1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ HỌC RAVEN CHO TRẺ

16 3,9K 49

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 99,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm này được xây dựng trên 2 cơ sở lý thuyết: - Thuyết tri giác hình thể của tâm lý học Gestal: Theo thuyết này, mỗi bài tập được xem như là một chỉnh thể nhất định, bao g

Trang 1

MỤC LỤC TRẮC NGHIỆM RAVEN

1. Lịch sử hình thành – thiết kế 3

2. Các phiên bản của test Raven 5

3. Cách thực hiện 8

4. Cách tính điểm 8

5. Ưu – Nhược điểm 14

6. Một số lưu ý 14

Trang 2

TRẮC NGHIỆM RAVEN

1. Lịch sử hình thành – thiết kế.

John C Raven

Nhà tâm lý học người Anh

Sinh : 28 tháng 6, 1902, Luân Đôn, Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland

Mất : 10 tháng 8, 1970

Trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn chuẩn do J.C Raven ( nhà tâm lý học người Anh) xây dựng Trắc nghiệm này lần đầu tiên được ông mô tả vào năm 1936, được chỉnh lý và bổ sung vào năm 1947 và 1956

Để xây dựng nên một bộ test, Raven đã trải qua 1 quá trình thực nghiệm, xem xét, chỉnh lí rất công phu Khi xây dựng thang năm 1936, Raven đã thấy có những hạn chế nhất định Chẳng hạn, các trẻ nhỏ, người thiểu năng, qua cao tuổi chỉ giải đc phần A và B hay bài dễ nhất trong C – D Tuy vậy vì 1 số lí do nào

đó họ vẫn có thể chọn được đáp án đúng

1947: Raven sửa lại item gốc B8 1 phần nhỏ để đảm bảo độ khó dần và hoàn chỉnh phạm vi vấn đề Đồng thời, Raven chuẩn bị thêm 2 thang dẫn xuất để sử dụng trong các công trình thử nghiệm và những nghiên cứu so sánh

1956: các item trong năm 1938 đã đc sắp xếp lại cho hợp lý Đồng thời 2 bản

“dẫn xuất” 1947 cũng đc chỉnh lý, 1 bản cho trẻ em trong giai đoạn lâm sàng, 1 bản cho đối tượng người lớn có mức độ trí tuệ trung bình và trên trung bình Trắc nghiệm này được xây dựng trên 2 cơ sở lý thuyết:

- Thuyết tri giác hình thể của tâm lý học Gestal: Theo thuyết này, mỗi bài tập được xem như là một chỉnh thể nhất định, bao gồm một loạt thành phần

có liên hệ qua lại lần nhau.Họ cho rằng, các hình ảnh trong tri giác đều là cái Gestal, có nghĩa đều là cấu trúc hoàn chỉnh Theo đó hình ảnh tri giác bao giờ

Trang 3

cũng có xu thế có 1 hình ảnh trọn vẹn Khi tri giác bài tập sẽ diễn ra một sự đánh giá toàn bộ đối với bài tập, sau đó nảy sinh sự tri giác có tính phân tích Sau đó các yếu tố tách ra lại được đưa vào một hình ảnh hoàn chỉnh, góp phần phát hiện những chi tiết còn thiếu của hình vẽ

VD: Nhìn 1 hình tam giác thiếu 1 góc vẫn tạo ra hình ảnh về 1 hình tâm giác có

3 cạnh và 3 góc => đồng nhất cấu trúc bên ngoài – cấu trúc vật lý với cấu trúc bên trong – cấu trúc tâm lý

 Dựa vào quan điểm này, Raven thấy rằng: Có thể đưa ra một loạt những bài tập là một chỉnh thể nhất định bao gồm các nguyên tố tạo thành chỉnh thể đó Lý thuyết này mới chỉ mang tính định hướng khi xây dựng trắc nghiệm, chưa là cơ

sở cho trắc nghiệm raven

- Thuyết tân phát sinh của Spearman (gestal mới): Là cơ sở trắc nghiệm chính của Raven quá trình tri giác 1 sự vật nào đó có thể chia làm 3 pha theo 3 quy luật tân phát sinh

o Quy luật 1: Sự nắm bắt toàn bộ hoàn chỉnh khuôn hình – Trí giác khái quát toàn bộ sự vật

o Quy luật 2: vạch ra những mối quan hệ giữa các thành phần – Tri giác các chi tiết cục bộ nhằm phát hiện ra tính chất của sự vật như tính liên tục, tính trọn vẹn, sự giống và khác nhau giữa các bộ phận, chi tiết, sự thay đổi liên tiếp của các cấu trúc, sự thay đổi vị trí, sự phân giải các cấu trúc lớn thành các cấu trúc bộ phận

o Quy luật 3: dựa trên cơ sở của nguyên tắc về mối liên hệ giữa các thành phần và các toàn thể đã được xác lập từ đó Diễn ra sự phục hồi phần còn thiếu của khuôn hình – Tri giác tổng thể sự vật lần nữa

 Nhận thức sự vật không chỉ là tri giác đơn thuần mà còn phải sự tham gia tích cực của tư duy, chú ý….Vì thực chất của tư duy lúc này là quá trình cấu trúc lại các hình ảnh của tri giác cho đến khi giải quyết được các nhiệm vụ của tri giác

Trang 4

Raven cho rằng: Nếu các nguyên lý hình thành tri giác, lý trí của spearman mà đúng thì có thể xây dựng bộ trắc nghiệm để phát triển khả năng của con người

về quan sát và tư duy tức thời, thông qua liên hệ giữa các hình ảnh được tri giác với việc tư duy cấu trúc lại các hình ảnh đó cho phù hợp cấu trúc tổng thể của

sự vật Tuy nhiên, ông cũng cho rằng, trí tuệ của cá nhân không thể chỉ dựa vào khả năng tri giác mà còn có nhiều yếu tố khác chi phối

2. Các phiên bản

Trắc nghiệm Raven là trắc nghiệm phi ngôn ngữ, nó được dùng để đo các năng lực tư duy trên bình diện rộng nhất Những năng lực đó là: Năng lực hệ thống hóa, nằng lực tư duy logic và năng lực vạch ra những mối liên hệ tồn tại giữa sự vật hiện tượng Trắc nghiệm cho phép san bằng trong một mức độ nào đó ảnh hưởng của trình độ học vấn và kinh nghiệm sống của người được nghiên cứu Trắc nghiệm Raven có 3 phiên bản chính và 1 phiên bản mở rộng: nhưng chúng

ta chỉ tập trung vào 2 phiên bản màu và đen – trắng Phiên bản đen trắng dành cho người lớn từ 14 - 65 tuổi và phiên bản màu dành cho trẻ em dưới 16 tuổi và người lớn trên 65 tuổi

Trắc nghiệm Ravens có ba phiên bản chính và một phiên bản mở rộng

1 Trắc nghiệm Raven tiêu chuẩn (Progressive Matrices tiêu chuẩn): Đây là những phiên bản ban đầu của các ma trận, lần đầu tiên được xuất bản vào năm

1938 Cuốn sách gồm năm bộ (A, B, C, D, E ), mỗi bộ có 12 mục (ví dụ, A1 đến A12), các mục nằm trong tập hợp ngày càng khó hơn, đòi hỏi nhiều hơn nữa năng lực nhận thức để mã hóa và phân tích thông tin Tất cả các mục được trình bày bằng mực đen trên nền trắng

2.Phiên bản Raven màu (Progressive Matrices màu): Được thiết kế cho trẻ em, người già, và những người có khó khăn trong học tập trung bình hoặc nặng , thử nghiệm này bao gồm bộ A và B từ trắc nghiệm tiêu chuẩn, với một bộ 12 bài chèn vào giữa hai, như được AB Hầu hết các mục được trình bày trên một nền

Trang 5

màu để làm cho các kiểm tra trực quan kích thích cho người tham gia Tuy nhiên, vài bài cuối cùng trong B thiết lập được trình bày như đen - trắng, theo cách này, nếu một chủ đề vượt quá mong đợi của thử nghiệm, chuyển đổi sang

bộ C, D, và E của các trắc nghiệm tiêu chuẩn được nới lỏng

3 TN Raven nâng cao (Progressive Matrices nâng cao) : Các phiên bản tiên tiến của các ma trận có 48 mục, tập đầu tiên có 12 bài, tập thứ 2 có 36 bài Mục được trình bày bằng mực đen trên nền trắng, và ngày càng trở nên khó khăn khi tiến độ thực hiện thông qua mỗi tập Các mục này thích hợp cho người lớn và thanh thiếu niên thông minh trên mức trung bình

4 Phiên bản mở rộng của ma trận

Năm 1998 song song với phiên bản của các ma trận tiêu chuẩn và màu, ma trận

mở rộng được giới thiệu Các phiên bản mở rộng trong các thử nghiệm song song được xây dựng là giải pháp trung bình cho mỗi câu hỏi giống hệt nhau cho

cả các phiên bản Phiên bản mở rộng của các ma trận được công bố để kiểm tra thanh niên và người lớn

Test Raven được thiết kế theo kiểu phi ngôn ngữ để giảm thiểu những thành kiến về sự khác biệt ngôn ngữ có thể tạo ra để đo trí thông minh Bạn có 45 phút

để giải quyết 60 bài kiểm tra Số điểm IQ được tính trên cơ sở các chỉ tiêu thống

kê với độ tuổi của bạn

Nội dung của trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn

Phiên bản đen – trắng dành cho người lớn: Trắc nghiệm gồm 60 bài tập, chia làm 5 phần A, B, C, D, E, phần sau phức tạp hơn phần trước Trong mỗi phần gồm 12 bài tập và cũng được sắp xếp từ dễ đến phức tạp nhất 5 phần trong trắc nghiệm được cấu tạo theo những nguyên tắc sau:

- Phần A: tính liên tục, trọn vẹn của cấu trúc

Trang 6

Các bài tập đòi hỏi người làm phải bổ sung những phần còn thiếu của khuôn hình Kết quả thực hiện cho phép đánh giá quá trình tư duy phân biệt các yếu tố

cơ bản của cấu trúc và vạch ra mối liên hệ giữa chúng, đồng nhất hóa phần còn thiếu và đem đối chiếu nó với các mẫu trong từng bài tập =>ĐO tri giác khái quát của nghiệm thể

- Phần B: Sự giống nhau, tính tương đồng giữa các cấu hình

Phần bài tập này đòi hỏi người làm phân biệt dần dần các yếu tố để tìm ra sự giống nhau (tương tự) giữa các cặp hình.=> đo khả năng phân tích trong tư duy

để tìm ra mqh giống và tương đồng của các sv htg

- Phần C: Tính tiếp diễn, logic của sự biến đổi cấu trúc

Phần bài tập này đòi hỏi người làm phân biệt dần dần các yếu tố để tìm ra sự giống nhau (tương tự) giữa các cặp hình => Đo khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa để suy diễn ra 1 logic Tức là sự tư duy theo kiểu toán học

- Phần D: Sự thay đổi logic vị trí các hình

Nhóm bài tập dựa vào sự đổi chỗ của các hình, sự đổi chỗ này cũng xảy ra theo chiều nằm ngang hoặc theo chiều dọc

- Phần E: Sự chia tách hình tổng thể thành hình bộ phận

Người làm phải dự trên sự phân tích, chia tách các hình toàn thể thành các bộ phận Đây là nhóm bài tập phức tạp nhất Muốn giải được, thân chủ nghiên cứu phải huy động đến tư duy phân tích và tổng hợp

Phiên bản trắc nghiệm Raven màu dành cho trẻ em: Được thiết kế cho trẻ em, người già, và những người có khó khăn trong học tập trung bình hoặc nặng , trắc nghiệm này bao gồm phần A và B từ bài trắc nghiệm tiêu chuẩn, với một phần gồm 12 bài chèn vào giữa hai phần A và B, gọi là phần AB Hầu hết các

Trang 7

mục được trình bày trên một nền màu để làm cho các kiểm tra trực quan hơn, dễ nhìn hơn cho người làm

3. Cách thực hiện

- Phiên bản Raven đen – trắng

- Hướng dẫn: “Anh (chị) hãy quan sát hình này Ở đây (chỉ vào hình lớn của trang A1) có 1 phần bị thiếu Anh (chị) hãy tìm trong số những hình dưới đây một hình phù hợp để ghép vào chỗ thiếu này và nói cho tôi biết đó là hình

số mấy”

- Nếu người bệnh chưa hiểu, hãy giải thích và nhấn mạnh yếu tố phù hợp Tránh để người bệnh định hướng về kích thước của hình

- Sau khi đã hiểu cách làm thì không giải thích gì thêm

- Nếu có hiện tượng vội vàng dẫn đến trả lời sai, có thể điều chỉnh nhịp

độ bằng các câu hỏi dạng như: “Anh (chị) vừa nói là hình số mấy?”

- (Mặc dù không hạn chế thời gian song với nhịp độ bình thường, toàn

bộ trắc nghiệm có thể được thực hiện trong khoảng thời gian từ 20 đến 30 phút, đây là mức độ có thể chấp nhận được đối với đại đa số.)

4. Cách tính điểm

Mỗi bài tập đúng được một điểm

Bảng điểm

Trang 8

Cách tính điểm có thể quy đổi ra IQ hoặc theo phần tram

a. Đánh giá sự ổn định về hoạt động của một cá nhân

Có thể đánh giá sự ổn định về hoạt động của một cá nhân bằng cách lấy điểm từng bộ bài tập trừ điểm trung bình kì vọng của từng bộ của một tổng điểm tương đương với tổng điểm cá nhân đó Điểm trung bình kì

Trang 9

Nếu điểm của một cá nhân trong bộ sai lệch nhiều hơn 2 điểm thì tổng sẽ không coi là có gá trị thực với tư cách là một ước lượng ổn định cho khả năng tri tuệ chung của người đó

4.1. Quy đổi theo bảng

Trang 10

4.2. Quy đổi ra IQ theo Wechsler

Theo công thức tính ban đầu được lập lên là:

Trong đó, MA là tuổi trí tuệ, quy từ bảng trắc nghiệm

CA là tuổi thực tế, tính bằng tháng theo thời gian sinh Tuy nhiên vì một số đặc điểm Về sau nhiều cách tính khác được đề nghị Như cách tính của Wechsler trong các trắc nghiệm dành cho trẻ em và người lớn đã

sử dụng điểm IQ chuyển hóa Đây là loại điểm IQ chuyển đổi từ điểm số trắc nghiệm của từng người sang loại thang đo tiêu chuẩn Tháng có điểm trung bình

100 và độ lệch chuẩn 15 Công thức tính:

IQ = 100 + 15Z

Trong đó Z là điểm biến đổi từ điểm số bài trắc nghiệm và được tính theo công thức

Trong đó và lần lượt là điểm trung bình và độ lệch chuẩn các bài làm của nhóm đại diện

Trang 11

VDu: Khảo sát bằng test Raven trên nhóm học sinh khoảng 2000 em đại diện cho hsinh lớp 8 tp HCM thu được điểm trung bình là 35.5; Độ lệch chuẩn là 11.4 1 học sinh là được 48 điểm, IQ của Tuấn sẽ là:

Z = (48 – 35.5)/11.4 = 1.096

IQ = 100 – 15 * 1.096 = 116

Đối chiếu với bảng chỉ số trí tuệ theo Wechsler, 1981

+ Về chỉ số trí tuệ IQ (theo Wechsler, 1981)

trên 130: rất thông minh

Từ 120- 129: thông minh

Từ 110-119: trí tuệ trung bình trên

Từ 90-109: trí tuệ trung bình

Từ 80-89: trí tuệ trung bình dưới

Từ 70-79: trạng thái ranh giới

Dưới 70 : trí tuệ bị khuyết tật

+ Phân loại chậm phát triển ( theo ICD – 10, 1992)

Từ 50-69: chậm phát triển mức độ nhẹ

Từ 35-49: chậm phát triển mức độ vừa

Từ 20-34: chậm phát triển mức độ nặng

Dưới 20: chậm phát triển mức độ trầm trọng

4.3. Theo phần trăm

Sau khi đối chiếu điểm kì vọng, ta tiếp tục đối chiếu điểm với điểm chuẩn % (theo nhóm tuổi chuẩn) với các mức độ như sau:

I II III

Rất tốt Tốt TB

≥ 95%

≥ 75%

25% - < 75%

Trang 12

IV

V

TB dưới Yếu Rất yếu

KQ dưới TB cộng so với tuổi

≤ 25%

≤ 5%

Số 1 hoặc loại có trí tuệ cao hơn nếu tổng của 1 cá nhân nằm trong khoảng 95% và trên 95% số người cùng tuổi họ

Số 2 hoặc rõ ràng trên mức trung bình về khả năng trí tuệ nếu điểm tổng của một người nằm trong khoảng từ 75% đến hơn 75%

Số 3 “Trí tuệ trung bình” nếu điểm tổng của người đó nằm giữa khoảng 25% - 75%

3+, nếu điểm của người đó nằm trên 50%

3-, nếu điểm của người đó nhỏ hơn 50%

Số 4, “Dưới mức trung bình về khả năng trí tuệ” nếu điểm của 1 người nằm dưới 25%

4-, Nếu điểm của cá nhân ở khoảng 10% và dưới 10%

Số 5 “Thiểu năng trí tuệ” nếu điểm của cá nhân đó nằm ở khoảng 5% và dưới 5% cùng nhóm tuổi

5. Ưu nhược điểm

Ưu điểm

Trang 13

- Trắc nghiệm có thể dùng cho từng cá nhân hoặc cho cả nhóm, việc thực hiện tương đối đơn giản, ít tốn kém, được sử dụng rộng rãi trên thế giới

- Thời gian thực hiện thường không bị hạn chế, tùy theo nhịp điệu làm việc vốn

có của thân chủ nghiên cứu

- Các bài tập không sử dụng ngôn ngữ nên không bị vướng bởi việc chuyển ngữ , các khác biệt về VHXH của đối tượng nghiên cứu

- Việc xử lí kết quả cũng khá đơn giản, có thể tính điểm theo bách phân hoặc quy đổi ra IQ

Khuyết điểm

- Tuy được sử dụng rộng rãi song chưa có chuẩn giữa các nước

- Chỉ cho biết kết quá cuối cùng mà không cho biết quá trình đi đến kết quả nên

có thể có trường hợp may mắn chọn đúng chứ không phải do tư duy Không phản ánh được bản chất và xu hướng phát triển của trí tuệ cá nhân

- Không phân biệt rõ ràng trẻ em hoặc người lớn ở khoảng mức độ trí tuệ rất cao

=> Để đánh giá một cách chính xác về năng lực trí tuệ chung thì phải dùng bổ sung các phưng pháp khác

6 Điểm lưu ý

- Nói cho cùng, chúng ta chưa có chuẩn chung, được sử dụng thống nhất trong

cả nước Để có được một chuẩn như vậy phải tốn khá nhiều công sức và tiền bạc Mặc dù chúng ta không có chuẩn chung song cũng đã có nhiều nghiên cứu mang tính chất thích ứng và kết qủa cho thấy chúng ta có thể sử dụng được nó

- Kết quả được xem là đủ độ tin cậy nếu sự chênh lệch ở từng loạt bài không

Trang 14

nếu có sự chênh lệch quá lớn so với phân bố chuẩn thì nên có những khảo sát cần thiết để xác định nguyên nhân

- Các nghiệm pháp của trắc nghiệm chủ yếu là hệ thống bài tập hướng tới một

số yếu tố nhất định của trí tuệ, còn bỏ qua nhiều yếu tố tâm lý khác Vì vậy, một kết quả trắc nghiệm tốt chưa hẳn là đảm bảo chắc chắn cho trẻ thành công trong những tình huống tương ứng trong hiện tại

- Chủ yếu đo lường yếu tố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tư duy, những yếu tố dễ thay đổi & phát triển trong quá trình hoạt động và học tập của trẻ Vì vậy, sử dụng trắc nghiệm thiếu thận trọng dễ dẫn đến đánh tráo đối tượng nghiên cứu Trắc nghiệm được sử dụng tràn lan sẽ tạo ra hiện tượng “nhờn” đối với nghiệm thể Nếu lạm dụng => Phương hại đến sự phát triển trí tuệ

- Test Raven nhằm đo chỉ số trí tuệ Tuy nhiên không nên rập khuôn một cách máy móc, để mặc cho khách thể làm sau khi có hướng dẫn Cần phải theo dõi tiến trình thực hiện của khách thể Nếu thấy khách thể bắt đầu làm sai thì có thể đặt câu hỏi để làm sáng tỏ nguyên nhân: do kém tập trung hay do chưa hiểu rõ cách làm Khi đó các câu hỏi được đưa ra ở các mức độ khác nhau:

- Anh vừa nói là hình số mấy? (Không phải là chúng ta không nghe thấy câu trả lời mà hỏi lại chính là nhằm xác định xem khách thể có tập trung hay không và một lần nữa họ có dịp xem lại lựa chọn của mình)

- Theo anh là hình số 5? Đã đúng chưa? (Vừa là câu hỏi lại vừa là sự gợi ý ở mức độ nhẹ Nếu khách thể lựa chọn lại chính xác câu trả lời thì bài tập lại được tiếp tục Nếu lại lựa chọn sai thì khi này mới nên đưa ra câu hỏi-gợi ý)

- Anh xem lại xem, có lẽ hình đó chưa đúng đâu

- Tại sao anh lại lựa chọn hình

Ngày đăng: 05/11/2018, 00:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w