1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA NHÀ XÃ HỘI HỌC M.WEBER

6 2,7K 45

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 302,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu sử vắn tắt Max Weber 1864-1920 người Đức, sinh ra trong một gia đình đạo tin lành ở miền đông nam nước Đức,ông được tôn vinh là cha đẻ của xã hội học về các tôn giáo.. Các tác phẩm

Trang 1

NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA NHÀ XÃ HỘI HỌC M.WEBER

1 Tiểu sử vắn tắt

Max Weber( 1864-1920) người Đức, sinh ra trong một gia đình đạo tin lành ở miền đông nam nước Đức,ông được tôn vinh là cha đẻ của xã hội học về các tôn giáo Ông học luật, giảng dạy ở Heideberg và đi chu du khắp Châu Âu nhiều năm

và từng là thành viên của phái đoàn Đức ở hội nghị Versaille( 1918) M.Weber được xem là một trong những nhà xã hội học lớn nhất hồi đầu thế kỉ 20

2 Các tác phẩm tiêu biểu

Các công trình nghiên cứu của Weber tập trung vào việc hợp lí hóa ngành xã hội học tôn giáo và Chính quyền học nhưng Ông cũng đóng góp đáng kể cho ngành kinh tế học Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Nền đạo đức Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản ( Die protestantische Ethik und der Geist des Kaptialismus) Đánh dấu sự khởi đầu của một loạt khảo cứu của ông về ngành xã hội học tôn giáo Trong tác phẩm này, Weber lập luận rằng tôn giáo là một trong những nhân tố quan trong cấu thành sự dị biệt văn hóa giữa phương Đông và phương Tây và nhấn mạnh đến tầm quan trọng của những đặc điểm triết lí Kháng Cách khổ hạnh, xem đây là một trong những nhân tố chính giúp phát chiển chủ nghĩa tư bản, hệ thống hành chính, và khái niệm nhà nước pháp quyền tại phương Tây Trong một tác phẩm quan trọng khác, politik ais Beuf ( Chính trị là một nghề chuyên môn), Weber định nghĩa nhà nước là thực tế độc quyền hành xử quyền pháp định, định nghĩa này được xem như khái niệm mấu chốt trong ngành khoa học chính trị đương đại Những nghiên cứu quan trọng nhất của ông được nhắc đến với một tên chung " Luận đề Weber"

Ngoài ra,còn một số tác phẩm tiêu biểu khác như: Tôn giáo Ấn Độ(1916-1917),

Xã hội học về Tôn giáo( 1912), Tôn giáo Trung Quốc( 1913), Kinh tế và xã hội( 1909), "Tính khách quan" trong khoa học xã hội và danh sách cộng đồng( 1903)

3 Những đóng góp của M Weber cho ngành xã hộc học

a Đối tượng nghiên cứu:

Trang 2

Theo ông xã hội học là một khoa học về hành động xã hội, mà có tới 4 kiểu hành động:

+ Hành động hợp lý theo một giá trị

+ Hành động theo tập quán

+ Hành động truyền thống

+ Hành động tình cảm

Nhiệm vụ của nhà xã hội học là tìm hiểu ý nghĩa của hành động của người có hành động đó

Đối với ông, hiện thực kinh nghiệm là vô tận, không một nhà khoa học nào có thể bao quát hết được Khoa học phải chọn lựa các sự kiện và xây dựng các khái niệm Đối với các khoa học nhân văn, theo ông không thể có liên hệ nhân quả, nhà

xã hội học vì vậy chỉ có thể tổ chức các sự kiện đã có cơ sở để lý giải hợp lý về những hành động xã hội Sự lý giải này được thực hiện qua việc xây dựng các mô hình lý tưởng, trên cơ sở tập hợp các đặc trưng về một hiện thực lịch sử riêng biệt

b Lý thuyết

* Khái niệm: Hành động xã hội là hành động được chủ thể gắn cho một nghĩa chủ quan nào đó, là hành động có tính đến hành vi của người khác, và vì vậy được định hướng tới người khác, trong đường lối, quá trình của nó

* Phân loại:

+ Hành động duy lý truyền thống: Hành động tuân thủ những thói quen, nghi lễ, phong tục, tập quán đã được truyền lại từ đời này qua đời khác

+ Hành động duy lý công cụ: Hành động được thực hiện dưới sự cân nhắc, tính toán, lựa chọn công cụ, phương tiện, mục đích sao cho thuận tiện nhất

+ Hành động duy lý giá trị: Hành động được thực hiện vì bản thân hành động( mục đích tự thân)

+ Hành động duy cảm, xúc cảm: Hành động theo các trạng thái cảm xúc hoặc tình cảm bộc phát gây ra mà không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích mối quan hệ giữa các công cụ, phương tiện và mục đích hành động

* Nghiên cứu tôn giáo

Trang 3

+ Luận văn " Nền đạo đức Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản", biên thảo phân tích về Tôn giáo Trung Hoa: Khổng giáo Lão giáo, tôn giáo Ấn Độ, xã hội học Ấn giáo và Phật giáo, Do Thái giáo cổ đại

+ Ba luận đề chính của Weber gồm có: ảnh hưởng của ý thức tôn giáo trên các hoạt động kinh tế, mối quan hệ giữa sự phân tầng xã hội và tôn giáo và những đặc điểm của văn minh phương Tây

+ Weber coi tôn giáo là một trong những nguồn lực cốt lõi trong xã hội Mục tiêu của Weber là tìm ra nguyên nhân giải thích sự khác biệt trong con đường phát triển của 2 nên văn hóa Phương Đông và Phương Tây mà không đánh giá hay phê bình bất kì nền văn hóa nào Tuy nhiên mong muốn căn bản của Weber là tìm cách giải thích những yếu tố nổi trội của nền văn minh phương Tây

+ Weber tin rằng các giá trị của tôn giáo kháng cách ( thần học Calvin) đã có ảnh hưởng lớn đến cải cách xã hội, và phát triển hệ thống kinh tế Châu Âu cũng như Hoa Kỳ, nên chúng không phải là nhân tố duy nhất tạo nên sự phát triển này Xã hội học tôn giáo rốt cuộc tập trung vào một khía cạnh đặc trưng của văn hóa phương Tây đó là sự suy giảm trong niềm tin và ma thuật hay còn gọi là sự tỉnh ngộ của thế giới( disenchaltment of the World) theo Weber

+ Weber cũng xây dựng một mô hình biến đổi một tôn giáo chung Theo đó các xã hội có xu hướng chuyển từ ma thuật đến đa thần ( politheism) rồi tới phiếm thần,

và độc thần, cuối cùng là độc thần đạo đức Nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi này là

do sự chuyên môn hóa bắt nguồn từ sự ổn định kinh tế cũng như vai trò ngày càng phức tạp của linh mục Khi xã hội trở nên phức tạp và phân nhóm, một hệ thống các thánh thần từ đó mà phát triển theo, và khi quyền lực trong xã hội dần được tập trung hóa, quan niệm về một thánh thần duy nhất ngày càng trở nên phổ biến và được đón nhận

* Phân tầng xã hội

Lĩnh vực kinh tế không còn đóng vai trò quyết định duy nhất đối với sự phân chia giai cấp và tầng lớp xã hội trong xã hội tư bản hiện đại

Giai cấp là tập hợp những người có chung các cơ hội sống trong điều kiện kinh tế thị trường

Hai tình huống giai cấp:

Trang 4

+ Tình huống giai cấp thứ nhất: tư sản- chủ vốn đầu tư và tư sản- chủ tài sản cho thuê mướn kiếm lời

+ Tình huống giai cấp thứ 2: người bán sức lao động thô sơ, người bán sức lao động và tay nghề, người bán sức lao động tay nghề và dịch vụ

* Những đặc quyền của người có địa vị

Trong tất cả các mục tiêu thực tiễn, sự phân tầng địa vị cùng độc hành với sự độc quyền về lý tưởng và hàng hóa vật chất và cơ hội theo cách mà chúng ta gọi là tiêu biểu Ngoài danh dự và địa vị đặc biệt, luôn tạo ra khoảng cách độc đáo thì số còn lại là những loại độc quyền về vật chất Những ưu tiên danh dự như thế bao gồm đặc quyền được mặc những trang phục đặc biệt, bị cấm kị đối với người khác và được mang vũ khí

Vai trò quyết định lối sống trong đanh dự về địa vị có nghĩa là các nhóm địa vị là những người đặc biệt trong mọi quy ước xã hội

* Đảng phái

Vị trí đích thực của giai cấp là nằm trong vòng trật tự kinh tế, vị trí của nhóm người có địa vị lại nằm trong vòng trật tự xã hội" đảng phái" luôn đi song song với

" độc quyền"

Hoạt động của các đảng phái hướng đến nắm bắt quyền lực xã hội, nói cách khác, hướng việc gây ảnh hưởng hoạt động và cộng đồng, dù nó có ý đồ gì đi chăng nữa đảng chỉ có thể ở trong cộng đồng được xã hội hóa, nghĩa là có trật tự hợp lý và sẵn sàng củng cố nó

* Thống trị

Định nghĩa: Thống trị là đạt được sự phục tùng từ một mệnh lệnh nhất định Như vậy thống trị giả định một sự kỳ vọng lẫn nhau

Từ đó các hình thức thống trị được Weber phân tích từ góc độ động cơ dẫn đến thống trị

Có 3 loại thống trị:

+ Thống trị truyền thống: thống trị do các thói quen và tập tục truyền thống quy định, dựa trên lòng tin vào tính hợp pháp linh thiêng của trật tự quyền uy được xác lập từ lâu

Trang 5

+ Thống trị uy tín thiên phú: thống trị dựa trên một năng khiếu phi thường của người thủ lĩnh khiến họ nổi bật hơn hẳn tất cả người khác( năng khiếu này có được nhờ tự nhiên hoặc cấp bởi đấng tối cao)

+ Thống trị hợp lý: thống trị là những suy tính lợi ích làm cơ sở và người ta phục tùng lãnh đạo hoàn toàn về chức năng

Không có việc thống trị nào thuần túy một loại hình thống trị cả

d.Phương pháp nghiên cứu

- Lý giải trực tiếp: nắm bắt nghĩa của hành động thông qua quan sát trực tiếp những đặc điểm, biểu hiện của nó

- Lý giải gián tiếp: giải thích, giảng giải động cơ, ý nghĩa sâu xa của hành động qua việc hình dung tình huống, bối cảnh của hành động

KẾT LUẬN

Weber đã đưa ra những quan niệm và cách giải quyết độc đáo với những vấn đề về

lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học Xã hội học Weber đã xây dựng quan điểm lý luận Xã hội học đặc thù của mình trên cơ sở các ý tưởng sử học, kinh tế học, luật học và nghiên cứu lịch sử so sánh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Sinh Huy - Xã hội học Đại cương - Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội (1997)

2.http://vi.wikipedia.org/wiki/Max_Weber#T.C3.A1c_ph.E1.BA.A9m

MỤC LỤC ẢNH

Trang 6

Nguyên tác tiếng Đức Politik als Beruf

Nguyên bản tiếng Đức tác phẩm Đạo đức Kháng Cách và tinh thần của Chủ nghĩa

tư bản

Ngày đăng: 05/11/2018, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w