xii BẢNG CHỮ VIẾT TẮT 3GPP The Third Generation Partnership Project Dự án đối tác thông tin di động thế hệ thứ 3 3GPP2 The Third Generation Partnership Project 2 Dự án 2 đối tác thế hệ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THU NGA
MỘT SỐ MÔ HÌNH KÊNH KHÔNG GIAN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TƯƠNG
QUAN KHÔNG GIAN TRONG HỆ THỐNG MIMO-OFDMA
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THU NGA
MỘT SỐ MÔ HÌNH KÊNH KHÔNG GIAN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TƯƠNG
QUAN KHÔNG GIAN TRONG HỆ THỐNG MIMO-OFDMA
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học được trình bày trong luận án này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh và chưa xuất hiện trong các công bố của các tác giả khác Các kết quả đạt được là chính xác và trung thực
Tác giả luận án
Nguyễn Thu Nga
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Văn Đức đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và hỗ trợ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành bản luận án này sau một thời gian dài làm nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và những lời cám ơn và yêu thương nhất đến gia đình tôi Sự động viên, giúp đỡ và sự hi sinh, nhẫn nại của họ là động lực mạnh mẽ giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận án này
Tôi cũng xin cám ơn thầy cô, các anh chị, các bạn đồng nghiệp Viện Điện tử-Viễn thông, Viện Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hỗ trợ tôi về nghiên cứu và học thuật cũng như trong công tác chuyên môn
Cuối cùng, tôi xin cám ơn tất cả anh chị em nghiên cứu sinh, thuộc Viện Điện tử-Viễn thông đã chia sẻ với tôi các kinh nghiệm quý báu trong học tập, nghiên cứu và đăng bài
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận án
Nguyễn Thu Nga
Trang 5iii
Mục lục
Lời cam đoan……… i
Lời cảm ơn……… ii
Mục lục……… iii
Danh mục các hình vẽ ……… …………vi
Danh mục bảng biểu ………… ………xi
Bảng chữ viết tắt………xii
Các ký hiệu toán học sử dụng trong luận án……….………xiv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Lí do lựa chọn đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án 7
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình kênh MIMO và ảnh hưởng của đặc tính tương quan không gian kênh truyền đến hiệu năng hệ thống MIMO-OFDMA 8
1.5 Các vấn đề giải quyết của luận án 10
1.6 Những giới hạn trong các nghiên cứu của luận án 13
1.7 Phương pháp nghiên cứu 14
1.8 Bố cục của luận án 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC TÍNH TƯƠNG QUAN KHÔNG GIAN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỎNG TẠO KÊNH MIMO 16
1.1 Biểu diễn toán học của ma trận tương quan kênh MIMO 16
1.2 Các phương pháp phỏng tạo kênh MIMO 18
1.2.1 Mô hình kênh hình học tán xạ một vòng tròn Onering 18
1.2.2 Mô hình kênh tham số đo đạc không gian SCM 21
1.2.2.1 Các tham số mô hình SCM theo 3GPP 22
1.2.2.2 Các môi trường truyền của SCM 23
1.2.2.3 Thiết lập hệ số kênh truyền 24
1.3 Đặc tính tương quan không gian của mô hình tham số đo đạc không gian SCM trong hệ thống 2 2 MIMO 25
1.3.1 Mô hình kênh truyền không có tín hiệu tầm nhìn thẳng NLOS 25
1.3.1.1 Đặc tính hàm tương quan không gian bên thu theo các phân bố của góc AoA 30
Trang 6iv
1.3.1.2 Đặc tính hàm tương quan không gian bên phát theo các phân bố của góc AoD 32
1.3.1.3 Hàm tương quan không gian hai chiều khi không có tín hiệu tầm nhìn thẳng 33
1.3.1.4 Đặc tính hàm tự tương quan thời gian TCF 33
1.3.1.5 Đặc tính hàm tương quan tần số FCF 34
1.3.2 Mô hình kênh truyền có tín hiệu tầm nhìn thẳng LOS 35
1.3.2.1 Đặc tính hàm tương quan không gian bên thu theo các phân bố của góc AoA 39
1.3.2.2 Đặc tính hàm tương quan không gian bên phát theo các phân bố của góc AoD 41
1.3.2.3 Hàm tương quan không gian hai chiều khi có tín hiệu tầm nhìn thẳng 42
1.4 Kết luận chương 43
CHƯƠNG 2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN MÔ HÌNH KÊNH THÔNG QUA KẾT QUẢ SO SÁNH ĐẶC TÍNH TƯƠNG QUAN KHÔNG GIAN TRÊN CÁC MÔ HÌNH KÊNH KHÔNG GIAN 45
2.1 Điều kiện so sánh 45
2.2 Kết quả so sánh hai phương pháp mô hình kênh cho trường hợp đặc biệt 47
2.3 Kết quả so sánh hai phương pháp mô hình kênh cho trường hợp tổng quát 49
2.4 Kết luận chương 58
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẶC TÍNH TƯƠNG QUAN KHÔNG GIAN ĐỐI VỚI HỆ THỐNG MIMO-OFDM DỰA TRÊN CÁC MÔ HÌNH KÊNH TRUYỀN 60
3.1 Hệ thống MIMO-OFDM cho kênh đường xuống LTE-A 60
3.2 Các kỹ thuật mã hóa và xử lý tín hiệu cho hệ thống MIMO-OFDM 62
3.2.1 Mã khối không gian thời gian (STBC) 62
3.2.2 Kỹ thuật xử lý tín hiệu không gian thời gian VBLAST 63
3.2.3 Mã khối tần số không gian (SFBC) 64
3.3 Ảnh hưởng của đặc tính tương quan không gian lên hệ thống MIMO-OFDM 65 3.3.1 Mô hình kênh không gian SCM không có tín hiệu tầm nhìn thẳng NLOS 65
3.3.1.1 Kết quả mô phỏng khi bên thu sử dụng bộ cân bằng ZF 66
3.3.1.2 Kết quả mô phỏng khi bên thu sử dụng bộ cân bằng MMSE 71
3.3.2 Mô hình kênh không gian SCM có tín hiệu tầm nhìn thẳng LOS 77
3.3.3 Mô hình kênh hình học một vòng tròn Onering- NLOS 78
3.4 Kết luận chương 79
Trang 7v
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THUẬT TOÁN TRIỆT NHIỄU VBLAST-ZF TRÊN CÁC MÔ HÌNH KÊNH TƯƠNG QUAN KHÔNG GIAN
MIMO – OFDMA 81
4.1 Hệ thống MIMO-OFDMA 2 anten phát 2 anten thu 81
4.2 Kỹ thuật cấp phát kênh động - Dynamic Channel Allocation (DCA) 84
4.3 Thuật toán khôi phục dữ liệu 84
4.3.1 Thuật toán khôi phục dữ liệu VBLAST-ZF 84
4.3.2 Thuật toán khôi phục dữ liệu VBLAST-MMSE 85
4.4 Đánh giá hiệu quả của thuật toán VBLAST-ZF trên mô hình kênh tương quan 86
Monte Carlo 4.5 Đánh giá hiệu quả của thuật toán VBLAST-ZF trên mô hình kênh Onering chuẩn LTE-A 90
4.6 Đánh giá hiệu quả của thuật toán VBLAST-ZF trên mô hình kênh SCM chuẩn LTE-A 92
4.7 Kết luận chương 95
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG TỔ HỢP MÃ HÓA SFBC-MMSE DỰA TRÊN ĐẶC TÍNH TƯƠNG QUAN KHÔNG GIAN MIMO-OFDMA 96
5.1 Đánh giá hiệu quả tổ hợp SFBC-VBLAST-ZF trên mô hình SCM 96
5.1.1 Kết quả mô phỏng trên mô hình kênh SCM - NLOS 96
5.1.2 Kết quả mô phỏng trên mô hình kênh SCM - LOS 100
5.2 Đề xuất sử dụng tổ hợp SFBC-MMSE cho hệ thống đa truy nhập MIMO-OFDMA kết hợp phương pháp cấp phát kênh động trên mô hình kênh không gian SCM – NLOS 102
5.3 Đề xuất sử dụng tổ hợp SFBC-MMSE cho hệ thống đa truy nhập MIMO-OFDMA kết hợp phương pháp cấp phát kênh động trên mô hình kênh hình học một vòng tròn 107
5.4 Kết luận chương 108
KẾT LUẬN CHUNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 110
Trang 8vi
ụ
Hình 1 Những hướng nghiên cứu ở lớp vật lý và lớp MAC của MIMO-OFDM 3
Hình 2 Mô hình kênh theo L.Schumacher, 2002 [79] 4
Hình 3 Mô hình kênh theo M.Patzold, 2002 [73] 5
Hình 4 Hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án 8
Hình 5 Cách đánh giá hiệu năng hệ thống trong luận án 11
Hình 1.1 Mô tả mô hình kênh MIMO đường xuống 16
Hình 1.2 Mô hình kênh tán xạ một vòng tròn Onering [99] 19
Hình 1.3 Tương quan không gian bên MS mô hình Onering 21
Hình 1.4 Tương quan không gian bên BS mô hình Onering 21
Hình 1.5 Thông số góc của mô hình SCM [1] 22
Hình 1.6 Hàm rời rạc kênh theo 3GPP [1] 27
Hình 1.7 Hàm rời rạc kênh nội suy khi thực hiện mô phỏng 27
Hình 1.8 Hàm tự tương quan thời gian TCF 27
Hình 1.9 Hàm tương quan tần số FCF 27
Hình 1.10 Hàm tương quan không gian chéo 28
Hình 1.11 Hàm tương quan không gian chéo 28
Hình 1.12 Hàm tương quan không gian chéo 28
Hình 1.13 Hàm tương quan không gian chéo 28
Hình 1.14 Hàm tương quan không gian chéo bên MS khi của luận án 29
Hình 1.15 Hàm tương quan không gian chéo bên MS khi của Cheng-Xiang [16] 29
Hình 1.16 Tương quan không gian bên thu 31
Hình 1.17 Tương quan không gian bên phát ( 32
Hình 1.18 Tương quan không gian chéo 2 chiều SCM - NLOS vùng ngoại ô 33
Hình 1.19 Hàm tự tương quan thời gian theo các hàm phân bố 34
Hình 1.20 Hàm FCF của mô hình Onering 35
Hình 1.21 Hàm FCF của mô hình SCM 35
Hình 1.22 Mô hình tín hiệu cho kênh MIMO Rice fading 36
Hình 1.23 Hàm CCF của SCM - LOS 39
Hình 1.24 Hàm CCF của SCM - LOS 39
Trang 9vii
Hình 1.25 Hàm CCF của SCM - LOS 39
Hình 1.26 Hàm CCF của SCM - LOS 39
Hình 1.27 Tương quan không gian bên thu (LOS) 40
Hình 1.28 Tương quan không gian bên phát (LOS) 42
Hình 1.29 Tương quan không gian ) 42
Hình 1.30 Tương quan không gian ) 42
Hình 1.31 Tương quan không gian khi ) 43
Hình 2.1 Hàm không gian hai chiều của mô hình Onering 45
Hình 2.2 Hàm không gian hai chiều của mô hình SCM 45
Hình 2.3 Hàm thông số kênh theo chuẩn LTE- EVA -5MHz 46
Hình 2.4 Mô hình Onering trong trường hợp đặc biệt 47
Hình 2.5 Hàm tương quan không gian chéo 49
Hình 2.6 Hàm tương quan không gian chéo 49
Hình 2.7 Hàm tương quan không gian chéo 49
Hình 2.8 Hàm tương quan không gian chéo 49
Hình 2.9 Mô hình hình học khi các anten di chuyển 50
Hình 2.10 Bố trí anten BS và MS vuông góc phương ngang 51
Hình 2.11 Tương quan bên BS 51
Hình 2.12 Tương quan bên MS 51
Hình 2.13 Bố trí anten BS vuông góc phương ngang, MS nghiêng 45o 51
Hình 2.14 Tương quan bên BS 51
Hình 2.15 Tương quan bên MS 51
Hình 2.16 Bố trí anten BS vuông góc phương ngang, MS nghiêng 60 o 52
Hình 2.17 Tương quan bên BS 52
Hình 2.18 Tương quan bên MS 52
Hình 2.19 Bố trí anten BS và MS nghiêng góc 30o phương ngang 53
Hình 2.20 Tương quan bên BS 53
Hình 2.21 Tương quan bên MS 53
Hình 2.22 Bố trí anten BS và MS nghiêng góc 60o phương ngang 53
Hình 2.23 Tương quan bên BS 53
Hình 2.24 Tương quan bên MS 53
Trang 10viii
Hình 2.25 Bố trí anten BS nghiêng góc 30o và MS vuông góc phương ngang 54
Hình 2.26 Tương quan BS 54
Hình 2.27 Tương quan MS 54
Hình 3.1 Hệ thống phát – thu MIMO-OFDM 61
Hình 3.2 Mã hóa khối STBC 63
Hình 3.3 Kỹ thuật xử lý tín hiệu không gian thời gian VBLAST 64
Hình 3.4 Mã khối SFBC 64
Hình 3.5 SFBC – ZF- vùng ngoại ô 67
Hình 3.6 VBLAST– ZF- vùng ngoại ô 67
Hình 3.7 STBC - ZF- vùng ngoại ô 67
Hình 3.8 So sánh ZF- vùng ngoại ô 67
Hình 3.9 SER của STBC – ZF- đô thị lớn 68
Hình 3.10 SER của SFBC– ZF- đô thị lớn 68
Hình 3.11 SER củaVBLAST-ZF- đô thị lớn 69
Hình 3.12 So sánh mã ZF- đô thị lớn 69
Hình 3.13 SER của SFBC-ZF- đô thị nhỏ 69
Hình 3.14 SER của STBC-ZF- đô thị nhỏ 69
Hình 3.15 VBLAST–ZF- đô thị nhỏ 70
Hình 3.16 So sánh các mã ZF- đô thị nhỏ 70
Hình 3.17 Vùng ngoại ô (NLOS) 72
Hình 3.18 Vùng Ngoai ô (NLOS) 72
Hình 3.19 MMSE – Đô thị lớn (NLOS) 72
Hình 3.20 MMSE – Đô thị nhỏ (NLOS) 72
Hình 3.21 Kênh giả định (i) 74
Hình 3.22 Kênh giả định (iv) 74
Hình 3.23 Kênh thực tế (i) 76
Hình 3.24 Kênh thực tế (iv) 76
Hình 3.25 Kênh giả định (ii) 76
Hình 3.26 Kênh giả định (iii) 76
Hình 3.27 So sánh mã hóa với ; trải trễ 76
Hình 3.28 So sánh mã hóa với ; trải trễ 76
Trang 11ix
Hình 3.29 So sánh mã hóa với ; trải trễ 77
Hình 3.30 So sánh mã hóa với ; trải trễ 77
Hình 3.31 So sánh SFBC và STBC – ZF trong mô hình SCM-LOS 78
Hình 3.32 So sánh SFBC và STBC – MMSE trong mô hình SCM-LOS 78
Hình 3.33 So sánh các mã – sử dụng ZF mô hình Onering 79
Hình 3.34 So sánh các mã – sử dụng MMSE mô hình Onering 79
Hình 4.1 Bộ phát MIMO-OFDMA theo đường lên [18], [42], [65] 82
Hình 4 2 Bộ thu MIMO-OFDMA theo đường lên [18], [42], [65] 82
Hình 4.3 So sánh các phương pháp tách nhiễu 88
Hình 4.4 VBLAST- ZF với hệ số tương quan 88
Hình 4.5 Bộ cân bằng ZF với hệ số tương quan 88
Hình 4.6 Số lượng người dùng- so sánh ZF và VBLAST-ZF 88
Hình 4.7 Khái niệm số lượng người sử dụng 88
Hình 4.8 Kí tự trên khung MAC – so sánh ZF và VBLAST-ZF 89
Hình 4.9 Hiệu năng hệ thống sử dụng ZF trên mô hình ORM 91
Hình 4.10 Hiệu năng hệ thống sử dụng VBLAST- ZF trên mô hình ORM 91
Hình 4.11 Số lượng thuê bao khi sử dụng thuật toán VBLAST-ZF 91
Hình 4.12 SER của ZF trong ORM 92
Hình 4.13 SER của ZF trong SCM 92
Hình 4.14 SER của VBLAST -ZF - ORM 93
Hình 4.15 SER của VBLAST -ZF - SCM 93
Hình 4.16 Thuê bao của VBLAST-ZF- ORM 93
Hình4.17 Thuê bao của VBLAST-ZF- SCM 93
Hình 4.18 VBLAST-ZF mô hình ORM 94
Hình 4.19 VBLAST-ZF mô hình SCM 94
Hình 5.1 SFBC-ZF và SFBC-VBLAST-ZF-vùng ngoại ô 97
Hình 5.2 SFBC- ZF và SFBC-VBLAST-ZF vùng đô thị lớn 97
Hình 5.3 SFBC- ZF và SFBC-VBLAST-ZF- đô thị nhỏ 97
Hình 5.4 SFBC-ZF trong 3 môi trường với 5 người dùng 97
Hình 5.5 SFBC-VBLAST-ZF trong 3 môi trường với 5 người dùng 99
Hình 5.6 So sánh thuê bao vùng ngoại ô 99
Trang 12x
Hình 5.7 So sánh thuê bao vùng đô thị lớn 99
Hình 5.8 So sánh thuê bao vùng đô thị nhỏ 99
Hình 5.9 SFBC – ZF - LOS đô thị nhỏ 100
Hình 5.10 SFBC-VBLAST -ZF -LOS đô thị nhỏ 100
Hình 5.11 Thuê bao của SFBC-ZF - LOS 101
Hình 5.12 Thuê bao của SFBC-VBLAST-ZF- LOS 101
Hình 5.13 SFBC-MMSE và VBLAST-ZF– vùng ngoại ô 104
Hình 5.14 SFBC-MMSE và SFBC-VBLAST-ZF – vùng ngoại ô 104
Hình 5.15 SFBC-MMSE và SFBC-VBLAST-ZF – đô thị lớn 104
Hình 5.16 SFBC-MMSE và SFBC-VBLAST-ZF – đô thị nhỏ NLOS 104
Hình 5.17 Thuê bao với SFBC-MMSE – Ngoại ô SCM-NLOS không tương quan 106
Hình 5.18 Thuê bao với SFBC-MMSE–Đô thị lớn SCM-NLOS không tương quan 106
Hình 5.19 Thuê bao với SFBC-MMSE–đô thị nhỏ SCM -NLOS không tương quan 106
Hình 5.20 Thuê bao với SFBC-MMSE–ngoại ô SCM -NLOS tương quan 106
Hình 5.21 Thuê bao với SFBC-MMSE–đô thị lớn SCM NLOS tương quan 106
Hình 5.22 Thuê bao với SFBC-MMSE–đô thị nhỏ SCM NLOS tương quan 106
Hình 5.23 Hiệu năng hệ thống SFBC-MMSE trên mô hình Onering tương quan 108
Hình 5.24 Thuê bao sử dụng SFBC-MMSE mô hình Onering không tương quan 108
Hình 5.25 Thuê bao sử dụng SFBC-MMSE mô hình Onering tương quan 108
Trang 13xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tham số mô hình kênh 3GPP [1] 23
Bảng 1.2 Môi trường truyền dẫn [1] 23
Bảng 1.3 Tham số cho tuyến đường truyền dẫn con AoD và AoA [1] 30
Bảng 1.4 Thông số góc cho môi trường đô thị nhỏ [1] 37
Bảng 1.5 Bảng thống kê các kết quả mô phỏng trong chương 43
Bảng 2.1 Thông số khi so sánh hai mô hình theo chuẩn LTE-A 46
Bảng 2.2 Bảng hệ số góc tương đương của hai mô hình 48
Bảng 2.3 Bảng các bộ tham số góc đầu vào khi so sánh hai mô hình 55
Bảng 2.4 Phạm vi sử dụng của hai phương pháp mô hình kênh 56
Bảng 2.5 Bảng so sánh hai mô hình theo tham số hệ thống 56
Bảng 3.1 Tham số hệ thống OFDM chuẩn LTE-A [48], [40] sử dụng trong luận án 61
Bảng 3.2 Các thông số của hệ thống MIMO-OFDM 66
Bảng 3.3 Bảng so sánh SER tại SNR=20dB môi trường ngoại ô 68
Bảng 3.4 Thống kê các kết quả mô phỏng trong chương 80
Bảng 5.1 Kết quả SER trong môi trường Env2 và Env3 98
Bảng 5.2 Kết quả đo hiệu năng trong 3 môi trường với số người dùng khác nhau 99
Bảng 5.3 Xác định độ phức tạp của thuật toán 102
Bảng 5.4 Tính toán số flop với tổ hợp SFBC-MMSE 103
Bảng 5.5 Tính toán số flop với tổ hợp SFBC-VBLAST-ZF: 103
Bảng 5.6 Tính toán số flop của giải thuật VBLAST 103
Trang 14xii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
3GPP The Third Generation Partnership Project Dự án đối tác thông tin di động thế hệ thứ 3 3GPP2 The Third Generation Partnership Project 2 Dự án 2 đối tác thế hệ thứ 3
ACF Auto correlation function Hàm tự tương quan
AoA Angle of Arrival Góc tới
AoD Angle of Departure Góc đi
BLAST Bell Laboratories Layered Space-Time Mã hóa lớp thời gian không gian phòng thí
nghiệm Bell
CCF Cross-correlation function Hàm tương quan chéo
CCI Co-channel Interference Nhiễu đồng kênh
CSI Channel State Information Thông tin trạng thái kênh
DCA Dynamic Channel Allocation Cấp phát kênh động
FDD Frequency Division Duplex Song công phân chia theo tần số
FDM Frequency Division Multiplexing Ghép kênh phân chia tần số
FFT Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier nhanh
GI Guard Interval Khoảng bảo vệ
GMEDS Generalized Method of Exact Doppler Spread Phương pháp trải Doppler chính xác tổng
quát hoá HIPER
LAN/2
High Performance Local Area Network type 2 Mạng cục bộ chất lượng cao kiểu 2
ICI Inter-channel Interference Nhiễu xuyên kênh
IFFT Inverse Fast Fourier Transform Biến đổi Fourier ngược nhanh
ISI Inter-Symbol Interference Nhiễu xuyên kí tự
ITU The International Telecommunication Union Uỷ ban Viễn thông quốc tế
LOS Line of Sight Tia sóng truyền tầm nhìn thẳng
LS Least square Bình phương nhỏ nhất
LTE Long Term Evolution Chuẩn phát triển dài hạn
MAI Multiple Access Interference Nhiễu đa truy nhập
MEDS Method of Exact Doppler Spread Phương pháp trải Doppler chính xác
MIMO Multiple Input Multiple Output Hệ thống nhiều đầu vào nhiều đầu ra
MIMO-OFDM
Multiple Input Multiple Output- Orthogonal
Frequency Division Multiplexing
Đa anten phát đa anten thu sử dụng ghép kênh phân chia tần số trực giao
CBSM Correlation-based stochastic models Mô hình ngẫu nhiên dựa trên tương quan GBSM Geometrically-Based Stochastic Models Mô hình ngẫu nhiên dựa trên hình học
Trang 15xiii
KBSM Kronecker-based stochastic models Mô hình ngẫu nhiên dựa trên phép
Kronecker MIMO-
OFDMA
Multiple Input Multiple Output- Orthogonal
Frequency Division Multiple Access
Đa anten phát đa anten thu đa truy nhập ghép kênh phân chia tần số trực giao
MISO Multiple Input Single Output Hệ thống nhiều đầu vào một đầu ra
ML Maximum Likelyhood Equalizer Bộ cân bằng hợp lẽ cực đại
MMSE Minimum Mean Square Error Equalizer Bộ cân bằng theo sai số trung bình bình
phương tối thiểu
MS Mobile Station Trạm di động
NLOS Non Line of Sight Không có tia sóng tầm nhìn thẳng
OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDMA Orthogonal Frequency Division Multiple
Access
Đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao
PAS Power Azimuth Spectrum Phổ góc phương vị công suất
PDP Power Delay Profile Hàm công suất trễ
PSM Parametric Stochastic Models Mô hình ngẫu nhiên tham số
QAM Quadrature amplitude modulation Điều chế biên độ cầu phương
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
RMS Root Mean Square Sai số trung bình bình phương căn hai SCM Spatial Channel Model Mô hình kênh không gian
SDMA Space Division Multiple Access Đa truy cập phân chia theo không gian SER Symbol Error Rate Tỉ lệ lỗi ký tự
SF Lognormal shadow fading random variable Biến ngẫu nhiên fading che khuất chuẩn log SFBC Space-frequency block coding Mã khối tần số không gian
SH Lognomarl shadow fading constant Hằng số fading che khuất chuẩn log
SIMO Single Input Multiple Output Hệ thống một đầu vào nhiều đầu ra
SISO Single Input Single Output Hệ thống một đầu vào một đầu ra
SNIR Signal to Interference-plus-Noise Ratio Tỷ lệ tín hiệu trên tạp âm cộng nhiễu
SNR Signal Noise Ratio Tỉ lệ tín hiệu trên tạp
STBC Space time block coding Mã khối thời gian không gian
STC Space-Time Coding Mã hóa không gian thời gian
TDD Time Division Duplex Song công phân chia theo thời gian
TDM Time Division Multiplexing Ghép kênh phân chia thời gian
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy cập phân chia theo thời gian
VBLAST Vertical-Bell Laboratories Layered
Space-Time
Mã hóa lớp đứng không gian thời gian phòng thí nghiệm Bell
Wifi Wireless Fidelity Mạng không dây chuẩn 802.11
WiMax Worldwide Interoperability for Microwave
Trang 16xiv
CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
Hàm tương quan tín hiệu mô hình SCM
Hàm tương quan tín hiệu mô hình Onering
Hàm đáp ứng xung trên miền thời gian với trễ của đường
Hàm truyền đạt kênh theo thời gian
Ma trận truyền đạt của MSi tại sóng mang con thứ n
τ Trễ truyền dẫn của kênh truyền
Chênh lệch trễ truyền dẫn giữa các đường truyền
Độ chênh lệch tần số
Khoảng cách các phần tử anten bên MS
Khoảng cách các phần tử anten bên BS
Hàm mật độ xác suất Gauss kỳ vọng bằng 0, phương sai σ 2
Hàm mật độ xác suất đều Uniform
σ 2 Biểu diễn phương sai của nhiễu cộng
N FFT Số lượng sóng mang con của hệ thống OFDM
GI Độ dài khoảng bảo vệ mỗi ký hiệu OFDM
Số đường truyền chính trong các cụm tán xạ
Số đường truyền thành phần của mỗi đường truyền chính
Bán kính vòng tròn tán xạ Onering
Khoảng cách hai bên thu phát
Ma trận tương quan bên MS
Ma trận tương quan bên BS
|.| Phép tính det của ma trận
̂ Ký tự tái tạo bên thu khi sử dụng bộ cân bằng MMSE
̂ Ký tự tái tạo bên thu khi sử dụng bộ cân bằng ZF
〈 〉 Toán tử trung bình thời gian
[ ] Tính ma trận chuyển vị
(.)H Chuyển vị và lấy liên hiệp phức cho ma trận hay một biến (Hermitian)
Phép nhân Kronecker cho ma trận
Vec(H) Phép tính biến ma trận thành vector
H+ Nghịch đảo Moore-Penrose của ma trận
Trang 171
LỜI MỞ ĐẦU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Kỹ thuật ghép kênh phân chia tần số trực giao OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là kỹ thuật phân tách dòng dữ liệu tốc độ cao điều chế lên các sóng mang con băng hẹp tốc độ thấp hơn vì vậy tránh ảnh hưởng của fading chọn lọc tần số và nhiễu xuyên kí
tự Kỹ thuật đa anten phát/thu MIMO (Multiple Input Multiple Output) trên nền các mạng thông tin di động băng rộng theo chuẩn phát triển dài hạn LTE (Long Term Evolution) nhằm tăng hiệu suất sử dụng phổ hay đạt được độ tăng ích phân tập không gian, do vậy làm tăng dung lượng đường truyền Bằng cách kết hợp hai kỹ thuật, đa anten phát đa anten thu và ghép kênh phân chia tần số trực giao MIMO-OFDM (Multiple Input Multiple Output-Orthogonal Frequency Division Multiplexing), hiệu năng của hệ thống truyền thông không dây hiện nay được tăng cường do sử dụng các phương pháp phân tập tín hiệu truyền trên miền thời gian, tần
số và không gian
Tổ chức dự án các đối tác thông tin di động thế hệ thứ 3- 3GPP (The third generation partnership project) đã đưa ra chuẩn phát triển dài hạn tiên tiến LTE-A (LTE-Advanced) [5], một chuẩn mới cho các kênh băng rộng nhằm đạt được mục tiêu tăng thông lượng và tăng tốc
độ dữ liệu của các mạng di động tiên tiến Mạng di động tế bào thế hệ thứ tư 4G-LTE [40] dựa trên hệ thống đa anten ghép kênh phân chia theo tần số trực giao MIMO-OFDM cho các kênh đường xuống tốc độ cao [53] với hiệu năng của kênh LTE đã được nghiên cứu trong [38], [6] Tài liệu [1], [84] nghiên cứu mô hình kênh không gian SCM (Spatial Channel Model) được thiết kế cho hệ thống MIMO do tổ chức 3GPP đề xuất cho ba môi trường ngoại ô, đô thị lớn và
đô thị nhỏ Một phương pháp mô hình kênh MIMO khác là mô hình kênh tán xạ một vòng tròn Onering cho hệ thống MIMO-OFDM chọn lọc tần số với 18 đường được thực hiện theo chuẩn HiPERLAN/2 Model C trong [99]
Từ MIMO-OFDM, hệ thống đa anten phát đa anten thu đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao MIMO-OFDMA [97] (Multiple Input Multiple Output-Orthogonal Frequency Division Multiplex Access) được ứng dụng cho nhiều người sử dụng với ưu điểm tăng thông lượng và loại bỏ nhiễu Trong hệ thống này, việc phân tập có thể đạt được trong cả hai miền không gian và tần số, từ đó tín hiệu người dùng được truyền qua các dải băng thông rộng khác nhau Kỹ thuật đa truy nhập ghép kênh phân chia theo tần số trực giao OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access) được sử dụng trong việc truyền tín hiệu đa đường OFDMA chống fading chọn lọc tần số của kênh truyền thông không dây bằng cách phân bổ sóng mang con khác nhau cho mỗi người dùng Mạng OFDMA thực hiện kỹ thuật song công
Trang 182
phân chia thời gian TDD (Time Division Duplexing) [65] đã giải quyết vấn đề node ẩn/node hiện như sử dụng mức ngưỡng truy nhập khung MAC hoặc kỹ thuật song công phân chia tần
số cho mạng OFDMA/FDD (Frequency Division Duplexing) [41]
Ở lớp vật lý, hệ thống MIMO-OFDM sử dụng giải thuật mã hóa lớp đứng không gian thời gian phòng thí nghiệm Bell VBLAST (Vertical-Bell Laboratories Layered Space-Time) để đạt được dòng dữ liệu tốc độ cao truyền đồng thời từ nhiều anten VBLAST với kỹ thuật đơn sóng mang áp dụng cho kênh fading Rayleigh trong MIMO-OFDM được nghiên cứu trong [14] hoặc các kênh tán xạ Rayleigh được nghiên cứu trong [89], [94] VBLAST được kết hợp với các bộ cân bằng tuyến tính như bộ cân bằng ép không ZF (Zero-forcing) hay bộ cân bằng sai
số trung bình bình phương tối thiểu MMSE (Minimum Mean Square Error Equalizer) cho phép nhiều người dùng chia sẻ kênh con trong mỗi khe thời gian để loại bỏ nhiễu ISI từ các dòng dữ liệu khác nhau Mã khối không gian tần số SFBC (Space-frequency block coding) cũng được
sử dụng theo chuẩn LTE trong SCM được nghiên cứu trong [29], [56], [26]
Ở lớp MAC, MIMO-OFDMA sử dụng các thuật toán cấp phát kênh để đánh giá dung lượng cũng như hiệu quả sử dụng của các người dùng Các tác giả trong [42] đề xuất kỹ thuật cấp phát kênh động DCA (Dynamic Channel Allocation) cho mạng sử dụng phương pháp cân bằng kênh ZF hoặc MMSE áp dụng cho cả kênh đường lên và đường xuống Các sóng mang con có
hệ số SNR lớn nhất sẽ được lựa chọn cho các tuyến tương ứng bằng cách dự đoán tỉ số nhiễu
đồng kênh trước khi phân bổ cho các thiết bị di động MS (Mobile Station) Như vậy sự phát triển của chuẩn LTE-A đã đặt ra các vấn đề cấp thiết trong việc nghiên cứu kênh vô tuyến băng rộng nhằm nâng cao hiệu năng hệ thống thông tin di động sử dụng kỹ thuật MIMO-OFDMA
Trong hệ thống MIMO-OFDM ở hình 1 các vấn đề uớc lượng kênh và triệt nhiễu sử dụng các chuỗi dẫn đường hay các phương pháp tách nhiễu sử dụng bộ cân bằng kênh nhằm mục đích là khôi phục tín hiệu tốt nhất tại bên thu Các yêu cầu về tăng dung lượng và đánh giá, tính toán dung lượng hệ thống MIMO đã được nghiên cứu trên các điều kiện kênh khác nhau
Trang 193
Công nghệ MIMO-OFDM
hệ thống
Ðánh giá hiệu năng
hệ thống
Ðặc tính tương quan MIMO
Dung luợng
hệ thống
Mô hình kênh
Cấp phát kênh
Phân tập đa nguời dùng
link and Uplink Duality
Down-Hình 1 Những hướng nghiên cứu ở lớp vật lý và lớp MAC của MIMO-OFDM
Với MIMO-OFDM việc nghiên cứu bài toán tổng hợp sử dụng các phương pháp mã khối trên các mô hình kênh MIMO tương quan và đánh giá hiệu năng của hệ thống theo các chuẩn mới là cần thiết đặt ra Hệ thống MIMO-OFDMA cho đa người sử dụng đã được thống kê trong [25], [46], [51], [59] Các hướng mới có thể đặt ra là lựa chọn người dùng trên các sóng mang con trong điều kiện kênh không hoàn hảo; các bài toán tối ưu về người dùng và số sóng mang con cấp cho hệ thống; bài toán các kênh MIMO-OFDMA có ảnh hưởng của tương quan không gian Do vậy, việc đặt ra bài toán sử dụng các phương pháp mã hoá khối trên các mô hình kênh tương quan không gian MIMO-OFDMA theo các chuẩn truyền dẫn mới là cần thiết Tín hiệu không dây qua anten phụ thuộc vào khoảng cách giữa các anten, đường truyền dẫn, tín hiệu và môi trường truyền dẫn (các tòa nhà và các vật cản khác) Các thông tin về tín hiệu bên thu có thể khôi phục lại được tín hiệu truyền nếu ta có một mô hình của môi trường giữa hai phía Đó chính là cách xây dựng ra các mô hình kênh Do vậy, nếu dựa vào suy hao trên đường truyền ta có các mô hình suy hao Hata cho những dữ liệu đo đạc của Okumura hay mô hình mở rộng COST 231-Walfish-Ikegami [93] cho vùng tế bào nhỏ (micro) và tế bào hơi lớn
(small macro) hoặc mô hình Erceg [23] cho vùng địa hình có suy hao ảnh hưởng bởi mật độ cây Mô hình kênh của đại học Stanford [28] cho kênh bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng Doppler là
mô hình phù hợp cho cấu trúc MIMO, một anten phát/thu SISO (Single Input Single Output)
và một anten phát nhiều anten thu SIMO (Single Input Multiple Output) Mô hình suy hao của
Trang 20từ hay đặc điểm hình học của môi trường được lưu trong cơ sở dữ liệu và được mô phỏng thông qua chương trình máy tính Mô hình kênh xác định rất chính xác tuy nhiên lại chỉ phù hợp với một môi trường mà nó xét đến Nó được sử dụng thay thế cho mô hình đo đạc trong điều kiện không đủ thời gian thiết lập thông số đo hoặc một số trường hợp khó đo trong thực
tế Mô hình kênh hình học tính đến sự phân bố của các dạng tán xạ Nếu là mô hình hình học xác định các dạng phân bố tán xạ sẽ được lưu trong cơ sở dữ liệu Ngược lại, nếu là mô hình hình học ngẫu nhiên dạng tán xạ là ngẫu nhiên tuỳ vào dạng phân bố
Mô hình kênh MIMO
Mô hình xác định (Deterministic)
Mô hình thống kê ngẫu nhiên (Stochastic)
Mô hình dựa trên đặc tính hình học (Onering, tworing, elipse)
Mô hình tham số (SCM)
Mô hình dựa trên đặc tính tương quan (Kronecker)
Hình 2 Mô hình kênh theo L.Schumacher, 2002 [79]
Theo Schumacher [79] thì có hai dạng mô hình kênh MIMO: đó là mô hình kênh xác định
và mô hình kênh ngẫu nhiên như trong hình 2 Mô hình xác định dựa trên các mô tả chính xác của một môi trường truyền sóng cụ thể Trong khi đó mô hình ngẫu nhiên thì không dựa vào đặc tả của môi trường nào mà tái lập các hiện tượng quan sát được (phản xạ, nhiễu xạ ) bằng các giá trị thống kê Do vậy nó phản ánh môi trường một cách gián tiếp Mô hình ngẫu nhiên được chia ra 3 trường hợp là mô hình ngẫu nhiên dựa trên đặc tính hình học GBSM
Trang 215
(Geometrically-Based Stochastic Models), mô hình ngẫu nhiên tham số PSM (Parametric Stochastic Models) và mô hình ngẫu nhiên dựa trên tương quan CBSM (Correlation-based stochastic models)
Mô hình hình học GBSM giả thiết phân bố ngẫu nhiên của các dạng tán xạ xung quanh bên phát và bên thu Mô hình kênh có được từ vị trí các điểm tán xạ dựa vào các nguyên lý vật lý của hiện tượng phản xạ, tán xạ, nhiễu xạ của sóng điện từ Hình dạng của cụm tán xạ sẽ cho ta dạng môi trường phủ sóng Thông thường vùng phủ sóng lớn sẽ được mô phỏng cho trường hợp các dạng tán xạ xung quanh thiết bị di động, vùng phủ sóng nhỏ liên quan đến hình ellipse Mật độ tán xạ sẽ tạo thành các cụm tán xạ là các bộ thông số biết trước cho người dùng để đảm bảo mô phỏng là tin cậy với môi trường đó Dạng tán xạ được phân bố đều theo dạng vòng tròn xung quan thiết bị di động tạo ra dạng phổ Clarke’s Doppler Mô hình kênh tán xạ một vòng tròn Onering hoặc hai vòng tròn Tworing hay mô hình Ellipse là các mô hình kênh hình học Phương pháp tiếp theo là PSM - có thể loại bỏ hoàn toàn tán xạ khỏi việc tổng hợp
mô hình, khi đó các thành phần đa đường truyền không liên quan tới tán xạ nhưng lại tạo ra một miền các giá trị thông số mà người ta gọi là mô hình tham số ngẫu nhiên Cách thực hiện chung cho mô hình này là tạo ra các trễ đường truyền và các đáp ứng xung, mỗi xung là một đường truyền Một dạng mô hình tham số thống kê PSM là mô hình kênh phân tập không gian SCM sử dụng bộ tham số các góc tới AoA (Angle of Arrival) và các góc đi AoD (Angle of Departure) Mô hình dựa trên đặc tính tương quan CBSM giả thiết hệ số kênh có đặc tính moment bậc 1 và bậc 2 là phân bố Gauss phức Giả thiết tương quan không gian giữa các phần
tử anten là kết quả của các tán xạ trong khu vực của cụm tán xạ đó, ta có các hệ số tương quan kênh là độc lập tại các đầu cuối đường truyền Tức là, tương quan bên thu thì độc lập với bên phát
Hình 3 Mô hình kênh theo M.Patzold, 2002 [73]
Trang 22là hàm tổng của các đường tín hiệu thành phần, đặc trưng cho từng sóng tới riêng rẽ bên thu
Kỹ thuật mô hình hóa các đường tín hiệu tới có nhiều ưu điểm trong đó phải kể đến hàm tương quan không gian chéo giữa các phần tử anten bên phát/bên thu và các hàm tự tương quan trên miền thời gian và tần số Đặc tính tương quan của mô hình kênh được đánh giá trên các miền tần số, thời gian và không gian Tương quan trên miền thời gian mô tả sự chuyển động của các tín hiệu fading hay là sự chuyển động có chu kỳ của mẫu tín hiệu khi anten di chuyển Ảnh hưởng của việc mã hóa, quá trình chèn bit hay điều khiển vòng lặp ảnh hưởng lớn đến loại tương quan này Tương quan tần số mô tả các kênh truyền là chọn lọc về tần số do ảnh hưởng bởi độ rộng băng kết hợp của kênh dẫn đến thay đổi các mức tín hiệu Tương quan không gian
mô tả tương quan giữa các phần tử anten bên phát và bên thu Mối tương quan bên phát và bên thu có thể làm thay đổi hiệu năng của hệ thống MIMO Điều này là quan trọng để định lượng ảnh hưởng của tương quan cho việc thiết kế các hệ thống MIMO
Tác giả [16] đã so sánh hai mô hình kênh tham số PSM và mô hình kênh dựa trên đặc tính tương quan để thấy ở mức hệ thống hai mô hình này có hàm tương quan giống nhau do vậy có thể thay thế cho nhau Mô hình kênh SCM là mô hình tham số đo đạc, được tổ chức 3GPP đề xuất [1], [4], [71] mặt khác SCM cũng được nghiên cứu về dung lượng [70] hay hiệu năng [11]
hệ thống MIMO Mô hình ngẫu nhiên hình học một vòng tròn Onering đầu tiên theo phương pháp mô phỏng Monte Carlo do Shan và Foschini [80] đề xuất, Patzold và nhóm cộng sự tiếp tục mở rộng Onering cho chuẩn HiPERLAN/2 [99] hay trong điều kiện tán xạ không đẳng hướng [55] hoặc cho các ứng dụng di động- di động M2M (mobile to mobile) trên các kênh fading Rice [95] Như vậy, vấn đề mở trong các phương pháp mô hình kênh là chưa có sự so sánh giữa hai phương pháp mô hình GBSM và phương pháp mô hình PSM: liệu trong điều kiện và môi trường truyền dẫn nào thì hai phương pháp mô hình này có thể thay thế cho nhau
Từ việc so sánh hai phương pháp mô hình kênh trên (A), các vấn đề mở tiếp theo luận án có
Trang 237
thể xét đến là: (B) Các bài toán tối ưu hệ thống ở lớp vật lý với sự liên hệ về các đặc tính tương quan của kênh truyền với hiệu năng hệ thống Tiếp theo là vấn đề mở (C) ta tính đến tác động tương quan không gian đối với lớp MAC để đánh giá hiệu năng của hệ thống MIMO-OFDMA Cuối cùng là vấn đề mở (D) các đề xuất sử dụng các tổ hợp mã hoá cho hệ thống đa người sử dụng MIMO-OFDMA trên hai phương pháp mô hình kênh đã xét dưới tác động của tương quan không gian Như vậy, NCS sẽ thực hiện khảo sát, so sánh các phương pháp mô hình kênh
và đánh giá ảnh hưởng của tương quan không gian đến hiệu năng hệ thống MIMO-OFDMA trong toàn bộ nội dung của luận án
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Từ các nghiên cứu tổng quan và các vấn đề mở như đã trình bày trong lí do lựa chọn đề tài, luận án đi theo hướng tiếp cận như trình bày trong hình 4
Theo vấn đề mở (A), hướng tiếp cận 1 luận án xây dựng mô hình kênh MIMO băng rộng phù hợp với chuẩn LTE-A Các mô hình được xét là phương pháp mô hình một vòng tròn Onering và phương pháp mô hình tham số đo đạc kênh không gian của 3GPP Luận án so sánh hai mô hình kênh với cùng điều kiện đầu vào và cùng hệ trục đo Dưới tác động ảnh hưởng của
hệ số tương quan không gian với khoảng cách anten bên phát và bên thu thay đổi thì các hàm tương quan không gian chéo của hai mô hình có sự dịch chuyển đặc biệt trong trường hợp anten bên phía trạm gốc Luận án phân tích, đề xuất khả năng ứng dụng của các phương pháp
mô hình kênh cho hệ thống thông tin di động sử dụng công nghệ MIMO-OFDMA
Kết quả tương quan không gian trên mô hình tham số đo đạc SCM của luận án được so sánh với tác giả Cheng-Xiang [16] với cùng khoảng cách anten bên phát Hai dạng đồ thị tương quan không gian của luận án và bài báo [16] là hoàn toàn giống nhau tại các điểm cực tiểu, do vậy kết quả mô phỏng của luận án có thể tin cậy được
Theo vấn đề mở (B), hướng tiếp cận 2 của luận án là đề xuất phương pháp đánh giá hiệu năng hệ thống ở lớp vật lý bằng việc sử dụng các phương pháp mã hóa phân tập trong điều kiện kênh có sự thay đổi tương quan bên phát và bên thu Ảnh hưởng của đặc tính tương quan tới hiệu năng hệ thống được đánh giá thông qua các bộ tham số khoảng cách anten tối ưu Theo vấn đề mở (C), hướng tiếp cận 3 của luận án là kết hợp giải pháp mã hóa không gian-thời gian- tần số lớp vật lý và cấp phát kênh động trên lớp MAC để xét đến ảnh hưởng của tương quan không gian đối với lớp MAC của hệ thống MIMO-OFDMA cho trường hợp đồng
bộ giữa bên thu và bên phát là hoàn hảo Dựa trên hai phương pháp mô hình kênh đã khảo sát đặc tính tương quan không gian, luận án khảo sát hiệu năng của hệ thống trong trường hợp tăng số người dùng và tăng số ký tự trong khung MAC ở lớp MAC
Trang 248
Phân tích và lựa chọn mô hình kênh
Xác định đặc tính tương quan kênh MIMO trên mô hình kênh lựa chọn
Lớp vật lý: Triển khai các phương pháp
mã khối không gian
Lớp MAC: Kết hợp thuật toán cấp phát kênh động
Hình 4 Hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án Theo vấn đề mở (D) hướng tiếp cận 4 của luận án là đề xuất sử dụng các tổ hợp mã hoá cho
hệ thống đa người sử dụng MIMO-OFDMA trên hai phương pháp mô hình kênh đã xét dưới tác động của tương quan không gian nhằm nâng cao chất lượng kênh truyền
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu về mô hình kênh MIMO và ảnh hưởng của đặc tính tương quan không gian kênh truyền đến hiệu năng hệ thống MIMO-OFDMA
Trong [99] nhóm tác giả Zhang và các cộng sự đã khảo sát đặc tính tương quan của mô hình kênh tán xạ một vòng tròn Onering và hai vòng tròn Tworing [54] theo sự thay đổi các phần tử anten bên phát và bên thu theo chuẩn mạng cục bộ chất lượng cao HiPERLAN/2 Nhiều nghiên cứu đã so sánh các mô hình kênh thống kê ngẫu nhiên khác nhau như SCM và SCME [60] hay Kronecker [44] Các đặc tính tương quan sử dụng để đánh giá dung lượng và tối ưu tín hiệu được nghiên cứu trong [91]
Trong [16] nhóm tác giả Cheng-Xiang và các cộng sự đã đưa ra các hàm tương quan không gian cho cả hai bên thu phát trong mô hình kênh tham số đo đạc không gian SCM và thực hiện
so sánh đặc tính tương quan của mô hình SCM và mô hình tương quan dựa trên phép toán Kronecker Việc đưa ra và khảo sát các đặc tính tương quan của nhóm Cheng-Xiang chưa đánh giá cụ thể trong quá trình phát/thu với sự thay đổi khoảng cách các phần tử anten hai bên thu phát Đặc tính tương quan của mô hình còn có thể được khảo sát theo các phân bố đối với các góc tới AoA và các góc đi AoD như các phân bố Uniform, Laplace, Bessel hay Gauss
Nhóm tác giả trong [58] đưa ra ảnh hưởng của các góc phân bố lên các hàm tương quan nói chung Các hàm tương quan bên phát/thu lúc này được đưa về các công thức gần đúng theo các
Trang 25frequency block coding) trong hệ thống đa anten phát đa anten thu MIMO-OFDM Việc mô
phỏng các mô hình kênh theo các chuẩn truyền dẫn cũ không đáp ứng yêu cầu các kênh băng rộng đặt ra Đồng thời tác giả cũng chưa nghiên cứu các vấn đề tương quan không gian trong
hệ thống khi thay đổi khoảng cách các phần tử anten Nhóm tác giả trong [39], [50] thực hiện
mã hóa khối tần số không gian SFBC trên các hệ thống MISO, MIMO-OFDM kênh chuyển tiếp hai chiều và triệt nhiễu và ước lượng kênh bằng các chuỗi tín hiệu dẫn đường Tuy nhiên chưa có nhóm kết quả liên quan đến mã hóa SFBC trong mô hình kênh phân tập không gian SCM trên hệ thống có ảnh hưởng của tương quan không gian trong hệ thống MIMO-OFDM Nhóm tác giả [89] mô phỏng kỹ thuật mã hóa lớp đứng thời gian không gian VBLAST trên trên các kênh fading Raylengh, thực hiện so sánh giải thuật VBLAST với các phương pháp cân bằng kênh và khảo sát cho các hệ thống nhiều anten thu/phát Nhóm tác giả [47] khảo sát dung lượng và thời gian thực trên hệ thống đa truy nhập MIMO-OFDMA với giải thuật lớp thời gian không gian BLAST (Bell Laboratories Layered Space-Time) theo chuẩn LTE
Nhóm tác giả [42] nghiên cứu hệ thống MIMO-OFDMA dựa trên đề xuất cấp phát kênh động theo mức ngưỡng là tỉ số tín hiệu trên nhiễu Trong bài này, tác giả đưa vào hai phương pháp tách sóng ép không ZF (Zero- forcing) và bình phương tối thiểu trên các kênh fading Rayleigh Nhóm tác giả trong [43] đề xuất phương pháp cấp phát kênh động cho mạng di động
có kiến trúc nhiều ô và tái sử dụng tần số với công nghệ đa truy nhập MIMO-OFDMA Phương pháp cấp phát kênh kết hợp kỹ thuật tiền mã hóa có sử dụng thông tin vị trí của thuê bao để dự đoán nhiễu đồng kênh để nâng cao hiệu quả sử dụng băng tần và hạn chế tốc độ bít của kênh hồi tiếp
Luận án kế thừa các hàm tương quan của mô hình tham số đo đạc chuẩn LTE-A [16], mô hình hình học một vòng tròn chuẩn HiPERLAN/2 [99] và thực hiện so sánh hai mô hình này theo chuẩn LTE-A có cùng điều kiện đầu vào và cùng hệ trục đo quy chuẩn Việc so sánh này theo hiểu biết của NCS là chưa từng được công bố trên các tài liệu trong nước và quốc tế Luận
án cũng kế thừa phương pháp cấp phát kênh động với bộ cân bằng ZF và MMSE của tác giả Khương [42], từ đó, trong luận án, tác giả đề xuất sử dụng tổ hợp mã hoá cho hệ thống MIMO-OFDMA có tác động của tương quan Với tổ hợp đề xuất, hiệu năng của hệ thống MIMO-OFDMA có ảnh hưởng của tương quan không gian đạt được tốt hơn và độ phức tạp của thuật toán thấp hơn
Trang 2610
1.5 Các vấn đề giải quyết của luận án
Luận án đã tập trung vào 4 hướng tiếp cận từ 4 vấn đề mở như đã phân tích ở trên Với hướng tiếp cận 1: luận án khảo sát hàm tương quan không gian của hai phương pháp mô hình kênh hình học một vòng tròn và mô hình tham số đo đạc không gian SCM bằng cách thay đổi khoảng cách các phần tử anten bên phát và thu Từ đó luận án thực hiện so sánh hàm tương quan không gian chéo của mô hình hình học một vòng tròn Onering mở rộng với mô hình tham
số đo đạc không gian SCM để thấy mô hình tham số đo đạc không gian SCM là trường hợp tổng quát, phức tạp hơn Mặt khác điều này dẫn tới mô hình hình học đơn giản có thể thay thế cho mô hình tham số đo đạc nếu hai phương pháp mô hình kênh có cùng điều kiện đầu vào và trạm anten bên phía BS là vuông góc và thẳng đứng với phương nối tâm của hai hệ anten bên thu và bên phát
Với hướng tiếp cận 2, khi thay đổi khoảng cách anten, luận án sử dụng các phương pháp mã khối và kỹ thuật xử lý tín hiệu không gian thời gian trên các mô hình kênh có ảnh hưởng của tương quan không gian vào hệ thống đa anten phát/thu MIMO-OFDM Hiệu năng hệ thống tốt lên, đặc biệt là khi tăng khoảng cách phần tử anten bên trạm gốc BS Các tham số khoảng cách anten tối ưu bên phía trạm thu phát gốc là 10 (hoặc 11 ) và bên phía thiết bị di động là 0.5 Với mục đích là giảm tỉ lệ lỗi ký tự của hệ thống, mã hóa không gian tần số SFBC trong hệ thống đạt được hiệu năng tốt hơn so với các mã không gian thời gian STBC SFBC ít chịu ảnh hưởng của tương quan không gian nhất so với STBC và VBLAST
Với hướng tiếp cận 3: Với giả thiết đồng bộ bên phát thu là hoàn hảo, luận án sử dụng giải thuật lớp đứng thời gian không gian VBLAST-ZF, SFBC-VBLAST-ZF và SFBC-ZF để khảo sát hiệu năng của hệ thống có ảnh hưởng của tương quan không gian MIMO-OFDMA Dựa vào hai phương pháp mô hình kênh, số lượng người dùng cũng như số ký tự trong khung MAC khi sử dụng các giải thuật được khảo sát và phân tích trong hệ thống
Cuối cùng, với hướng tiếp cận 4: trong luận án, tác giả đề xuất tổ hợp mã hóa tần số không gian kết hợp tách sóng bình phương tối thiểu SFBC-MMSE cho hệ thống MIMO-OFDMA đã xét So sánh với tổ hợp SFBC-VBLAST-ZF, tổ hợp SFBC-MMSE có kết quả tốt hơn đồng thời phương pháp mã hóa đơn giản hơn và số lượng các phép toán thực hiện nhỏ hơn
Trong hệ thống MIMO-OFDMA việc đánh giá hiệu năng hệ thống trên các kênh không gian tương quan sẽ được tính toán thông qua tỷ lệ lỗi ký tự SER (Symbol Error Rate) tại khối giải điều chế QAM-64 của hệ thống như hình 5
Trang 27Giải mã STBC + cân bằng kênh
FFT
Tách mẫu dữ liệu
án đưa ra các trường hợp sử dụng mô hình kênh Onering thay thế cho mô hình kênh SCM
Luận án so sánh hai phương pháp mô hình kênh đa anten phát/ thu cho hệ thống thông tin vô tuyến băng rộng MIMO với các tham số và đặc tính kênh đo được theo chuẩn LTE-A:
- Hai mô hình kênh truyền đều sử dụng chung kết quả đo đạc về hàm công suất trễ của kênh, trải trễ lớn nhất
- Các điều kiện đầu về hướng góc anten phát và thu so với phương chuyển động là giống nhau trên cùng hệ trục đo
Kết quả so sánh của luận án:
Điểm giống nhau hai mô hình kênh:
Cả hai mô hình kênh đều cho kết quả hàm tương quan là giống nhau, nếu như các điều kiện đầu là giống nhau, cụ thể các tham số của hàm Onering được tính toán phù hợp với kết quả đo đạc ở mô hình SCM Điều này chứng tỏ hai mô hình kênh đều có thể được ứng dụng thực tế
Trang 2812
Phương pháp Onering không áp dụng được trong mọi môi trường truyền dẫn mà cần có điều
kiện ràng buộc để mô hình kênh, cụ thể khoảng cách giữa MS và BS là D phải lớn hơn rất nhiều bán kính vòng tròn R Bán kính vòng tròn R lại được tính toán dựa trên trải trễ lớn nhất
của tín hiệu Do vậy trong những điều kiện truyền dẫn như ở các điều kiện địa hình nông thôn, miền núi, trải trễ có thể rất lớn, dẫn đến điều kiện ràng buộc để xây dựng mô hình không phù hợp, và khi đó mô hình hình tròn không thể biểu diễn được tất cả các đường tán xạ Khi đó không thể áp được các điều kiện đầu cho hai mô hình kênh giống nhau, cũng như là không thể
sử dụng mô hình Onering để thay thế mô hình kênh SCM
-Về độ tính toán phức tạp và độ chính xác của hai phương pháp:
Phương pháp mô hình kênh SCM rõ ràng là phức tạp và mất nhiều công sức hơn Để đo bằng thực nghiệm các điểm tán xạ để mô hình kênh thì cần nhiều hơn 2 tham số tự do là các góc lệch của đường truyền thành phần thứ của đường truyền chính thứ Trong khi đó mô hình kênh Onering chỉ cần đo đạc về hàm công suất trễ của kênh Tuy nhiên trong một số trường hợp thì không thực hiện được vì việc giả thuyết các điểm tán xạ trên vòng tròn không
mô tả hết được các điểm tán xạ thực tế Các mô hình toán học và tính toán bằng mô hình vòng tròn là đơn giản hơn so với SCM
Phương pháp Onering là sử dụng được và khả tín khi các điều kiện đầu được xây dựng đúng như với phép đo thực tế và các điều kiện giả thuyết về trễ truyền dẫn tối đa là không quá lớn so với trễ truyền dẫn của đường truyền trực tiếp Khi các điều kiện này không thỏa mãn thì việc
sử dụng Onering là không phù hợp
Kết luận 1: Các kết quả phân tích lý thuyết và mô phỏng của hai phương pháp mô hình kênh
hình học Onering và mô hình kênh không gian SCM đều cho ta những bộ tham số tối ưu bên bên phía thiết bị di động MS và phía trạm gốc BS lần lượt như sau: Với bộ tham số kênh truyền này trong luận án, tác giả đề xuất sử dụng mô hình kênh Onering khi hệ anten bên phát và bên thu là thẳng đứng và vuông góc với phương nối tâm bên phát/thu vì phương pháp mô phỏng Onering không yêu cầu đo đạc các tham số cụm tán xạ và thực hiện phương pháp đơn giản có ít hơn 2 tham số so với phương pháp SCM
Kết luận 2: Khi so sánh với cùng điều kiện đầu và so sánh tham số hệ thống và kênh truyền thì
đặc tính tương quan của hai mô hình là gần giống nhau, đặc biệt là trong trường hợp dàn hai anten trạm gốc là vuông góc đường nối tâm hai hệ anten Vì vậy trong trường hợp này thì trong luận án, tác giả đề xuất sử dụng mô hình Onering vì tính chất đơn giản của nó Trong trường hợp các anten bên phía trạm gốc dịch chuyển thì các hàm tương quan có sự dịch chuyển đối với nhau, khi đó trong luận án, tác giả đề xuất sử dụng mô hình SCM vì tính chất gần thực tế
do sử dụng nhiều bộ tham số mô phỏng
Trang 2913
Kết luận 3: Trong trường hợp hai mô hình có các điều kiện đầu vào khác nhau thì tương
quan không gian hai mô hình sẽ khác nhau, việc chọn lựa các mô hình phù hợp sẽ theo các phân tích về ưu nhược điểm của từng mô hình
Đóng góp 2: Thông qua kết quả phân tích lý thuyết khảo sát hàm tương quan không gian và
mô phỏng hệ thống thống thông qua tỉ số lỗi ký tự SER, trong luận án, tác giả đề xuất các bộ tham số tối ưu về khoảng cách anten phát và thu để tối ưu hiệu năng hệ thống MIMO-OFDM sử dụng các kỹ thuật mã hóa kênh
Các bài toán tối ưu hệ thống ở lớp vật lý và lớp MAC là phức tạp, thông thường khó đưa ra lời giải tường minh bằng các phương pháp giải tích Cách làm thông thường là mô phỏng vét cạn tất cả các trường hợp để đưa ra sự đánh giá chính xác Luận án đã chỉ rõ sự liên hệ về các đặc tính tương quan của kênh truyền với hiệu năng hệ thống thông qua tỉ lệ lỗi ký tự giữa một bên là các hàm toán học có thể mô hình được bằng giải tích và một bên là đại lượng phi tuyến không thể mô hình được Đây là kết quả có giá trị giúp các nhà thiết kế tiên lượng được hiệu năng hệ thống Trong trường hợp đặc biệt, giá trị tương quan tối ưu của hai mô hình là hoàn toàn giống nhau, người mô phỏng có thể sử dụng mô hình một vòng tròn để đánh giá hiệu năng
hệ thống có sử dụng mã trong trường hợp này thay thế cho mô hình SCM
Đóng góp 3: Trên cơ sở xem xét các giải pháp mã hóa lớp vật lý, luận án xem xét tiếp tác động của tương quan không gian đến hiệu năng hệ thống ở lớp MAC trong hệ thống MIMO-OFDMA
sử dụng phương pháp cấp phát kênh động
Các kết quả nghiên cứu trước đây ít đề cập đến mối liên hệ này, cụ thể nếu các đặc tính phân tập của kênh truyền trong môi trường người sử dụng được tận dụng, thì chính các đặc tính phân tập này sẽ làm cải thiện hiệu năng hệ thống
Khi tăng số người sử dụng đến giá trị nhất định trên các kênh có hệ số tương quan thấp thì hiệu năng hệ thống tăng dần Đó là do hiệu quả của thuật toán cấp phát kênh Khi tăng số lượng ký tự trong khung MAC thì hiệu năng hệ thống giảm đi trong cả hai mô hình kênh
Đóng góp 4: Trong luận án, tác giả đề xuất sử dụng tổ hợp SFBC-MMSE cho hệ thống đa người sử dụng MIMO-OFDMA trên các mô hình kênh tương quan không gian
Bằng phân tích lý thuyết và mô phỏng trên các kênh tương quan được xây dựng ở chương 2 luận án, NCS đã chỉ rõ tổ hợp SFBC-MMSE có chất lượng tốt nhất cho hệ thống MIMO-OFDMA
1.6 Những giới hạn trong các nghiên cứu của luận án
- Vấn đề đồng bộ coi như là lí tưởng trong cả trường hợp đường lên và xuống
Trang 3014
- Đối với các hệ thống MIMO- OFDMA thì băng thông của hệ thống là cố định, số sóng mang con trên toàn hệ thống là cố định Trong một cell thì ảnh hưởng của nhiễu đồng kênh CCI (Co-channel Interference) là không có
- Thông tin kênh truyền ở phía thu là hoàn hảo
1.7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tính toán giải tích được áp dụng để phân tích và giải các phương trình toán học liên quan tới các hàm tương quan hay mô tả các mô hình kênh vô tuyến Phương pháp tính toán được thực hiện trong luận án là tính toán bài toán tương quan, các phương pháp mã hóa khối, tỷ lệ lỗi ký tự và cấp phát kênh cho hệ thống
- Phương pháp Monte Carlo sử dụng mô phỏng Matlab xây dựng hệ thống và tính toán hiệu năng của hệ thống trong các môi trường của mô hình kênh phân tập không gian để tìm ra các quy luật và giá trị tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phổ Trong phương pháp Monte Carlo đặc tính các hàm tương quan không gian bên phát/thu được biểu diễn theo góc của đường truyền chính, mà các góc này lại được phân bố theo các hàm phân bố chuẩn Gauss và phân bố đều Uniform
1.8 Bố cục của luận án
Phần tổng quan luận án giới thiệu về mục tiêu nghiên cứu, tính mới của đề tài và các kết quả nghiên cứu trên thế giới liên quan đến hệ thống MIMO-OFDMA có ảnh hưởng của hệ số tương quan không gian Nội dung luận án bao gồm 5 chương:
Nội dung của chương 1:
Trong chương này, luận án khảo sát đặc tính tương quan không gian của các phương pháp phỏng tạo kênh LTE-A Từ đó tìm bộ thông số tối ưu về khoảng cách các phần tử anten bên thu và phát của mô hình hình học một vòng tròn Onering và mô hình tham số đo đạc không gian SCM của 3GPP Trong đó, đặc tính tương quan không gian phụ thuộc vào khoảng cách của các phần tử anten Các đặc tính tương quan trên mô hình kênh SCM trong các môi trường của 3GPP được khảo sát theo hai mô hình LOS, NLOS và theo các dạng hàm phân bố
Nội dung của chương 2:
Luận án thực hiện so sánh đặc tính tương quan không gian của mô hình SCM với mô hình kênh Onering với cùng chuẩn truyền dẫn LTE-A với cùng thông số đầu vào trên cùng hệ trục
đo Mô hình hình học Onering được xác định là đơn giản hơn và có thể thay thế mô hình tham
số đo đạc SCM với cùng điều kiện đầu vào và vị trí anten bên BS Trong luận án, tác giả đề xuất việc lựa chọn mô hình kênh phù hợp với các điều kiện của môi trường truyền dẫn và phạm vi ứng dụng của hai phương pháp mô hình kênh trong từng môi trường truyền dẫn
Trang 3115
Nội dung của chương 3:
Trong chương này, luận án phân tích đánh giá ảnh hưởng của đặc tính tương quan không gian hệ thống MIMO-OFDM và đánh giá các phương pháp mã hóa và xử lý tín hiệu Luận án khảo sát hiệu năng của hệ thống khi sử dụng mã hóa khối không gian và kỹ thuật xử lý tín hiệu trên các kênh truyền dẫn đường xuống theo chuẩn LTE-A cho hai phương pháp mô hình kênh Kết quả mô phỏng chỉ ra rằng hiệu năng hệ thống được cải thiện rõ rệt khi sử dụng mã SFBC
và tăng khoảng cách phần tử anten bên phía trạm gốc BS
Nội dung của chương 4:
Trong chương này, luận án đánh giá hiệu năng hệ thống khi sử dụng tổ hợp VBLAST-ZF kết hợp với thuật toán cấp phát kênh động cho hệ thống đa truy nhập MIMO-OFDMA dựa trên hai phương pháp mô hình kênh không có ảnh hưởng của đặc tính tương quan Các kết quả mô phỏng đã đánh giá hiệu quả của thuật toán VBLAST-ZF trên hai mô hình kênh trong
hệ thống MIMO - OFDMA có ảnh hưởng tương quan không gian Kết hợp với phương pháp cấp phát kênh động, số lượng người dùng cũng như số ký tự trong khung MAC cũng ảnh hưởng đến hiệu năng của hệ thống
Nội dung của chương 5:
Trong chương này, luận án đánh giá tổ hợp SFBC-VBLAST-ZF kết hợp với thuật toán cấp phát kênh động cho hệ thống đa truy nhập MIMO-OFDMA dựa trên mô hình kênh SCM có ảnh hưởng của đặc tính tương quan Số lượng thuê bao khi sử dụng giải thuật trên cũng được tính toán trong hệ thống Mặt khác, trong luận án, tác giả đề xuất tổ hợp SFBC-MMSE vào hệ thống đa truy nhập trên hai phương pháp mô hình kênh Giải thuật SFBC-MMSE cho ta hiệu năng hệ thống tốt hơn đồng thời có độ phức tạp thấp hơn so với tổ hợp SFBC-VBLAST-ZF Cuối cùng là kết luận và hướng phát triển của đề tài
Trang 321.1 Biểu diễn toán học của ma trận tương quan kênh MIMO
Kênh là một quá trình ngẫu nhiên tuân theo các hàm phân bố tùy thuộc vào môi trường truyền dẫn Quá trình mô phỏng giúp người thiết kế phân tích hệ thống bằng các phần mềm chuyên dụng trước khi triển khai mạng thực như phỏng tạo kênh truyền trong điều kiện thực Khi đó ta có thể lựa chọn các phương pháp điều chế hay mã hóa kênh phù hợp Hiệu năng hệ thống được đo đạc thông qua mô phỏng bằng cách sử dụng các kênh phỏng tạo Do việc phỏng tạo kênh làm tối ưu hóa quá trình thực hiện mạng nên rất cần một mô hình kênh chính xác, phù hợp để mô phỏng, đánh giá, kiểm thử chất lượng các hệ thống này
) (
1 t x
1 t y
Trang 33truyền dẫn là hệ số kênh giữa anten thứ s có khoảng cách các anten bên phát bên BS và anten thứ u có khoảng cách các anten bên thu bên MS của tuyến thứ n Ma
trận kênh sẽ được biểu diễn như sau [82]:
∑ ( )
Giả thiết khoảng cách giữa các phần tử anten bên phát và bên thu lần lượt là và ,
và là chênh lệch tần số và chênh lệch thời gian, hàm tương quan không gian – thời gian – tần số của các anten bên BS và bên MS được tính toán như sau:
Trang 3418
1.2 Các phương pháp phỏng tạo kênh MIMO
Việc phân tập giữa các kênh MIMO phải được thực hiện sao cho các tín hiệu phát và thu trên các kênh fading là độc lập với nhau Yêu cầu cơ bản của fading độc lập là các tín hiệu thu được không tương quan với nhau Tuy nhiên trong thực tế, việc tối ưu khoảng cách và
vị trí giữa các anten là khó do vậy các kênh con của hệ thống MIMO-OFDM luôn tương quan trong cả thời gian và không gian Sự tương quan giữa các kênh con không gian có ảnh hưởng cơ bản đến hiệu năng hệ thống MIMO Vì vậy, ta có thể thấy rằng việc nghiên cứu
mô hình tương quan kênh MIMO vật lý là cần thiết để ước lượng chính xác hệ thống MIMO-OFDM Trong phần này, luận án khảo sát hàm tương quan không gian cũng như việc tính toán, mô phỏng hàm tương quan không gian trên các mô hình kênh hình học Onering và mô hình tham số đo đạc không gian SCM
1.2.1 Mô hình kênh hình học tán xạ một vòng tròn Onering
Mô hình một vòng tròn Onering [19], [81] là mô hình ngẫu nhiên dựa trên đặc tính hình học GBSM Nó dựa trên những đặc tính ngẫu nhiên của kênh bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận tia truyền đơn giản Tuy nhiên, thay vì mô hình hoá môi trường một cách chính xác, thì các dạng tán xạ (thường là các hàm phân bố Gauss phức) lại được phân tích bởi các hàm phân bố không gian Giả thiết các điểm tán xạ phân bố ngẫu nhiên xung quanh trạm di động, mô hình dựa vào vị trí các điểm tán xạ bằng việc áp dụng định luật cơ bản về phản xạ, tán xa các dạng sóng điện từ Mật độ tán xạ trong vùng tán xạ tạo thành cụm tán xạ
là các thông số giúp cho việc mô phỏng mô hình có tính tin cậy Các điểm tán xạ này sau đó
sẽ được xếp lên vòng tròn tán xạ bán kính là đặc trưng bởi tán xạ tương ứng tại cùng góc trên vòng tròn tán xạ mục đích là để tạo ra các thời gian trễ truyền dẫn phù hợp với kết quả
đo dựa trên mô hình hình học Dạng tán xạ nằm trên vòng tròn tán xạ xung quanh MS có bán kính vòng tròn xác định từ trải trễ RMS Mô hình hình học tán xạ một vòng tròn này áp dụng cho trường hợp không có tia truyền thẳng NLOS Trong đó khoảng cách giữa các phần tử anten bên BS và MS lần lượt là Hệ số là các góc ngẩng anten bên phía thuê bao MS và trạm gốc BS Đại lượng là góc tới của đường tới thứ n bên
MS, tương ứng như vậy, ta có góc đi là góc đi lớn nhất bên BS; đại lượng là góc dịch chuyển bên phía MS
Mô hình kênh hình học tán xạ một vòng tròn Onering được mô tả trong hình 1.2 Trong
đó, các dạng tán xạ, phản xạ và nhiễu xạ được mô hình hóa bởi các hàm phân bố thống kê Chia vòng tròn tán xạ thành cặp phân đoạn trong mỗi cặp hình thành một cụm tán xạ, với số điểm tán xạ là trong cặp thứ
Với điểm tán xạ, giá trị n là chỉ số tán xạ đới nằm trong cung tròn tán
xạ phân đoạn Tất cả các điểm này sẽ có pha ban đầu , tần số Doppler lớn nhất , góc tới
Trang 35BS
BS n
Hình 1.2 Mô hình kênh tán xạ một vòng tròn Onering [99]
Một giả thiết nữa là các điểm tán xạ nằm trong một cụm tán xạ có trễ truyền dẫn τ n và
hàm công suất trễ bằng nhau, trong đó, là trễ đường truyền thực sự
của tán xạ thứ n và ( ) là trễ thứ xác định bởi hàm kênh truyền rời rạc của
mô hình kênh tham chiếu Cặp phân đoạn thứ liên quan tới hệ số suy hao của hàm trễ lan truyền rời rạc PDP của kênh Tổng số điểm tán xạ là không đổi, ta có điều kiện:
Ta thực hiện phân bố các điểm tán xạ trong một phần cung tròn trên vòng tròn tán xạ Căn cứ vào góc tới phía MS là , ta sẽ xác định được điểm tán xạ thuộc cụm tán xạ nào Xét góc tới phía MS nằm trong khoảng 𝜑 , ta có điểm tán xạ thứ thuộc cụm tán xạ Trong mô hình ngẫu nhiên Onering giá trị pha và góc tới AOA là các biến ngẫu nhiên được tuân theo phân bố đều [0, ]
Ưu điểm của mô hình Onering là mô hình đơn giản và có thể sử dụng được trong các môi trường khác nhau Tuy nhiên vì Onering là mô hình hình học, góc tới AOAs và trễ truyền dẫn thực sự lại hoàn toàn tuân theo vị trí của các đới tán xạ , điều này lại không thực tế đối với kênh truyền Nhược điểm này có thể được loại bỏ nếu ta thực hiện nhiều vòng tròn tán xạ quanh thiết bị di động với các bán kính khác nhau Khi đó các giả thiết trở nên thực tế hơn, do vậy, việc phát triển mô hình kênh MIMO chọn lọc tần số dựa trên mô hình hình học nhiều vòng tròn với một hay nhiều cụm tán xạ trên mỗi vòng tròn lại đơn giản và có thể dễ dàng thực hiện mô phỏng
Trong [7], độ tăng ích phức thay đổi theo thời gian từ anten bên BS
và anten bên MS của mô hình Onering ký hiệu là được biểu diễn như sau [99]:
Trang 36[ ( )]*
Khi và ta có hàm tương quan chéo không gian CCF của kênh MIMO với
2 anten phát và 2 anten thu như sau:
Trang 3721
∑ ∑ ( (
[ ( )]*
( ( )*
,
Khi và , hàm tương quan chéo không gian – tần số của kênh MIMO băng rộng khi mô hình một vòng tròn Onering như sau:
[ ( )]*
( ( )*
, [ ]
(1.13)
Hình 1.3 và hình 1.4 là các hàm tương quan không gian của mô hình Onering chuẩn LTE-A với tần số Doppler là 60 Hz Thiết lập ta có đồ thị tương quan không gian trong hình 1.3 Thiết lập ta có đồ thị tương quan không gian trong hình 1.4 Các kết quả mô phỏng đánh giá ảnh hưởng đặc tính tương quan trên mô hình kênh một vòng tròn được công bố trong bài báo ATC, 2012, công trình công bố số 1
Hình 1.3 Tương quan không gian bên MS mô
hình Onering
Hình 1.4 Tương quan không gian bên BS
mô hình Onering
1.2.2 Mô hình kênh tham số đo đạc không gian SCM
Mô hình kênh không gian SCM [1], [57], [60] là mô hình tham số ngẫu nhiên Đặc tính ngẫu nhiên được hiểu là duy trì việc chọn lọc các vùng quan sát một cách ngẫu nhiên và chọn ngẫu nhiên các cấu trúc trong một cell (intra-cell) Phương pháp này có thể loại bỏ hoàn toàn tán xạ khỏi việc tổng hợp mô hình, khi đó các thành phần đa đường truyền không liên quan tới các điểm tán xạ nhưng lại tạo ra một miền các giá trị thông số mà người ta gọi
là mô hình tham số ngẫu nhiên Cách thực hiện chung cho mô hình này là tạo ra các trễ đường truyền là các đáp ứng xung, mỗi xung là một đường truyền Mô hình kênh không gian SCM là mô hình mô hình tham số đo đạc không gian theo chuẩn 3GPP/3GPP2 được xây dựng đặc biệt cho các mô phỏng mạng thế hệ thứ ba băng thông 5 MHz trong 3 môi trường đô thị lớn và ngoại ô cũng như trong đô thị nhỏ
Trang 38: Hướng anten bên BS là góc hợp bởi phương ngang BS và hướng Bắc tham chiếu
: Góc đi AoD tầm nhìn thẳng giữa BS và MS so với phương ngang anten bên BS
BS so với phương ngang BS
: Hướng anten bên MS là góc hợp bởi phương ngang MS và hướng Bắc tham chiếu
: Góc tới AoA tầm nhìn thẳng giữa BS và MS so với phương ngang anten bên MS
MS so với phương ngang MS
⃗: vector tốc độ máy di động MS; : Góc của vector tốc độ so với phương ngang MS
Hình 1.5 Thông số góc của mô hình SCM [1]
SCM có thể tạo ra trực tiếp các bộ tham số kênh truyền đồng thời tính phức tạp của SCM thì cao hơn do thiết lập rất nhiều thông số Mô hình có trễ đường truyền, mỗi đưòng truyền chính gồm một số đường thành phần có cùng độ trễ, nhưng có hướng đến và đi khác nhau Hình 1.5 mô tả bộ thông số góc định nghĩa cho bên phát và bên thu của mô hình SCM [1], [2], [62], [83], [85]
1.2.2.1 Các tham số mô hình SCM theo 3GPP
Để mô phỏng cho mô hình SCM với hệ số fading nhanh trên mỗi đường truyền, tổ chức 3GPP định nghĩa các thông số: góc truyền, trễ đường truyền, hàm loga che khuất và vị trí của MS có thể cố định trong suốt thời điểm quan sát Bảng 1.1 là bảng các thông số sử dụng cho mô hình kênh phân tập không gian SCM được cho trong [1]
Trang 3923
Bảng 1.1 Tham số mô hình kênh 3GPP [1]
Thông số chung Công suất tương
đối của đường truyền (dB)
Trễ (ns)
UE/Thiết bị di động NodeB/Trạm thu phát
bố đều 360
PAS: Phân bố Laplacian với góc mở RMS trên mỗi đường 2hoặc 5
tiện- trên xe A
(Vehicular A)
Góc AoA: 67.5 với mọi đường
Số lượng đường
Tốc độ (km/h)
1.2.2.2 Các môi trường truyền của SCM
Bảng 1.2 Môi trường truyền dẫn [1]
Môi trường kênh truyền Ngoại ô Đô thị lớn Đô thị nhỏ
) , 0
U(-40o, 40o)
Giá trị AS trung bình bên MS E( AS,MS)=68o E( AS, MS)=68o E( AS, MS)=68o
Giá trị AS của mỗi đường truyền
DS
Phân bố trễ đường truyền U(0, 1.2 s)
Che phủ theo hàm log, SF 8dB 8dB NLOS:10dB; LOS: 4dB
Trang 4024
3GPP đưa ra ba môi trường truyền dẫn cho SCM như sau [1]:
-Vùng ngoại ô (Suburban Macro): là môi trường truyền dẫn có các tòa nhà cư dân, các khu rừng hoặc các vùng đồi núi không quá cao Vị trí của các anten bên trạm gốc BS ở phía trên cao so với các chùm tán xạ Vùng này có giá trị trải góc AS (Angle Spread) và độ trải trễ
DS (Delay Spread) tương đối nhỏ và khoảng cách giữa các trạm gốc là 3km.Vùng đô thị lớn (Urban Macro): là môi trường truyền dẫn các khu đô thị lớn có các tòa nhà cao tầng, tín hiệu truyền bị tán xạ lớn Vị trí của các anten bên trạm gốc BS đặt cao trên nóc các tòa nhà Khoảng cách giữa các trạm gốc là 3km Môi trường này có giá trị trải góc AS và trải trễ DS lớn Trong trường hợp các dãy phố hẹp nằm giữa hai tòa nhà cao tầng sẽ có sự lệch hướng
tia truyền hoặc tồn tại những cụm tán xạ do các tòa nhà cao tầng
- Vùng đô thị nhỏ (Urban micro): là môi trường truyền dẫn có khoảng cách giữa các trạm gốc là 1km Anten bên trạm gốc BS được đặt trên tầng cao nhất Giá trị trải góc AS bên BS
là cao, còn giá trị trải trễ DS trung bình Vì trạm gốc BS có bán kính phủ sóng nhỏ nên các thuê bao có tín hiệu truyền thẳng từ trạm gốc BS bắt buộc phải tính đến Bảng thông số các môi trường truyền dẫn cho mô hình kênh tham số đo đạc không gian SCM được cho trong bảng 1.2
1.2.2.3 Thiết lập hệ số kênh truyền
Bộ thông số góc được định nghĩa cho mô hình SCM-3GPP trong [1], [16], [84] với các anten BS, MS có và anten là các phần tử được sắp xếp tuyến tính Hàm đáp ứng xung của kênh cho đường thứ của các anten bên MS và BS được biểu diễn như sau:
√ ( [ ( ) ])
√ ( ( )) [ ‖ ‖ ( ) ]
}
(1.14)
Với: là công suất của đường truyền chính thứ n; là hàm fading chuẩn log của tuyến
thứ n tại thời điểm xét; ( ) và là độ tăng ích anten của mỗi phần
tử anten BS và MS; là khoảng cách từ phần tử anten BS và khoảng cách từ phần tử anten MS so với phần tử anten đầu tiên; là pha của tuyến con thứ của đường thứ
n; với là bước sóng; ‖ ‖ là biên độ của vecto vận tốc MS
Ma trận kênh cho đường thứ là ma trận phức có phần tử thứ được biểu diễn như sau:
0