Tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái khu dự trữ sinh quyền thế giới mũi cà mau.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhu cầu du lịch sinh thái đang phát triển rất nhanh trong thời gian gần đây Con người có xu hướng quay về cội nguồn, tìm tới thiên nhiên sau sức ép của công việc, của nhịp sống cao, muốn đắm mình trong không khí thoáng mát trong lành, trốn tránh nơi ồn ào, ô nhiễm
Việt Nam là một nước nông nghiệp, diện tích đất đai, sông ngòi lớn nên loại hình DLST đang được chú trọng phát triển với nhiều loại sản phẩm khác nhau, nhằm tạo nên một sức hút mới cho ngành du lịch
Nước ta còn có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, đặc biệt, Việt Nam
đã có tới tám khu dự trữ sinh quyển thế giới được UNESCO công nhận, nằm ở khắp
ba miền Nằm trong hệ thống tiềm năng du lịch sinh thái lớn của Việt Nam, KDTSQTG Mũi Cà Mau có hệ sinh thái đặc trưng điển hình: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rừng tràm trên đất ngập nước than bùn, hệ sinh thái biển mỗi hệ sinh thái đều lưu giữ các nguồn tài nguyên sinh vật, tài nguyên địa chất phong phú có giá trị bảo tồn cao
Chọn đề tài "Tiềm năng và định hướng phát triển khu dự trữ sinh quyển thế
giới Mũi Cà Mau" nhằm giới thiệu độ đa dạng sinh học của KSQ đến với mọi người
và góp phần định hướng xây dựng Mũi Cà Mau trở thành một điểm du lịch sinh thái hấp dẫn đồng thời vẫn bảo vệ vững bền thương hiệu KDTSQTG Đó là lí do tôi nghiên cứu đề tài này
II MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu đề tài nhằm tìm hiểu rõ hơn về tiềm năng và thực trạng phát triển DLST của KDTSQTG Mũi Cà Mau Bước đầu chỉ ra những hạn chế, những điểm mạnh chưa được phát huy trong khai thác và quản lí du lịch của nơi đây Đề xuất những biện pháp tích cực nhằm nâng cao nhận thức của du khách và cộng đồng địa phương, các cấp quản lí về môi trường tự nhiên, về bản chất và trách nhiệm khi tham gia DLST, góp phần đưa KDTSQ trở thành một điểm DLST hấp dẫn xứng với tiềm năng và vị trí địa lý đặc biệt
Trang 3- Việc phát triển du lịch sinh thái một cách có định hướng, kết hợp với các điểm
du lịch khác trong tỉnh, KDTSQTG Mũi Cà Mau sẽ tạo ra một vị trí mới cho ngành du lịch Cà Mau trong cơ cấu kinh tế của tỉnh nhà và bức tranh du lịch Việt Nam Việc phát triển đúng hướng KSQ không chỉ mang ý nghĩa đối với người dân Cà Mau mà còn bảo tồn nguồn sinh quyển của thế giới
III GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi khóa luận, tác giả chỉ phân tích hiện trạng và tiềm năng DLST của KDTSQTG Mũi Cà Mau gồm cụm du lịch Mũi Cà Mau và VQG U Minh Hạ
IV LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Ngoài tài liệu đề cử của tỉnh lên UNESCO, chưa có đề tài nghiên cứu trước đây tổng hợp đầy đủ về tiềm năng đa dạng, hiện trạng hoạt động đồng thời kết hợp định
hướng phát triển DLST cho KDTSQTG Mũi Cà Mau Thực hiện khóa luận "Tiềm
năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi
Cà Mau", tác giả đã tiếp nhận thông tin từ nhiều nguồn tài liệu và cập nhật những tin
mới nhất nhằm giới thiệu giá trị to lớn của KDTSQTG Mũi Cà Mau đến với mọi người Đồng thời đưa ra những ý kiến định hướng chủ quan, góp phần vào công tác bảo tồn cũng như sự phát triển du lịch của KDTSQ nói riêng và tỉnh Cà Mau nói chung
V QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Quan điểm nghiên cứu
1.1 Quan điểm hệ thống
DLST là một hệ thống gồm nhiều thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau như: phân hệ khách du lịch, tổng thể tự nhiên, công trình kỹ thuật, văn hóa - xã hội, nhân viên phục vụ, cán bộ điều hành Các thành phần này tác động tương hỗ lẫn nhau
Vì vậy, khi nghiên cứu du lịch nói chung và DLST nói riêng, cần đặt trong vị trí tương quan với các vấn đề khác Từ đó, có cái nhìn tổng hợp trong các mối quan hệ đa phương và tránh sai xót trong khi nghiên cứu
1.2 Quan điểm tổng hợp
Vận dụng quan điểm vào khóa luận để phân tích các tiềm năng cho việc phát triển DLST của KDTSQTG Mũi Cà Mau trong mối quan hệ tổng hợp các yếu tố kinh
Trang 4tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên và quan điểm này cũng được quán triệt trong việc đánh giá hoạt động du lịch, các vấn đề liên quan trong phát triển du lịch và vấn đề bảo tồn môi trường tự nhiên
1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Nghiên cứu về DLST cần nghiên cứu quá khứ , kế thừa những thành quả đã có để đưa ra nhận định, đánh giá ở hiện tại và đề xuất biện pháp, kế hoạch cũng như những định hướng và phương hướng hoạt động cho tương lai
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lí tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp phân tích và tổng hợp hệ thống
- Phương pháp xử lí tin học
- Phương pháp sơ đồ - bản đồ
Trang 5CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
I CƠ SỞ LÍ LUẬN DU LỊCH SINH THÁI
1 Thuật ngữ du lịch sinh thái và những tên gọi khác
2 Định nghĩa du lịch sinh thái
Định nghĩa về sinh thái của Hiệp hội sinh thái Quốc Tế (1991)
Định nghĩa về du lịch sinh thái ở Nepan
Định nghĩa về du lịch du lịch sinh thái ở Malaysia
Định nghĩa về du lịch sinh thái ở Australia
Định nghĩa của Hội đồng tư vấn môi trường Cannada về DLST
Tổng cục du lịch Việt Nam đưa ra định nghĩa về DLST
"Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương"
II TỔNG QUAN
1 Quá trình hình thành hoạt động du lịch sinh thái
2 Du lịch sinh thái là hiện tượng toàn cầu
3 Xu hướng phát triển và lợi ích kinh tế của du lịch sinh thái
4 Đối tượng của du lịch sinh thái
4.1 Hệ sinh thái tự nhiên
4.2 Hệ sinh thái xã hội - nhân văn
4.3 Hệ sinh thái đặc thù: Miệt vườn, Sân chim, Cảnh quan tự nhiên
5 Vai trò của du lịch sinh thái
5.1 Vai trò tích cực
- Tác động đến việc phát triển kinh tế
- Tác động đến văn hóa - xã hội
- Tác động đến môi trường: Bảo tồn thiên nhiên
Tăng cường chất lượng môi trường
Đề cao môi trường Cải thiện hạ tầng cơ sở
Trang 6Rác thải từ hoạt động du lịch làm mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí tăng lên đáng kể
- Tác động đến tài nguyên - thiên nhiên
Hệ sinh thái và một số loài sinh vật có thể mất đi
Tiếng ồn làm giảm sự hấp dẫn của cảnh đẹp của khu DLST, ảnh hưởng đến tập tục sống của nhiều loài động vật
- Tác động đến văn hóa
Sự xâm nhập vào các nền văn hóa bản địa có thể gây mất đi các di tích lịch sử, văn hóa độc đáo, biến dạng, lai căn nền văn hóa đó
Gây xáo trộn cuộc sống yên bình của người dân địa phương, thay đổi lối sống, từ
đó sinh ra những phản kháng, phẫn nộ từ phía dân Tăng cường các tệ nạn xã hội
- Tác động đến môi trường
Nguy cơ sức chứa của môi trường sẽ bị vượt quá khi không có kiểm soát
Tăng áp lực về chất thải sinh hoạt, đặc biệt ở các trung tâm du lịch, góp phần làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường đất nước
Lượng chất thải trung bình từ sinh hoạt của khách du lịch gây áp lực này càng lớn đối với những khu vực, nơi năng lực xử lý chất thải còn hạn chế
6 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái
6.1 Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn
6.2 Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái
6.3 Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng
6.4 Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương
Trang 77 Phương thức tổ chức hoạt động du lịch sinh thái
7.1 Sự tham gia của cộng đồng địa phương
7.2 Vai trò của du khách và nguyên tắc chủ đạo dành cho du khách
* Vai trò của du khách
* Nguyên tắc chủ đạo dành cho du khách
7.3 Tổ chức quản lí khu du lịch sinh thái
7.4 Các biện pháp hoạt động lữ hành
7.5 Vai trò của chính quyền địa phương
8 Khu dự trữ sinh quyển thế giới
8.1 Khái niệm khu dự trữ sinh quyển thế giới
Theo UNESCO, Khu dự trữ sinh quyển là những khu vực hệ sinh thái bờ biển
và trên cạn giúp thúc đẩy các giải pháp điều hòa việc bảo tồn sự đa dạng sinh học với việc sử dụng bền vững khu vực đó
8.2 Các tiêu chí trở thành khu dự trữ sinh quyển thế giới
Bảy tiêu chí để trở thành khu dự trữ sinh quyển thế giới:
1-Khu vực đề cử có đại diện đa dạng các hệ sinh thái của những khu vực địa lý sinh vật chính, bao gồm cả những giai đoạn phát triển có sự tác động của con người 2- Khu vực đề cử có giá trị bảo tồn đa dạng sinh học cao
3- Khu dự trữ sinh quyển đó có thể thực hiện phát triển theo hướng bền vững tại khu vực
4- Khu dự trữ sinh quyển có diện tích thích hợp để đáp ứng được ba chức năng của khu dự trữ sinh quyển
5- Khu vực đó có đủ những vùng thích hợp
6- Có sự sắp xếp theo cấp độ của những thành phần liên quan, những người tham
dự, những đối tượng quan tâm tại những khu vực phù hợp để cùng thực hiện những chức năng của khu dự trữ sinh quyển
7- Cơ chế thực hiện việc quản lý và bảo tồn được UNESCO chấp nhận
Ở Việt Nam, hiện được UNESCO công nhận 8 KDTSQTG, đó là: khu DTSQ Tây Nghệ An, Cát Tiên, Kiên Giang, Cát Bà, Châu Thổ Sông Hồng, Cần Giờ, Cù lao Chàm và Mũi Cà Mau
Trang 88.3 Trách nhiệm và lợi ích khi trở thành khu dự trữ sinh quyển thế giới
Trách nhiệm
Phải tuân thủ các hiệp ước, công ước và các cam kết quốc tế mà Chính phủ đã ký Mỗi khu DTSQ đều có cách quản lý riêng, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, mạng lưới các khu DTSQ quốc tế không can thiệp vào công việc của từng quốc gia, từng khu DTSQ mà chỉ đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp chuyên gia, thông tin, tìm kiếm đối tác và nguồn tài trợ thông qua Ủy ban Quốc gia chương trình "Con người và sinh quyển" của các nước thành viên
Lợi ích
+ Một khu vực được UNESCO công nhận là khu DTSQ thế giới - chỉ riêng cái thương hiệu ấy đã trị giá 500 triệu USD
+ Những người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được hưởng lợi từ các
dự án trình diễn và đào tạo về cách thức quản lý, sử dụng tài nguyên bền vững trong các khu DTSQ Các khu này còn nhận được sự tài trợ của các tổ chức quốc tế để cộng đồng dân cư địa phương phát triển ổn định và bền vững, tạo ra những cơ hội trong giáo dục, giải trí và phát triển du lịch
+ Khu DTSQ là phòng thí nghiệm cung cấp dữ liệu để các nhà khoa học dựa vào
đó xây dựng các giả thiết mới về các mối quan hệ giữa con người và tự nhiên, cũng như xác định ra hướng biến đổi khí hậu và môi trường trong tương lai Bản thân các khu DTSQ là bảo tồn và đa dạng sinh học là điều kiện thuận lợi và là cơ hội tốt để
người dân địa phương xây dựng các thương hiệu về nông sản, thực phẩm sạch
Trang 9CHƯƠNG II: TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH SINH THÁI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI
+ Vùng chuyển tiếp: 310.868 ha
Nơi đây có những hệ sinh thái điển hình theo tiêu chí của UNESCO thế giới như
hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất ngập nước than bùn, hệ sinh thái biển… Mỗi hệ sinh thái đều lưu giữ nguồn tài nguyên sinh vật, tài nguyên địa chất phong phú,
có giá trị bảo tồn cao, đã và đang được các tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế quan tâm bảo vệ
Mũi Cà Mau nổi tiếng trong nước và quốc tế qua 4 đặc trưng sinh thái chính: + Hệ thống diễn thế nguyên sinh bãi bồi: Mắm, Đước, Tràm,
+ Hệ thống chuyển tiếp các hệ sinh thái đặc trưng (ecotones) từ rừng ngập mặn sang rừng tràm - ngập nước ngọt theo mùa
+ Là vùng bãi đẻ và nuôi dưỡng con non của các loài thủy hải sản cho cả vùng biển rộng lớn (Vịnh Thái Lan)
+ Nơi còn ghi dấu tích tụ dân cư đầu tiên của người dân các vùng nơi khác di cư đến
Trang 10KDTSQTG Mũi Cà Mau còn có nhiều di sản văn hoá, phản ánh lịch sử hình thành
và phát triển, đời sống tâm linh của các dân tộc cư trú trong vùng Khu DTSQ là mô hình phát triển bền vững của địa phương thực hiện chiến lược phát triển bền vững quốc gia do đó nó mang nhiều ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo tồn, phát triển, nghiên cứu khoa học, tuyên truyền và giáo dục
* VQG Mũi Cà Mau:
VQG Mũi Cà Mau nằm trong KDTSQTG Mũi Cà Mau Vườn có tổng diện tích 41.862 ha, nằm trên địa bàn 2 huyện Năm Căn và Ngọc Hiển, cách thành phố Cà Mau khoảng 100km
VQG Mũi Cà Mau là vùng đất ngập mặn với quần thể thực vật chiếm ưu thế là cây đước Đây là HST rừng ngập mặn tự nhiên, có giá trị cao về đa dạng sinh học, cảnh quan thiên nhiên, môi trường, văn hóa, lịch sử
VQG Mũi Cà Mau là một trong những địa điểm quan trọng thuộc Chương trình quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam, nơi nghiên cứu về các loài chim nước ven biển cuả Việt Nam và cùng Châu Á - Thái Bình Dương Vườn là một địa điểm độc đáo về địa lí tự nhiên, địa chất địa mạo, tạo nên một vùng sinh thái cửa sông ven biển có một không hai ở Việt Nam
Giá trị bảo tồn:
Hệ thực vật:
Có 26 loài ngập mặn đã được phát hiện Quần xã thực vật ngập mặn điển hình gồm rừng sinh thái tự nhiên hỗn giao giữa đước, vẹt, và rừng mắm thuần loài và sự hiện diện của các loài số lượng ít như: sú, chà là, ô rố, ráng Loài cây ưu thế làm mắm trắng, mắm đen, vẹt tách, vẹt dù, đước đôi Mắm là loài tiên phong lấn biển với hệ thống rễ đặc biệt và có sức chịu mặn cao
Hệ động vật:
Có 26 loài thuộc 11 họ Trong đó có 6 loài trong Sách Đỏ IUCN của thế giới: Khỉ đuôi dài (Panthea tigis) và Cà khu (Trach lypithecus) ;6 loài có trong Sách Đỏ của Việt Nam Một số loài phổ biến thường gặp: Rái cá, Sóc, Chồn, Khỉ
Trang 11Lớp chim: có 93 loài thuộc 23 họ Trong đó, có 7 loài có trong Sách Đỏ IUCN:
Cò Trung Quốc (Egretta eulophotes), Rẽ mỏ cong hông nâu (Numenius madagascariensis), Quắn trắng (Threskiornis melanocephalus),
Bò sát: gồm 43 loài thuộc 12 họ Trong đó có 6 loài nằm trong IUCN, 13 loài trong Sách Đỏ Việt Nam
Lưỡng cư: có 9 loài thuộc 5 họ
Các loài cá: phát hiện được 139 loài thuộc 89 giống và 55 họ
Tôm: 24 loài
Mũi Cà Mau cũng là cột mốc phía Nam địa đầu của Tổ quốc, có nhiều di tích lịch
sử, nơi ghi dấu những chiến công hào hùng trong hai cuộc kháng chiến chống giặc cứu nước Bên trái là biển Đông, bên phải là biển Tây, du khách khi đến nơi đây, ngoài cảm giác được đứng ở nơi thiêng liêng của Tổ quốc, sẽ còn cảm giác như đứng trên mũi tàu khổng lồ rẽ sóng ra khơi Nơi đây đã, đang và sẽ thu hút nhiều du khách trong
và ngoài nước đến tham quan, nghiên cứu, học tập, giải trí
* VQG U Minh Hạ
VQG U Minh Hạ nằm trong KDTSQTG Mũi Cà Mau, với tổng diện tích tự nhiên
là 8.528ha VQG nằm trên địa bàn 2 xã Khánh Lâm, Khánh An thuộc huyện U Minh
và các xã Trần Hợi, Khánh Bình Tây Bắc thuộc huyện Trần Văn Thời
VQG U Minh Hạ có 3 phân khu chính:
+ Phân khu bảo tồn hệ sinh thái rừng trên đất than bùn, với diện tích: 2.593ha
+ Phân khu phục hồi và sử dụng bền vững hệ sinh thái với diện tích 5.134ha
+ Phân khu dịch vụ hành chính với diện tích: 801ha
Mục tiêu và nhiệm vụ của VQG U Minh Hạ là bảo tồn, tái tạo giá trị về cảnh quan, thiên nhiên, môi trường sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sinh thái đất ngập nước đặc thù rừng tràm trên đất than bùn, bảo tồn gen các loài động thực vật quý, các giá trị văn hóa, tinh thần, di tích lịch sử phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, tham quan, du lịch
Trang 12VQG U Minh Hạ là điểm du lịch sinh thái lí tưởng Những cánh rừng bạt ngàn, bầu không khí trong lành, hương thơm dịu ngọt của hoa tràm đung đưa trong gió sẽ dẫn lối du khách từ phương xa đến với nơi đây Du khách sẽ có cơ hội thưởng thức đặc sản đồng quê: cá lóc nướng trui, cá rô kho tộ, cá trê vàng nướng mắm gừng, canh chua lươn, lẩu mắm, khô bổi cùng với đọt choại và rau rừng non xanh
1 Vị trí địa lí khu dự trữ sinh quyển Thế giới Mũi Cà Mau
Diện tích rừng ngập mặn phân bố gần như trải dài khắp trên phạm vi toàn tỉnh Cà Mau từ 80 30’ đến 90 30’ độ Vĩ Bắc; 1040 8’00” đến 1050 24’30’’ độ kinh Đông Phía Tây tiếp giáp Vịnh Thái Lan, Phía Đông -Nam giáp Biển Đông và tỉnh Bạc Liêu
2 Vị trí của khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau trong chiến lược phát triển
du lịch của tỉnh Cà Mau
Việc UNESCO công nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau là niềm tự hào của tỉnh; lần đầu có một danh hiệu tầm cỡ thế giới, khẳng định vị thế của Mũi Cà Mau trong tiến trình hội nhập quốc tế và phát triển bền vững Đây là điểm nhấn, là cơ hội, là sản phẩm quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho tỉnh Cà Mau
II ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH SINH THÁI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI MŨI CÀ MAU
1 Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên
1.1 Địa hình
Địa hình của đất rừng ngập mặn Cà Mau tương đối bằng phẳng, sự chênh lệch về
độ cao giữa các vùng theo hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Thấp dần về phía ven biển
1.2 Các yếu tố khí hậu
Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, hàng năm có 2 mùa
rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 – 10 dương lịch, mùa khô từ tháng 11 – 4 dương lịch năm sau
Trang 131.3 Chế độ thủy, hải văn
1.4 Tài nguyên rừng
- Rừng Tràm trên đất phèn
- Đất trảng Sậy (Phragmites vallatoria), trảng Năng (Eleocharis dulcis)
- Rừng ngập mặn: phân bố thành rừng và các dải dài ven các cửa sông, rạch
- Vùng rừng trên đất cát ven biển
Khoảng 10 loài mực có giá trị kinh tế cao
Ngoài ra còn có: Ốc leng, Vọp, Sò huyết, Sò lông, Nghêu
Thú rừng: Loài Khỉ đuôi dài, heo rừng, Chồn mướp, Chồn cáo Mèo, Cáo cộc, loài
rái cá
Mũi Cà Mau có chế độ thủy triều đặc biệt:
- Phía Đông đẩy nước triều vào sâu trong nội địa
- Phía Tây hút nước triều ra phía biển
Trang 14Chim: bao gồm 2 loại chim di cư và chim định cư
Số lượng chim ghi nhận được ở các vườn chim là trên 45.000 con Tổng số loài chim được ghi nhận từng tồn tại ở RNM Cà Mau là 171 loài thuộc 37 họ, trong đó chim di cư 54 loài , thuộc 17 họ; chim định cư 117 loài thuộc 33 họ
Một số loài chim thuộc dạng quí hiếm đã từng tồn tại ở rừng ngập mặn Cà Mau
như Bồ nông chân hồng (pelecanus onocrotalus), Cò lạo xám (Ibis leucocephalus), Già đẫy Java (Leptoptilos javanicus)
2 Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn
Trong khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau có dân số 170.321 người gồm ba dân tộc chính là: Kinh, Hoa, Khmer
Các lễ hội Nghinh Ông, lễ hội Bà Nam Hải, hội cá đường Khai Long, giai thoại
về Bác Ba Phi mang đậm dấu ấn đặc trưng của những cư dân đầu tiên đến khai hoang
mở đất
2.1 Dân cư, làng nghề
Dân số tính đến ngày 01/4/2009 của tỉnh Cà Mau là 1.205.108 người
Các ngành nghề truyền thống đã nổi tiếng từ lâu đời ở Cà Mau:
- Nghề dệt chiếu (Tân Đức - Tân Thành), đan lát (U Minh),
- Nghề làm mắm, nghề làm cá khô, nghề gác kèo ong ở rừng U Minh hạ
- Ngoài ra, còn có nghề vườn và các sản phẩm nghề vườn: dưa hấu Cái Keo, dâu Cái Tàu, vườn trái cây các loại Tân Thành
2.2 Lễ hội
Tết Nguyên Đán cổ truyền của người Việt, Hội Phật đản, lễ Cầu An (trước tết Chol Chnam Thmei), lễ hội vào năm mới (tết Chol Chnam Thmei), lễ cúng trăng (lễ đút cốm dẹp) của người Khơ Me Nam Bộ, lễ hội đua ghe Ngo, lễ hội Nghinh Ông Lễ hội Vía Bà Thiên Hậu là một trong những lễ hội quan trọng của người Hoa nơi đây
Trang 152.3 Di tích lịch sử
Tính đến năm 2002, tỉnh Cà Mau có bốn mươi di tích lịch sử văn hoá Trong
đó, có năm di tích được xếp hạng cấp quốc gia Có ý nghĩa đối với hoạt động du lịch phải kể đến các di tích lịch sử Chùa Quan Âm Cổ Tự, chùa Hưng Quảng, Đình Tân Hưng và Hông Anh Thư Quán, Chiến tích CM12 Hòn Đá Bạc
Riêng KSQ Mũi Cà Mau có các di tích lịch sử có thể đưa vào hoạt động du lịch:
Làng Rừng, điểm cuối của đường Hồ Chí Minh trên biển, chính là cửa Vàm Lũng, nhà Bác Ba Phi
2.4 Các tài nguyên văn hóa khác: Các câu chuyện kể của Bác Ba Phi, Chợ nổi
Trang 16Riêng đối với KDTSQTG Mũi Cà Mau, số lượng khách tính đến tháng 8/2010: khu du lịch Mũi Cà Mau: 27.300 lượt, VQG U Minh Hạ: 66.800 lượt khách
2 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Cà Mau chú trọng xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải phát triển trước một bước để tạo động lực, điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Hệ thống giao thông của tỉnh Cà Mau được đầu tư xây dựng và phát triển đều khắp từ thành thị đến nông thôn
3 Cơ sở vật chất kinh tế phục vụ du lịch
3.1 Cơ sở lưu trú
Đến năm 2009, tỉnh Cà Mau có 44 khách sạn với 1.230 phòng, đủ sức phục vụ du khách và tổ chức các hội nghị, liên hoan cấp khu vực Trong đó, 02 khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao, 29 khách sạn đạt tiêu chuẩn 2 sao và 1 sao
3.2 Cơ sở ăn uống, mua sắm hàng lưu niệm
Hiện Cà Mau có khoảng 29 nhà hàng trong đó 11 nhà hàng (restaurants) nằm trong các cơ sở lưu trú với khoảng 4.150 chỗ ngồi, và khoảng 18 nhà hàng độc lập trong đó có 6 nhà hàng lớn với 2.050 ghế
Nhiều đặc sản làm nức lòng du khách khi thưởng thức: Mắm Ba Khía Rạch Gốc,
Cá Kèo nướng muối ớt, Lẩu mắm Cà Mau, Cá lóc nướng rơm, Tôm đất hấp xả, Vọp nướng, Lương um lá nhàu, Ốc len xào dừa, Cua biển rang me được bán nhiều ở thành phố Cà Mau, các nhà hàng trong khu du lịch Mũi Cà Mau
3.3 Phương tiện vận chuyển tham quan du lịch sinh thái
Trong các khu du lịch sinh thái ở Cà Mau, du khách chủ yếu vận chuyển bằng
cano, vỏ lãi, xuồng ba lá
3.4 Các dịch vụ vui chơi giải trí
Các dịch vụ bổ sung như dịch vụ massage, karaoke, vũ trường còn thiếu; tiện nghi thể thao vui chơi giải trí, tiện nghi phục vụ tham quan du lịch chưa có
Trang 174 Đánh giá vệ sinh thực phẩm - an toàn trật tự xã hội
Đa số các hàng rong, quán ăn bên ngoài được tự do buôn bán, không có kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh Các nhà hàng trong khu du lịch ít được kiểm nghiệm
5 Đánh giá sự hấp dẫn và khả năng khai thác quản lí của các điểm du lịch sinh thái
- Ghi chú về sự phân loại sức hút du khách
+ Loại A -: Điểm tài nguyên có khả năng thu hút du khách quốc tế và nội địa
+ Loại B: Điểm tài nguyên có khả năng thu hút du lịch nội địa
+ Loại C: Điểm tài nguyên chỉ có khả năng thu hút khách tại địa phương trong phạm vi huyện, tỉnh
Bảng: Đánh giá sự hấp dẫn và khả năng khai thác quản lí các điểm tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các điểm trong KSQ và các điểm DLST của tỉnh Cà Mau :
Xếp loại đánh giá Tên điểm TNDL TN Loại TN
Sức thu hút du khách
Quản lí và khai thác
Sân chim Cà Mau HST sân
Trang 18Hòn Khoai, Lâm ngư trường 184 có tiềm năng du lịch sinh thái rất lớn, có cả HST rừng ngập mặn, biển và đảo, khả năng sẽ trở thành trọng điểm thu hút khách du lịch của tỉnh Cà Mau VQG U Minh Hạ tuy có HST rừng tràm đa dạng nhưng chưa phải là điểm đến hấp dẫn cho du khách do sự đầu tư về cảnh quan, các dịch vụ vui chơi giải trí, ăn uống còn yếu kém
6 Đánh gía về hoạt động của các hãng lữ hành và công ty du lịch sinh thái tỉnh Cà Mau
Hiện nay, ở Cà Mau có 2 đơn vị lữ hành hoạt động khá hiệu quả, đang từng bước hoàn thiện mình để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của du khách:
+Công ty cổ phần du lịch và dịch vụ Minh Hải
+ Công ty TNHH du lịch và dịch vụ Công đoàn Cà Mau
7 Đánh giá công tác tổ chức quản lý
Ban quản lý khu sinh quyển được thành lập do Phó Chủ Tịch UBND Tỉnh làm Trưởng ban, với các thành viên là sở KH&CN, NN&PTNT, VH-TT &DL., Phó Chủ Tịch UBND 3 huyện và giám đốc các VQG Mũi Cà Mau, U Minh Hạ và Rừng phòng
hộ ven biển phía Tây Hiệu quả điều phối các hoạt động sẽ tạo nên sự hài hòa giữa bảo tồn thiên nhiên, phát triển kinh tế và gìn giữa các giá trị văn hóa của vùng đất cực Nam của Tổ quốc
8 Đánh giá sự đóng góp của chính quyền và cộng đồng địa phương
Chính quyền và cộng đồng địa phương trong việc quản lí, bảo vệ và phát triển tài nguyên DLST còn yếu kém Hầu hết không được đào tạo kiến thức trong hoạt động DLST
Người dân địa phương chưa có ý thức khai thác, không thực sự được hưởng lợi từ hoạt động DLST của địa phương nên chưa có ý thức tham gia bảo vệ tài nguyên tự nhiên
9 Đánh giá công tác bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên
Việc xây dựng khu du lịch từ Mũi Cà Mau đến Bãi biển Khai Long đã ảnh hưởng đến môi trường rừng