1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải bài tập thực hành kinh tế vi mô

40 7,5K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 798,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 (F0203-PS1-1) Hãy xem xét th trng bánh mì. Mô t ngan gn tác dong c a t ng trng h p sau lên câu, cung, l ng cân bang và giá cân bang c a bánh mì. Minh ha câu tr li bang dô th nêu thây hu ích. 1. Mot loi phân bón mi làm tang nang suât lúa mì. 2. Giá bơ tang do mot can benh làm nh hng ti bò. 3. Noi lo ngi vê chât ph gia trong lơng thc làm gim câu dôi vi ph. 4. Mot v bãi công c a nhng ngi làm bánh mì làm tang tiên công lao dong. 5. De ho tr giá bánh mì, chính ph dông ý mua tât c sô bánh mì thang d và tr cao hơn giá th trng hien ti 10%. 6. De giúp gim lm phát, chính ph dat mot giá trân cho giá bánh mì bang vi giá thâp hơn dã t ng tôn ti cách dây hai nam.

Trang 1

Kinh tế Vi mô Bài tập thực hành 1

Câu 1 (F0203-PS1-1)

Hãy xem xét thị trường bánh mì Mô tả ngắn gọn tác động của từng trường hợp sau lên cầu, cung, lượng cân bằng và giá cân bằng của bánh mì Minh họa câu trả lời bằng đồ thị nếu thấy hữu ích

1 Một loại phân bón mới làm tăng năng suất lúa mì

2 Giá bơ tăng do một căn bệnh làm ảnh hưởng tới bò

3 Nỗi lo ngại về chất phụ gia trong lương thực làm giảm cầu đối với phở

4 Một vụ bãi công của những người làm bánh mì làm tăng tiền công lao động

5 Để hỗ trợ giá bánh mì, chính phủ đồng ý mua tất cả số bánh mì thặng dư và trả cao hơn giá thị trường hiện tại 10%

6 Để giúp giảm lạm phát, chính phủ đặt một giá trần cho giá bánh mì bằng với giá thấp hơn

đã từng tồn tại cách đây hai năm

Câu 2 (F0203-PS1-2)

Cầu và cung đối với việc đi bác sĩ (không có bảo hiểm) tuần tự là:

P = 100 – 0,1Qd

P = 10 + 0,1Qs

1 Giá và lượng cân bằng là bao nhiêu? Tổng chi tiêu cho việc đi bác sĩ là bao nhiêu?

2 Chính phủ giới thiệu bảo hiểm sức khỏe quốc gia, một chương trình sẽ chi trả 75% cho mỗi lần đi bác sĩ Điều gì sẽ xảy ra đối với giá và lượng cân bằng của việc đi bác sĩ? Giá

do người tiêu dùng trả là bao nhiêu? Tổng chi tiêu cho việc đi bác sĩ là bao nhiêu? Tổng chi tiêu của người tiêu dùng là bao nhiêu? (Gợi ý: Anh chị có thể dịch chuyển đường cầu tới P = 400 – 0,4Qd hoặc đường cung tới P = 2.5 + 0.025Qs để phản ánh tác động của bảo hiểm Nếu anh chị dịch chuyển đường cầu, thì đường cầu mới biểu diễn tổng số giá cả mà các bác sĩ nhận được, bao gồm cả phần do bảo hiểm trả; đường cầu ban đầu tiếp tục biểu diễn phần do người tiêu dùng trả trong hóa đơn bác sĩ Nếu anh chị dịch chuyển đường cung, thì đường cung mới biểu diễn phần do người tiêu dùng trả trong hóa đơn tổng; đường cung ban đầu tiếp tục biểu diễn tổng số tiền thanh toán mà các bác sĩ nhận đuợc.)

Câu 3 (F0607-PS1-4)

Hàm số cầu và hàm số cung của một sản phẩm được cho dưới đây:

Cầu: P = (-1/2) QD + 100

Cung: P = QS + 10

(đơn vị của P là đồng, đơn vị của Q là kg)

1 Hãy tìm điểm cân bằng của thị trường

2 Hãy tính độ co giãn của cung và cầu theo giá ở điểm cân bằng

3 Hãy tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, và thặng dư toàn xã hội

4 Nếu nhà nước áp đặt mức giá trần cho sản phẩm là 50 đồng, hãy tính khoản tổn thất (mất mát) vô ích của phúc lợi xã hội và hãy giải thích tại sao lại có khoản tổn thất này

Trang 2

Câu 4 (F0607-PS1-5)

Thịt lợn (l) và thịt gà (g) là hai loại thịt mà gia đình chị Hoa thường ăn Hàm thỏa dụng của nhà chị Hoa có dạng Cobb – Douglas U(l, g) = l.g, còn ngân sách chi tiêu cho hai loại thực phẩm này của gia đình chị là 120 đồng; giá thị trường của thịt lợn và thị gà lần lượt là p l = 3

đồng và p g = 4 đồng

1 Hãy vẽ đường ngân sách cho gia đình chị Hoa

2 Hãy tìm điểm tiêu dùng tối ưu (l*, g*) của gia đình chị Hoa

3 Bây giờ giả sử do dịch cúm gà, giá của thịt gà giảm xuống còn 2 đồng Để đơn giản hóa phân tích, giả sử giá của thịt lợn không đổi Hãy vẽ đường ngân sách và tìm điểm tiêu

dùng tối ưu mới (l*1, g*1) của gia đình chị Hoa

4 Hãy phân tích cả về mặt định tính (bằng đồ thị) và định lượng (bằng con số) hiệu ứng thu nhập, thay thế, và tổng hợp là kết quả của việc giá thịt gà giảm từ 4 xuống còn 2 đồng

Câu 4 (F0506-PS1-3)

Dịch cúm gia cầm bùng phát ở Việt Nam vào những tháng cuối năm 2003 và đầu năm 2004, sau đó lại tái phát vào những tháng cuối năm 2004 Sự kiện này tác động đến giá cả các loại thực phẩm khác như thế nào ở giai đoạn ấy? Anh/chị hãy dùng đồ thị cung, cầu để minh hoạ cho câu trả lời của mình

Câu 6 (F0506-PS1-4)

Hàm số cầu và hàm số cung thị trường của hàng hoá X được ước lượng như sau :

(D) : PD = -(1/2)QD + 110

(S) : PS = QS + 20 (Đơn vị tính của QD, QS là ngàn tấn, đơn vị tính của PD, PS là ngàn đồng/tấn)

1 Hãy xác định mức giá và sản lượng cân bằng của hàng hoá X

2 Hãy xác định thặng dư của người tiêu dùng, của nhà sản xuất và tổng thặng dư xã hội

3 Hãy xác định độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng Từ mức giá này, nếu các nhà sản xuất thống nhất với nhau giảm giá bán xuống một chút thì tổng chi tiêu của tất cả những người mua dành cho hàng hoá này sẽ tăng hay giảm?

4 Bây giờ, nếu chính phủ đánh thuế giá trị gia tăng đối với ngành X với mức thuế suất là 10% thì sản lượng cân bằng, giá người mua phải trả, giá người bán nhận được sau khi nộp thuế là bao nhiêu?

5 Ai là người gánh chịu thuế và chịu bao nhiêu tính trên mỗi tấn sản phẩm? Tổng tiền thuế chính phủ thu được từ ngành X là bao nhiêu?

6 Anh chị hãy tính sự thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng, thặng dư của nhà sản xuất và tổng thặng dư xã hội

Trang 3

Kinh tế Vi mô Bài tập 2

Câu 1 (F0203-PS2-1)

Hãy vẽ đường đẳng dụng về sở thích của những cá nhân sau đây đối với nem và nước cam

1 Cô Hoa thích nem nhưng ghét nước cam Dù có bao nhiêu nước cam đi nữa, cô luôn thích có nhiều nem hơn

2 Ông Đức bàng quang giữa gói ba nem hay gói hai nước cam Sở thích của ông không đổi khi ông dùng nhiều nem hoặc nước cam hơn

3 Cô Hiền ăn một nem và ăn cùng với một nước cam Có thêm một nước cam nữa, cô sẽ không ăn thêm nem

4 Ông Anh thích nem nhưng dị ứng với nước cam Ông sẽ đau bụng nếu uống nước cam

4 Sự bột phát một thứ bệnh của khoai tây làm giá khoai tăng lên $4 một kilogram Siêu thị kết thúc đợt khuyến mãi Đường giới hạn ngân sách của cô bây giờ có hình dạng thế nào? Cô nên mua hỗn hợp thịt và khoai tây như thế nào để độ thỏa dụng của cô lớn nhất?

Hôm nay trời nóng bức và Minh rất khát Sau đây là giá trị mà anh ta gán cho mỗi chai nước

Giá trị của chai nước thứ nhất: 7 ngàn đồng

Giá trị của chai nước thứ hai: 5 ngàn đồng

Giá trị của chai nước thứ ba: 3 ngàn đồng

Giá trị của chai nước thứ tư: 1 ngàn đồng

Trang 4

1 Hãy lập biểu cầu của Minh từ những thông tin này và vẽ đường cầu của anh ta về nước đóng chai

2 Nếu giá một chai nước là 4 ngàn đồng, Minh sẽ mua bao nhiêu chai? Minh nhận được bao nhiêu thặng dư tiêu dùng? Hãy chỉ ra thặng dư tiêu dùng của Minh trong đồ thị của Anh/Chị

3 Nếu giá giảm xuống còn 2 ngàn đồng, lượng cầu thay đổi như thế nào? Thặng dư tiêu dùng của Minh thay đổi ra sao? Hãy chỉ ra sự thay đổi này trong đồ thị của Anh/Chị

Câu 5 (F0506-PS2-2)

Giả sử với Minh, thịt bò là hàng hoá thông thường, trái lại gạo là mặt hàng cấp thấp Nếu giá thịt bò giảm, tiêu dùng gạo của Minh thay đổi như thế nào? Tiêu dùng thịt bò của Minh thay đổi như thế nào? Anh/Chị hãy phác thảo một đồ thị thích hợp để minh hoạ

Câu 6 (F0506-PS2-3)

Giá một kg táo là 20 ngàn đồng và một kg cam là10 ngàn đồng Một người tiêu dùng lúc đầu mua 10 kg táo và 5 kg cam Độ hữu dụng biên của người tiêu dùng khi đó đối với một kg táo

là 3 đơn vị và đối với một kg cam là 1 đơn vị

1 Người tiêu dùng này có đạt tối ưu trong tiêu dùng không? Vì sao?

2 Nếu câu trả lời của Anh/Chị là không thì người tiêu dùng phải điều chỉnh số lượng mua mỗi loại trái cây trên đây như thế nào để đạt tối ưu?

Câu 7 (F0506-PS2-4)

Một cửa hiệu giặt ủi lớn ở Thành phố Hồ chí Minh mỗi ngày cần đến hàng trăm ký bột giặt

Bà chủ cửa hiệu nói: “ Tôi cho rằng hai loại bột giặt OMO và TIDE đều tốt như nhau, và cửa

hiệu tôi chỉ thường dùng hai loại này ” Bà còn nói: “Tuy vậy, có những lúc tôi chỉ mua duy

nhất một trong hai loại bột giặt nói trên, và cũng có những lúc tôi mua cả hai loại một cách ngẫu nhiên, miễn sau đủ số lượng tôi cần”

1 Theo Anh/Chị, hai câu nói của bà Chủ cửa hiệu có mâu thuẫn nhau không? Giải thích thật ngắn gọn

a Dựa trên ý kiến của Bà chủ cửa hiệu, Anh /Chị trả lời tiếp những câu dưới đây

2 Quan hệ giữa hai mặt hàng này trong tiêu dùng là gì?

3 Theo Anh/Chị, tỷ lệ thay thế biên (MRS) giữa hai mặt hàng này có đặc điểm gì?

4 Theo Anh/Chị chúng ta có thể viết được phương trình của đường đẳng ích trong trường hợp này không? Nếu được, phương trình đó là gì?

5 Giả sử Bà chủ cửa hiệu cần 120 kg bột giặt mỗi ngày Khi nào thì Bà ta chỉ mua bột giặt OMO? Hãy vẽ đường đẳng ích, đường ngân sách và chỉ ra phối hợp tối ưu

6 Bây giờ, giả sử Bà chủ cửa hiệu cần 140 kg bột giặt mỗi ngày Khi nào thì Bà ta mua hai loại bột giặt OMO và TIDE một cách ngẫu nhiên? Hãy vẽ đường đẳng ích, đường ngân sách và chỉ ra phối hợp tối ưu

Trang 5

HB

Kinh tế vi mô Bài tập ứng dụng 3

Lý thuyết sản xuất và chi phí sản xuất

Câu 1 (F0405-PS4-1)

1) Một doanh nghiệp ký được hợp đồng tiêu thụ sản phẩm là Q0 Với phương án sử dụng vốn và lao động là k0 và l0 thì doanh nghiệp thực hiện được hợp đồng này với chi phí sản xuất là C0. Tuy nhiên, với phối hợp (k0, l0) thì năng suất biên mỗi đồng chi cho vốn lại cao hơn năng suất biên mỗi đồng chi cho lao động (MPK/r > MPL/w) Theo anh/ chị, có phương án sử dụng vốn và lao động tốt hơn không? Nếu có, thì phương án này có số lượng vốn và lao động sử dụng khác với phương án trên như thế nào? Giải thích

2) Mỗi hàm sản xuất dưới đây thể hiện hiệu suất tăng dần, không đổi hay giảm dần theo quy mô?

a Q = 1,2 KL

b Q = 3K + 4L

3) Nếu đầu tư thêm một đơn vị vốn thì sản lượng tăng thêm 8 đơn vị, còn đầu tư thêm một đơn vị lao động thì sản lượng chỉ tăng thêm 3 đơn vị (MPK = 8 > MPL = 3) Vậy doanh nghiệp nên đầu tư thêm vốn hay lao động? Hãy giải thích

Câu 2 (F0405-PS4-2)

Hàm số sản xuất của một doanh nghiệp có dạng: Q = F(K,L) = 2,5KL Doanh nghiệp vừa ký được hợp đồng tiêu thụ 31.250 sản phẩm Đơn giá của vốn là r = 5 đơn vị tiền, đơn giá của lao động là w = 4 đơn vị tiền

1) Hãy xác định phối hợp tối ưu đối với hai yếu tố sản xuất trên đây

2) Chi phí thấp nhất để sản xuất mức sản lượng trên là bao nhiêu?

3) Nếu đơn giá sản phẩm ở hợp đồng trên là 0,04 đơn vị tiền thì lợi nhuận doanh nghiệp đạt được là bao nhiêu?

4) Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn và lao động đều tăng thêm 24% thì sản lượng sẽ tăng lên lớn hơn 24%, ít hơn 24%, đúng bằng 24%, hay không thể xác định được?

5) Bây giờ giả định rằng đơn giá của lao động tăng gấp đôi, trong khi đơn giá vốn vẫn không thay đổi thì doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn và lao động như thế nào để thực hiện hợp đồng trên? Tổng chi phí lúc này là bao nhiêu?

Trang 6

2

1) Hiện tại công ty đang sử dụng vốn với số lượng là k0 = 125 đơn vị

a Anh/Chị hãy xác định các phương trình chi phí ngắn hạn của công ty NOVI (bao gồm TFC, TVC, TC, AFC, AVC, AC, và MC)

b Anh/Chị hãy tính tổng chi phí của công ty NOVI khi sản xuất các mức sản lượng

Trang 7

HB

6) Nếu chính phủ buộc doanh nghiệp phải đóng thuế theo sản lượng là 49 đơn vị tiền/sp thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào? Lợi nhuận sau thuế là bao nhiêu? 7) Anh/Chị hãy vẽ đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp

Câu 6 (F0506-PS5-4)

Hàm số sản xuất của doanh nghiệp X có dạng: Q(K,L) = 2k1/2l1/2 Đơn giá của vốn là r = 2 và đơn giá của lao động là w = 6 Hiện tại doanh nghiệp X đầu tư vốn với số lượng k = k0 = 100 đơn vị

a) Anh/Chị hãy viết hàm tổng chi phí và chi phí biên ngắn hạn của doanh nghiệp theo biến sản lượng (Q)

b) Nếu giá thị trường của sản phẩm là P= 9 và doanh nghiệp X hoạt động trong ngành cạnh tranh hoàn hảo thì doanh nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu đơn vị sản phẩm? Lợi nhuận đạt được là bao nhiêu?

c) Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cả số lượng vốn và lao động Nếu doanh nghiệp X vẫn sản xuất với mức sản lượng như ở câu b thì sẽ sử dụng bao nhiêu vốn và bao nhiêu lao động? Lợi nhuận đạt được bao nhiêu? Lớn hay nhỏ hơn so với câu b trên đây?

Câu 7 (F0607-PS3-1)

Công ty Cao su Sao Vàng chuyên sản xuất lốp xe đạp Công ty hiện thời có một nhà máy sản xuất, công nghệ sản xuất được đặc trưng bởi hàm sản xuất Q = KL Trong đó Q là lượng lốp xe được sản xuất tính bằng nghìn lốp/ tháng, K là số lượng máy móc và L là số lượng lao động được sử dụng cho quá trình sản xuất trong tháng Giả sử rằng chi phí thuê 1 máy là 100

đô la/tháng và lương công nhân là 400 đô la/tháng

1) Trong dài hạn công ty có thể thay đổi quy mô sản xuất Hãy làm một vài tính toán và trả lời các câu hỏi sau đây:

a) Công nghệ sản xuất này đặc trưng bởi năng suất tăng, giảm hay không đổi theo quy mô?

b) Hãy vẽ đường đẳng lượng ứng với mức sản lượng Q = 6 nghìn lốp/tháng Hãy tính và nêu ý nghĩa của tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên của lao động đối với vốn (MRTSLK) tại A (K=12, L=3)?

c) Để xây dựng chiến lược dài hạn, phòng kế hoạch của công ty ước lượng số lượng lốp

xe mà công ty cung cấp bình quân tháng trong dài hạn sẽ là 6 nghìn lốp Giả sử công

ty có thể lựa chọn 4 quy mô cho việc sản xuất lốp xe ứng với K = 6, K=12, K=24 và

K =36 Hãy xác định quy mô để đáp ứng lượng cầu trên thị trường là 6 nghìn chiếc lốp/tháng trong tương lai với chi phí thấp nhất?

d) Lựa chọn trên có gì thay đổi nếu nhà máy được đặt tại một vùng khác với giả thiết lương công nhân chỉ còn là 100 đô la/tháng và bỏ qua chi phí vận chuyển?

e) Hãy vẽ đường tổng chi phí, chi phí trung bình và chi phí biên dài hạn ứng với giả thiết ban đầu với nhiều quy mô khác nhau?

2) Trong ngắn hạn, với lượng máy móc thiết bị đã đầu tư trong dài hạn (K=12) là không thể thay đổi được Lúc này để tăng sản lượng, công ty chỉ có thể tăng thêm lao động Hãy làm một vài tính toán và trả lời câu hỏi sau đây:

Trang 8

HB

a) Hãy vẽ đường tổng sản phẩm, sản phẩm biên và sản phẩm trung bình của lao động Nhận xét về mối quan hệ giữa sản phẩm biên và sản phẩm trung bình của lao động b) Hãy vẽ đường tổng chi phí, chi phí trung bình, chi phí biên trong ngắn hạn? Giả sử rằng lúc này lượng lốp xe mà công ty cung cấp là 24 nghìn lốp mỗi tháng thay vì là 6 nghìn lốp như đã dự kiến Tổng chi phí, chi phí trung bình và chi phí biên trong ngắn hạn ứng với mức sản lượng này là bao nhiêu? Đường chi phí biên cắt đường chi phí trung bình tại mức sản lượng nào?

c) Nếu giả sử rằng giá của mỗi lốp xe trên thị trường là 1 đô la Hãy cho biết lượng lốp

xe mà công ty sẵn sàng cung cấp là bao nhiêu để tối đa hóa lợi nhuận? Lợi nhuận công ty lúc này là bao nhiêu?

3) Do lượng lốp xe cung cấp trên thị trường tăng ngoài dự kiến, công ty mua thêm một nhà máy sản xuất lốp xe khác với cùng công nghệ và quy mô (K) lớn gấp bốn lần nhà máy hiện thời

a) Nếu công ty muốn tối thiểu hóa chi phí sản xuất trong ngắn hạn, mức sản lượng nên phân bổ như thế nào giữa hai nhà máy?

b) Với giả thiết công ty phẩn bổ sản lượng giữa hai nhà máy để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, hãy xác định tổng chi phí, chi phí trung bình và chi phí biên trong ngắn hạn của công ty ứng với các mức sản lượng là 24 nghìn lốp/tháng?

Trang 9

Kinh tế vi mô Bài tập ứng dụng 4

Phân tích thị trường không có đối thủ (cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền thuần tuý)

(a) Hãy vẽ các đường doanh thu trung bình và doanh thu biên, và các đường chi phí trung

bình và chi phí biên Mức giá và sản lượng tối-đa-hóa-lợi-nhuận của nhà độc quyền là bao nhiêu, và lợi nhuận đạt được là bao nhiêu? Hãy tính mức độ quyền lực độc quyền của công ty bằng cách dùng chỉ số Lerner

(b) Một cơ quan quản lý của chính phủ đặt giá trần là $7 một đơn vị Số lượng sẽ được sản

xuất là bao nhiêu, và lợi nhuận của công ty là bao nhiêu? Mức độ quyền lực độc quyền sẽ ra sao?

Câu 3 (F0506-PS5-4)

Hàm số sản xuất của doanh nghiệp X có dạng: Q(K,L) = 2k1/2l1/2 Đơn giá của vốn là r = 2 và

đơn giá của lao động là w = 6 Hiện tại doanh nghiệp X đầu tư vốn với số lượng k = k0 = 100 đơn vị

a) Anh/Chị hãy viết hàm tổng chi phí và chi phí biên ngắn hạn của doanh nghiệp theo biến sản lượng (Q)

b) Nếu giá thị trường của sản phẩm là P= 9 và doanh nghiệp X hoạt động trong ngành cạnh tranh hoàn hảo thì doanh nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu đơn vị sản phẩm? Lợi nhuận đạt được là bao nhiêu?

c) Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cả số lượng vốn và lao động Nếu doanh nghiệp X vẫn sản xuất với mức sản lượng như ở câu b thì sẽ sử dụng bao nhiêu vốn và bao nhiêu lao động? Lợi nhuận đạt được bao nhiêu? Lớn hay nhỏ hơn so với câu b trên

đây?

Trang 10

Câu 4 (F0506-PS6 - Lợi nhuận độc quyền)

1 Một công ty độc quyền đối mặt với một đường cầu P = 300 – 4Q, biến phí trung bình không đổi a =100, và chi phí cố định = 50 Tính sản lượng và giá tối đa hoá lợi nhuận Giải thích

2 Một công ty độc quyền phải xem xét đến đường cầu mà công ty cô gặp phải để tối đa hoá lợi nhuận cho công ty Cô ta nghe nói rằng sức mạnh độc quyền càng lớn thì đường cầu càng không co dãn Cô ta hỏi ý kiến của anh/chị xem công ty của cô ta có nên sản xuất một sản lượng theo với một giá trên đường cầu có độ co dãn E = - 0 5 không? Giải thích ý kiến của anh/chị

Câu 5 (F0405-PS7&8- 2)

Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn đối diện trước hàm số cầu thị trường là : P = -Q +

200 Chi phí biên của công ty tăng theo mức sản lượng sản xuất: MC = Q+20 Tổng chi phí

cố định là 1.400 đơn vị tiền

a Anh/chị hãy xác định mức sản lượng, mức giá bán, lợi nhuận của doanh nghiệp, thặng dư của người tiêu dùng, thặng dư của nhà sản xuất, tổn thất xã hội do độc quyền và tổng tiền thuế thu được của chính phủ từ doanh nghiệp này, trong ba trường hợp dưới đây

i) Doanh nghiệp không bị đóng thuế

ii) Doanh nghiệp bị đóng thuế đơn vị là t= 30 đơn vị tiền/ đơn vị sản lượng

iii) Doanh nghiệp bị đóng thuế gộp T= 2.000 đơn vị tiền

b Nếu chính phủ áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp này và muốn tổng tiền thuế thu được phải đạt bằng với tổng tiền thuế trong trường hợp doanh nghiệp

bị đóng thuế đơn vị thì mức thuế suất là bao nhiêu?

c Anh/Chị hãy lập bảng tóm tắt theo mẫu dưới đây

Chỉ tiêu Không có thuế Thuế đơn vị Thuế gộp Thuế TNDN

Trang 11

Kinh tế Vi mơ Gợi ý lời giải bài tập thực hành 1

Câu 1 (F0203-PS1-1)

1 a Nếu một loại phân bĩn mới làm tăng

năng suất của lúa mì, điều đĩ sẽ làm

giảm chi phí sản xuất bánh mì Việc này

sẽ làm cho đường cung tăng lên (dịch

chuyển sang phải) Tại giá cân bằng cũ,

giờ đây sẽ cĩ cung thặng dư Như vậy,

giá thị trường sẽ giảm Khi giá thị trường

giảm, số lượng cầu tăng (dịch chuyển

dọc theo đường cầu) Tại điểm cân bằng

mới, giá sẽ thấp hơn và số lượng được

trao đổi sẽ cao hơn

Lượng

CungCầu

b Bơ và bánh mì là hai thứ bổ sung cho

nhau trong tiêu dùng Như vậy, giá bơ

tăng, do bệnh của bị, sẽ làm cho cầu

bánh mì giảm (dịch chuyển sang trái)

Tại giá cân bằng cũ, giờ đây sẽ cĩ cung

thặng dư Như vậy, giá thị trường sẽ

giảm Khi giá thị trường giảm, số lượng

cung giảm (dịch chuyển dọc theo đuờng

cung) Tại điểm cân bằng mới, cả giá và

Q*

Trang 12

c Bánh mì và phở là hai thứ thay thế cho

nhau trong tiêu dùng Như vậy, giảm cầu

đối với phở sẽ làm tăng cầu đối với bánh

mì (dịch chuyển sang phải) Tại giá cân

bằng cũ, giờ đây sẽ có cầu thặng dư

Như vậy, giá thị trường sẽ tăng Khi giá

thị trường tăng, số lượng cung tăng (dịch

chuyển dọc theo đường cung) Tại điểm

cân bằng mới, cả giá và lượng được trao

lượng trong sản xuất bánh mì Giá nhập

lượng tăng sẽ làm giảm cung (dịch

chuyển sang trái) Tại giá cân bằng cũ,

giờ đây sẽ có cầu thặng dư Như vậy,

giá thị trường sẽ tăng Khi giá thị

trường tăng, số lượng cầu giảm (dịch

chuyển dọc theo đường cầu) Tại điểm

cân bằng mới, giá sẽ cao hơn và số

mì thặng dư với giá cao hơn giá hiện

hữu trên thị trường 10%, điều này

tương đương với việc tăng số lượng

người tiêu dùng Kết quả là, cầu đối với

bánh mì kẹp thịt sẽ tăng (dịch chuyển)

Thực vậy, đường cầu trở thành nằm

ngang tại giá P* = (1,1)P phản ánh việc

chính phủ sẽ mua một số lượng vô hạn

tại mức giá này Giá cân bằng lên tới

P* Khi giá tăng, số lượng cung tăng

(dịch chuyển dọc theo đường cung)

Như vậy, cả lượng cân bằng và giá đều

Q*

P*

Trang 13

f Giá trần sẽ giữ giá bánh mì dưới giá

trị cân bằng Khi giá giảm, số lượng

cung giảm và số lượng cầu tăng (dịch

chuyển dọc theo cả hai đường) Số

lượng được trao đổi sẽ giới hạn ở số

lượng cung Điều này gây ra cầu thặng

dư, nhưng giá không thể tăng để loại bỏ

cầu thặng dư Kết quả là một cơ chế

phân phối khác – ví dụ như một thị

Traàn

P*

Câu 2 (F0203-PS1-2)

2 a Cân bằng xảy ra tại mức giá mà ở đó số lượng cầu bằng số lượng cung Trong trường

hợp này, Qd = Qs = Q Để tìm Q, cho đường cầu và đường cung bằng nhau

b Nếu bảo hiểm chi trả 75% tổng chi phí y tế, thì cá nhân chỉ trả ¼ (P), với P là giá tổng Bởi

vì cầu của tôi được dựa trên số tiền tôi trả, đường cầu có thể được viết lại là ¼ (P) = 100 – 0,1

Qd => P = 400 - 0,4Qd Nói cách khác, bảo hiểm làm xoay đường cầu, khiến cả độ dốc lẫn tung độ gốc tăng theo thừa số 4 Trong trường hợp này, giá tiêu biểu cho giá tổng phải trả, kể

cả bảo hiểm Cá nhân trả 25% giá này (Cách khác, anh chị có thể coi bảo hiểm của chính phủ

là một khoản trợ giá 75% cho người sản xuất Trong trường hợp này, bảo hiểm làm giảm đường cung theo thừa số 4, tới P = 2,5 + 0,025Qs Trong trường hợp này, giá cân bằng là giá

do cá nhân trả Giá tổng, kể cả bảo hiểm, sẽ lớn hơn giá này 4 lần.) Để tìm P và Q cân bằng mới, ta đặt cung và cầu mới bằng nhau

đã giảm so với trong phần (a) (mặc dù thuế của họ có thể tăng để trang trải chi tiêu của chính phủ) (Nếu anh chị dịch chuyển đường cung, cân bằng sẽ xảy ra nơi

100 – 0,1Q = 2,5 + 0,025Q => Q = 780 và P = 22 Kết quả này tương đương với câu trả lời bằng cách dịch chuyển đường cầu.)

Câu 3 (F0607-PS1-5)

Trang 14

Hàm số cầu và hàm số cung của một sản phẩm được cho dưới đây:

Cầu: P = (-1/2) QD + 100

Cung: P = QS + 10

(đơn vị của P là đồng, đơn vị của Q là kg)

a) Hãy tìm điểm cân bằng của thị trường

Để tìm điểm cân bằng của thị trường, chúng ta sử dụng một tính chất quan trọng của

nó, đó là lượng cung và cầu ở điểm cân bằng phải bằng nhau Như vậy, để tìm giá cả

và sản lượng tại điểm cân bằng của thị trường, ta chỉ cần giải hệ 2 phương trình bậc nhất với 2 ẩn số Kết quả là, tại điểm cân bằng Q E = 60 và P E = 70

b) Hãy tính độ co giãn của cung và cầu theo giá ở điểm cân bằng

Viết lại phương trình hàm cung và cầu như sau:

Q D = 200 – 2P

Q S = P – 10

Xuất phát từ mức giá cân bằng (P E = 70), giả sử giá tăng 1% (tức tăng 0,7), thì Q D sẽ giảm 1,4 (tức 2,33%) Như vậy, tại điểm cân bằng, độ co giãn của cầu so với giá là - 2,33

Tương tự như vậy, xuất phát từ mức giá cân bằng (P E = 70), giả sử giá tăng 1% (tức tăng 0,7), thì Q S sẽ tăng 0,7 (tức 1,17%) Như vậy, tại điểm cân bằng, độ co giãn của cầu so với giá là +1,17

c) Hãy tính thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, và thặng dư toàn xã hội

Thặng dư sản xuất = PS = 60 (70 – 10)/2 = 1.800

Thặng dư tiêu dùng = CS = 60 (100 – 70)/2 = 900

Thặng dư toàn xã hội = SS = PS + CS = 2.700

Lưu ý là tỷ lệ phân chia thặng dư xã hội cho hai khu vực sản xuất và tiêu dùng phụ thuộc dạng thức của hàm cung và cầu (và do vậy vào độ co giãn của cầu và cung so với giá.)

d) Nếu nhà nước áp đặt mức giá trần cho sản phẩm là 50 đồng, hãy tính khoản tổn thất (mất mát) vô ích của phúc lợi xã hội và hãy giải thích tại sao lại có khoản tổn thất này

Ở mức giá trần này, lượng cung Q S là 40 và lượng cầu Q D là 60, như vậy có một lượng thiếu hụt là 100 Chưa cần thực hiện các phép tính, chúng ta cũng có thể thấy rằng thặng dư của cả khu vực sản xuất (PS) và tiêu dùng (CS) và do đó của toàn xã hội (SS) sẽ bị giảm

Khoản tổn thất phúc lợi vô ích = diện tích hình tam giác nhỏ (có một đỉnh là điểm cân bằng E) trên hình vẽ = (80 – 50) (60 – 40)/2 = 300

Câu 4 (F0607-PS1-6)

Thịt lợn (l) và thịt gà (g) là hai loại thịt mà gia đình chị Hoa thường ăn Hàm thỏa dụng của nhà chị Hoa có dạng Cobb – Douglas U(l, g) = l.g, còn ngân sách chi tiêu cho hai loại thực phẩm này của gia đình chị là 120 đồng; giá thị trường của thịt lợn và thị gà lần lượt là pl = 3 đồng và pg = 4 đồng

a) Hãy vẽ đường ngân sách cho gia đình chị Hoa

Trang 15

Dùng đồ thị vẽ đường ngân sách

b) Hãy tìm điểm tiêu dùng tối ưu (l*

, g*) của gia đình chị Hoa

Áp dụng công thức tìm điểm tiêu dùng tối ưu trong trường hợp hàm thỏa dụng có dạng Cobb – Douglas trong đó α = β = 1, I = 120, p l = 3, p g = 4 ta có l * = 20 và g * = 15 Mức thỏa dụng của gia đình Hoa tại điểm tiêu dùng tối ưu này là U * = 300

c) Bây giờ giả sử do dịch cúm gà, giá của thịt gà giảm xuống còn 2 đồng Để đơn giản hóa phân tích, giả sử giá của thịt lợn không đổi Hãy vẽ đường ngân sách và tìm điểm tiêu

dùng tối ưu mới (l*1, g*1) của gia đình chị Hoa

Tương tự như câu (b), áp dụng công thức tìm điểm tiêu dùng tối ưu trong trường hợp hàm thỏa dụng có dạng Cobb – Douglas trong đó α = β = 1, I = 120, p l = 3, p g = 2 ta có l * =

20 và g * = 30 Mức thỏa dụng của nhà chị Hoa tại điểm tiêu dùng tối ưu này là U 1 * =

Để xác định hiệu ứng thay thế, ta phải tìm điểm tiêu dùng tối ưu mới (l*s, g*s) tại đó hai

điều kiện sau được thỏa mãn: (i) Mức thỏa dụng bằng U* = 300; và (ii) Đường ngân sách

mới (với mức giá pg = 2) tiếp xúc với đường đẳng ích (hay đẳng dụng) cũ Tức là ta phải giải hệ phương trình sau:

l g p l

thịt gà giảm từ 4 xuống còn 2 đồng, so với trước thịt gà đã trở nên rẻ hơn một cách tương

đối so với thịt lợn, và vì vậy để đạt mức thỏa dụng như cũ ở mức giá mới nhà chị Hoa

tăng tiêu dùng thị gà 15 đơn vị lên 21,21; đồng thời giảm mức tiêu dùng thị lợn từ 20 lên xuống 14,14

Kết hợp với kết quả ở phần (c), hiệu ứng thu nhập là:

( , ) ( , ) hay (14, 14; 21, 21) (20, 30)

s s

Trang 16

Câu 4 (F0506-PS1-3)

Dịch cúm gia cầm bùng phát ở Việt Nam vào những tháng cuối năm 2003 và đầu năm 2004, sau đó lại tái phát vào những tháng cuối năm 2004 Sự kiện này sẽ tác động làm tăng cầu các loại thực phẩm khác (đường cầu dịch chuyển sang phải) và kết quả là giá thịt heo, thịt bò, giá

cá ….đã tăng lên trong thời gian này

Câu 6 (F0506-PS1-4)

Hàm số cầu và hàm số cung thị trường của hàng hoá X được ước lượng như sau:

(D): PD = -(1/2)QD + 110

(S) : PS = QS + 20 (Đơn vị tính của QD, QS là ngàn tấn, đơn vị tính của PD, PS là ngàn đồng/tấn)

a) Thị trường cân bằng khi QS

Trang 17

b) Thặng dư của người tiêu dùng là diện tích tam giác AP0E0

CS = ½*60*(110-80) = 900 triệu đồng Thặng dư của nhà sản xuất là diện tích tam giác BP0E0

PS = ½*60*(80 - 20) = 1.800 triệu đồng Tổng thặng dư xã hội = CS + PS = 2.700 triệu đồng

c) Độ co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng

Ep = (dQ/dP) * (P/Q) = -2* (80/60) = -8/3

Ep < -1 : Cầu co giãn nhiều, tổng chi tiêu nghịch biến với giá nên từ mức giá này, nếu các nhà sản xuất thống nhất với nhau giảm giá bán xuống một chút thì tổng chi tiêu của tất cả những người mua dành cho hàng hoá này sẽ tăng

d) Nếu có thuế VAT, thị trường cân bằng khi: QS

= QD = Q1 và PS + thuế = PD

PS + 10% PS = PD hay 1,1 PS = PD

1,1(Q1 + 20) = -(1/2)Q1 + 110 1,6 Q1 = 88 => Q 1 = 55 ngàn tấn

Mức giá người mua phải trả là PD1 = -(1/2)55 + 110 = 82,5 ngàn đồng/tấn Mức giá người bán nhận được sau khi nộp thuế là PS1 = 55 + 20 = 75 ngàn

đồng/tấn

e) Người tiêu dùng chịu 2,5 ngàn đồng tiền thuế (82,5 – 80) và nhà sản xuất chịu 5

ngàn đồng tiền thuế (80 - 75) tính trên mỗi tấn sản phẩm

Tổng tiền thuế chính phủ thu được từ ngành X là: 7,5* 55 = 412,5 triệu đồng

f) Thặng dư của người tiêu dùng giảm

Trang 18

( thể hiện trên đồ thị là diện tích hình thang PD1CE0P0)

Thặng dư của nhà sản xuất giảm

∆PS = - ½* (60+55)*( 80 - 75) = - 287,5 triệu đồng

( thể hiện trên đồ thị là diện tích hình thang PS1FE0P0)

Khoản thuế thu được của chính phủ là

∆G = 7,5 * 55 = 412,5 triệu đồng

( thể hiện trên đồ thị là diện tích hình chữ nhật PD1CFPS1)

Tổng thặng dư xã hội giảm (phần giảm này thường gọi là tổn thất vô ích hay mất mát vô ích)

∆NW = ∆CS + ∆PS + ∆G = - 18,75 triệu đồng

( thể hiện trên đồ thị là diện tích tam giác CFE0)

Hết

Trang 19

NHB

Kinh tế Vi mô Lợi giải gợi ý bài tập 2

Câu 1 (F0203-PS2-1)

1 a) Nước cam là hàng hóa xấu và nem là hàng hóa tốt Cô Hoa chỉ chấp nhận nhiều nước

cam hơn để đổi lấy nhiều nem hơn Biểu đồ có hình dạng như bên dưới (tuỳ theo đặt nem hay nước cam trên trên trục Y.)

b) Hai món này là hàng thay thế hoàn hảo trong tiêu dùng Đường đẳng dụng là những đường

song song với độ dốc –2/3 (giả sử nước cam trên trục Y) Hãy tham khảo bài giảng để xem đường đẳng dụng đối với hàng thay thế hoàn hảo

c) Hai món này là hàng bổ sung hoàn hảo Đồ thị được trình bày dưới đây

d) Ta lại có nem là hàng hóa tốt và nước cam là hàng hóa xấu Biểu đồ cũng tương tự như

Trang 20

NHB

Câu 2 (F0203-PS2-2)

2 a) Nếu cô Thúy không mua khoai tây cô có thể mua 50 kilogram thịt; và nếu không

mua thịt, cô có thể mua 100 kilogram khoai tây Ở đây, đường giới hạn ngân sách được biểu diễn bằng một đường thẳng giữa hai chọn lựa này

b) Độ thỏa dụng của cô Thúy bằng 100 nếu cô mua 50 kilogram thịt mà không mua

khoai tây hoặc 100 kilogram khoai tây mà không mua thịt Vì hàm thỏa dụng là đường thẳng, đường đẳng dụng sẽ là những đường thẳng Vì vậy, đường đẳng dụng của cô vớiù U=100 trùng với đường giới hạn ngân sách Các đường đẳng dụng khác song song với đường có U=100 Do đó, cô muốn tiêu dùng những gói thị trường sao cho tỉ lệ thay thế biên của cô bằng với tỉ số giá Do đường đẳng dụng va øđường giới hạn ngân sách có cùng độ dốc như nhau, cô Thúy sẽ tối đa hóa độ thỏa dụng bằng cách tiêu dùng bất kỳ gói thị trường nào nằm trên đường ngân sách của cô Ta không thể xác định chính xác hơn cô Thúy sẽ thực sự chọn gói thị trường nào, bởi vì tất cả mọi gói nằm trên đường ngân sách đều làm cô thỏa mãn như nhau

c) Với đợt khuyến mãi đặc biệt, có một đường gẫy khúc trong đường giới hạn ngân

sách của cô Thúy

d) Với giá khoai tây là $4, cô Thuý có thể mua hoặc 50 kilogram thịt hoặc 50

kilogram khoai tây hoặc hỗn hợp giữa hai loại Đường đẳng dụng của cô không thay đổi Cô tối đa hóa độ thỏa dụng với U=100 khi mua 50 kilogram thịt mà không mua khoai tây Đây là giải pháp góc (nghĩa là, tỉ lệ thay thế biên không thực sự bằng tỉ số giá)

M

Ngày đăng: 16/08/2013, 08:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị minh hoạ thích hợp được thể hiện dưới đây. - Hướng dẫn giải bài tập thực hành kinh tế vi mô
th ị minh hoạ thích hợp được thể hiện dưới đây (Trang 22)
Đồ thị của đường STC, SATC, và SMC - Hướng dẫn giải bài tập thực hành kinh tế vi mô
th ị của đường STC, SATC, và SMC (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w