễn Thu Diễm _61302296
2 Nguyễn Xuân Dũng_61302306
3 Trần Thanh Lâm_61302440Ngành : Kỹ thuật hóa học
Họ và tên người hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Lê Thanh
1 Tên đề tài : Thiết kế dây chuyền sản xuất ống nhựa PVC có sợi gia cường
năng suất 5000 tấn/năm
2 Nội dung thực hiện:
- Luận chứng kinh tế xây dựng nhà máy
- Quy cách thiết kế sản phẩm
- Nguyên liệu và đơn pha chế
- Dây chuyền công nghệ sản xuất
- Cân bằng vật chất và năng lượng
- Tính toán và lựa chọn thiết bị
- Tính mặt bằng phân xưởng
- Tính năng lượng điện nước
3 Bản vẽ : Mặt chiếu bằng phân xưởng, 2 mặt cắt cạnh phân xưởng, thiết bị
chính
4 Ngày giao nhiệm vụ: 11/01/2017
5 Ngày nộp đồ án: 02/06/2017
TP.HCM, ngày tháng năm 2017
Trang 3Đồ án Chuyên ngành vật liệu hữu cơ là dịp để chúng em có thể tiếp cận gầnhơn với những gì đã học hỏi và rèn luyện được suốt thời gian học tập, vận dụng và bồidưỡng thêm kiến thức chuyên ngành áp dụng vào quy trình thiết kế một nhà máy cụthể Ngoài ra đồ án này còn giúp chúng em nâng cao được khả năng làm việc nhóm vànăng lực giải quyết vấn đề.
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, Cô giáoTrường Đại học Tôn Đức Thắng nói chung và các Thầy, Cô khoa Khoa Học ỨngDụng nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức, kinhnghiệm quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường
Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Lê Thanh vì
sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của cô trong thời gian qua, nhờ sự định hướng góp ý vànhững chia sẻ của cô mà chúng em có thêm kiến thức và hoàn thành đồ án này
Bên cạnh đó, chúng em cũng bày tỏ sự biết ơn chân thành đến thầy chủ nhiệmNguyễn Quang Khuyến Những kiến thức, góp ý và chia sẻ của thầy sẽ là hành trangquý giá cho chúng em trên bước đường phía trước Cảm ơn thầy vì lúc nào cũng quantâm và tạo mọi điều kiện để chúng em có thể phát triển bản thân, nhận được nhiều cáihay cái mới
Với khả năng và thời gian còn hạn chế, sự tiếp thu kiến thức của chúng emchưa thật sự chính xác, hoàn hảo Do vậy Đồ án chuyên ngành này không tránh khỏinhững thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô để chúng
em hoàn thành tốt đồ án này
Lời cuối cùng, chúng em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành côngđến toàn thể Thầy Cô giáo
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2017
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan ngành nhựa 2
1.1.1 Tổng quan ngành nhựa thế giới 2
1.1.2 Tổng quan ngành nhựa Việt Nam 4
1.2 Tình hình sản xuất, nhu cầu ứng dụng của ống lưới dẻo PVC 5
1.2.1 Thị trường nhựa PVC toàn cầu 5
1.2.2 Tình hình sản xuất, nhu cầu ứng dụng của ống lưới dẻo PVC 6
1.3 Luận chứng kinh tế xây dựng nhà máy sản xuất ống lưới dẻo PVC 6
1.3.1 Lý do chọn thiết kế 6
1.3.2 Năng suất thiết kế 7
1.3.3 Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng nhà máy 7
1.3.4 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SẢN PHẨM 9
2.1 Cấu tạo sản phẩm 9
2.2 Đặc tính của ống lưới dẻo PVC 9
2.3 Đặc tính kỹ thuật 10
2.4 Yêu cầu kỹ thuật: 11
CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ ĐƠN PHA CHẾ 12
3.1 Nguyên liệu sản xuất 12
3.1.1 Cấu tạo PVC (Polyvinyl clorua) 12
3.1.2 Phân loại 12
3.1.3 Tính chất vật lý 13
3.1.5 Tính chất về môi trường 14
3.1.6 Sự lão hóa 14
3.2 Phụ gia 15
3.2.1 Chất độn 15
3.2.2 Chất hóa dẻo 16
3.2.3 Chất ổn định 17
3.2.4 Chất bôi trơn 18
3.2.5 Chất kháng tia UV 19
Trang 53.3 Khái niệm và nguyên tắc lập đơn pha chế 21
3.3.1 Khái niệm 21
3.3.2 Nguyên tắc lập đơn pha chế 21
3.4 Đơn pha chế 23
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH SẢN XUẤT 25
4.1 Sơ đồ khối quy trình sản xuất ống PVC có sợi gia cường 25
4.2 Thuyết minh quy trình sản xuất 25
4.2.1 Cấp nguyên liệu 26
4.2.2 Ép đùn tạo ống 26
4.2.3 Máy quấn sợi 28
4.2.4 Đùn nhựa 28
4.2.5 Hút chân không và làm mát 28
4.2.6 In chữ 28
4.2.7 Kéo ống và cắt ống 29
CHƯƠNG 5: CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 30
5.1 Sơ đồ tổng quát các giai đoạn sản xuất 30
5.2 Chế độ làm việc 31
5.3 Tính cân bằng vật chất 31
Tính cân bằng vật chất cho ống 31
5.4 Định mức nguyên liệu 32
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ 35
6.1 Tính toán và lựa chọn thiết bị cho dây chuyền sản xuất ống mềm PVC 35
6.1.1 Chọn thiết bị trộn 35
6.1.2 Thiết bị đùn 36
6.1.3 Máy quấn sợi 40
6.1.4 Bể làm nguội 41
6.1.5 Máy kéo 41
6.1.6 Máy in 43
6.1.7 Chọn máy cưa 43
6.1.8 Máy cuốn ống 44
CHƯƠNG 7: MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG 45
Trang 67.1.2 Xác định diện tích mặt bằng kho nguyên liệu 46
7.1.3 Xác định diện tích mặt bằng kho thành phẩm 48
7.1.4 Diện tích mặt bằng phân xưởng chính 49
CHƯƠNG 8 : TÍNH NĂNG LƯỢNG ĐIỆN NƯỚC CHO 51
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT 51
8.1 Tính cung cấp điện năng 51
8.1.1 Điện năng cho dây chuyền sản xuất 51
8.1.2 Điện năng chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất 52
8.1.3 Tính máy phát điện dự phòng 52
8.2 Tính cung cấp nước 53
8.2.1 Nước cho phân xưởng sản xuất 53
8.2.2 Nước phòng cháy chữa cháy 53
Trang 7Bảng 1.1: Xuất nhập khẩu sản phẩm nhựa toàn cầu 2011-2015 (Đơn vị: tấn) 10
Bảng 2.1: Bảng thông số vật lý ống mềm PVC 16
Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật các loại ống lưới dẻo PVC 17
Bảng 2.3: Bảng tỷ lệ bề dày giữa lớp trong và lớp ngoài 18
Bảng 3.1: Một số thông số của PVC 20
Bảng 3.2: Tính chất của sợi Polyester 28
Bảng 3.3: Đơn pha chế cho lớp trong ống lưới dẻo PVC 30
Bảng 3.4: Đơn pha chế cho lớp ngoài ống lưới dẻo PVC 31
Bảng 5.1: Tỉ lệ hao hụt 38
Bảng 5.2: Định mức sản phẩm 39
Bảng 5.3: Định mức nguyên liệu cho 1 năm sản xuất 39
Bảng 5.4: Định mức nguyên liệu cho 1 tháng sản xuất 40
Bảng 5.5: Định mức nguyên liệu cho 1 ngày sản xuất 41
Bảng 6.1: Đặc tính máy trộn 42
Bảng 6.2: Đặc tính máy đùn SJSZ 44
Bảng 6.3: Đặc tính lớp trong 46
Bảng 6.4: Đặc tính lớp ngoài 46
Bảng 6.5: Đường kính lõi tạo hình lớp trong 46
Bảng 6.6: Đường kính lõi tạo hình lớp ngoài 46
Bảng 6.7: Đặc tính đầu tạo hình 47
Bảng 6.8: Đặc tính máy quấn sợi 47
Bảng 6.9: Đặc tính thiết bị làm nguội 48
Bảng 6.10: Vận tốc máy kéo 49
Bảng 6.11: Đặc tính máy kéo 50
Bảng 6.12: Đặc tính máy cưa 51
Bảng 6.13: Đặc tính máy cuốn ống 51
Bảng 7.1: Số bao chứa nguyên liệu trong 15 ngày 53
Bảng 7.2 Số ballet cần thiết 54
Bảng 7.3: Bảng liệt kê các thiết bị trong dây chuyền 56
Bảng 8.1 Bảng tiêu thụ điện năng xưởng sản xuất 58
Bảng 8.2 Lượng nước cung cấp cho sản xuất 60
DANH MỤC HÌNH
Trang 8Hình 3.1: Sợi Polyester 27
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất ống PVC có sợi gia cường 32
Hình 4.2: Cấu tạo trục vít 33
Hình 5.1: Sơ đồ sản xuất 37
Hình 6.1: Máy trộn cao tốc 42
Hình 6.3: Máy quấn sợi 47
Hình 6.5: Bể làm nguội 48
Hình 6.4: Máy kéo Haul – off unit 49
Hình 6.6: Máy in chữ 50
Hình 6.7: Máy cưa ống 50
Hình 6.8: Máy cuốn ống 51
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành công nghiệp Nhựa dù còn non trẻ sovới các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí, điện - điện tử, hoá chất, dệt mayv.v… nhưng đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây Ngành Nhựa giaiđoạn 2010 – 2015, là một trong những ngành công nghiệp có tăng trưởng cao nhất ViệtNam với mức tăng hàng năm từ 16% – 18%/năm (chỉ sau ngành viễn thông và dệt may),
có những mặt hàng tốc độ tăng trưởng đạt gần 100% Với tốc độ phát triển nhanh, ngànhNhựa đang được coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam
Ống nhựa là một sản phẩm quen thuộc mà bất kỳ hộ gia đình nào cũng phải sửdụng Không chỉ được ứng dụng trong xây dựng mà trong một số công việc gia đình vẫnphải sử dụng nó Ống nhựa hiện nay có hai loại là ống nhựa PVC và ống uPVC Xuấtphát từ những đặc tính vốn có của nhựa, công nghệ sản xuất, nhìn chung sản phẩm nhựa
có nhiều đặc tính nổi trội so với những vật liệu truyền thống khác như: không bị gỉ sét,khả năng chịu va đập và áp lực lớn, lực kéo lớn, cách nhiệt tốt, trọng lượng nhẹ nên dễdàng vận chuyển, và lắp đặt dễ dàng, phương pháp thi công đơn giản, nhanh chóng, tiếtkiệm thời gian…
Việc lựa chọn đề tài thiết kế nhà máy sản xuất ống lưới dẻo PVC là một lựa chọnhợp lý Mặc khác khác với các ống dẻo thông thường ống lưới dẻo PVC còn có thêm mộtlớp sợi polyester gia cường để tăng cường độ bền cơ lý của ống phục vụ nhu cầu tướitiêu, sinh hoạt Trên cơ sở đó, việc tính toán thiết kế cơ bản một nhà máy sản xuất ốnglưới dẻo PVC và đưa nhà máy vào hoạt động là điều mong muốn của người thực hiện đồ
án này
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan ngành nhựa
1.1.1 Tổng quan ngành nhựa thế giới
Nhựa là một thuật ngữ chung cho một loạt các vật liệu dẻo tổng hợp hoặc bán tổnghợp được sử dụng phổ biến, ứng dụng rộng khắp trong hầu khắp các ngành công nghiệp.Chúng ta có thể bắt gặp vật liệu nhựa khắp mọi nơi, chúng hiện hữu tại mọi ngóc ngáchtrong cuộc sống, khiến những sinh hoạt hằng ngày trở nên dễ dàng, an toàn và thú vị hơn.Vật liệu nhựa cũng là hợp chất hữu cơ, giống như gỗ, giấy hoặc len Các nguyên liệuphục vụ sản xuất nhựa là những sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên như xenlulozơ, than đá,khí thiên nhiên và dĩ nhiên quan trọng nhất là dầu mỏ [12]
Hình 1.1:Tỷ trọng sử dụng chất dẻo và tỷ trọng sử dụng nhựa nhiệt dẻo trên toàn cầu (Báo cáo ngành nhựa tháng 3-2017, công ty chứng khoán FPT)
Nhựa nhiệt dẻo, với những đặc tính hóa lý nổi trội (khả năng tái sử dụng) cũngnhư giá thành thấp hơn so với những loại chất dẻo khác chiếm lĩnh 75% trong cơ cấu sửdụng chất dẻo toàn cầu Được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, nhựanhiệt dẻo ngày càng chứng tỏ vị thế của loại vật liệu hàng đầu trên thế giới, vượt quanhững vật liệu truyền thống như đá, thép, gỗ, vải, thủy tinh… Trong cơ cấu nhựa nhiệtdẻo, PE (với các dẫn xuất HDPE, LDPE, LLDPE) và PP được sử dụng nhiều nhất, chiếmtrên 60% tổng sản lượng nhựa nhiệt dẻo, ứng dụng chủ yếu trong sản xuất bao bì, màngbọc hay các sản phẩm gia dụng…Với tỷ trọng 15%, PVC là loại nhựa nhiệt dẻo được ứngdụng nhiều thứ ba, chủ yếu được sử dụng sản xuất vật liệu ngành xây dựng (ống nước,khung cửa) hoặc màng bọc [12]
Thuật ngữ ''nhựa'' có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp ''plastikos'' có nghĩa là phù hợpcho việc đúc, tạo hình Sở dĩ như vậy do vật liệu nhựa có tính mềm dẻo, trong quá trình
Trang 12sản xuất, nó được đúc, ép để chuyển hóa sang một loạt các cấu trúc khác như phim, sợi,tấm, ống, chai, hộp, và nhiều hình dạng khác [12].
Phân loại nguyên liệu nhựa:
Theo hiệu ứng của nhựa với nhiệt độ: gồm 2 loại
Nhựa nhiệt dẻo: khi nung nóng đến nhiệt độ chảy sẽ chảy mềm ra và khi nguội sẽ
đóng rắn lại, tính cơ học không cao so với nhựa nhiệt rắn nhưng có khả năng táisinh được nhiều lần Vật liệu nhựa nhiệt dẻo phổ biến nhất bao gồm PolyEthylen,
và dẫn xuất của chúng (HDPE, LDPE, LLDPE), PolyPropylen (PP), PolyStyren(PS) và Poly Vinyl Clorua (PVC) Sản phẩm đầu ra chính của vật liệu nhựa nhiệtdẻo phổ biến là bao bì nhựa, vật liệu xây dựng, sản phẩm tiêu dùng, thiết bịđiện/điện tử và đồ nội thất/gia dụng
Nhựa nhiệt rắn: là hợp chất cao phân tử có khả năng chuyển sang trạng thái
không gian 3 chiều dưới tác dụng của nhiệt độ hoặc phản ứng hóa học và sau đókhông nóng chảy hay hòa tan trở lại được nữa, không có khả năng tái sinh Vậtliệu nhựa nhiệt rắn phổ biến bao gồm các loại nhựa epoxy, melamine, phenolic,polyurethane, và nhựa urea Nhựa nhiệt rắn chủ yếu được sử dụng trong xây dựng,
đồ nội thất, vận tải, chất kết dính, thiết bị điện tử, mực in và các loại chất phủ…Theo ứng dụng: gồm 3 loại
Nhựa thông dụng: được sử dụng nhiều, giá rẻ và xuất hiện trong nhiều vật dụng
hàng ngày (PP, PE, PS, PVC, PET,…), trong đó 2 loại nhựa thông dụng nhất là PE
và PP chiếm đến 48,5% nhu cầu của ngành nhựa thế giới
Nhựa kỹ thuật: có tính chất cơ học vượt trội so với nhựa thông thường, được
dùng trong sản xuất các mặt hàng công nghiệp (PA, PC…)
Nhựa chuyên dụng: là loại nhựa được tổng hợp để sử dụng riêng biệt cho từng
trường hợp [12]
Bảng 1.1: Xuất nhập khẩu sản phẩm nhựa toàn cầu 2011-2015 (Đơn vị: tấn)
(Báo cáo ngành nhựa tháng 3-2017, công ty chứng khoán FPT)
STT Quốc gia Nhập khẩu trọng Tỷ Quốc gia Xuất khẩu trọng Tỷ
1 Mexico 58,915,045,950 18% Trung Quốc 64,855,872,562 22%
Trang 137 Nhật Bản 9,546,162,680 3% Bỉ 8,448,411,747 3%
8 Canada 8,531,046,713 3% Pháp 7,856,116,490 3%
9 Trung Quốc 8,276,526,359 3% Hàn Quốc 7,829,985,863 3%
10 Bỉ 7,958,395,886 2% Ba Lan 7,824,307,949 3%
1.1.2 Tổng quan ngành nhựa Việt Nam
Ngành công nghiệp Nhựa là một ngành còn khá non trẻ so với các ngành công nghiệplâu đời khác tại Việt Nam như cơ khí, điện tử, hóa chất, dệt may, nhưng đã có sự pháttriển mạnh mẽ trong những năm gần đây Giai đoạn 2010-2015, ngành nhựa là ngành cótốc độ tăng trưởng cao nhất nước với mức tăng trưởng hàng năm từ 16-18%/năm (chỉ saungành viễn thông và dệt may), đặc biệt có những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng đạt gần100% Điều này xuất phát từ thị trường tiêu thụ rộng lớn, các sản phẩm nhựa được sửdụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực như thực phẩm, xây dựng, viễn thông,….Dẫnchứng có thể thấy nếu trong năm 2010, số kg nhựa sử dụng tính trên đầu người chỉ đạt 33kg/người/năm thì năm 2015, con số này đã tăng lên 41 kg/người/năm Mức tăng này chothấy nhu cầu sử dụng nhựa trong nước ngày một gia tăng Tuy nhiên, con số này còn kháthấp so với khu vực và thế giới khi mà nhu cầu tiêu thụ nhựa của khu vực châu Á đạt48,5 kg/người/năm và trung bình toàn thế giới là 69,7 kg/người/năm [12]
và sản phẩm nhựa được phát huy sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồm
Trang 14phẩm nhựa kỹ thuật cao Theo Quyết định 2992/QĐ-BCT, về đường lối, chỉ tiêu pháttriển ngành nhựa đến năm 2020, định hướng 2030 được Bộ Công Thương phê duyệt,
Bên cạnh đó, các Hiệp định tự do thương mại Việt Nam đã và đang ký kết nhưFTAs, và RCEP cũng là những yếu tố tích cực giúp cho sản phẩm nhựa Việt Nam tăngkhả năng cạnh tranh khi xuất khẩu sang các thị trường khác Đặc biệt, RCEP sẽ giúp cáccông ty Việt Nam mở rộng phạm vi khu vực nguồn nguyên liệu được đảm bảo yêu cầuquy tắc xuất xứ (nếu nguồn nguyên liệu sản xuất của các công ty Việt Nam được nhập từ
1 trong 16 nước như Australia, Newzealand, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước khuvực Đông Nam Á… đều đáp ứng quy tắc xuất xứ) để được hưởng ưu đãi giảm thuế xuấtkhẩu còn từ 0%-5% [12]
Theo số liệu từ Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA) và ước tính của FPTS, giá trịngành Nhựa Việt Nam năm 2015 đạt 9 tỷ USD Các sản phẩm nhựa Việt Nam được chialàm 4 nhóm chính: nhựa bao bì, nhựa gia dụng, nhựa vật liệu xây dựng và nhựa kỹ thuật
1.2 Tình hình sản xuất, nhu cầu ứng dụng của ống lưới dẻo PVC
1.2.1 Thị trường nhựa PVC toàn cầu
Polyvinyl clorua (PVC) là chất dẻo polyme thường được sản xuất ở hai dạng: cứng vàmềm Đây là một trong những polyme được sử dụng nhiều nhất nhờ giá thấp và hiệu quảcao so với các sản phẩm chất dẻo khác Những ứng dụng chính của PVC gồm có vật liệucách nhiệt, cách điện và ống dẫn nước, phụ kiện, dây, dây dẫn điện, tấm, màng mỏng,chai, những sản phẩm này được sử dụng trong các lĩnh vực ứng dụng cuối nh¬ xây dựng,điện và điện tử, giao thông vận tải Nhờ tính chống ăn mòn cao và khả năng gia công tốt,
Thị trường nhựa PVC toàn cầu đã tăng trưởng với tốc độ đáng kể trong vài năm quanhờ nhu cầu ngày càng tăng đối với các ứng dụng vật liệu cứng như ống, phụ kiện, …Hoạt động xây dựng đang gia tăng tại các thị trường mới nổi như Braxin, Trung Quốc và
Ấn Độ dự kiến sẽ là động lực quan trọng cho nhu cầu PVC toàn cầu trong một số nămtới Ngoài ra, nhu cầu ngày càng tăng trong lĩnh vực sản xuất xe ô tô và dụng cụ y tế cũng
sẽ là yếu tố tiếp tục thúc đẩy nhu cầu PVC Thị trường PVC toàn cầu đã trải qua một thờigian dài suy giảm nhu cầu do suy thoái kinh tế năm 2009 ảnh hưởng đến các ngành côngnghiệp then chốt như xây dựng, giao thông vận tải, sản xuất các thiết bị điện và điện tử.Tuy nhiên, giá PVC dự kiến sẽ tăng trong 6 năm tới 2014-2020 do xu hướng gia tăng củagiá nguyên liệu, chủ yếu là khí thiên nhiên [13]
Trang 15Những lo ngại ngày càng tăng về mặt môi trường trong mối liên quan với tốc độphân hủy rất thấp của PVC đang trở thành thách thức lớn đối với các công ty sản xuấtkinh doanh vật liệu này Mặc dù vậy, PVC là nguyên liệu có thể được tái chế đến 7 lầnsau khi sử dụng và có tuổi thọ khoảng 140 năm Những lợi thế này cũng có thể là cơ hộicho các nhà sản xuất PVC [13].
1.2.2 Tình hình sản xuất, nhu cầu ứng dụng của ống lưới dẻo PVC
Những lĩnh vực ứng dụng then chốt của PVC là xây dựng, sản phẩm tiêu dùng, bao
bì, các thiết bị điện và điện tử, giao thông vận tải Ngành xây dựng đã nổi lên như lĩnhvực ứng dụng lớn nhất của PVC Trong đó phải kể đến sự gia tăng hoạt động xây dựngtại các thị trường mới nổi đã thúc đẩy nhu cầu PVC cũng ở dạng ống, ống dẫn và phụkiện Ống nhựa PVC gồm hai loại: ống nhựa PVC cứng hay còn gọi là ống uPVC và ốngnhựa PVC mềm Ống nhựa PVC cứng không dùng chất hóa dẻo trong công thức phốitrộn Ngược lại ống PVC mềm phải sử dụng chất hóa dẻo trong công thức phối trộn, chấthóa dẻo thường dùng là dầu hóa dẻo DOP
Sản phẩm ống lưới dẻo PVC hay còn gọi là ống nhựa da rắn được cấu tạo từ 2 lớpnhựa PVC và một lớp chỉ Polyester có ưu điểm nhẹ dẻo, dễ uốn, dễ vận chuyển, độ bềncao, không có mùi hôi Ống lưới dẻo PVC chuyên dùng trong các hệ thống xả nước sạch,nước hộ gia đình, trong công trình tưới tiêu nhỏ lẻ với công suất thấp, có khả năng dẫnđược các môi trường nước mặn, nước nhiễm phèn, nước thải nhẹ và hóa chất nhẹ
Hình 1.3: Ống lưới dẻo PVC (Công ty TNHH thiết bị hơi & nước Vạn Vinh)
Trang 161.3 Luận chứng kinh tế xây dựng nhà máy sản xuất ống lưới dẻo PVC
1.3.1 Lý do chọn thiết kế
Trong những năm gần đây, kinh tế đất nước đang phát triển, đời sống vật chất đượccải thiện và nâng cao nhu cầu về các sản phẩm dân dụng từ đó cũng không ngừng lớnmạnh Xuất phát từ những đặc tính vốn có của nhựa, công nghệ sản xuất, nhìn chung sảnphẩm nhựa có nhiều đặc tính nổi trội so với những vật liệu truyền thống khác như: không
bị gỉ sét, khả năng chịu va đập và áp lực lớn, lực kéo lớn, cách nhiệt tốt, trọng lượng nhẹnên dễ dàng vận chuyển, và lắp đặt dễ dàng, phương pháp thi công đơn giản, nhanhchóng, tiết kiệm thời gian…
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ống lưới dẻo là thiết yếu trong sản xuất và đời sống Thịtrường tiêu thụ ổn định, tiềm năng phát triển mạnh và nguồn nguyên liệu PVC phổ biến.PVC là chất dẻo đa dạng và được xếp thứ 2 sau polyetylen (PE) về mức độ tiêu thụ, PVC
sử dụng nhiều nhất trong ngành xây dựng và kết cấu
PVC hóa dẻo: dùng làm ống dẫn nước, dẫn khí, băng tải Ống PVC có sợi giacường được chọn làm thiết kế để tăng tính chất cơ lý cho sản phẩm
1.3.2 Năng suất thiết kế
Năng suất nhà máy là lượng sản phẩm nhiều nhất mà các phân xưởng có thể sản xuất
ra trong một đơn vị thời gian, thường tính theo ca, ngày hay năm Ở đây chúng em chọnxây dựng nhà máy sản xuất ống lưới dẻo PVC với năng suất 5000 tấn/năm để phục vụnhu cầu tưới tiêu, dẫn nước sinh hoạt Đồ án này sẽ trình bày cơ bản về dây chuyền, máymóc, thiết bị công nghệ, quá trình sản xuất phù hợp với tình hình sản xuất tại Việt Nam
1.3.3 Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng nhà máy
Hiện nay, các ứng dụng của PVC càng ngày càng được sử dụng rộng rãi Nguồnnguyên liệu cung cấp lớn, đa dạng như: Công Ty TNHH Thương Mại Bảo Lợi Phát,Công Ty TNHH First Choice Technology Việt Nam (FCVN),… tập trung nhiều ở khuvực TP.HCM Nhu cầu sử dụng sản phẩm ống dẫn nước ngày càng tăng do hạn hán ngậplụt thường xuyên xảy ra, nhu cầu ống dẫn nước tưới cây trồng PVC là nguyên liệu có thểđược tái chế đến 7 lần sau khi sử dụng và có tuổi thọ khoảng 140 năm
Tuy nhiên, những lo ngại ngày càng tăng về mặt môi trường trong mối liên quanvới tốc độ phân hủy rất thấp của PVC đang trở thành thách thức lớn đối với các công tysản xuất kinh doanh vật liệu này
Trang 171.3.4 Chọn địa điểm xây dựng nhà máy
Việc lựa chon địa điểm xây dựng nhà máy là một công tác rất quan trọng và phứctạp, nó là vấn đề tổng hợp kiến thức của rất nhiều ngành và nó nằm trong quy hoạch tổngthể công nghiệp của quốc gia Vì vậy đòi hỏi phải có sự cộng tác của rất nhiều cán bộ cácngành như: kiến trúc, địa chất, xây dựng, giao thông, kinh tế, công nghệ Khi lựa chọn địađiểm xây dựng nhà máy đầu tiên ta phải tiến hành điều tra cơ bản, lấy số liệu của tất cảcác mặt tài nguyên: khoáng vật, đất đai, dân số, nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, giaothông, thủy văn Về mặt xây dựng chúng ta cần chú ý các yêu cầu sau:
Yêu cầu chung:
- Phân xưởng phải gần nguồn cung cấp nguyên liệu để đảm bảo nguyên liệu đủcho phân xưởng hoạt động không gián đoạn Do nguồn nguyên liệu của ta hiện nay chủyếu được nhập khẩu nên cần gần cảng, sân bay…
- Gần các nguồn cung cấp năng lượng : than, điện, khí đốt…
- Vấn đề cấp thoát nước: chọn nơi có nhiều nước, cấp thoát nước dễ dàng
- Đảm bảo giao thông vận tải thuận tiện, đây là một vấn đề quan trọng, nó đảm bảovấn đề liên tục của nhà máy Chọn nơi gần đường giao thông chính của quốc gia nhưđường sông, đường biển, đường sắt, đường bộ
- Đảm bảo nguồn cung cấp vật liệu xây dựng để làm giảm vốn đầu tư cho xâydựng cơ bản
- Đảm bảo điều kiện hợp tác giữa các xí nghiệp
Trong thực tế, không có địa điểm nào thỏa mãn tất cả các yêu cầu trên nên phảiphân tích xem xét vấn đề nào là quan trọng chủ yếu, căn bản để chọn ra được mộtphương án tối ưu Từ việc phân tích và đánh giá như trên ta chọn địa điểm xây dựng nhàmáy tại Khu công nghiệp Thuận Đạo, thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, Long An
Trang 18CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SẢN PHẨM
1
2.1 Cấu tạo sản phẩm
Ống lưới dẻo PVC có 3 lớp:
- Lớp trong cùng được tạo bởi nhựa PVC mềm
- Lớp thứ 2 được dệt bởi chỉ Polyester có chức năng gia cường
- Lớp ngoài cùng được phủ một lớp nhựa PVC tạo độ bóng
2.2 Đặc tính của ống lưới dẻo PVC
khử, phần lớn dầu thực vật, chất béo, rượu và dầu mỏ
chúng gây ra sự phân hủy PVC Không nên sử dụng nhựa PVC cho các ứng dụng
Trang 19liên quan đến hóa chất: hydrocacbon thơm, hydrocacbon được clo hóa, xeton, hợpchất nito và vòng vì chúng có thể thẩm thấu vào làm thay đổi đặc tính hóa lý.
- PVC là chất dẻo đa dạng và được xếp thứ 2 sau polyetylen (PE) về mức độ tiêuthụ Có thể được sử dụng trong điều kiện làm việc bình thường chủ yếu để dẫnnước trong nhà máy, trang trại, tàu, xây dựng và gia đình
- Khối lượng nhẹ, dẻo, dễ uốn, dễ vận chuyển
- Không mùi hôi, an toàn cho việc sử dụng tại nhà như tưới tiêu, chăm sóc vườn,
và phục vụ cho các mục đích nông nghiệp
- Ống có nhiều màu sắc, chiều dài theo yêu cầu của khách hàng
- Rất bền nước và một số loại hóa chất như muối,dầu khoáng,…
- Không sử dụng cho các hóa chất như: Hydrocacbon được clo hóa, Hydrocacbonvòng thơm, xeton, hợp chất nito, este và ete vòng do chúng có thể thẩm thấu vàoPVC làm thay đổi đặc tính hóa lý của PVC
- PVC không độc, nó chỉ độc bởi phụ gia, hàm lượng monome còn lại và khi giacông cơ khí, PVC chịu va đập kém Để tăng cường tính va đập cho PVC thườngcho thêm chất phụ gia
2.3 Đặc tính kỹ thuật
Tham khảo ở các nhà máy chuyên sản xuất ống lưới dẻo PVC, sản phẩm rất đa dạng
về kích thước, màu sắc đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Ở đây quyết định đưa vào sản xuất 5 loại ống như sau:
Bảng 2.3: Thông số kỹ thuật các loại ống lưới dẻo PVC
Trang 202 25 1,8 45
Bảng 2.4: Bảng tỷ lệ bề dày giữa lớp trong và lớp ngoài
- Đúng kích thước theo tiêu chuẩn quy định (TCVN) chiều dài, bề dày ống
- Sai số của sản phẩm phải trong dung sai cho phép
Trang 21CHƯƠNG 3: NGUYÊN LIỆU VÀ ĐƠN PHA CHẾ
2
3.1 Nguyên liệu sản xuất
3.1.1 Cấu tạo PVC (Polyvinyl clorua)
- PVC có cấu tạo phân tử mạch thẳng, rất ít nhánh Khối lượng phân tử củaPolyvinyl clorua kỹ thuật từ 18.000 – 30.000 đơn vị
- Cấu trúc của PVC có 2 dạng chủ yếu: Kết hợp đầu nối đuôi và đầu nối đầu
- PVC được trùng hợp từ monomer Vinyl Clorua (VC) VC có công thức cấu tạo
- Đặc tính cấu trúc còn được thể hiện qua độ kết tinh, mạch càng nhánh thì độ kếttinh càng kém Độ kết tinh còn quyết định nhiệt độ chảy của nhựa, nghĩa là quyếtđịnh nhiệt độ gia công Độ kết tinh càng tăng thì nhiệt độ mềm của nhựa tăng và
do đó nhiệt độ gia công sẽ cao hơn Độ kết tinh tăng làm giảm tính tan của
Trang 22Polymer trong dung môi [11].
Dựa vào hàm lượng chất dẻo có trong hỗn hợp, chia PVC làm 3 loại:
chất phụ gia, ổn định, bôi trơn,…
3.1.3 Tính chất vật lý
nhiệt độ mềm, độ bền kéo, ứng suất định dãn, độ bền kéo khi đứt, độ bền xé, độcứng và độ bền nén của compound PVC không hoá dẻo sẽ tăng theo khối lượngphân tử
- PVC là một loại polymer vô định hình ở dạng bột màu trắng đôi khi hơi vàngnhạt Là loại vật liệu cách điện tốt, tính mềm dẻo, dai (có mặt chất hóa dẻo), có độbền va đập kém và dễ gia công PVC tồn tại ở hai dạng là huyền phù và nhũ tương
Bảng 3.5: Một số thông số của PVC (nguồn Wikipedia)
Tính chất Giá trị, đơn vị đo
Trang 23sự thay đổi màu từ trắng sang vàng sang nâu rồi sang đen.
- Tính dễ bị phân huỷ bởi nhiệt của PVC phụ thuộc vào hàm lượng tạp chất lẫn vào
Do vậy PVC nhũ tương kém bền nhiệt hơn PVC trùng hợp khối
Permanganat đậm đặc
nhiệt độ thường
- PVC tan trong các xêton, hydrocacbon clo hoá và ester Dễ tan nhất là trong cáchỗn hợp dung môi phân cực và không phân cực, ví dụ như axeton, và benzen.Không tan trong monomer, rượu, nước, hidrocacbon no
- PVC bền với acid và kiềm ở nhiệt độ 200C [11]
3.1.5 Tính chất về môi trường
- Ảnh hưởng của môi trường phụ thuộc vào hàm lượng chất hoá dẻo trong hỗn hợp
Độ hấp thụ nước của PVC cứng nhỏ hơn 1%, do đó PVC cứng được xem nhưkhông bị tác dụng của môi trường như nước và các dung dịch loãng khác
- Có rất ít dung môi hữu cơ tác động lên PVC Cồn, acid hữu cơ và hydro carbonmạch thẳng không ảnh hưởng lên PVC Một số dung môi tốt của PVC là dicloruaelthlen, nitrobenzene, các acetone như: cyclohexanone, tetra hydro furan [11]
Trang 243.1.6 Sự lão hóa
Sự lão hóa là quá trình tự thay đổi tính chất cơ lý của vật liệu polymer (độ bền, độ cogiãn, độ cứng, …) trong quá trình bảo quản hoặc sử dụng dưới tác dụng của các tác nhângây ra sự phá hủy hóa học cũng như sự phá hủy vật lý
xảy ra, PVC tỏa ra HCl xúc tác cho quá trình loại trừ HCl ở monomer tiếp theo, kết quả là
sự giải phóng nhanh acid ở xa hơn tạo thành mạch polyene Mạch polyene trải qua phảnứng thứ hai như ngắt mạch hay sự tạo thành liên kết ngang, dẫn tới sự tạo thành các hợpchất thơm như benzen hay toluene, ảnh hưởng đến tính chất của polymer Điều này thểhiện ở màu sắc (ngay cả khi chỉ có 0.2% HCl được tách ra làm PVC chuyển sang màuvàng Nếu HCl tách ra nhiều hơn, PVC chuyển từ màu vàng sang màu đỏ nâu và nâuđen), đồng thời tính tan của PVC giảm, các tính chất cơ và tính chất điện cũng kém đi [5]
Quá trình lão hóa PVC dưới tác động đồng thời giữa nhiệt độ và oxi là quá trình thoái hóanhiệt oxi hóa, quá trình này có một số đặc điểm quan trọng sau:
của phản ứng dehydroclo hóa
- Năng lượng hoạt hóa để tách HCl trong không khí giảm từ 1-3 lần so với năng
không
- Phản ứng chuyển mạch và phản ứng tạo liên kết ngang cạnh tranh nhau trong quátrình thoái hóa, khi quá trình oxi hóa diễn ra sâu hơn thì liên kết ngang chiếm ưuthế
- Trong polymer, các nhóm chức chứa oxi tăng lên (như hydroperoxit, peroxit,xeton, cacboxyl, …) [5]
Quá trình lão hóa do ánh sang tử ngoại chỉ diễn ra trên bề mặt vật liệu PVC, mạch
số lượng nối đôi được tạo thành lại cao hơn
Để phòng lão, thường thêm vào PVC chất phòng lão hay chất ổn định
3.2 Phụ gia
Nhằm mục đích giúp cho sản phẩm đạt được những yêu cầu kỹ thuật cũng như mỹ quan,giá cả và tạo điều kiện gia công dễ dàng người ta phải thêm vào đơn pha chế các phụ gianhư: chất độn, chất hóa dẻo, chất ổn định, chất bôi trơn, chất trợ gia công, chất màu,…
Trang 253.2.1 Chất độn
Tác dụng:
Những lưu ý khi sử dụng chất độn:
Trong sản xuất ống lưới dẻo PVC ta dùng chất độn là Canxi Cacbonate vì:
Nhìn chung các tính chất vật lý và hóa học của PVC sẽ bị biến đổi khi thêm chất độn vìthế việc lựa chọn loại chất độn cũng như hàm lượng phù hợp sẽ hạn chế các biến đổi bấtlợi như sự giảm bền kéo, độ giãn dài, độ bền hóa học Tuy nhiên, nếu hàm lượng lớn sẽlàm giảm độ bóng và hình thành các nếp gấp màu trắng trên bề mặt sản phẩm Hạt độn cótính ma sát sẽ gây hại đến bề mặt thiết bị gia công Đồng thời, chất độn làm tăng độ nhớt,giảm độ dẻo, chất hóa dẻo phải được sử dụng nhiều hơn bởi vì một phần đã bị hấp thụ bởichất độn
3.2.2 Chất hóa dẻo
Khi đưa chất hóa dẻo vào trong PVC, nó sẽ len lỏi vào giữa các mạch PVC làm giảmlực hút giữa các phân tử và tách các mạch ra, dẫn đến mạch mềm hơn và cuối cùng choPVC mềm
a Đặc điểm, ảnh hưởng chất hóa dẻo
Trang 26 Nhiệt độ thủy tinh hóa sẽ giảm, nghĩa là nhờ chất hóa dẻo mà polymer bảo toànđược các tính chất mềm cao ở nhiệt độ thấp hơn là trường hợp chưa hóa dẻo.
tăng độ linh động của polymer thích hợp cho gia công
Tùy thuộc yêu cầu sản phẩm mà hàm lượng chất hóa dẻo cho vào khác nhau
b Phân loại
Có nhiều loại chất hóa dẻo như: phtalat, photphat, adipate, azelate, sebacate, epoxy,benzoate, isophtalat, polyester,…
Ở đây ta lựa chọn chất hóa dẻo là DOP ( thuộc loại phtalat) vì nó có mạch trung bình
có hiệu quả hóa dẻo và khả năng tương hợp tốt Các tính chất và nhiệt độ bay hơi ở nhiệt
độ phòng dao động từ trung bình đến cao
làm chất làm dẻo và ổn định trong các vật liệu nhựa, nhất là PVC Ưu điểm của nó làkhông độc hại và thân thiện với môi trường, chi phí thấp, cũng như khả năng phân hủysinh học của nó so với các chất dẻo hóa phthalate truyền thống
3.2.3 Chất ổn định
a Chức năng
trong thời gian sử dụng
Có khả năng loại trừ các tâm không bền (có thể khơi mào cho phản ứngđehydroclo hóa
b Phân loại
Trang 27 Chất trung hòa HCl
kim là quan trọng nhất vì chúng vừa ổn định nhiệt cao vừa ngăn PVC khỏi bị phânhủy khi gia công nhiệt độ cao và có khả năng bảo vệ tính chất vật liệu trong thờigian dài
Các chất ổn định vô cơ: PbHPO3,PbO, Pb3O4,Pb(CO3)2, Na2CO3, NaSiO3
Sr, Cd, Pb, và các acid béo như stearic, rexinoleic, laurinic, xà phòng Sr, Mg, Cakhông độc
c Những yêu cầu khi chọn chất ổn định
Ở sản phẩm ống lưới dẻo này ta dùng:
3.2.4 Chất bôi trơn
a Chức năng
Ngăn không cho PVC dính vào bề mặt kim loại, giảm độ nhớt PVC khi gia công
b Phân loại
Tùy theo chức năng mà chia làm 2 loại: bôi trơn nội và bôi trơn ngoại
Bôi trơn nội: giảm ma sát nội sinh ra trong khi gia công, tạo ra độ nhớt và tính
chảy thích hợp Độ tổng hợp tốt với PVC nên giảm ma sát giữa các phân tửpolymer, giảm độ nhớt cho nhựa
Ưu điểm:
Trang 28 Tăng tốc độ nhựa nóng chảy.
Nhược điểm:
Chất bôi trơn ngoại: giảm lực ma sát giữa khối nhựa chảy với thành thiết bị và
Ở đây ta sử dụng chất bôi trơn:
dính của PVC nóng chảy vào bề mặt kim loại của máy gia công, làm tăng độ bóng,láng, kháng nước của bề mặt làm cho việc gia công chất dẻo dàng hơn, đặc biệt làcác sản phẩm ép định hình và ép ống PVC
3.2.5 Chất kháng tia UV
Ở đây ta dùng chất kháng tia cực tím UV 770
Mục đích: Làm giảm hiện tượng thoái hóa nhựa trong điều kiện sử dụng tiếp xúc vớiánh sáng Kéo dài tuổi thọ, ổn định tính chất cơ lý của sản phẩm trong suốt thời gian sửdụng Ổn định màu, duy trì màu sắc sản phẩm trong suốt thời gian sử dụng
Trang 293.2.6 Chất màu
Chất màu được dùng để nhuộm sản phẩm tạo màu sắc và mỹ quan và che khuyếtđiểm sản phẩm
a Yêu cầu của chất màu dùng cho PVC
b Phân loại
Thường có 2 loại:
kích thước rất nhỏ Nếu ta hòa tan pigment vào trong dung môi thì nó rất khó tan
độ chịu nhiệt kém, tính hòa tan cao nên xảy ra hiện tượng di hành, tuy nhiên chúng
có màu sắc đẹp
Chất màu thường dùng cho PVC là pigment và nó chia ra làm 2 loại: pigment vô
cơ và pigment hữu cơ
cao, không bị trích ly bởi dung môi, giá thành thấp Ngoài ra chúng còn chịu thờitiết, ổn định ánh sáng, chống sự phai màu tốt, hấp thụ ít chất dẻo và dễ phân tán.Pigment vô cơ thường dùng cho sản phẩm đục, dùng với hàm lượng cao hơn loạihữu cơ và màu sắc không rực rỡ bằng màu hữu cơ
Chia làm 3 loại: Polycylic, Azo( mono-, di-) , hệ liên hợp kim loại
c Một số sản phẩm trên thị trường
Titan Dioxide (TiO2) dạng Rutile được sử dụng nhiều trong ngành nhựa đem lại một
số tác dụng:
- Tạo màu trắng sữa cho các sản phẩm nhựa
- Tạo nền để thể hiện rõ các tone màu của nhựa
- Giúp tăng tỉ lệ phản xạ ánh sáng, giúp sản phẩm tươi sáng
Trang 30- Do có ánh xanh dương nhẹ, nên giúp các loại sản phẩm nhựa có sử dụng tái sinhtạo được độ trắng thực.
- Là loại màu rất bền với môi trường, giúp sản phẩm nhựa duy trì được độ trắngsáng trong suốt thời gian sử dụng
3.2.7 Vật liệu sợi
Hình 3.4: Sợi Polyester(Công ty TNHH thương mại dịch vụ sản xuất Nguyễn Trương) Sợi gia cố polyester có tác dụng tăng cường lực cơ học của sản phẩm Polyester là loại tơtổng hợp liên tục có độ dai và modul cao hơn nylon, rayon và độ giãn dài thấp hơn, độhút ẩm thấp
Một số tính chất của sợi gia cố:
- Sức kháng đứt và độ giãn dài
- Sức kháng giãn, sức kháng dập
- Sức kháng xé rách, mài mòn
- Khả năng thích nghi với sự bám dính của nhựa, độ bền ẩm và hóa chất
Bảng 3.6: Tính chất của sợi Polyester [11]
Trang 313.3 Khái niệm và nguyên tắc lập đơn pha chế
3.3.2 Nguyên tắc lập đơn pha chế
Cần quan tâm 2 vấn đề cơs bản:
- Sản phẩm PVC yêu cầu đặc tính như thế nào, chỉ tiêu chất lượng và sản phẩm gặp
sự cố sẽ ra sao
- Yêu cầu của sản phẩm từ đó yêu cầu các đặc tính của máy móc thiết bị
Từ đó khi lập một đơn pha chế ta cần đi từ các nguyên liệu khác nhau theo nhữngphương thức khác nhau và bước khác nhau để nhờ đó so sánh yêu cầu sản phẩm chọn rađơn pha chế đem lại hiệu suất cao nhất:
- Nghiên cứu tính năng sử dụng của sản phẩm: bước đầu tiên quan trọng vì khiđánh giá sai tính năng sử dụng sẽ kéo theo đơn pha chế sai, sản phẩm không đạtyêu cầu sử dụng Khi thành lập đơn pha chế còn phải dựa vào các thông số hoặcchỉ tiêu chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn trong nước hay nước ngoài Ngoài raquan tâm đến tính chất địa phương, khí hậu hay môi trường làm việc của sảnphẩm
- Nghiên cứu vật tư: xét toàn bộ nguyên liệu hóa chất có theo như thực tế có sẵntrong kho đã hoặc chưa xử lý Khi nguyên liệu hết cần thay thế nguyên liệu khácthì cần xem xét tính năng có cân xứng với chất đang sử dụng hay không Nguyênliệu phải phù hợp với thiết bị đang có, liều lượng chính xác Nắm rõ toàn bộ tínhchất, công dụng, cơ chế phản ứng và mối tương quan của chúng
Trang 32- Nghiên cứu, khảo sát thiết bị: xem xét tài liệu, chứng nhận của toàn bộ máy mócthiết bị, dụng cụ phương tiện sản xuất Dự trù các phương pháp điều chỉnh, sửachữa, lắp ráp mới nếu có.
- Nghiên cứu quy trình công nghệ: dựa vào đơn pha chế sẽ xác định phương pháptrộn, tạo hình sản phẩm Khi thay đổi quy trình công nghệ phải thay đổi đơn côngnghệ
- Sản xuất thử và kiểm nghiệm chỉ tiêu chất lượng sản phẩm: sau khi có được đơnpha chế và quy trình công nghệ ta tiến hành sản xuất thử, sau đó kiểm tra các tínhchất, chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm
- Điều chỉnh lại đơn pha chế, sản xuất thử, kiểm nghiệm, và đưa vào sản xuất hàngloạt [5]