5 Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được các nguyên tắc, mô hình thiết kế khóa học và quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác phù hợp với thực tiễn dạy học học phần K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 31
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình của tác giả nào khác
Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Quốc Khánh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Ngô Tứ Thành đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các tập thể và cá nhân đã quan tâm và tạo điều kiện
để tác giả hoàn thành luận án này
Tác giả cũng chân thành cảm ơn các chuyên gia giáo dục, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã và đang công tác tại các trường đại học, cơ sở giáo dục, thư viện và trung tâm học liệu, đã ủng hộ, động viên, cộng tác và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Quốc Khánh
Trang 53
MỤC LỤC
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN 6
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Mục đích nghiên cứu 11
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 12
5 Giả thuyết khoa học 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 12
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 12
6.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ 13
7 Ý nghĩa và đóng góp mới của luận án 13
7.1 Về mặt lý luận 13
7.2 Về mặt thực tiễn 13
8 Kết cấu luận án 13
SƠ ĐỒ KHUNG LOGIC NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA LUẬN ÁN 14
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN & THỰC TIỄN DẠY HỌC TRỰC TUYẾN THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC 15
1.1Tổng quan tình hình nghiên cứu 15
1.1.1 Vấn đề dạy-tự học trong giáo dục đại học 15
1.1.2 Tình hình nghiên cứu E-learning và dạy học trực tuyến 16
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về dạy học tương tác 22
1.2 Một số khái niệm cơ bản 24
1.2.1 Khái niệm quá trình dạy học theo tiếp cận tương tác và phương pháp dạy học tương tác 24
1.2.2 Tự học 25
1.2.3 E-learning và dạy học trực tuyến 26
1.2.4 Dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 27
1.3 Một số vấn đề chung về dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 28
1.3.1 Đặc điểm của dạy học trực tuyến 28
1.3.2 Yêu cầu của lớp học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 28
1.3.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học trực tuyến 30
1.4 Thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 30
1.4.1 Một số nguyên tắc khi thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 30
1.4.2 Sử dụng mô hình thiết kế ADDIE 33
1.4.3 Cấu trúc tổng thể của một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 35
1.4.4 Những nội dung cần thiết kế trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 36
Trang 61.4.5 Mô hình thiết kế tổng thể khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 48
1.5 Tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 49
1.5.1 Phương pháp và kỹ năng dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 49
1.5.2 Phương tiện dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 50
1.5.3 Quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 51
1.6 Thực trạng sử dụng E-learning trong dạy học trực tuyến ngành CNTT một số trường Đại học 58
1.6.1 Mục đích 58
1.6.2 Đối tượng khảo sát 58
1.6.3 Phương pháp khảo sát 59
1.6.4 Nội dung khảo sát 59
1.6.5 Kết quả và đánh giá 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 71
CHƯƠNG 2.THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN HỌC PHẦN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC 72
2.1 Đặc điểm dạy học trong ngành công nghệ thông tin và nội dung học phần kiến trúc máy tính 72
2.1.1 Đặc điểm dạy học trong ngành công nghệ thông tin 72
2.1.1.1 Đặc điểm ngành công nghệ thông tin 72
2.1.1.2 Đặc điểm dạy và học ngành Công nghệ thông tin 72
2.1.2 Cấu trúc nội dung học phần kiến trúc máy tính 72
2.2 Xây dựng khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác 72
2.2.1 Thiết kế phần cơ sở dữ liệu cho khóa học 73
2.2.2 Xây dựng khóa học 83
2.3 Xây dựng các tiêu chí để tổ chức dạy học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác có hiệu quả 99
2.3.1 Điều kiện, môi trường học tập 99
2.3.2 Chuẩn hóa giảng viên trực tuyến 99
2.3.3 Yêu cấu đối với sinh viên 102
2.4 Tổ chức dạy học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 116
CHƯƠNG 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM – ĐÁNH GIÁ KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN HỌC PHẦN KIẾN TRÚC MÁY TÍNH THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC 117
3.1 Mục đích kiểm nghiệm và đánh giá 117
3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 117
3.2.1 Mục đích, đối tượng, phương pháp tiến hành thực nghiệm sư phạm 117
3.2.2 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học 118
3.2.3 Đánh giá kết quả TNSP 119
3.3 Phương pháp khảo sát trực tuyến ý kiến SV 128
3.3.1 Mục đích và đối tượng khảo sát 128
Trang 75
3.3.2 Nội dung và phương pháp tiến hành 128
3.3.3 Kết quả đánh giá 129
3.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 132
3.4.1 Nội dung 132
3.4.2 Phương pháp thực hiện 133
3.4.3 Kết quả đánh giá theo phương pháp chuyên gia 134
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 136
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 137
KẾT LUẬN 137
KHUYẾN NGHỊ 137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
TIẾNG VIỆT 138
TIẾNG ANH 141
WEBSITE 142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 143
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 1 Đánh giá thực trạng sử dụng CNTT&TT và ứng dụng E-learning trong dạy học trực tuyến của GV ở Việt Nam 1
PHỤ LỤC 2 Bảng số liệu thống kê kết quả điều tra thực trạng sử dụng CNTT&TT và ứng dụng E-learning trong dạy học trực tuyến của GV ở Việt Nam 5
PHỤ LỤC 3 Đánh giá thực trạng sử dụng CNTT&TT trong học tập trực tuyến của sinh viên ngành CNTT 9
PHỤ LỤC 4 Bảng số liệu thống kê kết quả điều tra thực trạng sử dụng CNTT&TT trong học tập trực tuyến của SV ngành CNTT 11
PHỤ LỤC 5 Phiếu lấy ý kiến chuyên gia 14
PHỤ LỤC 6 Mẫu phiếu khảo sát trực tuyến ý kiến SV sau khi tham gia khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính 16
PHỤ LỤC 7 Danh sách SV tham gia khảo sát trực tuyến 20
PHỤ LỤC 8 Điểm đánh giá quá trình theo từng chủ đề của khóa học 22
PHỤ LỤC 9 Bảng điểm kết quả học tập 35
PHỤ LỤC 10 Bảng giá trị tới hạn student 39
PHỤ LỤC 11 Danh sách chuyên gia 41
Trang 8CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
ADL Advanced Distributed Learning
CMCN Cách mạng công nghiệp
CNDH Công nghệ dạy học
CNTT Công nghệ thông tin
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
LMS Learning Management System
LOM Learning Object System
MTHT
MTDH
Môi trường học tập Môi trường dạy học
PTDH Phương tiện dạy học
PPDH Phương pháp dạy học
QTDH Quá trình dạy học
RAM Random Access Memory
SCORM Sharable Content Object Reference Model
Trang 97
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1 1 Mô hình chức năng của hệ thống E-learning (nguồn: [37]) 19
Hình 1 2 Các thành phần của hệ thống E-learning (nguồn: [16]) 20
Hình 1 3 Bộ ba tác nhân trong quá trình dạy học (nguồn [39])………24
Hình 1 4 Chu trình tự học của sinh viên (nguồn [6]) 26
Hình 1 5 Hệ thống dạy học tương tác trực tuyến 32
Hình 1 6 Mô hình thiết kế ADDIE (nguồn: [70]) 33
Hình 1 7 Các bước tiến hành phân tích 34
Hình 1 8 Câu hỏi cần xem xét khi phát triển tài liệu 34
Hình 1 9 Cấu trúc tổng thể một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 35
Hình 1 10 Các hoạt động trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 36
Hình 1 11 Thiết kế nội dung khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 37
Hình 1 12 Chia chủ đề trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 38
Hình 1 13 Phiếu đánh giá hoạt động nhóm 41
Hình 1 14 Các cách đánh giá quá trình 42
Hình 1 15 Các dạng bài tập đánh giá tổng thể 43
Hình 1 16 Công cụ GV dùng để đánh giá SV 44
Hình 1 17 Công cụ đánh giá SV sử dụng để đánh giá SV khác 45
Hình 1 18 Mô hình thiết kế nội dung khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 48
Hình 1 19 Quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 52
Hình 1 20 Quy trình tổ chức dạy học một chủ đề 54
Hình 1 21 Biểu đồ kỹ năng sử dụng các phương tiện CNTT&TT trong dạy học 60
Hình 1 22 Biểu đồ kỹ năng sử dụng các phần mềm dạy học 60
Hình 1 23 Biều đồ khả năng vận dụng E-learning trong dạy học 61
Hình 1 24 Biểu đồ nhận xét của GV về ưu điểm của dạy học trực tuyến 62
Hình 1 25 Biểu đồ nhận xét của GV về nhược điểm của mô hình dạy học trực tuyến 62
Hình 1 26 Biểu đồ ý kiến của GV về việc tổ chức giảng dạy trực tuyến 63
Hình 1 27 Biểu đồ hình thức dạy học sử dụng đối với học phần chuyên ngành CNTT 64
Hình 1 28 Biểu đồ những nội dung thiết kế trong khóa học trực tuyến 65
Hình 1 29 Biểu đồ phương pháp dạy học được sử dụng trong dạy học trực tuyến 65
Hình 1 30 Đánh giá của GV về tương tác giữa SV và nội dung học tập trong dạy học trực tuyến 66
Hình 1 31 Đánh giá của giảng viên về tương tác trong dạy học trực tuyến 66
Hình 1 32 Biểu đồ kỹ năng sử dụng các phương tiện CNTT&TT trong học tập 67
Hình 1 33 Biểu đồ khả năng sử dụng các phương thức học tập trực tuyến 68
Hình 1 34 Biểu đồ tương tác khi tham gia học tập trực tuyến 68
Hình 1 35 Biểu đồ các hình thức đánh giá trực tuyến đã tham gia 69
Hình 1 36 Biểu đồ khả năng tự học trực tuyến 69
Hình 2 1 Cấu trúc tổng thể khóa học trực tuyến hoc phần kiến trúc máy tính 73
Hình 2 2 Chủ đề khóa học kiến trúc máy tính 77
Hình 2 3 Nội dung một chủ đề của khóa học 78
Hình 2.4 Các phần mềm dùng để xây dựng khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác 83
Trang 10Hình 2.5 Giao diện chức năng Learn của phần mềm IT Essentials Vitual Destop 85
Hình 2.6 Giao diện chức năng Test của phần mềm IT Essentials Vitual Destop 86
Hình 2.7 Giao diện chức năng Explore của phần mềm IT Essentials Vitual Destop 86
Hình 2.8 Website khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính 87
Hình 2.9 Các hoạt động trước khi tham gia khóa học 88
Hình 2.10 Diễn đàn trước lạ sau quen 89
Hình 2 11 Câu hỏi trắc nghiệm thăm dò trước khóa học 89
Hình 2.12 Chủ đề i của khóa học 90
Hình 2.13 Bài giảng điện tử chuẩn Scorm chủ đề i 91
Hình 2.14 Bài kiểm tra đánh giá kết quả học bài giảng chủ đề i 91
Hình 2.15 Bài tập cá nhân chủ đề i 92
Hình 2.16 Bài tập nhóm chủ đề i 92
Hình 2.17 Thảo luận trực tuyến chủ đề i 93
Hình 2.18 Bài kiểm tra đánh giá hết chủ đề i 93
Hình 2.19 Bài tập đúc kết chủ đề i 94
Hình 2.20 Phần mềm thực hành tương tác ảo IT Essentials Virtual Desktop 94
Hình 2.21 Quy ước các linh kiện sử dụng trong phần mềm IT Essentials Virtual Desktop 95 Hình 2.22 Câu hỏi trắc nghiệm đồ họa dạng ghép đôi 96
Hình 2.23 SV thao tác lắp ghép lần lượt CPU vào socket tương ứng 96
Hình 2.24 Câu hỏi trắc nghiệm đồ họa dạng lựa chọn 97
Hình 2.25 Kết quả làm bài trắc nghiệm đồ họa của SV 97
Hình 2.26 Tiêu chí chuẩn hóa GV trực tuyến 100
Hình 2 27 Năng lực cần có của một GV trực tuyến 101
Hình 2 28 Quy trình tổ chức dạy học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác 104
Hình 2 29 Diễn đàn ý kiến phản hồi của SV tới GV 115
Hình 3 1 Biểu đồ phân bố điểm quá trình học tập 123
Hình 3 2 Biểu đồ phân bố điểm thi cuối kỳ 124
Hình 3 3 Đồ thị phân bố điểm thi cuối kỳ 125
Hình 3 4 Biểu đồ phân bố tần xuất điểm thi cuối kỳ 125
Hình 3 5 Đồ thị phân bố tần xuất điểm thi cuối kỳ 126
Hình 3 6 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về các vấn đề có liên quan 129
Hình 3 7 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vấn đề có sự suy nghĩ ý kiến 130
Hình 3 8 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vấn đề tương tác 130
Hình 3 9 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vai trò của GV trong lớp học 130
Hình 3 10 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vai trò của các SV trong lớp học 131
Hình 3 11 Tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về vấn đề sự giải thích 131
Hình 3 12 Tổng hợp tỉ lệ kết quả đánh giá của SV về lớp học trực tuyến 132
Trang 119
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Điểm khác biệt của lớp học trực tuyến so với lớp học giáp mặt 28
Bảng 1 2 Các hoạt động/dạng bài tập đánh giá khóa học trực tuyến 45
Bảng 1 3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động trong khóa học trực tuyến của SV 46
Bảng 2 1 Quy trình dạy và học trực truyến học phần Kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác 105
Bảng 2 2 Quy trình tổ chức dạy học chủ đề 01 108
Bảng 3 1 Đánh giá tính tích cực tham gia học tập của SV 120
Bảng 3.2 Thống kê kết quả điểm quá trình học tập 122
Bảng 3.3 Thống kê kết quả điểm thi cuối kỳ 124
Bảng 3.4 Bảng phân bố tần xuất điểm thi cuối kỳ 125
Bảng 3.5 Kết quả lấy ý kiến chuyên gia 134
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 tới giáo dục
Sự phát triển của nền sản xuất thông minh dựa trên nền tảng Internet của cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm cho những kiến thức mà Đại học truyền thống đang dạy có thể không còn hữu dụng trong tương lai SV tốt nghiệp đại học truyền thống không thích ứng với sự phát triển công nghệ 4.0, không đáp ứng được với yêu cầu của doanh nghiệp khiến nhiều doanh nghiệp phải tự tổ chức đào tạo lại, thậm chí đào tạo mới CMCN 4.0 với cốt lõi là sự phát triển bậc cao của CNTT&TT đã hình thành mô hình đào tạo trực tuyến với những ưu điểm nổi bật: Chương trình đào tạo luôn được cập nhật nhanh nhất mảng kiến thức mới cho học viên; Quá trình học đều được thực hiện trực tuyến linh hoạt ở mọi lúc (every time) và mọi nơi (every where), GV và SV tương tác qua nhiều kênh, nhiều hình thức thông qua lớp học trên mạng (lớp học ảo) mà không cần tới lớp học truyền thống Dạy học trực tuyến đang là xu thế tất yếu của thời đại thông tin, kỷ nguyên số Bởi vậy thiết kế
và tổ chức dạy học các khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác một cách có hiệu quả đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra
1.2 Định hướng ứng dụng CNTT&TT của Đảng và Nhà nước trong đổi mới GD&ĐT
Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành GD giai đoạn 2008-2012 có nêu: “CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý GD, góp phần và nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng GD… Để đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT… Bộ trưởng Bộ GD&ĐT yêu cầu các cấp quản lý, các cơ sở GD trong toàn ngành triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm… trong giai đoạn 2008-2010” Trong đó, nội dung của nhiệm vụ 4 – Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTT&TT trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học có yêu cầu “Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-learning) Tổ chức cho GV, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-learning trực tuyến, tổ chức các khóa học trên mạng, tăng tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho NH.” [1] Tiếp theo, trong Chiến lược Phát triển GD 2011 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số711/QĐ-TTg ngày 13 tháng
6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ) đã khẳng định: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong dạy và học, đến năm 2015, 100% GV đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% GV giảng dạy nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng CNTT &TT trong DH Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử” [47]
Chỉ thị số 5444/BGDĐT-GDĐH, ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ giáo dục và đào tạo (2017) về áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học, yêu cầu các trường Đại học “tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác đào tạo, áp dụng phương thức đào tạo trực tuyến, đào tạo kết hợp (Blended learning) và đào tạo thực hành tại doanh nghiệp Triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến dùng chung, xây dựng nguồn tài nguyên dùng chung (đặc biệt kho học liệu điện tử dùng chung)” [2]
1.3 Đặc thù của ngành Công nghệ thông tin
Ngành Công nghệ thông tin là ngành công nghệ hiện đại phát triển rất nhanh và xâm nhập ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã hội Chu kỳ vòng đời sản phẩm CNTT ngày càng rút ngắn, khối lượng thông tin và tri thức của ngành tăng theo hàm
mũ Ví dụ: trong vòng vài tháng, trong công nghệ phần cứng của máy tính lại xuất hiện
Trang 1311
một công nghệ mới, trong vòng vài năm thì Microsoft lại xuất ra một phiên bản hệ điều hành mới với nhiều tính năng mới Kiến thức mà SV ngành CNTT học được ở trường thì ngay sau khi ra trường đã trở thành lạc hậu Các kỹ sư, cử nhân CNTT luôn phải tự học tập, cập nhật tri thức để bắt kịp với tốc độ phát triển rất nhanh của ngành
Với đặc thù của ngành CNTT đã phân tích thì yêu cầu đặt ra của thị trường lao động ngành này trong thế kỷ 21 là lao động tri thức, lao động sáng tạo Theo như PGS Trần Khánh Đức [53] Thị trường lao động này đòi hỏi SV: “có sự sáng tạo và thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh, có khả năng thích ứng với công việc mới, biết vận dụng những tư tưởng mới, biết đặt ra những câu hỏi đúng, có kỹ năng làm việc theo nhóm, có năng lực tìm kiếm và sử dụng thông tin, biết kết luận, biết phân tích và biết đánh giá” Để đáp ứng được yêu cầu này thì quá trình dạy học phải là dạy học sáng tạo, theo tác giả Trần Khánh Đức [50,52] đó là quá trình dạy học: “Tập trung mục tiêu phát triển năng lực và tư duy sáng tạo của người học, đề cao vấn đề dạy phương pháp học tập cho người học hơn là dạy nội dung học tập” Vấn đề đặt ra là phải dạy học ngành CNTT như thế nào để đáp ứng được yêu cầu trên Theo tác giả Nguyễn Thị Hương Giang [30] nếu tạo cho SV một thói quen, kỹ năng tự học tập nghiên cứu trong môi trường học tập sử dụng máy tính và mạng (học tập trực tuyến) ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường sẽ giúp họ phát triển được năng lực kỹ thuật của mình, phát triển kỹ năng tự học, năng lực sáng tạo Vậy vấn đề đặt ra
là cần phải dạy học trực tuyến ngành CNTT như thế nào để đáp ứng được đặc thù và yêu cầu thị trường lao động và nhu cầu xã hội đa dạng, thường xuyên thay đổi
1.4 Dạy học trực tuyến đã làm thay đổi bản chất của quá trình tương tác
Tương tác trong dạy học trực tuyến khác hoàn toàn với tương tác trong dạy học giáp mặt Trong dạy học trực tuyến không còn chỉ là tương tác trực tiếp giữa người dạy và người học mà tương tác giữa người dạy và người học, người học với người học được thực hiện thông qua máy tính và mạng Internet Đặc biệt là sự tương tác giữa người học với nội dung học tập (slide bài giảng, mô phỏng, phần mềm dạy học tương tác, trò chơi, thí nghiệm thực hành ảo,…) để lĩnh hội kiến thức Đã có những công trình nghiên cứu của Tác giả Trịnh Văn Đích [58] về xây dựng các bài thực hành điện tử kiểu trò chơi kỹ thuật; tác giả Lê Huy Hoàng [15] về xây dựng các bài thí nghiệm thực hành ảo môn kỹ thuật Công nghiệp hay như tác giả Trần Huy Hoàng [50] về xây dựng các bài thí nghiệm cơ nhiệt trung học phổ thông trên phần mềm máy tính Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là: cách thức tương tác trong dạy học trực tuyến có nâng cao hiệu quả dạy học hơn cách tương tác trong dạy học giáp mặt không? Hiệu quả ở những khía cạnh nào? Giáo viên làm gì để tăng cường sự tương tác tích cực trong môi trường trực tuyến? Đây là những câu hỏi còn bỏ ngỏ, chưa được trả lời thỏa đáng
Từ những phân tích nêu trên và xuất phát từ nhu cầu thực tế cùng khả năng của bản
thân, đề tài nghiên cứu trong khuân khổ luận án được chọn là: “Dạy học trực tuyến
ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác” Việc nghiên cứu thành công đề tài
này sẽ phát huy hiệu quả trong giảng dạy trực tuyến các học phần ngành Công nghệ thông tin, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất nguyên tắc, mô hình thiết kế khóa học và quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác phù hợp với quá trình dạy học các học phần thuộc ngành CNTT Vận dụng vào dạy học học phần Kiến trúc máy tính cho SV khoa CNTT- trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
Trang 143 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lý luận về dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
- Khảo sát và đánh giá về thực trạng dạy học trực tuyến trong đào tạo ngành CNTT hiện nay tại một số trường đại học
- Thiết kế khóa học và tổ chức dạy học trực tuyến ngành CNTT theo tiếp cận tương tác, vận dụng cụ thể với học phần kiến trúc máy tính
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác học phần Kiến trúc máy tính tại khoa CNTT trường Đại học Công nghiệp Việt Trì, đánh giá kết quả đạt được
4 Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các học phần thuộc ngành CNTT ở các
trường đại học
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dạy và học trực tuyến theo tiếp cận tương tác các
học phần thuộc ngành CNTT ở các trường Đại học
Phạm vi nghiên cứu: Thiết kế, xây dựng và tổ chức dạy học khóa học trực tuyến
theo tiếp cận tương tác trong dạy học ngành CNTT, áp dụng thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác cho học phần Kiến trúc máy tính
5 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các nguyên tắc, mô hình thiết kế khóa học và quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác phù hợp với thực tiễn dạy học học phần Kiến trúc máy tính của ngành Công nghệ thông tin trình độ đại học thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến học phần Kiến trúc máy tính, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến ngành CNTT
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo và các nguồn tài liệu khoa học có liên quan đến lý luận và công nghệ dạy học hiện đại; tự học và phát triển năng lực tự học; sư phạm tương tác; E-learning và dạy học trực tuyến, công nghệ thông tin, …
có liên quan đến nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Một số phương pháp nghiên cứu thực tiễn được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài như sau:
6.2.1 Phương pháp điều tra khảo sát
Sử dụng phiếu khảo sát làm công cụ để thu thập ý kiến của GV và SV về thực trạng việc ứng dụng E-learning trong dạy học trực tuyến ngành CNTT ở các trường đại học
Sử dụng phiếu khảo sát làm công cụ để thu thập ý kiến của SV đánh giá về chất lượng của khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính sau khi đã tổ chức dạy học
Trang 1513
6.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của việc
sử dụng bản thiết kế khóa học và quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác ở học phần kiến trúc máy tính cho SV ngành CNTT
6.2.3 Phương pháp chuyên gia
Lập phiếu xin ý kiến nhận xét, đánh giá của các chuyên gia về tính khả thi và dự kiến tính hiệu quả của bản thiết kế khóa học và quy trình tổ chức triển khai dạy học trực tuyến chuyên ngành CNTT theo tiếp cận tương tác qua ví dụ vận dụng cụ thể với học phần kiến trúc máy tính
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, Luận án gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận & thực tiễn dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Chương 2 Thiết kế và tổ chức dạy học học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính ngành công nghệ thông tin theo tiếp cận tương tác
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm - đánh giá khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác
Trang 16SƠ ĐỒ KHUNG LOGIC NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
Khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính theo tiếp cận tương tác
Thiết kế phần cơ sở dữ liệu cho khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy
tính Xây dựng khóa học trực tuyến học phần kiến trúc máy tính
Xây dựng các tiêu chí và tổ chức dạy học trực tuyến học phần kiến trúc máy
Cơ sở khoa học
và công nghệ dạy học trực tuyến
Thực trạng dạy học trực tuyến hiện nay
Mô hình dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Thiết kế khóa học trực tuyến ngành CNTT theo tiếp cận tương tác
Nhu cầu xã hội, chuyển hóa lớp học truyền thống lên mạng Internet thành lớp học
trực tuyến cho phù hợp với xu thế của dạy học hiện đại
E-learning và công nghệ dạy học hiện đại
Mô hình E-learning (Dạy học trực tuyến)
Lý luận và công nghệ dạy học tương tác
Tự học và phát triển
năng lực tự học
Khảo sát ý kiến SV
Trang 1715
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN & THỰC TIỄN DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
THEO TIẾP CẬN TƯƠNG TÁC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Vấn đề dạy-tự học trong giáo dục đại học
Tác giả Môngtenhơ (1533-1592) [4]: chủ trương giảng dạy bằng hoạt động, bằng quan sát trực tiếp Nội dung kiến thức phải để cho học sinh tự học từ trước
Tác giả Iu.K.Babanxki[8] nghiên cứu tự học gắn liền với việc tìm ra các biện pháp tối
ưu hóa việc học Ông cho rằng: Kết hợp sự điều khiển trực tiếp của GV với tính tự giác tích cực quản lý việc học của SV thì dạy học chương trình hóa là rất phù hợp và có hiệu quả
Để phát triển năng lực tự học của SV, N.A.Rubakin [17] đã nghiên cứu vai trò của bài tập nhận thức trong tự học Ông cho rằng nhiệm vụ của GV phải xây dựng được các bài tập nghiên cứu, hình thành cho SV nhu cầu giải quyết các bài tập nghiên cứu là một trong những biện pháp hình thành và phát triển năng lực tự học cho SV
Tác giả Phan Ngọc Liên [46] cho rằng phát huy tính tích cực trong học tập của SV chính là biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo - tự học, tự nghiên cứu Để phát huy tính tích cực của SV, người GV phải: Cung cấp những kiến thức cơ bản phù hợp với trình độ của SV, hướng dẫn SV tiếp xúc với nhiều nguồn kiến thức khác nhau, hướng dẫn
SV thảo luận, trao đổi, đề xuất thắc mắc với GV và bạn học Kết hợp lý thuyết với thực hành để củng cố, làm phong phú kiến thức đã học, khuyến khích SV suy nghĩ, tìm tòi những điều chưa biết, bổ sung những điều đã có
Nhiều nghiên cứu gần đây hướng vào các kỹ thuật dạy- tự học trong đào tạo tín chỉ, điển hình là các tác giả: Trần Khánh Đức [52]: Lý luận và phương pháp dạy học hiện đại
Trang 18(phát triển năng lực và tư duy sáng tạo); Nguyễn Thị Thanh Hồng [34]: Tổ chức tự học giáo dục học cho SV đại học sư phạm qua E-learning; Nguyễn Văn Hiến [38]: Phát triển năng lực tự học cho sinh viên sư phạm quan E-learning; Nguyễn Xuân Lạc [39]: Nhập môn lý luận và công nghệ dạy học hiện đại
Tóm lại, vấn đề tự học được nhiều tác giả ngoài nước và trong nước quan tâm nghiên cứu dưới một số hình thức, góc độ khác nhau và đã có những cơ sở lý luận chung về tự học
và tổ chức hoạt động tự học Nhưng vấn đề nghiên cứu về tự học và phát triển năng lực tự học cho các học phần cụ thể thì còn ít ỏi, đặc biệt là tự học trong môi trường học tập trực tuyến
1.1.2 Tình hình nghiên cứu E-learning và dạy học trực tuyến
1.1.2.1 Ngoài nước
Trong thời gian gần đây, E-learning đã phát triển mạnh tại nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản Cùng với đó, việc ứng dụng mô hình giáo dục trực tuyến cũng có nhiều bước tiến mạnh mẽ Việc nghiên cứu E-learning tại những nước đang phát triển đã được quan tâm nhiều hơn và các hội nghị, hội thảo về CNTT và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường giáo dục chính quy Hiện tại, E-learning được triển khai với quy mô sâu rộng tại nhiều quốc gia phát triển với rất nhiều tính năng hỗ trợ cho người học Đầu tiên phải nói đến tính linh hoạt trong việc học và thanh toán chi phí học tập Từ khi đăng ký học đến lúc hoàn tất khóa học, người học có thể học theo thời gian biểu mình định ra mà không bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù vẫn đang ở trong lớp học “ảo” Chi phí học thấp tính theo tháng với mỗi môn được thanh toán một cách nhanh chóng bằng các phương thức thanh toán điện tử khác nhau Điều này hoàn toàn phù hợp với những quốc gia có nền công nghệ thông tin phát triển như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Singapore,…
Ở Mỹ, đã có hàng triệu học sinh phổ thông đăng ký học Online Đưa lớp học lên mạng Internet là một trào lưu đang bùng nổ tại những nước này Không chỉ là một phong trào tự phát, tại nhiều bang ở Hoa Kỳ các nhà quản lý giáo dục đã ban hành quy định trước khi được công nhận tốt nghiệp, mỗi học sinh phải đăng ký học một số môn nhất định tại các lớp học trực tuyến.Theo lý giải của các nhà quản lý, đây là bước chuẩn bị nhằm trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết cho việc học tại các trường đại học sau này và thích ứng với môi trường làm việc của thế kỷ 21
Đối với Hàn Quốc, Chính phủ xem đây như một công cụ để giảm tải chi phí dạy kèm tại các trung tâm luyện thi, qua đó góp phần bình đẳng trong giáo dục Cùng với đó, kênh truyền hình học đường được mở ra cùng với website cung cấp các bài giảng ôn thi đại học miễn phí, thu hút một số lượng rất lớn học sinh tham gia Một số GV giỏi ở Hàn Quốc cho rằng E-learning mang lại cơ hội và sự công bằng hơn cho giáo dục bởi những học sinh nghèo có thể tham gia vào khóa luyện thi của những thầy giỏi với mức học phí rất ít so với lớp luyện thi thông thường
Đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu đặt nền móng cho dạy học E-learning như: Tác giả Rosenberg M.J [69] có đề xuất khái niệm về E-learning như là QTDH sử dụng CNTT và mạng viễn thông để phân phối các giải pháp nâng cao kiến thức và hiệu quả đào tạo, được dựa trên ba tiêu chuẩn cơ bản sau:
+ E-learning cho phép cập nhật, lưu trữ hay phục hồi, phân phối và chia sẻ kiến thức hoặc thông tin thông qua mạng máy tính Một điều quan trọng là khả năng này nhanh chóng trở thành nhu cầu tuyệt đối của E-learning Khác với hình thức phân phối thông tin
Trang 19+ E-learning tập trung vào các giải pháp học tập dựa trên các mô hình đào tạo truyền thống Tiêu chuẩn này đáp ứng mục đích của E-learning là nâng cao hiệu quả đào tạo thông qua quá trình phân phối kiến thức và thông tin
Tác giả Naidu S [67] đề cập đến việc sử dụng CNTT&TT vào trong quá trình dạy và học Một số lượng lớn các thuật ngữ khác cũng được sử dụng để mô tả loại hình dạy và học
này như: học tập trực tuyến, học tập ảo, học tập phân phối, học tập dựa trên web và mạng
Về cơ bản, tất cả các thuật ngữ trên đều đề cập tới các tiến trình giáo dục sử dụng CNTT&TT để cung cấp các hoạt động dạy học đồng bộ và không đồng bộ
Gần đây một số công trình nghiên cứu điển hình về dạy học trực tuyến trên nền learning như: Allen I.E and Seaman J [62], Bra P.D., Smits D., Van der Sluijs K., Cristea A.I., Foss J., Glahn C., and Steiner C.M [63], Mallon D., Bersin J., Howard C., O’Leonard
E-K [66], Pillay H., Irving E-K., & Tones M [68] Các tác giả nghiên cứu về cách thức xây dựng bài giảng trực tuyến theo kiểu tuyến tính; xây dựng hệ thống học tập trực tuyến để quản lý bài giảng, quản lý hồ sơ học viên, tổ chức thi trắc nghiệm online; tổ chức các lớp học trực tuyến trên nền E-learning Đặc biệt là các luận án tiến sĩ của Sally J Baldwin [70]
đã đưa ra tường minh về thiết kế khóa học trực tuyến, tác giả đã nghiên cứu thành công việc tạo ra các khóa học trực tuyến mà ở đó một vấn đề đã được giải quyết triệt để đó là
“các bài học được chuyển đến một trình duyệt web hoặc thiết bị di động, được truy cập dễ
dàng bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu”
Tuy nhiên các tác giả chưa thực sự quan tâm và giải quyết triệt để về phương pháp giảng dạy trong môi trường trực tuyến: Làm thế nào để GV tương tác với SV, SV tương tác với SV cũng như SV và GV tương tác với nội dung học tập có hiệu quả; tạo ra được một môi trường học tập trực tuyến ảo mà ở đó SV luôn luôn được quan tâm, động viên và khích lệ học tập như trong lớp học truyền thống Đây cũng là vấn đề mà luận án nghiên cứu để giải quyết
1.1.2.2 Trong nước
Trên thực tế, việc học trực tuyến đã không còn mới mẻ ở các nước trên thế giới Song
ở Việt Nam, nó mới chỉ bắt đầu phát triển một số năm gần đây, đồng thời với việc kết nối internet băng thông rộng được triển khai mạnh mẽ tới tất cả các trường học Sự hữu ích, tiện lợi của E-learning thì đã rõ nhưng để đạt được thành công, các cấp quản lý cần có những quyết sách hợp lý
Việt Nam đã gia nhập Mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính - Viễn Thông, Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam, điển
hình như dự án phát triển E-learning ở đại học Bách khoa Hà Nội [42] Nhiều hội thảo về
E-learning đã được tổ chức với sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học quan tâm như:
Nguyễn Hồng Sơn “Đào tạo trực tuyến ở Việt Nam, thuận lợi và rào cản” [23], Trương Tiến Tùng “Triển khai E-learning tại viện Đại học mở Hà Nội” [60], Lê Đức Long, Trần Văn Hạo, Axel Hunger “Thiết kế dạy học và vấn đề gắn kết tính sư phạm trong việc xây
Trang 20dựng nội dung học tập trực tuyến” [13] Tuy nhiên, so với các nước trên thế giới,
E-learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu và còn rất nhiều việc phải làm để có thể tiến kịp các nước
Sự phát triển của giáo dục trực tuyến cũng thể hiện phần nào ở cuộc thi Nhân tài Đất Việt 2015, trong 19 sản phẩm vào chung kết thì có tới 6 sản phẩm thuộc về lĩnh vực Giáo dục trực tuyến, giáo dục số (chiếm tới 31,5%)
Trước nhu cầu khá mạnh mẽ về dạy học E-learning tại Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về E-learning cũng như ứng dụng của E-learning trong dạy học trực tuyến Sau đây luận án hệ thống hóa các công trình đã công bố như sau:
Tình hình nghiên cứu về E-learning
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về mô hình E-learning như: điểm mạnh và điểm yếu của E-learning; các chuẩn của E-learning Từ đó đã đưa ra được các biện pháp để xây dựng một hệ thống E-learning như: bài giảng E-learning, hệ thống học tập trực tuyến E-learning theo chuẩn, xây dựng bài kiểm tra đánh giá online, tổ chức dạy và học trên mô hình E- learning
- Về đặc trưng của E-learning
Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hồng [34] cũng như tác giả Nguyễn Văn Hiến [38] cho rằng E-learning có một số đặc trưng sau:Ứng dụng các thành tựu công nghệ; Thời gian “mặt đối mặt” giữa GV - SV có thể giảm thiểu; Tác động đến nhiều đối tượng, không giới hạn sĩ số; Không giới hạn không gian, thời gian; Nguồn tài liệu đa dạng; Hỗ trợ liên tục của GV cho SV; Chi phí đào tạo thấp; Đòi hỏi trình
độ sử dụng công nghệ của người dùng (GV và SV)
- Về mô hình chức năng của E-learning
Theo như tác giả Nguyễn Văn Hồng [37], mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên nôi trường E-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng ADL (Advanced Distributed Learning) – một tổ chức chuyên nghiên cứu
và khuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới đã công
bố các tiêu chuẩn cho SCORM (SCORM được hiểu là một tập hợp các tiêu chuẩn và các
mô tả cho một chương trình e-learning dựa vào web) mô tả tổng quát chức năng của một
hệ thống E-learning bao gồm:
+ Hệ thống quản lý học tập (LMS) như là một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối
và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập + Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi trường đa người dùng, ở đó các cơ sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phân phối nội dung học tập
Trang 2119
Hình 1 1 Mô hình chức năng của hệ thống E-learning (nguồn: [37])
LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người
sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của SV từ LCMS Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính
- Về các thành phần cơ bản của hệ thống E-learning
Theo tác giả Lê Thanh Huy [16] các thành phần cơ bản của hệ thống E-learning như
sơ đồ tổng quát sau:
Trang 22Hình 1 2 Các thành phần của hệ thống E-learning (nguồn: [16])
+ Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (SV), thiết
bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông, …
+ Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools (Aurthorware, Toolbook, …)
+ Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo
- Về lợi ích và hạn chế của E-learning
Theo như tác giả Nguyễn Thị Thanh Hồng [34], E-learning có một số lợi ích và hạn chế sau:
Lợi ích của E-learning: E-learning đem dến một môi trường đào tạo năng động hơn
với chi phí thấp hơn; E-learning uyển chuyển, nhanh và thuận lợi; E-learing tiết kiệm thời gian, tài nguyên và mang lại kết quả tin cậy; E-learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến
Hạn chế của E-learning, có ba hạn chế sau: (1) Đối với người học việc tham gia học
tập dựa trên E-learning đòi hỏi người học phải có khả năng làm việc độc lập với ý thức tự giác cao độ Bên cạnh đó, cũng cần thể hiện khả năng hợp tác, chia sẻ qua mạng một cách hiệu quả với GV và các thành viên khác Người học cũng cần phải biết lập kế hoạch phù hợp với bản thân, tự định hướng trong học tập, thực hiện tốt kế hoạch học tập đã đề ra (2) Đối với nội dung học tập: Trong nhiều trường hợp, không thể và không nên đưa ra các nội dung quá trừu tượng, quá phức tạp Đặc biệt là nội dung liên quan tới thí nghiệm, thực hành mà công nghệ thông tin không thể hiện được hay thể hiện kém hiệu quả Hệ thống E-
ngành
Đào tạo trực tuyến
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ ĐÀO TẠO
VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU Tra cứu- Nghiên cứu
Cập nhật
Cơ sở dữ liệu tri thức
Chương trình quản lý thư viện
Trang 2321
Learning cũng không thể thay thế được các hoạt động liên quan tới việc rèn luyện và hình thành kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng thao tác và vận động (3) Đối với yếu tố công nghệ: Sự hạn chế về kỹ năng công nghệ của người học sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả, chất lượng dạy học dựa trên E-learning Bên cạnh đó, hạ tầng công nghệ thông tin (mạng internet,
băng thông, chi phí…) cũng ảnh hưởng đảng kể tới tiến độ, chất lượng học tập
- Về xây dựng và sử dụng bài giảng E-learning
Tác giả Trần Thanh Bình [56], Nguyễn Thị Thanh Hồng [34],], Nguyễn Minh Tân [25]
đã đưa ra được cách thức xây dựng và tổ chức bài giảng E-learning (slides, video, …) theo cấu trúc chương trình hóa kiểu tuyến tính, theo cấu trúc của trương trình giảng dạy (Chương, mục, ) Số hóa bài giảng theo chuẩn SCORM và upload lên hệ thống học tập trực tuyến Bài giảng này được sử dụng để cho SV tự học tập thông qua mạng internet đáp ứng được nhu cầu học mọi lúc, học mọi nơi
- Về xây dựng hệ thống học tập trực tuyến
Tác giả Trần Thanh Bình [56] , Nguyễn Văn Hồng [37], Lê Thanh Huy [16] đã đưa ra
mô hình hệ thống quản lý và tổ chức dạy học E-learning gồm: Quản lý bài giảng trực tuyến: để GV upload bài giảng lên cho SV tự học; Diễn đàn trực tuyến: để SV và GV có thể trao đổi online; Phòng họp trực tuyến: để tổ chức thảo luận online; Nộp bài trực tuyến:
đế SV nộp bài cho GV online
- Về sử dụng E-learning trong dạy học
Hầu hết các tác giả sử dụng hệ thống này trong dạy học tích hợp giữa dạy giáp mặt và trực tuyến Sử dụng hệ thống E-learning để hỗ trợ dạy học trên lớp Tác giả Trần Thanh
Bình [56] sử dụng hệ thống E-learning vào dạy học phần “Dao động cơ và sóng cơ” cho
học sinh lớp 12 Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hồng [34] sử dụng E-learning để tổ chức tự học giáo dục học cho SV đại học sư phạm Tác giả Lê Thanh Huy[16] sử dụng hệ thống E-
learning để hỗ trợ dạy học môn “vật lý đại cương” cho SV đại học Tác giả Nguyễn Minh Tân [24] sử dụng hệ thống bài giảng điện tử “Các phương pháp và kỹ thuật vật lí ứng dụng
trong y học” hỗ trợ dạy học môn lý sinh y cho SV đại học
- Về kiểm tra đánh giá trong E-learning
Trong các công trình nghiên cứu về E-learning, các tác giả chú trọng nghiên cứu xây dựng một bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan Bộ câu hỏi này được sử dụng để kiểm tra đánh giá online cho SV theo định kỳ Các câu hỏi trắc nghiệm được soạn chủ yếu dưới dạng Text và loại hình trắc nghiệm là chọn đáp án đúng
mẻ và hiện đại Từ đó giúp người học có thể trao đổi bài tập cũng như các thắc mắc của mình Web có nhiều học phần đa dạng và phong phú như toán, đồ họa và lập trình, ngoại ngữ, …; (3)Viettelstudy.vn, website học tập chính thức của tập đoàn viễn thông Viettel,
Trang 24một tập đoàn lớn và có thế mạnh trong cả nước Viettelstudy.vn hiện có đa dạng các khóa học dành cho tất cả các bạn học sinh, sinh viên từ đại học, cao đẳng đến lớp 1 và chuẩn bị bước vào lớp 1 Đặc biệt, chương trình học tiếng anh miễn phí rất hữu ích sẽ phần nào giúp cho người học cải thiện kỹ năng học tập của mình; (4) Edumall.vn, đây là “siêu thị” các khóa học trực tuyến ngắn hạn lớn tại Việt Nam với hàng nghìn khóa học thuộc mọi lĩnh vực, đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm và mạng lưới học viên rộng khắp
cả nước; …
Tuy nhiên các khóa học trực tuyến này thực sự chưa chú trọng đến phương pháp tổ chức dạy học trực tuyến, các khóa học vẫn chủ yếu sử dụng việc số hóa các bài giảng, đưa lên hệ thống để cho học viên tự học; học viên sẽ tự kiểm tra đánh giá với các bài tập đã xây dựng mà không giới hạn về thời gian học tập; thiếu các hoạt động mang tính tương tác với
sự định hướng của giảng viên để tích cực hóa người học và phát triển các kỹ năng: Kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng nhóm, kỹ năng phân tích- tổng hợp, …
Đã có những công trình nghiên cứu về dạy học trực tuyến, điển hình như:
Theo tác giả Nguyễn Thị Hương Giang [29], Dạy học trực tuyến là hình thức dạy học tích hợp các ứng dụng của CNTT&TT vào việc phân phối các bài học thông qua internet Ngày nay, mạng internet và các dịch vụ của nó đã bùng nổ và có sẵn trong mọi hoạt động
xã hội, trong đó có giáo dục Do đó, hầu hết các lớp học đều có thể sử dụng internet và các phương tiện điện tử ở một mức độ nhất định Vì vậy, một lớp học sử dụng hình thức dạy học trực tuyến hay không phụ thuộc vào ba tiêu chí cơ bản: Mức độ truyền tải kiến thức qua internet (thông qua chiến lược/phương pháp sư phạm được thiết kế); Tỷ lệ học liệu điện tử được sử dụng trong khóa học (học bằng phương tiện dạy học hiện đại); Mức độ linh động về không-thời gian giữa thầy và trò (môi trường dạy học)
Tác giả Nguyễn Thị Hương Giang [19] cũng đã làm rõ về công nghệ dạy học trực
tuyến, “Công nghệ dạy học trực tuyến là một hệ thống phương tiện dạy học trực tuyến,
phương pháp dạy học trực tuyến và kỹ năng dạy học trực tuyến, nhằm vận dụng những qui luật của tâm lí học, giáo dục học, tác động vào người học trực tuyến, tạo nên một nhân cách xác định”
Như vậy, quá trình dạy học trực tuyến theo tiếp cận công nghệ sẽ phải đảm bảo các nguyên tắc thống nhất giữa: Tính khoa học và tính công nghệ, tính khả thi và tính hiệu quả, tính tuân thủ nguyên tắc với tính độc lập sáng tạo Những nguyên tắc này sẽ thiết lập các mối quan hệ giữa ba thành phần phương tiện dạy học trực tuyến, phương pháp dạy học trực tuyến và kỹ năng dạy học trực tuyến
1.1.3 Tình hình nghiên cứu về dạy học tương tác
1.1.3.1 Ngoài nước
Dạy học tương tác trên thế giới từ xưa tới nay đã được nghiên cứu, đề cập ở các góc
độ, mức độ, điển hình như sau:
Sư phạm tương tác theo quan điểm của hai nhà sư phạm Jean Marc Dnommé, Madeleine Roy người Canađa [9,10] đòi hỏi giáo viên cần phải có hiểu biết về hệ thần kinh của người học, tính năng động của nó để phối hợp tốt hơn các liên hệ qua lại giữa người học, người dạy và môi trường trong việc lĩnh hội kiến thức mới
Trong công trình nghiên cứu của Diallo Sessoms [71] cho rằng dạy học tương tác là
sự kết hợp của việc dạy và học tương tác được hỗ trợ bởi các thiết bị công nghệ Trong triển khai dạy học được kết hợp vận dụng lý thuyết kiến tạo kết hợp với việc sử dụng màn chiếu tương tác và công cụ Web2.0 Việc kết hợp các công cụ tạo ra một môi trường tương tác, cho phép người dạy có cơ hội để dạy trong một môi trường dạy học tương tác
Trang 2523
Môi trường học tập tương tác được đặc biệt quan tâm trong dạy học E-learning, dạy học với đa phương tiện Trong đó các môi trường E-Learming cũng như các phần mềm dạy học được yêu cầu tạo điều kiện tương tác đa dạng giữa người học và môi trường dạy học
Hệ thống bảng tương tác (interaktive Whiteboard), các phần mềm dạy học có chức năng tương tác (như Moodle) Daniel Staemmler trong tài liệu “Các kiểu học tập và các chương trình dạy học tương tác” đã phân tích các loại tương tác, khả năng áp dụng trong các môi trường E-Learning, MTDH ảo [72]
1.1.3.2 Trong nước
Tác giả Phạm Quang Tiệp [44] đã làm rõ cơ sở của dạy học dựa vào tương tác trong giáo dục hiện đại Đề xuất quy trình tổ chức dạy học tương tác trong đào tạo đại học Tác giả Nguyễn Cẩm Thanh [20] đã làm rõ được cơ sở khoa học của dạy học thực hành
kỹ thuật theo tiếp cận tương tác, xác định được vai trò của "tương tác" trong dạy học, khả năng vận dụng và điều kiện thực hiện dạy học thực hành kỹ thuật theo tiếp cận tương tác
Đề xuất được quy trình và biện pháp dạy học thực hành theo tiếp cận tương tác
Tác giả Nguyễn Thành Vinh [27] đã đưa ra mô hình tổ chức dạy học theo quan điểm
sư phạm tương tác nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Xuân Lạc [40], Dạy học tương tác là dạy học theo tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy, coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù (tương tác xoay quanh bộ máy học) giữa bộ ba tác nhân: người học, người dạy và môi trường Trong
đó, người học là trung tâm, người dạy là người hướng dẫn, giúp đỡ và môi trường có ảnh hưởng tất yếu Với công nghệ dạy học tương tác, trong đó tương tác bằng máy tính và mạng với người học là trung tâm ngày càng phổ biến
Tác giả Trần Kim Tuyền [55] đã làm rõ công nghệ dạy học tương tác ảo đó là tương tác giữa người dạy và người học, người học với người học qua mạng Tương tác giữa người học, người dạy với phần mềm dạy học tương tác thông minh
Tác giả Trịnh Văn Đích [58] đưa ra quy trình dạy học thực hành điện tử thông qua trò chơi kỹ thuật tương tác Quá trình tiếp thu tri thức của người học được thông qua một trò chơi điển tử trên máy tính
Như vậy, ở đây có thể thấy dạy học tương tác đòi hỏi ở mức độ cao về sự tương tác đa dạng, tính tích cực, chủ động và tự lực giải quyết vấn đề của người học Tuy nhiên, người học vẫn nhận được những định hướng, trợ giúp cần thiết về nội dung và phương pháp học tập từ người dạy
Qua tìm hiểu và nghiên cứu các công trình của một số tác giả có nội dung liên quan tới luận án cho thấy một số điểm sau:
Đễ dữ chân người học trước máy tính vẫn chủ yếu dựa vào chất lượng của bài giảng trực tuyến Điều này sẽ rất khó khăn khi trang thiết bị và trình độ CNTT của GV sẽ ngăn cản họ tạo ra những bài giảng có tính tương tác cao và có đủ môi trường và giao diện thân thiện để thu hút người học trong một thời gian dài với nội dung học tập khó
Tương tác trong học tập trực tuyến: Các tác giả chủ yếu chú trọng nghiên cứu và đưa
ra giải pháp nâng cao tính tương tác giữa SV với nội dung học tập, điều này phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ thiết kế bài giảng Tương tác giữa SV với SV, SV với GV chưa được nghiên cứu sâu và đưa ra giải pháp để phát huy được tính cộng đồng trong học tập trực tuyến
Trang 26Chưa đưa ra được phương pháp kiểm tra đánh giá trực tuyến có hiệu quả Đặc biệt chưa có biện pháp để chứng thực kết quả học tập của SV
Tổ chức lớp học: Các lớp học tổ chức dưới dạng đào tạo đồng bộ hoặc không đồng bộ Học trong môi trường trực tuyến có sự hỗ trợ của GV Tuy nhiên vai trò của GV chưa được đề cao, tầm ảnh hưởng của GV lên kết quả học tập chưa nhiều
Đặc biệt là chưa có biện pháp để tổ chức dạy học thực hành trực tuyến cũng như biện pháp kiểm tra đánh giá thực hành
Như vậy, E-learning và dạy học trực tuyến ở Việt Nam đã có những phát triển mạnh
mẽ cả trong công nghệ lẫn nghiên cứu khoa học, tạo ra một nhu cầu nghiên cứu lớn trong lĩnh vực tiềm năng này Nghiên cứu, đưa ra được một mô hình dạy học trực tuyến hiệu quả theo tiếp cận tương tác đáp ứng được yêu cầu dạy học sáng tạo của thế kỷ 21[51,54] là vấn
đề mà luận án giải quyết, cụ thể như sau:
Phát triển khung lý luận dạy học trực tuyến theo lý thuyết dạy học tương tác
Xây dựng phương pháp và quy trình thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Xây dựng quy trình tổ chức dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác có hiệu quả: Dạy học đồng bộ, dạy học không đồng bộ và kết hợp giữa dạy học đồng bộ và không đồng
bộ
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quá trình dạy học theo tiếp cận tương tác và phương pháp dạy học tương tác
a) Quá trình dạy học theo tiếp cận sư phạm tương tác
Quá trình dạy học theo tiếp cận sư phạm tương tác [39] được mô hình hóa dưới dạng
hệ thống gồm ba phần tử gọi là bộ ba tác nhân, có lược đồ chức năng như hình 1.3; trong
đó các chức năng và các quan hệ được thể hiện qua bộ ba thao tác và bộ ba ba tương tác
Ba tác nhân của quá trình dạy học là: người học (NH), người dạy (ND) và môi trường (MT) Ở đây MT được hiểu là tập hợp tất cả những gì còn lại ngời bộ đôi người học – người dạy, trong đó có điều kiện sống, làm việc và nhất là kho tàng phương tiện, phương pháp và kỹ năng phong phú, đa dạng mà người dạy và người học có thể khai thác theo cách thích hợp
Hình 1 3Bộ ba tác nhân trong quá trình dạy học (nguồn [39])
Trang 2725
Mối quan hệ giữa NH, ND với MT trong học tập trực tuyến (HTTT) là mối quan hệ tương tác [29], trong đó NH, ND và MT là các tác nhân của quá trình tương tác Mối tương tác giữa các tác nhân này tuân theo các nguyên tắc căn bản của sư phạm tương tác “NH là tác nhân chính của hoạt động học; ND là can thiệp chính bên cạnh NH và Môi trường có tác động đối với các hoạt động sư phạm” Trong dạy học trực tuyến (DHTT), Môi trường học tập (MTHT) là một hệ quản lí học tập, nhằm tổ chức và quản lí các hoạt động học tập của NH, được phát triển dựa trên nền website lớp học và các tiện ích của Internet Các thành phần cơ bản của một MTHT bao gồm: Chương trình đào tạo, khóa học, bài học, chủ
đề và các hoạt động dạy học
b) Phương pháp dạy học tương tác
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về phương pháp dạy học tương tác nhưng trong khuôn khổ của luận án, phương pháp dạy học tương tác được hiểu theo quan điểm của GS
Nguyễn Xuân Lạc [39], được định nghĩa như sau: “Phương pháp dạy học tương tác là
phương pháp vận dụng bộ ba nguyên lý và bộ ba ứng xử sư phạm tương tác với sự lựa chọn phương tiện tương tác và hình thức tổ chức dạy học thích hợp sao cho quá trình dạy học về cơ bản là quá trình học bằng làm của người học”
Cụ thể của phương pháp này là: Dạy học với SV là trung tâm, là tác nhân chính của
hoạt động học; GV là người hướng dẫn và giúp đỡ, là người can dự chính bên cạnh SV; Môi trường tác động tất yếu tới hoạt động dạy và học; Dạy học theo tiếp cận công nghệ, tích hợp lý thuyết và thực hành, học bằng làm, ở đây thực hành và làm đều có thể là về thể chất, về trí tuệ, thật hoặc ảo, tùy điều kiện cụ thể cho phép; Dạy học hướng nghiên cứu với mức độ và hình thức tổ chức thích hợp với tiến trình dạy học cụ thể
Cũng theo tác giả Nguyễn Xuân Lạc, hình thức tổ chức dạy học tương tác bao gồm: Hình thức truyền thống quen thuộc như lên lớp lý thuyết, thực hành, hoặc tích hợp lý thuyết với thực hành, tự học, học nhóm, xêmina,… chỉ khác ở chỗ do định hướng tương tác hiện đại và điều kiện tương tác hiện đại dẫn đến: lấy người học là trung tâm, học bằng làm, cả làm thực và làm ảo, vào mọi lúc, ở mọi chỗ với mọi mức độ nếu cần, với sự hướng dẫn và giúp đỡ của người dạy, trong bối cảnh giáp mặt, qua mạng hoặc phối hợp giáp mặt với qua mạng Hình thức tương tác qua mạng còn được phân làm hai loại: đồng bộ (đồng thời hay thời gian thực), trong đó các thành viên có thể tương tác đồng thời với nhau hoặc cùng với một đối tượng thứ ba và không đồng bộ (không đồng thời) như E-learning
1.2.2 Tự học
Theo Từ điển Giáo dục học –Nhà xuất bản từ điển Bách khoa 2001: “Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành ” Như vậy, tự học là một bộ phận của hoạt động học, nó cũng được hình thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhất nhu cầu bức xúc về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định
Có nhiều quan điểm khác nhau về hình thức tự học nhưng trong khuôn khổ của luận
án được hiểu theo quan điểm của tác giả Trần Khánh Đức [52] đó là, tự học có ba hình thức chính: Tự học không có hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu, vận dụng các kiến thức trong đó; Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu, e-book hoặc bằng các phương tiện thông tin, truyền thông khác; Tự học có
Trang 28hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và giáp mặt với GV một số tiết trong ngày, trong tuần, được thầy hướng dẫn giảng giải sau đó về nhà tự học
Chu trình tự học của HS gồm 3 bước: (1) Tự nghiên cứu; (2) Tự thể hiện; (3) Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Hình 1 3Chu trình tự học của sinh viên (nguồn [6])
(1) Tự nghiên cứu: Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định
hướng, giải quyết vấn đề tự tìm ra kiến thức mới (chỉ đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân
(2) Tự thể hiện: Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong
các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính xã hội của cộng đồng lớp học
(3) Tự kiểm tra, tự điều chỉnh: Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác, trao đổi với các
bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh thành sản phẩm khoa học (tri thức)
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh, với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão thì không thể dạy học theo kiểu nhồi nhét Vì thế, mỗi người phải rèn cho mình thói quen và phương pháp tự học Tuy nhiên, tự học hoàn toàn thì rất khó mà cần phải có một sự hướng dẫn được tổ chức chu đáo Tự học qua mạng Internet ra đời nhằm cung cấp sự hướng dẫn cho bất cứ ai muốn học một chương trình nào
đó hoặc xem lại, bổ sung, mở rộng phần kiến thức đã học ở trường lớp Tự học qua mạng, người học không còn bị ràng buộc vào một kế hoạch cứng nhắc, mà có thời gian để suy nghĩ sâu sắc một vấn đề, phát hiện ra những khía cạnh xung quanh vấn đề đó và ra sức tìm tòi, học hỏi thêm Như vậy, cách tự học đó dần trở thành thói quen, giúp người học phát triển được tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo
1.2.3 E-learning và dạy học trực tuyến
Theo tác giả Lê Huy Hoàng, Lê Xuân Quang [14] “E-Learning là một hình thức học
tập thông qua mạng Internet dưới dạng các khóa học và được quản lí bởi các hệ thống học tập đảm bảo sự tương tác, hợp tác đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi của người học”
Từ khái niệm có thể thấy E-learning được hiểu như một hình thức học tập trong môi trường Internet với các phương tiện máy tính, các thiết bị điện tử thông minh, và một hệ thống quản lý học tập cho phép GV và SV có thể tương tác với nhau theo thời gian thực hoặc không theo thời gian thực Hệ thống học tập cho phép người học có thể học ở mọi
(2)Tự thể hiện
(3)Tự kiểm tra
Tự điều chỉnh
(1)Tự nghiên cứu
Trang 2927
lúc, mọi nơi Bỏ qua các trở ngại về mặt thời gian, địa lí và trở thành hình thức dạy học
“theo nhu cầu”
Theo Tác giả Nguyễn Thị Hương Giang [28] DHTT được định nghĩa “DHTT (còn gọi
là HTTT – online learning) là hình thức DH E-learning tích hợp những ứng dụng của CNTT&TT, trong đó sử dụng Internet và máy tính (hoặc các thiết bị di động) có cài trình duyệt web để tổ chức các hoạt động học tập”
Như vậy, E-learning có thể hiểu rộng hơn DHTT bởi khái niệm trực tuyến liên quan đến việc sử dụng Internet hoặc Intranet Trong khi E-learning có thể sử dụng cả CD-ROM
và DVD để cung cấp tài liệu học tập cho SV, các khóa học trực tuyến được phân phối qua Internet và có thể được truy cập từ một máy tính hoặc qua điện thoại di động hay máy tính bảng có cài trình duyệt web (chẳng hạn như Internet Explorer) Nhờ mạng Internet có phạm vi hoạt động toàn cầu, SV có thể truy cập nội dung học tập mọi lúc, mọi nơi khi có nhu cầu học tập Các khóa học trực tuyến có thể diễn ra theo phương thức không đồng bộ - được phân phối thuận tiện bất cứ lúc nào, bất kì nơi đâu Hoặc các khóa học trực tuyến cũng có thể diễn ra đồng bộ - người học trực tuyến học ở một thời điểm cụ thể, các nội dung học tập được phân phối theo thời gian thực
1.2.4 Dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Từ những khái niệm trên, khái niệm về dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác trong luận án được định nghĩa: "Dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác là phương thức dạy học trên môi trường mô phỏng bằng công nghệ máy tính và mạng, trong đó diễn ra các hoạt động tương tác đa dạng trong môi trường mạng Internet, đòi hỏi người học chủ động, tích cực và tự lực giải quyết vấn đề Người dạy đóng vai trò là người tổ chức môi
trường dạy học và hỗ trợ, tư vấn cho người học”
Từ khái niệm có thể thấy dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác có đặc điểm sau:
Mục tiêu: Xây dựng một mô hình lớp học trên nền internet
Nội dung: Nội dung dạy học được số hóa theo chuẩn SCORM, thiết kế dưới dạng các
bài giảng điện tử tương tác, video, phần mềm tự học, trò chơi, thực hành thí nghiệm ảo,
Phương tiện: Sử dụng trang web học tập với các công cụ như email, thảo luận trực
tuyến (chat), diễn đàn (forum); mạng internet; máy tính, điện thoại di động có kết nối internet, tivi có kết nối internet, …
Phương pháp: Sử dụng phương pháp chủ đạo là phương pháp sư phạm tương tác mà ở
đây không phải là tương tác trực tiếp như trong dạy học truyền thống mà là tương tác qua mạng internet Ở đó lấy người học làm trung tâm, các mối tương tác chủ yếu ở đây là: Tương tác giữa người dạy và người học, người học và người học, tương tác giữa người dạy với nội dung học tập, tương tác giữa người học với nội dung học tập Phương pháp thứ hai
là phương pháp tự học, người học tự nghiên cứu, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình thông qua hệ thống học tập trực tuyến
Hình thức tổ chức: Hoạt động dạy học được tổ chức theo thời gian thực, không theo
thời gian thực và hình thức tổ chức kết hợp trong môi trường học tập trực tuyến
Kiểm tra-đánh giá kết quả học tập: Sử dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan,
các bài tập nộp trực tuyến để đánh giá kết quả học tập của SV
Trang 301.3 Một số vấn đề chung về dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
1.3.1 Đặc điểm của dạy học trực tuyến
Phương pháp dạy học dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, đồng nghĩa với: Technology-enhanced learning(TEL), Computer-based instruction(CBI), Computer- based training (CBT), Computer – assisted instruction(CAI), Internet – based training (IBT), Web-based training(WBT), Virtual learing environment (VLE) Hướng tới của đào tạo trực tuyến là môi trường học tập ảo (VLE)
Dựa theo tác giả Nguyễn Thị Hương Giang [33], dạy học trực tuyến có một số đặc điểm: Linh hoạt và thuận tiện về thời gian và địa điểm; Sử dụng các cơ sở dữ liệu (knowledge database) như: audio, video, tape, satellite TV, CD-ROM, computer – based learning, intranet/extranet and web bases- learning, …; Sử dụng các dịch vụ hỗ trợ trực tuyến (online support): diễn đàn, hội họp, tin nhắn, …; GV đóng vai trò hỗ trợ, có sự tương tác giữa GV và SV, SV với SV, SV với nội dung theo 2 hình thức: Đào tạo không theo thời gian thực (Asyschronous training): tự học trong môi trường trực tuyến và có hỗ trợ của GV và đào tạo theo thời gian thực (Syschronous training): trao đổi trực tiếp với GV, giữa SV với nhau
So với lớp học giáp mặt lớp học trực tuyến có một số điểm khác biệt như sau:
Bảng 1 1 Điểm khác biệt của lớp học trực tuyến so với lớp học giáp mặt
Thời gian học Cố định Linh hoạt
Hình thức giao tiếp Trực tiếp Gián tiếp
Phương tiện giao tiếp Lời nói, hành vi, cử chỉ Viết, chat, thảo luận trên diễn đàn,
email, tin nhắn, điện thoại Vai trò của GV Là người giảng chính Hỗ trợ, thúc đẩy các hình thức
thảo luận và thúc đẩy việc tự học Vai trò của SV Học dưới hướng dẫn
Công nghệ Không yêu cầu cao Có kiến thức nhất định về công
nghệ thông tin (email, internet,
…)
1.3.2 Yêu cầu của lớp học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Học tập trong môi trường trực tuyến theo tiếp cận tương tác là môi trường học tập mà
ở đó GV và SV được tương tác với nhau thông qua các phương tiện CNTT&TT như máy tính, mạng máy tính, các thiết bị multimedia Sử dụng phần dạy học ảo thông qua mạng internet, do đó để có thể thiết kế và tổ chức dạy học được một khóa học có hiệu quả thì những yêu cầu sau được đặt ra:
Trang 3129
Phải xác định rõ các cấu phần cơ bản cần có của khóa học:
Thông tin trước khóa học: Giúp GV nắm được thông tin (họ tên, quê quán, tuổi, sở
thích, khả năng sử dụng máy tính, khả năng khai thác internet…) của SV Qua phần này giúp GV làm quen với SV cũng như SV có làm quen ban đầu với bạn học trong lớp Việc khéo léo khai thác thông tin này giúp cho việc tổ chức lớp học dễ dàng và hiệu quả hơn từ
đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến
Thông tin chung về khóa học: Để SV chủ động, bố trí thời gian hợp lý cho công việc
học tập thì phần thông tin này là rất quan trọng, nó bao gồm:
Chương trình học: Lời chào mừng, hỗ trợ kỹ thuật, nội dung chính, mục đích và mục
tiêu, cấu trúc, yêu cầu tham gia khóa học, kênh giao tiếp, yêu cầu về bài tập, mô tả các hợp phần; Lịch học cụ thể vời từng chủ đề, bài giảng, bài tập, bài kiểm tra; Các tiêu chí đánh giá cụ thể và rõ ràng; Các quy tắc chấm điểm với từng loại bài tập
Nội dung khóa học: Một phần quan trọng để tạo nên chất lượng lớp học trực tuyến
Nội dung khóa học được cấu thành từ hai yếu tố: Bài giảng điện tử, bài đọc trực tuyến, các video hướng dẫn, tài liệu tham khảo để hỗ trợ học tập, …; Các hoạt động của SV trong lớp học: Tham gia thảo luận trực tuyến, tham gia làm bài tập cá nhân, tổ chức làm bài tập nhóm, …
Tổng kết và đánh giá kết quả: Để khích lệ SV tích cực và chủ động tham gia khóa học
thì vai trò của GV cần được nâng cao, GV cần phải làm tốt những vấn đề sau: Có hình thức kiểm tra đánh giá trực tuyến phù hợp; Kết quả đánh giá luôn phải được phản hồi kịp thời cho SV ngay sau khi kết thúc từng loại bài tập; Kết thúc mỗi chủ đề học tập của khóa học cần phải tổng kết điểm đánh giá cho SV để tạo tâm thế tốt cho SV tham chủ đề tiếp theo; Kết thúc khóa học đánh giá điểm tổng kết toàn khóa cho SV
Đánh giá khóa học: Việc phản hồi về chất lượng khóa học của SV sau mỗi chủ đề của
khóa học cũng như sau khi kết thúc khóa học sẽ giúp GV có điều chỉnh kịp thời trong khóa học cũng như những khóa học tiếp theo
Phải xác định điểm khác biệt của thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác so với khóa học truyền thống và khóa học trực tuyến thông thường:
Do môi trường học tập là môi trường trực tuyến chứ không phải là môi trường giáp mặt như trong đào tạo truyền thống, cho nên thiết kế khóa học trực tuyến phải khác với khóa học truyền thống, cụ thể như sau: GV cần chuyển các nguyên tắc và tài liệu học tập thành kế hoạch cho các hoạt động và tài liệu đào tạo; Đào tạo trực tuyến là quá trình cung cấp thông tin và xây dựng các hoạt động nhằm thúc đẩy SV tham gia khóa học, hướng tới mục tiêu học tập; Thiết kế là quá trình lên kế hoạch một cách tổng thể có hệ thống trước khi phát triển hoặc thực hiện Khi thiết kế cần chú ý đến ba câu hỏi: Mục tiêu đào tạo là gì? Chiến lược và phương tiện là gì? Bài kiểm tra cần thiết kế như thế nào, đánh giá và chỉnh sửa ra sao, làm thế nào biết chúng ta đã đến đích?
Ngoài ra để làm nổi bật được tính tương tác của lớp học trực tuyến được xây dựng với các lớp học trực tuyến đã được nghiên cứu và xây dựng [33,65,78,79,80] thì những vấn đề sau cần phải lưu ý: Tạo ra môi trường học tập như trong lớp học truyền
thống, SV luôn cảm thấy có bạn học và thầy cô ở bên cạnh; Phải có phòng thực hành ảo để
SV có thể hoàn thành bài thực hành của học phần; Phải có hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đồ họa để kiểm tra đánh giá kỹ năng thực hành của SV trên môi trường học tập trực tuyến
Trang 321.3.3 Ưu điểm và hạn chế của dạy học trực tuyến
Ưu điểm: Có thể diễn ra mọi nơi; có thể diễn ra tại mọi thời điểm; chủ động thời gian,
công việc; tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc; có tính hỗ trợ và tương tác cao, dễ hiểu, dễ học; chất lượng bài viết, bài thảo luận được nâng cao; tiếp cận với nhiều nguồn tài liệu; vai trò SV được nâng cao và thúc đẩy tính chủ động tích cực và sáng tạo của SV
Hạn chế: ít có sự tương tác trực tiếp với bạn bè và thầy cô, người học cần có kỹ năng
quản lý thời gian, hạn chế về công nghệ, khó tiếp thu kiến thức, thiếu động lực với SV, khó
dữ chân người học trong thời gian dài, khó đánh giá kết quả học tập của SV, khả năng đáp ứng yêu cầu năng lực của GV trực tuyến và khả năng am hiểu về đào tạo trực tuyến từ bộ phận quản lý
1.4 Thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Như đã phân tích ở mục 1.3.1 thấy rằng hướng tới của dạy học trực tuyến là môi trường học tập ảo Giáo viên tương tác với SV trong môi trường máy tính và mạng internet, môi trường học tập ảo theo thời gian thực hoặc không theo thời gian thực Để phát huy được thế mạnh tiềm ẩn của môi trường học tập ảo này thì vấn đề đặt ra ở đây là cần phải có một mô hình thiết kế phù hợp, một mô hình phát huy được tối đa khả năng tương tác giữa SV với SV, SV với GV, SV với nội dung học tập thông qua các phương tiện dạy học trực tuyến (Website, phần mềm dạy học, máy tính, …)
Tuân thủ trên một số nguyên tắc luận án đề xuất mô hình thiết kế tổng thể khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác, được trình bày chi tiết sau đây:
1.4.1 Một số nguyên tắc khi thiết kế khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Nguyến tắc 1: Nguồn tài nguyên cơ sở dữ liêu của khóa học phong phú, đa dạng nhưng đảm bảo tính hệ thống và chính xác:
Nguyên tắc trên được quán triệt và thể hiện xuyên suốt từ khâu hình thành ý tưởng, thiết kế cấu trúc và xây dựng nguồn tài nguyên học liệu của khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác, cụ thể là:
Các giáo trình tham khảo được lựa chọn để xây dựng bài giảng trực tuyến, số hóa dưới dạng chuẩn SCORM phải của nhiều tác giả khác nhau, được xuất bản tại các nhà xuất bản
uy tín và lưu hành hợp pháp; Các bài giảng điện tử dạng chuẩn SCORM, được biên soạn theo phương thức dạy học tích cực, thể hiện vai trò định hướng và dẫn dắt hoạt động tự học cho SV trên hệ thống học tập trực tuyến Mỗi bài học (hay chủ đề) có thể có nhiều bài giảng khác nhau do nhiều thầy cô biên soạn, tạo cơ hội cho SV hình thành phương pháp tiếp cận tri thức từ nhiều góc độ khác nhau
Các bài thực hành trực tuyến cung cấp cho SV một số phần mềm thực hành ảo kèm theo các bài thực hành có hướng dẫn chi tiết nhằm minh họa, kiểm nghiệm nội dung lý thuyết, hoặc hỗ trợ trực quan cho một hiện tượng hay quá trình thực Những bài thực hành
ảo luôn đem lại hứng thú cho người học, góp phần củng cố các kiến thức đã được giảng dạy, gợi mở, nêu vấn đề, đánh giá kiến thức Khai thác các bài thực hành qua phần mềm thực hành ảo là cách học tập tương tác, trong đó, SV không chỉ “xem và đọc” mà họ còn
“thao tác”, nói cách khác, có sự tương tác người - máy, người - người thông qua các thao tác với phần mềm
Phần mềm kiểm tra, đánh giá tự động cần đươc xây dựng theo các quan điểm mới về kiểm tra, đánh giá (trắc nghiệm khách quan), nhằm: Đánh giá mức độ nhận thức và tiếp thu
Trang 3331
bài giảng của SV, gợi ý, định hướng trọng tâm, trọng điểm của mỗi bài giảng Hướng dẫn
SV hiểu rõ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cho từng nội dung học tập
Ngoài ra, còn có thể đưa vào cơ sở dữ liệu các thông tin tài liệu tham khảo hữu ích nhưng có nguồn gốc, xuất sứ rõ ràng, bao gồm: Các tài liệu tham khảo liên quan đến kiến kiến thức học phần và việc học, bao gồm các công trình nghiên cứu khoa học, bài viết đăng trên các tạp chí, sách chuyên khảo, các chủ đề gợi mở dưới dạng hỏi đáp, vừa mang ý nghĩa học thuật, kiểm tra trình độ, vừa có tính thư giãn, giải trí kích thích hứng thú học tập của SV
Nguyên tắc 2: Cung cấp các tiện ích hỗ trợ khai thác thuận lợi và thân thiện:
Hệ thống quản lý dạy và học trực tuyến phải cung cấp các tiện ích hỗ trợ người dùng, giúp cho việc truy cập dễ dàng, tiện lợi và thân thiện (đảm bảo tính thẩm mỹ và tính sư phạm)
Việc xây dựng bài giảng SCORM được triển khai đồng bộ từ khâu bố cục nội dung kiến thức, các chủ đề học phần theo quan điểm dạy học tích cực, phù hợp với các bài giảng điện tử tiên tiến và phương thức đào tạo tín chỉ Giao diện của Bài giảng được thiết kế đơn giản, hài hòa, không lạm dụng các hiệu ứng flash (nhấp nháy), màu sắc, âm thanh để gây chú ý nhưng vẫn đảm bảo hiển thị đầy đủ các tính năng một cách trực quan theo nguyên tắc WYS-WYG (What You See – What You Get)
Đối với những phần mềm nhúng, hoặc những tài liệu tham khảo có dung lượng lớn,
SV cần thao tác lâu hoặc có nhu cầu sử dụng khai thác lâu dài, hệ thống dạy học cho phép tải về máy cá nhân và trên thanh công cụ đều có hướng dẫn cách tải (download), cài đặt và hướng dẫn sử dụng kèm theo
Nguyên tắc 3: Phải tạo ra môi trường học tập có tính cộng đồng cao
Khóa học trực tuyến được thiết kế nhằm tạo ra một không gian học tập tập thể, ở đó,
SV được tạo cơ hội và được khuyến khích trình bày quan điểm, ý kiến của mình, có thể chia sẻ tranh luận và nhận xét với các ý kiến, quan điểm của bạn bè, qua đó bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học và tư suy sáng tạo của SV, được hiện thực hóa bằng việc: Khóa học trực tuyến cung cấp rất nhiều công cụ giao tiếp, bao gồm các diễn đàn thảo luận (forum) với phương thức trao đổi online dưới dạng đồng bộ, không đồng bộ và kết hợp giữa đồng bộ và không đồng bộ Được cụ thể hóa dưới dạng nhiều bài tập trực tuyến khác nhau Mặc dù là giao tiếp từ xa, nhưng sự giao tiếp vẫn có thể là trực diện (face to face) nhờ chức năng Lync Online, có thể hội thoại trực tiếp (Điện thoại, phần mềm chat chuyên dụng) và giao tiếp trực tiếp qua các dòng tin (Messege) Giao tiếp có thể là SV với SV, SV với GV (tập thể hoặc cá nhân) và có thể giao tiếp ẩn danh Bằng cách này, GV có thể đóng vai một người dùng ẩn danh (Nick name) để tham gia thảo luận, tranh luận, phản biện… với mục định hướng và điều chỉnh nội dung, cách thức tranh luận một cách kín đáo và khách quan
Nguyên tắc 4: Tăng cường khả năng tương tác và nâng cao tính hiệu quả
Tương tác trong lớp học trực tuyến là hoàn toàn khác biệt so với tương tác trong dạy học truyền thống, tương tác ở đây là tương tác không giáp mặt được diễn ra trong môi trường máy tính và mạng Internet Dựa theo tác giả Nguyễn Xuân Lạc [39] quá trình tương tác trong dạy học trực tuyến được mô tả qua mô hình sơ đồ hình 1.5 Trong đó DTT- dạy trực tuyến; HTT- học trực tuyến; bài giảng, bài thực hành, … cùng với phần mềm dạy- học, thí nghiệm và thực hành ảo,… đều thuộc phần công nghệ (PT- phương tiện, PP –
Trang 34phương pháp và KT – kỹ năng) dạy và học trực tuyến Môi trường (MT) bao gồm: cơ sở vật chất có CNTT&TT, nội dung học tập, kế hoạch học tập và cơ sở quản lý
Hình 1 4 Hệ thống dạy học tương tác trực tuyến
Trong đó GV sử dụng công nghệ DTT, SV sử dụng công nghệ HTT để tương tác, các dạng tương tác được diễn ra: Tương tác giữa GV và SV, tương tác giữa SV và SV, tương tác giữa SV và MT, tương tác giữa GV và MT Để tăng cường các dạng tương tác này nhằm nâng cao tính hiệu quả của quá trình dạy học LA đề xuất:
Tương tác giữa GV và SV: Đây là mấu chốt để SV có động lực và cảm thấy được
quan tâm như trong lớp học truyền thống Để giải quyết tốt mối tương tác này luận án đề xuất một số phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác như: Gọi điện thoại, tạo diễn đàn, tổ chức hội họp trực tuyến, …
Tương tác giữa SV và SV: Hoạt động tương tác này sẽ khắc phục được điểm yếu của
lớp học trực tuyến là SV không được tương tác thường xuyên với bạn học trong lớp Để
SV không cảm thấy nhàm chán, khi tham gia lớp họp họ có cảm giác như đang học trong lớp học truyền thống có bạn bè xung quanh Mặt khác để phát huy kỹ năng tổ chức, phối hợp trong công việc (yếu tố rất quan trọng khi ra đời làm việc) thì mối tương tác này cần được giải quyết tốt trong lớp học trực tuyến Trong luận án đã đề xuất một số biện pháp như: tạo diễn đàn làm quen, tổ chức hội họp trực tuyến, tổ chức làm bài tập nhóm, …
Tương tác giữa SV và MT: Do không được giảng dạy trực tiếp cho nên vấn đề đặt ra
trong dạy học trực tuyến là làm thể nào để SV có thể tích cực tiếp thu nội dung học tập mọi lúc, mọi nơi một cách tích cực, chủ động Để mối tương tác này có hiệu quả cần có bài giảng điện tử trực quan sinh động; phần mềm dạy học tương tác ảo (phần mềm thực hành
ảo, trò chơi giáo dục, …); hệ thống bài kiểm tra trắc nghiệm (dạng text và đồ họa) đa dạng
và phong phú để truyền tải nội dung tới SV thông qua hệ thống dạy học trực tuyến với kế hoạch cụ thể được biết trước
Tương tác giữa GV và MT: GV chủ động cung cấp bài giảng, phần mềm dạy học, ra
đề thi trắc nghiệm, tổ chức bài tập nhóm, bài tập cá nhân, … trên hệ thống dạy học trực tuyến Đặt mức thời gian, chấm bài và phản hồi kết quả học tập cũng như sửa chữa bài tập qua mạng cho SV
Giảng viên (PT,PP,KT) DTT Sinh viên
(PT,PP,KT) HTT
Kết quả học tập (nhân cách)
Môi trường Dạy và học Tự nhiên, xã hội
Cơ sở quản lý (nội dung, kế hoạch,
…), cơ sở vật chất
có CNTT&TT
Cơ sở quản lý (nhà nước, doanh nghiệp, gia đình, vv…)
Trang 3533
1.4.2 Sử dụng mô hình thiết kế ADDIE
Có nhiều mô hình thiết kế hướng dẫn học khác nhau nhưng hướng dẫn học trong môi trường E-learning chủ yếu áp dụng mô hình ADDIE và mô hình ICARE Để có thể thiết kế được khóa học trực tuyến có hiệu quả, luận án sử dụng mô hình ADDIE để thiết kế, theo
mô hình được mô tả như hình vẽ sau:
Hình 1 5 Mô hình thiết kế ADDIE (nguồn: [70])
Trên cơ sở lý luận đã phân tích ở mục 1.3 về dạy học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
và nguyên tắc thiết kế của mô hình ADDIE [70], các bước vận dụng mô hình thiết kế ADDIE được thực hiện như sau:
A: Analysis – Phân tích:
Sau khi thu thập thông tin cần phải phân tích để đưa ra quyết định chiến lược giảng dạy, phương tiện truyền đạt, công nghệ sử dụng và đánh giá khả năng thành công của thiết
kế Đối với một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác cần phải làm rõ năm nội dung
sau: (1)Mục đích và mục tiêu: Mục đích và mục tiêu của khóa học là gì? (2) Kết quả học
tập: Kết quả đạt được của SV có đạt được mục tiêu để ra không? Quan sát và đo lường
hoạt động, kiến thức, thái độ, kỹ năng của SV bằng công cụ nào và sử dụng phương pháp
nào? (3) Đặc điểm của SV: SV hiểu biết gì trước khi học? Mục đích và động lực của họ khi
tham gia khóa học này, có nghĩa là họ mong muốn có được gì sau khi tham gia khóa học;
(4) Môi trường học tập: Những trở ngại nào của lớp học truyền thống (thói quen, kỹ năng,
…) có thể tác động tới việc thiết kế và tổ chức lớp học trực tuyến; (5) Quản lý lớp học:
Thời gian, nguồn lực, nhân viên có ảnh hưởng thế nào tới việc thực hiện thành công lớp học
Để phân tích có hiệu quả cần phải tuân thủ 5 bước như sơ đồ sau:
Phân tích
Đánh giá
Phát triển
Thiết kế Thực hiện
Trang 36Hình 1 6 Các bước tiến hành phân tích
D: Design – Thiết kế:
Khi thiết kế một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác cần lưu ý ba nội dung sau:
(1) Thiết kế hoạt động: SV cần thực hiện những bước nào để hoàn thành các hoạt động?
Đặc biệt trong luận án chú trọng phát triển các hoạt động giao tiếp trực tuyến nhằm tăng
cường tính tương tác; (2) Thiết kế nội dung: Cần cung cấp nội dung nào và cần đặt trọng tâm vào đâu; (3) Sử dụng thiết kế giao diện đồ họa: Tài liệu, trang web, bài giảng điện tử
được thiết kế ra sao? SV có dễ dàng sử dụng không và có thu hút và gây hứng thú học tập cho họ hay không? Điểm khác biệt mà luận án giải quyết đó là sử dụng phần mềm thực hành tương tác ảo trong dạy thực hành như thế nào, bài kiểm tra trắc nghiệm đồ họa thiết
kế ra sao?
D: Development- Phát triển:
Xây dựng các sản phẩm như: trang web, tài liệu, bài giảng điện tử, bộ câu hỏi trắc nghiệm (text và đồ họa) hoặc các hoạt động trực tuyến dành cho SV; Các chuyên gia, nhân viên kỹ thuật và phương tiện truyền đạt (media) chịu trách nhiệm phát triển hạ tầng cho nội dung thiết kế Đặc biệt khi phát triển tài liệu khóa học cần lưu ý 4 câu hỏi sau:
Hình 1 7 Câu hỏi cần xem xét khi phát triển tài liệu
liệu
Nội dung tài liệu được sắp xếp thế nào?
Thiết kế các loại hoạt động và bài tập nào?
Đánh giá kết quả học của học viên thế nào?
Khóa học được chuyển tải tới học viên như thế nào?
Xác định các thông tin cần thiết
Xác định phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Ứng dụng kết quả phân tích vào thiết kế khóa học
Trang 3735
E: Evaluation – Đánh giá:
Thu thập thông tin phản hồi đánh giá tính hiệu quả của thiết kế khóa học đáp ứng được mục đích và mục tiêu ban đầu của khóa học Nếu đạt kỳ vọng, có thể coi đây là bước kết thúc Có thể dựa vào các phản hồi này để chỉnh sửa, bổ sung thiết kế khóa học nếu cần
1.4.3 Cấu trúc tổng thể của một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Dựa trên đặc điểm và yêu cầu của lớp học trực tuyến (mục 1.3.1 và 1.3.2), tuân thủ các nguyên tắc đã phân tích (mục 1.3.3), sử dụng mô hình thiết kế ADDIE, luận án đề xuất cấu
trúc tổng thể một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác như sau:
Hình 1 8Cấu trúc tổng thể một khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Lời chào mừng (Welcome): Được thiết kế để tạo tâm thế ban đầu cho SV khi tham gia
khóa học, với nội dung cần có: Một lời chào mừng tới SV bắt đầu khóa học, giới thiệu thông tin sơ lược về khóa học, thông báo về hình thức thực hiện khóa học (trực tuyến hay kết hợp giữa trực tuyến và giáp mặt), thông báo về học liệu của khóa học (cung cấp hoàn toàn trên hệ thống hay bao gồm cả bản sao cứng)
Hỗ trợ kỹ thuật (Technical support): Cung cấp cho SV các phương thức liên hệ khi
cần hỗ trợ (ví dụ: qua Email hoặc điện thoại), cung cấp số điện thoại hoặc email của người
hỗ trợ kỹ thuật
Mục đích và mục tiêu (Goals and Objectives): Mục đích của khóa học cần đạt là gì?
Mục tiêu SV cần đạt được kết quả gì sau khóa hoc, khi viết mục tiêu cần lưu ý: Thể hiện rõ những gì SV có thể “làm được” sau khóa học, nêu lên những tiêu chuẩn hay định mức (bao gồm định tính và định lượng) mà SV cần đạt được sau khóa học, thể hiện rõ các điều kiện
Lời chào mừng (Welcome)
Mô tả khóa học (Course description)
Hỗ trợ kỹ thuật (Technical support)
Mục đích và mục tiêu (Goals and Objectives)
Yêu cầu khóa học (Course requirements)
Nội dung khóa học (Course Conten)
Trang 38Lưu ý: Mục tiêu của khóa học không phải là GV muốn truyền đạt cái gì mà SV cần đạt
được kết quả gì sau khóa học Mục tiêu bao gồm 4 thành phần: Mục tiêu kiến thức; mục tiêu về kỹ năng; mục tiêu về quan điểm, nhận thức; mục tiêu về chương trình hành động (thay đổi)
Yêu cầu khóa học (Course requirements): Cần đưa các yêu cầu cụ thể rõ ràng về
khóa học như: Yêu cầu SV hoàn thành các loại bài tập; yêu cầu máy tính của SV có các phần mềm tương thích hoặc cấu hình phù hợp; tần suất yêu cầu SV lên lớp (Ví dụ: 2 giờ/ngày hoặc 8-10 giờ/tuần)
Mô tả khóa học (Course descriptions): Thông qua phần này SV sẽ biết được sơ bộ
ban đầu những lợi ích của mình khi tham gia khóa học; biết được sơ bộ những nội dung chính của khóa học (các hợp phần/ chuyên đề); biết được các hoạt động yêu cầu trong khóa học (ví dụ như đọc tài liệu, diễn đàn thảo luận, tìm kiếm và đọc tài liệu, diễn đàn thảo luận, tìm kiếm và đóng góp vào kho dữ liệu chung, bài tập thực hành, …) Biết được các điểm số
SV cần đạt cũng như quy tắc chấm điểm
Nội dung khóa học (Course content): Đây là phần chính của khóa học, bao gồm bài
giảng, các dạng bài tập, các hoạt động giao tiếp, các điểm số
Các chính sách khác (Other policies): Nếu có các chính sách và quy định khác của
khóa học cần phải được thông báo tới SV ngay từ đầu khóa
Từ cấu trúc tổng thể một khóa học trực tuyến có thể thấy chất lượng của lớp học trực tuyến theo tiếp cận tương tác phụ thuộc vào phần thiết kế nội dung của khóa học Phần tiếp theo luận án trình bày về thiết kế nội dung khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
1.4.4 Những nội dung cần thiết kế trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Để thúc đẩy SV tích cực tham gia vào khóa học, khi thiết kế nội dung cần chú ý tới các hoạt động của khóa học như hình vẽ sau:
Hình 1 9 Các hoạt động trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
Hoạt động thu hút (absort – type activities): Cung cấp thông tin cho SV qua kênh đọc,
nghe, nhìn dưới các dạng sau: Trình chiếu slide, phần mềm mô phỏng, cung cấp các ví dụ, các bài thuyết trình, các câu chuyện, các hướng dẫn, …
Hoạt động thu hút (absort - type activities)
Hoạt động thực hành (do-type activities)
Hoạt động ứng dụng (connect - type activities)
Trang 3937
Hoạt động thực hành (do-type activities): Hoạt động này chuyển tải thông tin thành
kiến thức và kỹ năng SV có thể khám phá, phân tích, xác định, tổng hợp, tổ chức, thảo luận, tranh luận, đánh giá, … và quan trọng nhất là ứng dụng kiến thức Hoạt động này được cụ thể hóa dưới dạng: diễn đàn thảo luận, phản hồi, hoạt động nhóm, trò chơi, bài tập tình huống, đóng vai, …
Hoạt động ứng dụng (Connect-type activities): Giúp SV thu hẹp khoảng cách giữa
kiến thức và kỹ năng có được trên lớp và công việc thực tế Giúp SV ứng dụng vào thực tế công việc và cuộc sống Hoạt động này được thực hiện qua hoạt động: suy ngẫm, tính toán,
tư vấn trực tuyến, nghiên cứu hướng dẫn, phê bình nhóm
Để đáp ứng được 03 hoạt động trên trong lớp học trực tuyến theo tương tác cần phải thiết kế những nội dung sau:
Hình 1 10Thiết kế nội dung khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
1.4.4.1 Thiết kế bài giảng trong lớp học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
* Bài giảng được thiết kế và đóng gói theo chuẩn SCORM
Bài giảng được thiết kế tuyến tính theo chuẩn SCORM (Sharable Content Object Reference Model) là một mô hình tham khảo các chuẩn kỹ thuật, các đặc tả và các hướng
dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống quản lý học tập, với những đặc điểm sau: Tích hợp tốt giữa các hệ thống quản lý nội dung học tập; Hỗ trợ cho việc giả lập, tự động điều khiển cách trình bày và cho phép tìm kiếm trong kho lưu trữ các đối tượng nội dung chia sẻ được; Hỗ trợ kỹ năng soạn bài giảng điện tử; Các chuẩn phương pháp truy cập từ xa các tài nguyên kiến thức thông qua mạng máy tính
Bài giảng sau khi thiết kế phải được đóng gói theo chuẩn SCORM, đây là chuẩn đóng
gói mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, khóa học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS) Chuẩn đóng gói nội dung trong SCORM cung cấp những đặc tả một cách chi tiết những kỹ thuật cơ bản trong E-learning, như metadata, gói nội dung (content packaging) và xác định cơ chế cho việc tương tác với việc học tập hoặc
hệ thông quản lý nội dung học tập (LCMS)
Thiết
kế nội dung
Thiết
kế bài giảng
Thiết kế thực hành
Thiết kế hoạt động tương tác
Thiết kế kiểm tra đánh giá
Trang 40* Kiến thức của khóa học sẽ được chia nhỏ thành nhiều chủ đề đánh số từ chủ đề 1
đến chủ đề n Mỗi chủ đề được thiết kế dưới dạng bài giảng chuẩn SCORM, chi tiết như
mô hình sau:
Hình 1 11 Chia chủ đề trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận tương tác
1.4.4.2 Thiết kế các hoạt động tương tác trong khóa học trực tuyến theo tiếp cận
tương tác
Tương tác là hoạt động quan trọng trong đào tạo trực tuyến, là yếu tố phát triển năng
lực và tư duy sáng tạo, là động lực để thúc đẩy sự tham gia tích cực của người học Đặc
biệt điểm yếu trong đào tạo trực tuyến là người học không được tương tác trực tiếp với
người dạy cũng như bạn học của mình Để khắc phục nhược điểm này hay nói cách khác là
sử dụng kênh tương tác nào cho phù hợp và phương pháp nào để tăng sự tương tác trong
lớp học đồng thời khuyến khích được người học tham gia tích cực trong lớp học trực tuyến
là vấn đề được luận án giải quyết:
a) Một số vần đề cần lưu ý khi thiết kế các hoạt động tương tác trong lớp học trực
tuyến
Để thiết kế được các hoạt động tương tác phù hợp trong môi trường học tập trực tuyến
theo tiếp cận tương tác cần phải chú ý tới các vấn đề sau: Kênh tương tác phù hợp trong
lớp học trực tuyến; Diễn đàn thảo luận trong tương tác trực tuyến; Nguyên tắc thiết kế hoạt
động tương tác trực tuyến; Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
* Kênh tương tác phù hợp trong lớp học trực tuyến
Tùy thuộc vào mục tiêu của hoạt động, để phát huy tối đa tác dụng có thể sử dụng một
trong 2 loại hình tương tác sau: Tương tác đồng thời và tương tác không đồng thời
Tương tác đồng thời: Trao đổi trực tiếp giữa GV với SV, giữa SV với SV thông qua
các kênh giao tiếp: Điện thoại, điện thoại có hình, Skype, …; phần mềm chuyên dụng
Học phần
Chủ đề 1
(Bài giảng SCORM)
Nội dung Text
Lời giảng (âm thanh)
Mô phỏng (video, images, )
Chủ đề 2 (Bài giảng SCORM)
Nội dung Text
Chủ đề n
(Bài giảng SCORM)