1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài toán quản trị cửa hàng ông nam quản trị học

30 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 66,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này đòi hỏicác nhà quản trị phải có những kỹ năng nhất định, những chiến lược kinh doanhđộc đáo để giúp việc kinh doanh phát triển ổn định trong điều kiện môi trườngquản trị thay đổ

Trang 1

A LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt Bất kì ngành nghề gì, dù quy mô lớn hay nhỏ, việc xuất hiện cácđối thủ cạnh tranh là không tránh khỏi Đặc biệt trong điều kiện mở cửa giaothương với các nước khác, trong khi đó về mặt chất các doanh nghiệp nướcchúng ta thiếu rất nhiều cả về sản phẩm và con người Các doanh nghiệp ngoàiđối mặt với các đối thủ trong nước còn phải đối mặt với các đối thủ quốc tế, họ

là những doanh nghiệp lớn, đa quốc gia có sự đào tạo chuyên sâu, phong cáchlàm việc chuyên nghiệp, tiền lực dồi dào… mà trong khi đó chúng ta còn rấtyếu kém mọi mặt và nếu có thể so sánh ta ví như kiến đá voi Điều này đòi hỏicác nhà quản trị phải có những kỹ năng nhất định, những chiến lược kinh doanhđộc đáo để giúp việc kinh doanh phát triển ổn định trong điều kiện môi trườngquản trị thay đổi Cần có sự biến hoa khôn lường không cứng ngắt và đặc biệtkhông lạc hậu chăm chăm với lối kinh doanh cũ, biết tiếp thu cái mới và sửa đổicái cũ Mỗi nhà quản trị cần biết đâu là thời cơ, thách thức và biết tận dụng biếnthách thức thành thời cơ của mình Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu về quảntrị, chức năng cũng như môi trường quản trị Có nhiều doanh nghiệp, công tylớn vì không có chiến lược đúng đắn, không nhận định được thời cơ thách thức

mà gây ảnh hưởng làm suy giảm doanh thu, nhiều công ty không chịu được sựcạnh tranh gay gắt đã bị phá sản

Theo nhận định của một số chuyên gia nền kinh tế Việt Nam đang đượcđánh giá là “nóng” nhiều nguy cơ mà kinh tế đối mặt:

• Hàng loạt doanh nghiệp phá sản

• Nhiều công ty trong nước phải bán một phần hoặc toàn bộ cho nướcngoài

• Hàng vạn công nhân thất nghiệp

• Sản xuất giảm sút

• Hàng hóa nước ngoài tràn vào

Nguyên nhân do chiến lược “bóc ngắn, cắn dài”

 Chính vì vậy chúng ta cần có bước đi cụ thể hơn, có chiến lược, chiếnthuật thông minh, phù hợp với tổ chức

Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng đi tìm hiểu về nội dung này và cụ thể hóabằng một tình huống quản trị-tìm ra nguyên nhân nguyên nhân hiệu sách củaông Nam không thể cạnh tranh được với một hiệu sách mới, từ đó đề ra nhữnggiải pháp, chiến lược kinh doanh để hiệu sách tồn tại và phát triển

Trang 2

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm và các chức năng quản trị.

1 Khái niệm và bản chất quản trị.

a, Khái niệm quản trị.

“Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quảbằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổchức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức” (Management AngeloKinicki, Williams Mc Graw Hill Irwin – New York 2006)

Bản chất của quản trị: sự phối hợp các hoạt động của người khác thông

qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tố chức

Vai trò của quản trị: làm cho việc sử dụng nhân tài, vật lực, nguyên vật

liệu, vốn một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu

b, Quản trị là một khoa học, nghệ thuật và một nghề:

*Quản trị là một khoa học

- Quản trị ra đời cùng với sự xuất hiện của phân công hợp tác lao động, củathực tiễn hoạt động kinh tế, xã hội → Các công trình nghiên cứu về quản trị rađời

- Ngoài các kiến thức về hoạc định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát, quản trịđòi hỏi phải nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế xã hội

-Sử dụng thành tựu các khoa học khác: toán kinh tế, xã hội học, tâm lý,luật học

→ Đó ta gọi là khoa học

*Quản trị là một nghệ thuật.

Quản trị là một khoa học, nhưng thực hành quản trị lại là một nghệ thuật:

- Ví quản trị là một nghệ thuật, nhà quản trị là một nghệ sĩ, vì thực tiễnhoạt động kinh doanh luôn thay đổi → Nhà quản trị không được áp dụng kiếnthức một cách cứng nhắc, giáo điều, phải vận dụng sáng tạo

- Nghệ thuật quản trị là quan trọng song phải coi khoa học quản trị là nềntảng, không được phủ nhận khoa học quản trị

- Nghệ thuật quản trị là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết vấn

đề đặt ra một cách khéo léo, có hiệu quả nhất đối với mỗi tình huống cụ thể

- Không có phương pháp chung một cách thức chung cho hoạt động quảntrị

* Quản trị là một nghề

Trang 3

Trong quá trình phát triển, quản trị dần tiến đến chuyên nghiệp, được đàotạo chính quy thành một nghề có mặt trong tất cả các tổ chức kinh tế, xã hội vàcon người có thể kiếm tiền bằng nghề này.

1.1.2 Các chức năng quản trị

- Quá trình quản trị là quá trình thực hiện 4 chức năng riêng biệt song có mối liên

hệ mật thiết, đó là: hoạch định (phải làm gì), tổ chức (ai làm, làm cách nào),lãnh đạo (gây ảnh hưởng lên cách làm), kiểm soát (đảm bảo thực hiện kếhoạch)

- Quá trình này thực hiện sự phối hợp nguồn lực, vật lực, tài lực, thông tin để đạtđược mục tiêu đã dự định

- Các chức năng quản trị bao gồm những nhiệm vụ lớn, bao trùm trong các hoạtđộng quản trị

- Có nhiều tiếp cận về chức năng quản trị song phổ biến các nhà nghiên cứu chorằng quản trị có 4 chức năng trên

- Các chức năng không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ mật thiết

a, Hoạch định (Planning):

- Là chức năng đầu tiên và mọi chức năng khác đều phụ thuộc vào nó

- Hoạch định là quá trính xác định mục tiêu, những phương pháp (biện pháp) vàphương tiện để đạt được mục tiêu

b, Tổ chức (Organizing):

- Là việc phân chia các nguồn lực ra thành các bộ phận xác định về quyền hạngiữa các bộ phận đó

- Là chức năng thiết kế cơ cấu bộ máy, tổ chức công việc và phân quyền

- Những công việc của tổ chức bao gồm: xác định những việc phải làm, ai làm,phối hợp hành động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộphận, hệ thống quyền hành trong tổ chức

d, Kiểm soát (Reviewing):

- Là những hoạt động đảm bảo cho công việc diễn ra như mong muốn

- Xác định thành quả (kết quả) đạt được so với mục tiêu đã đặt ra

- Tìm ra nguyên nhân sai lệch và biện pháp để điều chỉnh, sửa sai

Cần chú ý rằng sự phân định quá trình quản trị thành các chức năng nóitrên chỉ mang tính tương đối, trên thực tế các chức năng này được thực hiệnđồng thời, đan xen nhau trong toàn bộ quá trình quản tri

Trang 4

Không có sự khác biệt về chức năng quản trị giữa các nhà quản trị ở cáccấp quản trị khác nhau mà chỉ có sự khác biệt về mức độ và sự nhấn mạnh đốivới từng chức năng Sự phân phối thời gian và công sức cho các chức năngquản trị của các cấp quản trị được mô tả như sau:

Chức năng quản trị

Cấp bậc quản trị

Hoạchđịnh

Tổ chức Lãnh đạo Kiểm soát

a) Quan điểm quản trị cổ điển:

Được đưa ra ở Châu Âu và Hoa kỳ những năm cuối thế kỉ 19, đầu thế kỉ

20 gồm 2 dòng chính: Quản trị khoa học và quản trị hành chính

Song tiêu biểu nhất là Frederich Willslow Taylor (1856-1915)

 Ưu và nhược điểm của quan điểm quản trị khoa học:

o Ưu điểm:

+ Phát triển kỹ năng quản trị qua phân công, chuyên môn hóa lao động, hìnhthành sản xuất theo dây truyền

+Đề cao công tác tuyển chọn, huấn luyện

+Dùng đãi ngộ để kích thích người lao động nâng cao năng suất

+Sử dụng nhiều phương pháp hợp lý để giải quyết những vấn đề quản trị

+Coi quản trị là đối tượng nghiên cứu khoa học

o Nhược điểm:

+Chỉ áp dụng thích hợp cho môi trường ổn định

+Đánh giá cao nhu cầu kinh tế, chú trọng yếu tố kĩ thuật, coi con người như mộtđinh vít trong một cỗ máy mà chưa chú ý những nhu cầu xã hội, tâm lý củangười lao động

b) Quan điểm hành vi:

Trang 5

Một số nhà nghiên cứu tiêu biểu coi quản trị thực chất là quản trị con ngườiDoulas Mc Gregor:

 Con người sẽ thích thú công việc nếu có được những thuận lợi và sẽ cống hiếnnhiều cho tổ chức

 Thay vì phối hợp kiểm tra thì nên coi trọng phối hợp hành động

 Nhược điểm:

- Quá chú ý đến yếu tố xã hội của con người nên dẫn đến thiên lệch “con người

xã hội” chỉ bổ sung cho “con người kinh tế”

- Không phải con người nào thỏa mãn nhu cầu cũng có năng suất cao

- Coi con người là phần tử trong hệ thống khép kín là khồn thực tế

* Quan điểm quản trị hành chính

- Henry Fayol nêu 14 nguyên tắc tổng quát

+ Phân chia công việc: Sự chuyên môn hóa cho phép người công nhân đặt hiệuquả cao hơn trong công vệc

+ Thẩm quyền và trách nhiệm: Các nhà quản trị có quyền đưa ra các mệnh lệnh.Quyền hạn đó gắn liền với trách nhiệm

+ Kỉ luật: Các thành viên phải tuân theo và tôn trọng các nguyên tắc của tổchức Kỉ luật cho phép sự vận hành thông suốt của tổ chức

+ Thống nhất chỉ huy: Mỗi công nhân chỉ nhận mệnh lệnh từ một cấp trên đểtránh sự mâu thuẫn giữa các mệnh lênh gây khó khăn cho người vận hành.+ Lợi ích của cá nhân phụ thuộc vào quyền lợi của tổ chức: Phải đặt lợi ích của

tổ chức đứng trước lợi ích của cá nhân Khi có sự mâu thuẫn giữa lợi ích chungvới lợi ích của cá nhân, người làm quản trị có nhiệm vụ hòa giải

+ Thù lao: Trả lương tương xứng với công việc sẽ đem lại sự thỏa mãn tối đa cóthể có cho chủ nhân của tổ chức và nhân viên

+ Tập trung và phân tán: Phải có 1 mức độ tập trung hợp lý để các nhà quản trị

có thể kiểm soát được mọi việc mà vẫn đảm bảo cho cấp dưới có đủ quyền lực

để hoàn thành công việc của họ

+ Tuyến lãnh đạo: Phạm vi quyền lực pahir xuất phát từ lãnh đạo cấp cao xuốngtới những người công nhân cáp thấp nhất của tổ chức

+ Trật tự: Tất cả mọi người và thiết bj nguyên liệu cần được đặt đúng vị trí củanó

Trang 6

+ Công bằng: Các nhà quản trị cần đối xử công bằng và thân thiện đối vớ cấpdưới của mình.

+ Ôn định nhiệm vụ: Tốc độ luân chuyển cao sẽ không đem lại hiệu quả

+ Sáng kiến: Cấp dưới phải được thực hiện những sáng kiến vì như vậy có lợicho công việc chung

+ Tinh thần đoàn kết: Thúc đẩy tinh thần đồng đội sẽ đem lạ sự hòa hợp thôngnhất và tạo lên sức mạnh cho tổ chức

c) Quan điểm định lượng trong quản trị :

 Có 4 đặc trưng cơ bản:

- Trọng tâm chủ yếu là để phục vụ cho việc ra quyết định

- Sự lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn kinh tế

- Sử dụng các mô hình toán học để tìm giải pháp tối ưu

- Máy tính điện tử giữ vai trò rất quan trọng được sử dụng để giải quyết nhữngbài toán vấn đề phức tạp mà nếu tính toán bằng ta sẽ tốn rất nhiều chi phí vàthời gian

- Quản trị hệ thống thông tin: là chương trình tích hợp, thu thập, xử lý thông tin

và ra quyết định dưới sự trợ giúp của máy tính điện tử

Trang 7

- Ưu điểm:

+ Giúp nhà quản trị có cái nhìn toàn diện đối với tổ chức Tư duy của hệ thống

mở đòi hỏi các nhà quản trị phải quan tâm đến các yếu tố bên trong cũng nhưbên ngoài

+ Giúp các nhà quản trị thấy rõ mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố thànhphần trong tổ chức

- Nhược điểm:

Đời hỏi các tổ chức phải đối mặt mới trên nhiều phương diện trong các hoạtđộng hàng ngày Những thay đổi đó có thể sẽ đem lại nhiều khó khăn cho tổchức

e) Quan điểm quản trị Nhật Bản

* Thuyết Z

Đặc điểm: Công việc dài hạn, quyết định thuận hợp, trách nhiệm tập thể, xétthăng thưởng chậm, kiểm soát kín đáo bằng các biện pháp công khai, quan tâmđến tập thể và cả gia đình nhân viên Sự trung thành là yếu tố dẫn đến năng suấtcao của các thanh viên và toàn bộ tổ chức Quyết định tập thể hiệu quả hơnquyết định cá nhân, mọi người được tham gia quyết định chung

Cấu trúc môi trường quản trị:

Môi trường quản trị = môi trường quản trị bên ngoài + môi trường quản trị bên trong

Môi trường quản trị bên ngoài gồm: Môi trường chung và môi trường đặc thù

Trang 8

* Môi trường bên ngoài chung:

+ Các yếu tố kinh tế vĩ mô

+ Văn hóa của tổ chức

1.3.2 Môi trường chung và tác động của nó tới quản trị

Mô tả và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động kinhdoanh và đến hoạch định, tổ chức , lãnh đạo kiểm soát quyết định quản trị

a) Yếu tố kinh tế

+ Thu thập quốc dân (tăng trưởng hay suy thoái kinh tế)

+ Lạm phát

+ Tín dụng, lãi suất, tỉ giá hối đoái

+ Tình trạng công ăn việc làm, thu nhập

+ Thuế

Những biến động trên vừa tạo ra cơ hội vừa là vấn đề của các nhà quản trị

Kinh tế tăng trưởng ở mức vừa phải mức cầu tăng -> điều kiện thuận lợi

phát triển kinh tế, kinh tế đi xuống -> lợi nhuận thu hẹp

Nhà quản trị phaỉ thường xuyên theo dõi những biến động của các chỉ số kinh tế

để kịp thời đưa ra những quyết định quản trị đúng đắn

c) Các yếu tố văn hóa, xã hội:

+ Dân số và phân bố dân cư

+ Văn hóa, lối sống, chuẩn mực đạo đức,

Trang 9

+ Tình hình ứng dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật công nghệ

+ Chu kì đổi mới các chức năng và vong đời của sản phẩm của tổ chức

+ bùng nổ cách mạng thông tin, truyền thông, tự động hóa

Công nghệ luôn phát triển và bùng nổ công nghệ thông tin nên cá doanh nghiệp phải áp dụng những công nghệ mới và công nghệ cao vào doanh nghiệp

Ví dụ: các doanh nghiệp sử dụng internet, kế toán sử dụng tin học trong văn phòng điện thoại

Phát triển kĩ thuật công nghệ thường là nó làm cho sản phẩm dịch vụ trong công việc của tổ chức tốt lên

e) Yếu tố tự nhiên

+ Tài nguyên thiên nhiên, khí hậu ảnh hưởng đến lối sống, sinh hoạt của người dân (khách hàng của doanah nghiệp)

+ Ảnh hưởng đến nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp

+ Vấn đề ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của doanh nghiệp

1.4 Quản trị trong môi trường toàn cầu.

1.4.1 Đặc điểm của môi trường toàn cầu.

- Xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa  sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữacác nước  tạo ra sự cần thiết phải làm việc cùng nhau với những người khác(nước) khác và phối hợp các hoạt động thương mại, đầu tư, hợp tác

- Xuất hiện các hiệp ước quốc tế và lien minh kinh tế với những quy định trongmậu dịch và đầu tư

- Các yếu tố môi trường quốc tế ngày càng tác động lớn đến sản xuất kinhdoanh trong nội địa, các công ty đa quốc gia và doanh nghiệp có chi nhánhnước ngoài ngày càng tăng về số lượng, quy mô hoạt động

- Tiến bộ khoa học - kỹ thuật - công nghệ ngày càng tăng và phổ biến, ứng dụngvào đời sống sản xuất kinh doanh nhanh chóng do sự bùng nổ công nghệ thôngtin, kinh tế tri thức

- Thương mại điện tử ra đời và ứng dụng ngày càng rộng rãi  làm thay đổicách thức kinh doanh và quản trị

Trang 10

- Kinh tế phát triển, những nét văn hóa cũng thay đổi nhanh chóng làm ảnhhưởng đến hành vi con người trong mua sắm, trong kinh doanh cũng như quảntrị….

- Cạnh tranh ngày càng gay gắt

1.4.2 Tác động của môi trường toàn cầu đến quản trị tổ chức.

a) Hoạch định: Phải tính đến các yếu tố của môi trường trong nước và toàn

cầu

- Nhiều nền văn hóa khác,đa ngôn ngữ

- Nghiên cứu hệ thống kinh tế

- Nghiên cứu hệ thống chính trị

- Nghiên cứu định chế và quy định pháp lý khác

- Nghiên cứu thị trường tiền tệ, tài chính

- Thị trường trong nước và quốc tế

b) Tổ chức: Sử dụng các mô hình tổ chức thích hợp với tính linh hoạt cao.

3 loại mô hình tổ chức thường áp dụng:

- Mô hình tổ chức theo sản phẩm, ngành

- Mô hình tổ chức theo địa lý

- Mô hình tổ chức theo chức năng

c) Lãnh đạo:

- Tính đến môi trường đa văn hóa, đa sắc tộc, phong phú, tập quán  có chínhsách sử dụng nhân viên phù hợp

- Tăng cường các mối quan hệ cá nhân trong tổ chức không chính thức

- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin

- Xây dựng đội ngũ các nhà quản trị có tầm hoạt động quốc tế (nhà quản trị mặc

áo đỏ)

- Lựa chọn phong cách lãnh đạo khác nhau phù hợp trong mỗi quốc gia và nơiđặt chi nhánh

d) Chức năng kiểm tra:

3 yếu tố trong kiểm tra:

- Tiêu chuẩn

- Thông tin

Trang 11

- Thông tin phải đầy đủ, trung thực, cập nhập nhanh chóng và vận dụng côngnghệ thông tin và các mạng thông tin phục vụ cho kiểm soát.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng ( thu thập, xử lý, chọn lọc, phân loại thông tin ) phục vu

ra quyết định

- Kiểm tra: Tập trung trong tay trung tâm đầu não và ủy quyền cho chi nhánh,song đa số các trường hợp là tập trung

Chú ý:

• Khi chúng ta định nghĩa môi trường toàn cầu của doanh ngiệp như vậy có nghĩa

là dù có hoạt động quốc tế hay không thì doanh nghiệp cũng chịu tác động củacác yếu tố kinh doanh toàn cầu

• Về mặt không gian, môi trường kinh doanh toàn cầu (nơi doanh nghiệp đanghoạt động)

- Các yếu tố trong nước (nơi doanh nghiệp đăng kí )

- Các yếu tố nước sở tại (nơi doanh nghiệp hoạt động)

- Các yếu tố quốc tế

Ví dụ: Yếu tố luật pháp ảnh hưởng đến một công ty Việt Nam xuất khẩu sảnphẩm sang Hoa Kì sẽ phải chấp hành luật pháp của Việt Nam, luật pháp củaHoa Kì và đồng thời chấp hành cùng với các quy định quốc tế có liên quan

1.5 Quản trị sự thay đổi

1.5.1: Tính tất yếu khách quan của sự thay đổi trong quản trị

Trong thế kỉ 21, nhà quản trị phải đương đầu với sức ép và chắc chắn không thểtránh khỏi tác động của thay đổi môi trường bên trong và môi trường bên ngoài:thay đổi chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hóa, xã hội, cạnh tranh toàn cầu, sứctawngg, tiến bộ khoa học, hoặc tạo cơ hội nên buộc nhà quản trị phải có nhữngthay dổi trong quản trị để tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro đảm bảo hoạt độngcủa tổ chức thích nghi với môi trường

1.5.2: Mô hình quản trị sự thay đổi:

- Không phải mọi sự thay đổi đều đem đến thành công, cộng với những chi phítrong nghiên cứu, phát triển thường rất lớn và áp lực phải thay đổi trong quản trị

Trang 12

thay đòi hỏi các nhà quản trị phải hành động nhanh, song phải thận trọng vàchính xác.

- Những nỗ lực thay đổi có thể vấp phải sự chống đối từ phía nhân viên dướiquyền vì:

+ Quyền lợi cá nhân thiển cận

+ tính ì, thói quen, ngại sự thay đổi

+ Đánh giá không đầy đủ chính xác về thay đổi, thực hiện mục tiêu về sựthay dổi

+ Khả năng chịu đựng sự thay đổi kém

-Các chiến lược làm giảm sự chống đối với sự thay đổi:

+ Giáo dục và truyền đạt thông tin

+ Tham gia và lôi kéo

+ Tạo thuận lợi

+ Thương lượng và thảo luận

+ Thao túng và tranh thủ

+ Ép buộc (công khai hay ngấm ngầm)

Tùy từng tình huống mà áp dụng các chiến lược cho thích hợp

 Mô hình quản trị sự thay đổi:

Quản trị sự thay đổi được thực hiện như 1 quá trình bao gồm các bước:

Bước 1: Xác định nhưng tác nhân kích thích

- lực lương đòi hỏi sự thay đổi:

- Lực lượng bên ngoài:

+ Sự thay đổi thị trường: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh+ Thay đổi công nghệ

+ Thay đổi môi trường khác

- Lực lượng bên trong:

+ Các quá trình bên trong tổ chức: ra quyết định, truyền đạt thông tin, quan

Trang 13

Bước 2: Chuẩn đoán vấn đề: Trả lời được 3 câu hỏi cơ bản:

- Vấn đề là gì và nó khác với triệu chứng của vẫn đề ở chỗ nào?

- Cần phải thay đổi cái gì dể giải quyết vẫn đề đó?

- Các kết quả (mục tiêu) của sự thay đổi sẽ là gì và các mục tiêu như vậy sẽ được

đo lường như thế nào?

Những câu trả lời có thể được rút ra trên cơ sở thu thập thông tin từ báocáo tài chính, báo cáo của các bộ phận, các cuộc điều tra thái độ và nguồn khác.Các thông tin thu thập được sẽ giúp các nhà quản trị hiểu sâu hơn các chất củavấn đề phát sinh

Bước 3: Các phương án, thủ thuật quản trị sự thay đổi:

- Lựa chọn phương án, thủ thuật giải quyết vấn đề phải căn cứ vào bản chất củavấn đề đã được cuẩn đoán

+ Trọng tâm của thủ thuật thay đổi

+ Thay đổi con người:

 Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện

Bước 4: Lựa chọn phương án

- Lựa chọn chiến lược để thực hiện thủ thuật ảnh hưởng đến kết quả cuối cùngcủa thực hiện mục tiêu thay đổi

- Có 3 kiểu:

Trang 14

+ Đơn phương sử dụng quyền lực

+ Ủy quyền toàn bộ

+ Chia sẻ quyền hạn tùy theo vị trí

 Tùy từng điều kiện cụ thể mà chọn chiến lược thích hợp, tính đến yếu tố môitrường, văn hóa bên trong và uy tín, vị trí nhà quản trị…

Bước 5: Thực hiện và đánh giá:

- 2 khía cạnh thực hiện sự thay đổi là thời gian và phạm vi:

+ Xác định tời điểm thích hợp để khởi xướng sự thay đổi

+ Xác định phạm vi, quy mô thích hợp cho sự thay đổi

- Đánh giá công việc quan trọng:

Đánh giá là phân tích, so sánh kết quả đạt được khi thực hiện sự thay đổi vớimục tiêu của thay đổi

Có 3 tiêu chí đánh giá:

+ Phản ứng nội bộ

+ Phản ứng bên ngoài

+ Phản ứng của người tham gia

Mô hình 5 bước quản trị sự thay đổi cho thấy 1 thứ tự và chẩn mực đểnghiên cứu sự thay đổi và phát triển của tổ chức Trong đó bước 1 bao gồmnhững nhân tố kích thích như các lực lượng nội tại và bên ngoài gây ra sự phảnứng hay sự nhận thức được nhu cầu phải thay đổi Bước 2 đòi hỏi chuẩn đoánlĩnh vực của vấn đề Bước 3 đòi hỏi phải xác định những nhân tố kích thích đểlàm căn cứ xác định các phương án thủ thuật thay đổi có thể lựa chọn và phảnứng của những nhà quản trị trong việc thừa nhận những điều kiện hạn chế.Bước 4 sẽ đưa ra quyết định về chiến lược và thủ thuật sẽ sử dụng Bước 5 làtriển khai và đánh giá sự thay đổi đó

Trang 15

CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Bài tập tình huống

Bài tập 2: Hiệu sách của ông Nam là một hiệu sách duy nhất ở thị xã

A-một thị xã đang trong giai đọa phát triển Việc bán sách đó mang lại cho ông một lợi nhuận, tuy không nhiều lắm nhưng ổn định Cách đây vài tháng một công ty phát hành sách có tiếng trong nước đã khai trương một hiệu sách đối diện với hiệu sách của ông Nam Thoạt đầu tiên ông Nam không lo lắng gì mấy

vì ông cảm thấy có thể tiếp tục cạnh tranh được Nhưng rồi hiệu sách mới bắt đầu bán nhiều tựa sách với giá giảm và cũng khuyến mại cho khách quen Mạc

dù đã cố hết sức nhưng trong thời gian ngắn hiệu sách ông Nam chỉ đạt nửa doanh thu so với trước Sau gần 6 tháng doanh thu tương đối thấp không đủ để trang trải chi phí nên ông Nam quyết định đóng cửa hiệu sách của mình

Câu hỏi:

1 Nguyên nhân nào dẫn đến việc ông Nam đóng cửa hiệu sách?

2 Nếu là chủ hiệu sách bạn sẽ làm gì để hiệu sách tồn tại và phát triển?

Ngày đăng: 05/11/2018, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Phát Triển Kỹ Năng Lãnh Đạo - Tác giả: John C.Maxwell. Nhà xuất bản:Nxb Lao động Xã hội - năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát Triển Kỹ Năng Lãnh Đạo
Tác giả: John C. Maxwell
Nhà XB: Nxb Lao động Xã hội
Năm: 2008
6. Quản Trị Hoạt Động Thị Trường Tiêu Dùng - Tác giả: Nguyễn Văn Dung. Nhà xuất bản: Nxb Tài chính - năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Hoạt Động Thị Trường Tiêu Dùng
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2009
7. Thực Tế Trong Quản Trị - Tác giả: Phạm Cao Hoàn. Nhà xuất bản: Nxb Thanh Niên - năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực Tế Trong Quản Trị
Tác giả: Phạm Cao Hoàn
Nhà XB: Nxb Thanh Niên
Năm: 2008
1. Quản trị học căn bản- Trường đại học Thương Mại- năm 2009 Khác
2. Quản Trị Học - Tác giả: Phạm Thị Minh Châu. Nhà xuất bản: Nxb Phương Đông – năm 2006 ( Chương 1) Khác
4. Quản Trị Marketing - Tác giả: Philip Kotler. - Dịch giả: PTS Vũ Trọng Hùng .Nhà xuất bản: Nxb Lao động Xã hội - năm 2009 Khác
5. Kỹ Năng Và Quản Trị Bán Hàng - Tác giả: Lê Đăng Lăng. Nhà xuất bản:Nxb Thống kê - năm 2009 Khác
8. Nghệ Thuật Lãnh Đạo Thực Tế Trong Quản Trị - Tác giả: Phạm Cao Hoàn.Nhà xuất bản: Nxb Thanh Niên 2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w