Đứng trước tình hình đó chúng tôi chọn đề tài Nghiên cứu hành vi mua sắm tạisiêu thị Big C của người dân Đà Nẵng nhằm phục vụ cho mục đích nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng của siêu
Trang 1Big C của người dân Đà Nẵng
Học phần: Phương pháp nghiên cứu khoa học Nhóm: Big C Group
GVHD: TS Phạm Thị Lan Hương
Đà Nẵng, Tháng 4 năm 2013
Trang 2CHƯƠNG 1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU:
1.1 Tình hình chung:
Do đặc trưng lịch sử phát triển kinh tế, siêu thị tại Việt Nam ra đời khá muộn.Quá trình hình thành và phát triển của siêu thị Việt Nam qua các thời kỳ:
Thời kỳ 1993 - 1994: Những siêu thị đầu tiên ra đời tại thành phố Hồ Chí Minh
Thời kỳ 1995 - 1997: Mở rộng ra các thành phố lớn trên cả nước: Trong thời kỳnày bắt đầu có sự xuất hiện của các siêu thị ở Hà Nội vào đầu năm 1995
Từ năm 1998 đến nay: Cạnh tranh, đào thải và chuyên nghiệp hơn: Do sự xuất hiện
ồ ạt, kinh doanh không bài bản, thiếu kiến thức thương nghiệp và phải cạnh tranhvới các hình thức bán lẻ truyền thống như chợ, cửa hàng, hàng rong và cạnh tranhlẫn nhau nên rất nhiều siêu thị đó đã vỡ nợ, phá sản, làm ăn thua lỗ và có nguy cơphá sản Những siêu thị còn tồn tại và phát triển là nhờ những nhà quản lý tỉnh táohơn, có hướng phát triển phù hợp
Có nhiều siêu thị (cũng như trung tâm thương mại) không đáp ứng đủ điều kiệnkinh doanh theo quy định như: diện tích kinh doanh chưa đạt mức tối thiểu; bảo quảnhàng hoá không đúng quy trình; thiếu các điều kiện cần thiết để phục vụ khách hàng(khu vệ sinh, khu giải trí)
Thị phần của thương mại hiện đại tại Việt Nam đã tăng từ 5% năm 1999 lên21% năm 2006 Đây vẫn còn là một con số khá khiêm tốn so với tiềm năng thật sự
1.2 Đà Nẵng:
Thành phố Đà Nẵng nằm ở miền Trung Việt Nam, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông Nằm ở vào trung độcủa đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển vàđường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc, cách thành phố Hồ ChíMinh 964 km về phía Nam
-`Từ 1/1997, Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương Kể từ đó,thành phố đã có sự thay đổi rất nhiều, kinh tế có sự tăng trưởng liên tục, tốc độ tăngtrưởng năm thấp nhất là 8.8%, cao nhất là 14% với tốc độ trung bình 9,5% một năm,quy mô của 1 % tăng trưởng tăng liên tục, nếu năm 1998 giá trị của nó chỉ gần 26 tỷ
Trang 3thì năm 2006 là gần 62 tỷ, tăng gần 2.4 lần Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở đây cao hơnmức trung bình của cả nước (7.5%) GDP bình quân theo đầu người tăng từ 380 USDnăm 1997 lên gần 1100 USD năm 2006, tốc độ trung bình là 9,4% năm GDP của TPnăm 2009 ước đạt 9.236 tỉ đồng, tăng 11,2% so với năm 2008; tổng thu ngân sách7.362,2 tỉ đồng Như vậy, tăng trưởng kinh tế của Đà Nẵng cao hơn mức trung bìnhcủa cả nước
Tốc độ phát triển của các dịch vụ đang tăng dần,đặc biệt là dịch vụ bán lẻ ở ĐàNẵng đang phát triển rất cao trong thời gian gần đây do đó sự cạnh tranh của các siêuthị ở trong ngành này là rất khốc liệt Hiện nay ở Đà Nẵng có các siêu thị chính là Big
C, METRO, BÀI THƠ, Intimex và gần đây nhất là sự xuất hiện của siêu thị CO-OPMART Ngoài METRO là siêu thị bán sỉ, BÀI THƠ đã chuyển thành dạng trung tâmmua sắm PLAZA (hiện gần như đóng cửa), Intimex đang ở quy mô nhỏ thì đối thủcạnh tranh lớn nhất hiện tại của Big C chính là CO-OP Mart Đà Nẵng
Đứng trước tình hình đó chúng tôi chọn đề tài Nghiên cứu hành vi mua sắm tạisiêu thị Big C của người dân Đà Nẵng nhằm phục vụ cho mục đích nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng của siêu thị Big C
1.3 Giới thiệu về Big C Việt Nam
Big C là thương hiệu của tập đoàn Casino, một trong những tập đoàn bán lẻ hàngđầu châu Âu với hơn 9.000 cửa hàng tại Việt Nam, Thái Lan, Ac-hen-ti-na, U-ru-guay, Vê-nê-zuê-la, Bra-xin, Cô-lôm-bi-a, Ấn Độ Dương, Hà Lan, Pháp…, sửdụng trên 190.000 nhân viên
Big C Việt Nam khai trương đại siêu thị đầu tiên tại Đồng Nai năm 1998 Hiệnnay, các cửa hàng Big C hiện diện ở hầu hết các thành phố lớn như Hà Nội, HảiPhòng, Huế, Đà Nẵng, Biên Hòa, TP.HCM
Trang 4Big C Đà Nẵng
Trang 5Địa chỉ: Vĩnh Trung Plaza, 255-257 Hùng Vương, Vĩnh Trung, Thanh Khê,
Đà Nẵng
Bãi đậu xe: - Xe đạp: 500đ/chiếc - Xe máy: 1.000đ/chiếc - Xe hơi: 5.000đ/chiếc
- Giữ nón bảo hiểm : 500đ/nón
Giao hàng: Miễn phí trong phạm vi 15km với hoá đơn từ 500.000đ
Thanh toán thẻ:Visa, Master, Amex, JCB, ACB, Vietcombank & các ngân hàng liên
minh
Thông tin mới:
Doanh thu bán lẻ Big C Việt Nam 2009: 4.375 tỉ đồng
Trang 6 Giá: rẻ, có những chính sách khuyến mãi đặc biệt, tập trung vào các sản phẩm cơbản.
Sản phẩm: 65% thực phẩm và 35% phi thực phẩm; tập trung phát triển nhãn hiệuriêng “WOW! Giá hấp dẫn!””
Dịch vụ: vận chuyển miễn phí, xe buýt miễn phí…
Truyền thông/ marketing trực tiếp: chiến lược truyền thông hỗn hợp; marketing quaWeb và SMS…
1.4 Tính mới của đề tài:
So với các đề tài khác và các đề tài nghiên cứu đã được hoàn thành, đề tài củanhóm có những điểm mới sau:
Đi sâu nghiên cứu hành vi mua sắm của người dân Đà Nẵng tại siêu thị, cụ thể làtại Big C
Đưa ra vấn đề và giải pháp riêng cho siêu thị Big C mà có thể không đúng hoặckhông phù hợp với các siêu thị khác
Đề tài hiện tại là đề tài mới bắt đầu
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THỨ CẤP
Trang 7Các nghiên cứu trước đây chủ yếu nghiên cứu thị trường Hà Nội và TP.HCM.
Đi sâu làm rõ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đối với các siêu thị bán lẻ đồng thờinhấn mạnh rằng giá cả và chất lượng sản phẩm vẫn là những yếu tố tác động quantrọng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng
VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG SIÊU THỊ TẠI TPHCM; TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 9, SỐ 10 -2006:
Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ siêu thị, sự thỏa mãn và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với siêu thị Các mối quan hệ này được kiểm định với 318 khách hàng tại siêu thị ở TPHCM Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng làm thỏa mãn khách hàng cũng như làm tăng lòng trung thành của họ đối với siêu thị Hơn nữa, kết quả cũng cho thấy yếu tố tuổi và thu nhập không làm ảnh hưởng đến vai trò của chất lượng dịch vụ đối với sự thỏa mãn, và lòng trung thành của khách hàng siêu thị Cuối cùng tác giả trình bày hàm ý nghiên cứu cho nhà quản trị và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Nguyễn Đăng Duy Nhất và Lê Nguyễn Hậu (2007); CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ - NGHIÊN CỨU Ở CÁC SIÊU THỊ TP.HCM; TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 10,
SỐ 08 – 2007:
Bài báo này nhằm nhận dạng các thành phần của chất lượng dịch vụ trong các Siêu thị ở VN Kết quả khảo sát 440 khách hàng ở các siêu thị ở Tp.HCM cho thấy chất lượng dịch vụ ở siêu thị gồm 4 thành phần: Nhân viên phục vụ, Trưng bày siêu thị, Chính sách phục vụ và Độ tin cậy Trong đó, Nhân viên phục vụ có ảnh hưởng mạnh nhất và Trưng bày siêu thị có ảnh hưởng yếu nhất, trong khi Chính sách phục vụ ảnh hưởng không đáng kể đến chất lượng dịch vụ siêu thị Qua đó, ý nghĩa về mặt lý thuyết và ứng dụng được đề cập.
Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007); SERVQUAL HAY SERVPERF – MỘT NGHIÊN CỨU SO SÁNH TRONG NGÀNH SIÊU THỊ BÁN LẺ VIỆT NAM; TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 10, SỐ 08 -
Trang 8Bài báo nhằm thực hiện so sánh việc sử dụng hai mô hình SERVQUAL và SERVPERF trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị Việt Nam Khảo sát được thực hiện trên
225 khách hàng tại TP HCM Kết quả cho thấy sử dụng mô hình SERVPERF tốt hơn
mô hình SERVQUAL Các yếu tố thành phần chất lượng dịch vụ gồm tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phương tiện hữu hình đều có ảnh hưởng đến
sự hài lòng của khách hàng tại các siêu thị bán lẻ, trong đó yếu tố phương tiện hữu hình có mức độ ảnh hưởng cao nhất.
Masayoshi Maruyama and Le Viet Trung (2007); Supermarkets in Vietnam: Opportunities and Obstacles; Asian Economic Journal 2007, Vol 21 No 1,
19–46:
The present paper is the first study to link the perceptions of Vietnamese sumers to the barriers and prospects related to the development of supermarkets inVietnam by applying quantitative and statistical analysis to Hanoi consumer surveydata It is found that shopping habits related to the purchase of fresh produce intraditional markets, combined with the proximity and low prices these outlets provide,act as a major deterrent to supermarket development Supermarkets have madeconsiderable advances in the sales of processed food and non-food products.However, without expanding their fresh food category, lowering prices and enhancingtheir location convenience, supermarkets cannot expand their current position
con-Bài báo được viết dựa trên các phân tích định lượng và thống kê những dữ liệu được thu thập với mẫu chủ yếu là người tiêu dùng tại Hà Nội Kết quả phân tích cho thấy rằng thói quen mua sắm của người dân có liên hệ với việc mua đồ tươi sống ở các khu chợ truyền thống; đồng thời khoảng cách gần và giá thấp ở những chợ này cũng là nhân tố chính ngăn cản sự phát triển của siêu thị Các siêu thị đã
có sự phát triển đáng kể trong việc cung cấp thực phẩm chế biến và các sản phẩm phi thực phẩm Tuy vậy, nếu không mở rộng ngành hàng thực phẩm tươi sống cũng như giảm giá và nâng cao sự tiện lợi thì các siêu thị sẽ không thể cải thiện vị thế hiện tại của mình.
Trang 9 Muriel Figuié (2 0 0 8 ) ; Market appeal in an emerging economy: Supermarkets and poor consumers in Vietnam; Paule Moustier 2008:
With the arrival and development of supermarkets, Vietnam is currentlyexperiencing significant changes to its food system and more particularly thedistribution system The objective of this paper is to analyse the risks and benefits ofthis development to poor urban consumers in Vietnam The analysis is based onsurveys of food purchasing practices conducted in Hanoi from 2004 to 2006 It showsthat poor consumers depend on a diversified network of formal and informal outlets
to ensure food accessibility, credit opportunities and low prices Poor consumerspurchase very little from supermarkets due to material constraints (price, transport,etc.), although they have a high opinion of supermarkets and in particular the quality
of the products sold In order to be favourable to poor consumers, food distributionpolicies should aim to maintain the balance of the different forms of outlets andenforce public quality standards to guarantee the right of all to safe food
Bài báo cho rằng với sự du nhập và phát triển của hệ thống siêu thị, Việt Nam đang chứng kiến sự thay đổi rõ rệt trong hệ thống thực phẩm cũng như là hệ thống phân phối Bài báo phân tích các rủi ro cũng như ích lợi của việc phát triển này đối với những người tiêu dùng nghèo tại Việt Nam Các thăm dò về hành vi mua sắm được tiến hành ở Hà Nội từ năm 2004 đến 2006 Kết quả chỉ ra rằng những người nghèo dựa vào một hệ thống đa dạng bao gồm cả các cửa hàng chính thống và thông thường để đảm bảo việc có thể mua hàng, có thể bán chịu và giá thấp Họ mua sắm rất ít từ các siêu thị bởi các ràng buộc vật chất (giá, vận chuyển, v.v) cho dù họ đánh giá cao các siêu thị và chất lượng các sản phẩm được bán Nhằm tạo sự thuận lợi cho người nghèo, các chính sách phân phối thực phẩm nên hướng đến việc duy trì cân bằng sự đa dạng các loại hình cửa hàng tiêu thụ đồng thời có những tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc để đảm bảo thực phẩm an toàn được đến với mọi người.
Vietnam – Retail Food Sector 2008; Global Agriculture Information Network:
This is an update of Vietnam’s Retail Food Sector report Vietnam’s food retailsector is still dominated by small traditional trade The modern retail sector, supported
by foreign and local retailers, is still relatively small, but growing substantially to keep
Trang 10pace with overall economic growth, the increase in disposable income, a sizeableyoung population, and changes in consumption patterns Imports of consumer-orientedfood and beverages continue to increase, with total imports for 2007 reaching $660million and U.S exports accounting for over 30 percent of that total.
Bài báo cáo cho thấy rằng thị trường bán lẻ thực phẩm ở Việt Nam vẫn bị chiếm lĩnh bởi mậu dịch quy mô nhỏ truyền thống Thị phần bán lẻ hiện đại bao gồm các nhà bán lẻ trong và ngoài nước vẫn còn khá nhỏ, nhưng đang phát triển vững chắc để bắt kịp với nhịp độ phát triển kinh tế chung mà cụ thể là việc tăng thu nhập, tăng dân số trẻ và những thay đổi trong xu hướng tiêu dùng Kim ngạch nhập khẩu thực phẩm và đồ uống định hướng khách hàng vẫn tiếp tục tăng, với tổng kim ngạch nhập khẩu trong năm 2007 lên tới 660 triệu đô la Mỹ trong đó nhập khẩu từ Mỹ chiếm 30%.
Trang 11CHƯƠNG 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Thói quen mua sắm của khách hàng
Các yếu tố tác động tới hành vi mua của khách hàng
Mong muốn của khách hàng
3.3 Mục tiêu nghiên cứu:
3.3.1 Câu hỏi nghiên cứu:
Khách hàng có thường xuyên đi Big C không? Vào thời gian nào ? Đi với ai?Trong bao lâu?
Khách hàng biết tới thông tin khuyến mãi của Big C từ đâu?
Khách hàng thường sử dụng dụng cụ mua hàng nào?
Khách hàng thường mua sản phẩm thuộc ngành hàng nào?
Khách hàng hay mua sản phẩm được sắp xếp tại vị trí nào nhất ?
Khách hàng thường sử dụng hình thức thanh toán nào?
Yếu tố nào là yếu tố chính khiến khách hàng lựa chọn mua sắm ở Big C ?
Chương trình khuyến mãi cho ngành hàng nào hấp dẫn khách hàng nhiều nhất?
Yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn hàng hóa của khách hàng nhiềunhất?
Có sự khác biệt giữa các đối tượng mua sắm về số tiền chi tiêu trung bình mỗi lầnmua sắm không?
Trang 12 Có sự khác biệt trong số lần mua sắm trung bình của khách hàng nam và nữkhông ?
Có sự khác biệt trong thời gian mua sắm trung bình của khách hàng nam và nữkhông ?
3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu:
Giả thuyết là những câu trả lời có thể có của câu hỏi nghiên cứu được đưa ra.Vấn đề đặt ra là chúng ta cần kiểm tra lại những giả thuyết này thông qua bảng câu hỏinghiên cứu Sau đây là một số giả thuyết mà nhóm chúng tôi đưa ra để nghiên cứu vềhành vi mua sắm của người dân Đà Nẵng tại siêu thị Big C:
Thời gian mua của khách hàng đông nhất là vào buổi tối và các ngày nghỉ, lễ
Khách hàng biết tới thông tin khuyến mãi của Big C từ tờ rơi, bạn bè người thân,internet
Khách hàng thường sử dụng giỏ nhựa và xe đẩy để mua hàng
Khách hàng thường mua thực phẩm chế biến, quần áo, hóa mỹ phẩm tại Big C
Các loại hàng hoá nằm trong tầm quan sát từ ngang tầm tay và ngang tầm mắt sẽđược khách hàng chọn mua nhiều nhất
Khách hàng thường sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt
Giá cả và chất lượng sản phẩm là yếu tố chính để khách hàng lựa chọn mua sắm ởBig C
Khách hàng bị tác động bởi giá và chất lượng nhiều nhất khi lựa chọn sản phẩm
Có sự khác biệt giữa các đối tượng mua sắm về số tiền chi tiêu trung bình mỗi lầnmua sắm
Có sự khác biệt trong số lần mua sắm trung bình của khách hàng nam và nữ
Có sự khác biệt trong thời gian mua sắm trung bình của khách hàng nam và nữ
Trang 13CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:
4.1 Nguồn dữ liệu.
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp:
Là điểm xuất phát để nghiên cứu và có ưu điểm là đỡ tốn kém và có sẵn Mặtkhác, những dữ liệu mà người nghiên cứu cần lại có thể không có, hay có, nhưng đãlỗi thời, không chính xác, không hoàn chỉnh, hay không tin cậy Nhóm chỉ dùng dữliệu thứ cấp (CHƯƠNG 2) để tham khảo làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu, xác định vàhình thành các giả thuyết nghiên cứu
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp:
Bao gồm những thông tin gốc được thu thập cho mục đích nhất định Hầu hếtcác đề án nghiên cứu đều đòi hỏi phải thu thập dữ liệu sơ cấp Dự án nghiên cứu củanhóm cũng yêu cầu phải thu thập dữ liệu sơ cấp một cách cẩn thận, chính xác
4.2 Phương pháp nghiên cứu.
Để dự án mang tính khoa học và thực tiễn, nhóm sẽ sử dụng phương pháp điều
tra mà cụ thể là phỏng vấn cá nhân trực tiếp Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp rất
linh hoạt Phỏng vấn trực tiếp có hai dạng, phỏng vấn có thỏa thuận trước và phỏngvấn chặn đường Trong trường hợp phỏng vấn có thỏa thuận trước, những người trả lờiđược lựa chọn một cách ngẫu nhiên rồi sau đó gọi điện hay đến tận nhà hoặc cơ quan
để xin phỏng vấn Phỏng vấn chặn đường là chặn những người bắt gặp ở một khuthương mại hay một góc phố đông người để xin phỏng vấn
4.3 Công cụ thu thập dữ liệu:
Với phương pháp điều tra nhóm sẽ sử dụng công cụ bảng câu hỏi Bảng (bản)câu hỏi là tập hợp các câu hỏi được thiết kế để thu thập dữ liệu cần thiết nhằm đạtđược mục tiêu của dự án nghiên cứu Nhóm sẽ chỉ sử dụng các câu hỏi đóng
4.4 Kế hoạch lấy mẫu
4.4.1 Đơn vị mẫu và tiêu chuẩn mẫu:
Nhóm chọn đơn vị mẫu là những người đi mua sắm tại Big C với các tiêuchuẩn:
Trang 144.4.3 Quy trình lấy mẫu
Do hạn chế của dự án nghiên cứu mà chi phí và thời gian cần thiết để lấy mẫuxác suất quá lớn nên nhóm chỉ sẽ chỉ lấy mẫu phi xác suất Một số người nghiên cứuMarketing cảm thấy rằng trong nhiều trường hợp, ngay cả khi sai số lấy mẫu khôngthể đo được, các mẫu phi xác suất có thể rất hữu ích 2 phương pháp chủ yếu được sửdụng là lấy mấu thuận tiện và lấy mẫu theo phán đoán
4.4.3.1 Lấy mẫu thuận tiện
Mẫu bao gồm các phần tử được lựa chọn là do có sẵn, dễ dàng kết hợp để thamgia nghiên cứu Phỏng vấn viên sẽ sử dụng các mối quan hệ bạn bè người thân có được
và dựa trên cơ sở biết những người nào thường đi mua sắm tại Big C để tiến hành chọnlọc và khảo sát Môi trường lấy mẫu là ở trường, ở nhà hoặc ở dãy trọ
Ưu điểm:
Ít tốn kém
Dễ dàng và nhanh chóng có được mẫu
Phối hợp thuận tiện
Hạn chế: Khó đại diện
4.4.3.2 Lấy mẫu theo phán đoán
Mẫu bao gồm các phần tử được lựa chọn là do người nghiên cứu đánh giá rằng
nó cho phép đạt được mục tiêu nghiên cứu Phỏng vấn viên sẽ tiến hành tiếp xúc dựatrên phán đoán những đối tượng chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18 – 55 và tiến hànhphỏng vấn Môi trường lấy mẫu chủ yếu là ở các khu vực gần nhà hoặc gần dãy trọ đãđược phân công cho phỏng vấn viên
Trang 15 Ưu điểm: Ít tốn kém, nhanh chóng
Hạn chế: Khó suy luận cho tổng thể
Trang 16CHƯƠNG 5 TỔ CHỨC THU THẬP DỮ LIỆU
5.1 Mục tiêu
Tối đa hóa dữ liêu được thu thập
Giảm đến mực tối thiểu những sai số
5.2 Ràng buộc
Thời gian phỏng vấn : 3 – 5 ngày
Nguồn lực: 5 phỏng vấn viên
Ngân sách: chi ngân sách cho tiền xăng xe và uống nước bồi dưỡng
Thời gian phỏng vấn trung bình: 7 phút/đáp viên
5.3 Những công việc phải thực hiện:
Tiếp xúc những người được chọn phỏng vấn
Phát bảng câu hỏi
Ghi chép chính xác các câu trả lời hoặc hướng dẫn người được phỏng vấn trả lời
Chuyển thông tin về để xử lý đúng thời hạn
Hoàn thành công tác nghiên cứu theo kinh phí được cấp
Đáp viên từ chối hợp tác Vấn đề này thường xảy ra đối với phỏng vấn chặn đường.Trong trường hợp này phỏng vấn viên phải cố gắng thuyết phục đối tượng phỏngvấn, nhưng không nải nỉ gây khó chịu Nếu đối tượng vẫn không đồng ý sẽ lựachọn một đáp viên khác
Trang 17 Đáp viên trả lời thiên lệch hay không trung thực Đây là vấn đề khó có thể khắcphục Nhóm sẽ cố gắng hạn chế hết mức có thể bằng cách lựa chọn đối tượng phùhợp và tạo không khí phù hợp cho cuộc phỏng vấn.
Cuối cùng đôi khi phỏng vấn viên thiên vị hay không trung thực Đây là vấn đềxuất phát từ trong nội bộ nhóm Việc giao công việc phù hợp sẽ hạn chế tối thiểuvấn đề này
5.5 Những sai số do quá trình thu thập dữ liệu
Không tiếp xúc được: Vắng mặt, Không nỗ lực tiếp xúc
Không cung cấp thông tin
Do giao tiếp
Không tin tưởng, không có mối quan hệ tốt nên không muốn trả lời hay quen biếtnhau khá rõ nên thông tin không khách quan
Không theo sát yêu cầu BCH
Đáp viên trả lời không sát yêu cầu; Bỏ bớt câu hỏi vì quá vội hoặc cẩu thả
Do ghi chép
Đánh dấu sai trong BCH
Sai lầm trong ghi chép
Sự giả mạo
Bịa ra câu trả lời do bỏ sót hoặc người trả lời không trả lời được
Làm giả cuộc phỏng vấn
Trang 185.6 Phân công nhiệm vụ cho phỏng vấn viên
Việc phân công phỏng vấn viên dựa trên cơ sở kế hoạch thời gian và kĩ năngvượt trội của các thành viên Các phỏng vấn viên đều có kĩ năng giao tiếp tốt, ngoạihình dễ nhìn, có nhiều mối quan hệ Đặc biệt các phỏng vấn viên hiện tại sinh sống ở 5quận khác nhau nên dữ liệu thu thập được sẽ mang tính khách quan hơn Các thànhviên sẽ chịu trách nhiệm giám sát các phỏng vấn viên và hỗ trợ cho nhau theo kiểu bắtchéo
5.6.1 Quận Ngũ Hành Sơn
Phỏng vấn viên: Trần Thủy Ngọc
Số lượng đáp viên được phân công: 37
Thời gian thực hiện: Ngày 12/3 (Sáng 8 – 11h, chiều 4 – 6h); Ngày 13/3 (Sáng 8 –11h, chiều 3 – 5h)
5.6.2 Quận Sơn Trà
Phỏng vấn viên: Lê Thị Hoàng Mỹ
Số lượng đáp viên được phân công: 37
Thời gian thực hiện: Ngày 12/3 (Sáng 8 – 10h, chiều 4 – 6h); Ngày 13/3 (Sáng 8 –11h, chiều 3 – 5h); Ngày 14/4 (Sáng 8 – 11h)
5.6.3 Quận Thanh Khê
Phỏng vấn viên: Lê Thị Hồng Đức
Số lượng đáp viên được phân công: 37
Thời gian thực hiện: Ngày 11/3 (chiều 3 – 6h); Ngày 12/3 (Sáng 8 – 11h, chiều 4 –6h); Ngày 13/4 (Sáng 8 – 11h)
5.6.4 Quận Hải Châu
Phỏng vấn viên: Nguyễn Thị Bích Ngọc (88)
Số lượng đáp viên được phân công: 37
Thời gian thực hiện: Ngày 12/3 (Sáng 8 – 10h, chiều 4 – 6h); Ngày 13/3 (Sáng 8 – 11h); Ngày 14/4 (sáng 9 – 11h)
Trang 195.6.5 Quận Liên Chiểu
Phỏng vấn viên: Nguyễn Duy Phúc
Số lượng đáp viên được phân công: 39
Thời gian thực hiện: Ngày 12/3 (Sáng 8 – 10h, chiều 4 – 6h); Ngày 13/3 (Sáng 8 – 11h); Ngày 14/4 (sáng 9 – 11h)
Trang 20CHƯƠNG 6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
6.1 Đặc điểm của đáp viên
6.1.1 Giới tính
Gioi tinh cua dap vien
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 216.1.2 Nơi sinh sống
Noi sinh song cua dap vien
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 22Sơn Trà cũng chiếm tỉ lệ lớn Cũng có một bộ phận nhỏ đáp viên sống ở các quận LiênChiểu, Cẩm Lệ, huyện Hòa Vang.
6.1.3 Đối tượng phân loại
Doi tuong mua sam
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Di lam chua co gia dinh 33 17.6 17.6 79.1
Trang 236.2 Thời gian mua sắm
6.2.1 Số lần mua sắm trung bình
So lan di trung binh trong thang
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Ta có thể thấy đa số đáp viên đi mua sắm tại Big C từ 1-2 lần/tháng (70,1%); tỉ
lệ mẫu đi từ 3-4 lần/tháng cũng chiếm 25,1%; Số đáp viên đi từ 5 lần trở lên chiếm tỉ
lệ rất thấp
Trang 246.2.2 Ngày thường đi mua sắm
Ngay thuong di mua sam
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Ngay trong tuan T2 den T6 5 2.7 2.7 59.7
6.2.3 Thời gian thường đi mua sắm
Thoi gian thuong di mua sam
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 25Thời gian thường đi mua sắm chủ yếu là vào buổi tối từ 18-22h, tiếp theo là vàobuổi chiều, một số ít thường đi vào buổi sáng và rất ít người đi vào buổi trưa.
6.2.4 Thời gian trung bình mỗi lần mua sắm
Thoi gian trung binh moi lan mua sam
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
30 phut den 1 tieng 64 34.2 34.2 39.6
Trang 26Phần lớn các đáp viên đi mua sắm ở Big C trong vòng 1-2 tiếng (47,6%); nhiềuđáp viên cũng đi từ 30 phút đến một tiếng (34,2%); Có một bộ phận không nhỏ thườngxuyên đi từ 2-4 tiếng (12,8%) và khá ít người chỉ đi từ 15-30 phút (thường nhữngngười này chỉ vào mua những thứ đã định trước chứ ít dạo xem hàng hóa).
6.3 Thói quen mua sắm
6.3.1 Đối tượng đi cùng
Nguoi di cung
Frequency Percent Valid Percent
Cumulative Percent
Trang 27Đa số các đáp viên đi Big C với bạn bè và gia đình Nhiều đáp viên đi với ngườiyêu và rất ít người đi một mình.
6.3.2 Nơi biết đến thông tin khuyến mãi
Case Summary
Cases