1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế VN 2009 2011

48 143 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2009 - 2011
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế VN 2009 - 2011

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Việt Nam đang đi trên con đường đổi và hội nhập vời nền kinh tế thế giới Những quy luật kinh tế khách quan và tất yếu đang điều chỉnh nền kinh tế toàn cấu, nền kinh tế từng khu vực, từng quốc gia và với mỗi bản thân chúng ta Quá trình mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực tiến đến toàn cầu hóa nền kinh tế đang dần tỏ ra làmột quy luật của nhân loại Để bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục có những cải cách nhằm làm phù hợp và thích nghi với môi trường bên ngoài Trong công cuộc cải cách đó, cải cách về thuế luôn được chú trọng

Để đóng góp vào ngân sách Nhà nước các doanh nhiệp phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp được coi là nguồn thu lớn trong nguồn thu của thuế doanh thu Thực trạng hiện nay, công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà nước cũng như việc chấp hành luật thuế thu nhập doanhnghiệp của các doanh nghiệp còn có nhiều bất cập Sự thay đổi trong các chính sáchthuế làm khó khăn trong việc áp dụng đối với cơ quan thuế cũng như người nộp thuế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, phản ảnh bản chất của chế độ xã hội Do vậy trong quản lý thuế, Nhà nước cần phải luôn hoàn thiện để một mặt bảo đảm nguồn thu cho Nhà nước, mặt khác động viên được sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra một nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh

tế, xây dựng đất nước.Vì vậy, nhóm em chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2009 - 2011”,

với mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về thuế và đặc biệt là thuế thunhập doanh nghiệp

Trang 2

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ

THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ

1.1.1 Khái niệm

Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời phát triển của Nhà nước Nó là một công cụ tài chính để tạo lập nguồn thu nhằm duy trì hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Trải qua quá trình phát triển và hoàn thiện lâu dài, tính đến hiện nay có rất nhiều quan niệm về thuế với những góc độ nhìn nhận khác nhau

- Các nhà kinh điển cho rằng: “ Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân

nhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên phần thu của Chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế ”(Lênin toàn tập - tập

15)

- Theo quan điểm luật pháp: Thuế là khoản đóng góp theo quy định của

pháp luật mà Nhà nước bắt buộc mọi tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào cho ngân sách Nhà nước.

- Trên góc độ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân

phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệtập trung lớn nhất của Nhà nước (quỹ ngân sách Nhà nước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước

- Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thuế, song có khái niệm chung nhất về thuế như sau:

Thuế là một phần thu nhập mà các cá nhân hoặc tổ chức đóng góp bắt buộc cho Nhà nước để phục vụ nhu cầu và nhiệm vụ của Nhà nước, thuế thể hiện mối quan hệ kinh tế cơ bản giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư.

Thuế mang bản chất giai cấp của Nhà nước Sự khác nhau của Nhà nước được thể hiện qua nội dung của việc thu thuế như : thu thuế của ai là chủ yếu, thu như thế nào, thu làm gì Thuế còn thể hiện tính chất xã hội rộng rãi bởi thuế thu đối với toàn dân, thuế liên quan đến mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội Mọi người dân trong xã hội có nghĩa vụ đóng thuế đồng thời cũng có quyền kiểm tra xem Nhà nước đã sử dụng các khoản đóng góp đó có hợp lý không? Thuế là công cụ rất có

Trang 3

hiệu lực để Nhà nước sử dụng để quản lý xã hội và điều tiết nền kinh tế quốc dân Thông qua các chính sách thuế, Nhà nước sẽ tạo hành lang, môi trường để các tổ chức, cá nhân được bình đẳng phát triển Điều đó cho thấy việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống thuế ngày càng khoa học, đơn giản, dễ hiểu là vấn đề rất quan trọng và cần thiết.

Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản đóng góp mang tính tự nguyện cho ngân sách Nhà nước và thuế đối với các khoản vay mượn của Chính phủ

Thuế là biện pháp tài chính mang tính chất bắt buộc của Nhà nước, nhưng sựbắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảng của các vấn đề kinh tế, chính trị, xãhội trong nước và quan hệ kinh tế thế giới

Thứ hai: Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp

Khác với các khoản vay, Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và các cá nhân nhưng không phải hoàn trả lại trực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gian với một khoản tiền mà họ đã nộp vào Ngân sách Nhà nước Số tiền thuế thu được, Nhà nước sẽ sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu củaNhà nước và của mọi cá nhân trong xã hội Mọi cá nhân, người có nộp thuế cho Nhà nước cũng như người không nộp thuế, người nộp nhiều cũng như người nộp ít, đều bình đẳng trong việc nhận được các phúc lợi công cộng từ phía Nhà nước Số thuế mà các đối tượng phải nộp vào cho Nhà nước, được tính toán không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thu nhập của họ Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí

1.1.3 Phân loại thuế và yếu tố cấu thành của một sắc thuế

1.1.3.1 Phân loại thuế

Phân loại thuế dưới góc độ người nộp thuế và người chịu thuế : (Người

nộp thuế là các cá nhân, tổ chức (thể nhân hay pháp nhân) trực tiếp đứng ra nộp thuế cho Nhà nước, người chịu thuế là người có thu nhập bị giảm đi do nộp thuế cho Nhà nước)

+ Thuế trực thu : Thuế trực thu là thuế mà người nộp thuế cũng đồng thời là

người chịu thuế Điển hình của thuế trực thu là thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân, thuế Tài sản Căn cứ vào mức thuế được quy định trong biểu

Trang 4

thuế người nộp thuế tính một phần thu nhập của mình để trực tiếp nộp cho Nhà nước.

+ Thuế gián thu: Là thuế mà người nộp thuế không phải là người chịu thuế

Điển hình của thuế gián thu là thuế Doanh thu, thuế Giá trị gia tăng, thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu Đối với loại thuế này, đối tượng nộp thuế là các tổ chức sản xuấthoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và người chịu thuế là người tiêu dùng Thuế giánthu điều tiết một phần thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nên thuế được tính vào cơ cấu giá của hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả Như vậy, thuế gián thu tạo điều kiện cho người chịu thuế lựa chọn các loại hàng hóa, dịch vụ trước khi quyết định tiêu dùng, đảm bảo tính tự nguyện khi chịu thuế

Phân loại theo đối tượng thuế:

+ Đối tượng thuế là giá trị hàng hoá: Thuế TTĐB, thuế GTGT, Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu.

+Đối tượng thuế là thu nhập: Thuế TNCN, thuế TNDN

+Đối tượng thuế là hoạt động (thuế đánh vào hoạt động): thuế Môn bài đối

với hoạt động kinh doanh, thuế Tài nguyên đối với hoạt động khai thác tài nguyên

1.1.3.2 Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế và những vấn đề chính của một chính sách thuế

 Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế chính là thể hiện nội dung cơ bản của sắc thuế đó, bao gồm:

- Tên gọi của sắc thuế : mỗi sắc thuế có một tên gọi riêng Thông thường

tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục tiêu củaviệc áp dụng sắc thuế đó Ví dụ, thuế “Giá trị gia tăng” cho ta thấy loại thuế này tính trên phần giá trị tăng thêm (giá trị gia tăng) của hàng hoá và dịch vụ, thuế “Thunhập doanh nghiệp” tính trên tổng các khoản thu nhập của doanh nghiệp, thuế “Tiêuthụ đặc biệt” đánh vào hàng hóa và dịch vụ đặc biệt, thuế “Xuất, nhập khẩu” tác động vào các hàng hóa xuất, nhập khẩu qua biên giới

- Đối tượng nộp thuế : Là tổ chức kinh tế hoặc cá nhân có trách nhiệm

phải kê khai và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và ngân sách Nhà nước theo các quy định cụ thể trong mỗi sắc thuế Đối tượng nộp thuế thể hiện phạm vi áp dụng của một chính sách thuế cụ thể Trong hệ thống chính sách thuế của nước ta hiện nay,

có những sắc thuế có phạm vi rất rộng như thuế Giá trị gia tăng, Thuế Môn bài; nhưng cũng có những sắc thuế có phạm vi áp dụng hẹp như thuế Chuyển quyền sử dụng đất, Thuế Xuất, nhập khẩu.Có những đối tượng nộp thuế chỉ kê khai và nộp một loại thuế, song cũng có những đối tượng, trong một thời gian phải nộp nhiều loại thuế khác nhau (thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu), điều đó hoàn toàn tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của họ

- Cơ sở thuế: Là đối tượng tác động của một chính sách thuế.

Tuỳ theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là cac khoản thunhập nhận được trong một thời gian nhất định của một tổ chức kinh tế hoặc một cá

Trang 5

nhân, tổng giá trị tài sản do tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đó nắm giữ, tổng trị giá một lô hàng hóa hoặc một lượng giá trị nhất định của hàng hóa, dịch vụ

- Thuế suất: Là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế Có thể nói thuế

suất là linh hồn của một sắc thuế Nó phản ánh mức độ điều tiết trên một cơ sở thuế

Do đó, thuế suất thể hiện quan điểm của Nhà nước về yêu cầu động viên nhằm khuyến khích hay không khuyến khích sự phát triển của một ngành nghề, một loại sản phẩm cụ thể nào đó Thuế suất là mức thu được ấn định trên một cơ sở thuế bằng những phương pháp tính toán thích hợp

Những vấn đề chính của một chính sách thuế

Có thể hiểu chính sách thuế là một hệ thống các biện pháp của từng Nhà nước trong lĩnh vực thuế được tiến hành vì lợi ích của giai cấp thống trị Nó là bộ phận quan trọng nhất trong chính sách kinh tế của Nhà nước Chính sách thuế được thể hiện ở việc tổ chức đánh thuế, phương thức thu thuế, thuế suất, ưu đãi về

thuế Thông qua chính sách thuế mà Nhà nước tác động tới quá trình sản xuất xã hội, tới phân phối, tới tiêu dùng của các tầng lớp dân cư và tác động tới các hoạt động khác của xã hội Tuy nhiên, khi lựa chọn một chính sách thuế đòi hỏi những nhà đặt ra chính sách phải phân tích những ảnh hưởng khác nhau của công cụ thuế,

để trên cơ sở đó có thể lựa chọn được một chính sách thuế cao hoặc thấp đều có ảnhhưởng tới giá cả hoặc cơ cấu đầu tư và ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào phản ứng của công chúng đối với những thay đổi về thuế Do vậy khi lựa chọn chính sách thuế cần phân tích các yếu tố cấu thành của Thuế như: đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, mức thuế suất, các ưu đãi về thuế và mối quan hệ giữa các yếu tố đó trongchính sách thuế

Ưu đãi về thuế: Những quy định của Nhà nước cho phép những người chịu

thuế được hưởng thuế suất có lợi hơn những người chịu thuế khác trong cùng điều kiện, gọi là ưu đãi về thuế

Ưu đãi về thuế được coi như là một phần trong chính sách khuyến khích pháttriển của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định Cùng với các chính sách khuyến khích khác của Nhà nước đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung, chính sách ưu đãi về thuế có tác động tích cực tới hoạt động đầu tư để phát triển sản xuất, kích thích tiêu dùng, đảm bảo công bằng xã hội, và thực hiện các mục tiêu khác của Nhà nước Nhà nước khuyến khích về thuế thường được ban hành dưới những hình thức như: giảm thuế suất, miễn thuế cho một số thu nhập nhất định nào đó và những khấu trừ đặc biệt từ thu nhập chịu thuế

Trong từng giai đoạn nhất định, các quốc gia khác nhau đều có thái độ khác nhau với khuyến khích về thuế Với các nước đang phát triển thường đặt ra những khuyến khích với mục đích thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, bằng việc áp dụng thuế suất thấp đối với các hoạt động của các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài so với các tổ chức trong nước Còn các quốc gia đã phát triển thường không có những khuyến khích cho đầu tư nước ngoài vào nước họ, nhưng họ lại áp dụng những khuyến khích đầu tư trong nước bằng việc áp dụng mức thuế suất thấp đối với một số ngành, một số lĩnh vực mà Nhà nước cần khuyến khích phát triển để thu hút đầu

Trang 6

tư về ngành đó.Ví dụ miễn trừ thuế cho hoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ mới, mĩên trừ thuế trong nông nghiệp.

Tóm lại, ở các quốc gia khác nhau, Nhà nước sử dụng các hình thức ưu đãi khác nhau tuỳ theo lĩnh vực ưu tiên và đòi hỏi thực tế của nứôc đó trong từng thời

kỳ nhất định

Bên cạnh những ưu điểm, việc sử dụng ưu đãi về thuế cũng có những hạn chế nhất định như nó làm cho hệ thống thuế thêm phần phức tạp, thu hẹp diện chịu thuế, và giảm thuế, gây khó khăn cho công tác quản lý thuế và trên một giác độ nhấtđịnh còn hạn chế sự cạnh tranh và phát triển sản xuất của các doanh nghiệp Nên việc áp dụng các ưu đãi về thuế phải rất linh hoạt, khi mục đích chính sách đã đạt được thì Nhà nước phải chấm dứt ngay việc sử dụng các ưu đãi về thuế Với các nước đang phát triển, cần phải xây dựng hệ thống ưu đãi về thuế phù hợp để vừa thuhút được vốn đầu tư nước ngoài mà vẫn khuyến khích được đầu tư trong nước

1.2 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm

Thuế thu nhập công ty trên thế giới hay thuế TNDN ở Việt Nam là một sắc thuế thuộc loại thuế thu nhập, nó được hầu hết các quốc gia trên thế giới sử dụng vì tính hiệu quả và khả năng bao quát nguồn thu Mỗi nước với những đặc điểm kinh tế- chính trị - xã hội khác nhau mà quan niệm và cách thức áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau Tuy nhiên, có thể đưa ra một khái niệm được pháp luật

Việt Nam và nhiều nước khác thừa nhận : Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại

thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến thu nhập đó.

Ngoài những đặc điểm chung của thuế là có tính cưỡng chế và tính pháp lý cao, là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp Thuế thu nhập doanh nghiệp còn có một số đặc điểm riêng cụ thể là:

- Thuế TNDN là loại thuế trực thu : Vì đối tượng nộp thuế và đối tượng

chịu thuế TNDN là một, tức là không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế

- Là loại thuế đánh vào lợi nhuận của các cơ sở sản xuất kinh doanh: Bởi vậy, mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp, Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngược lại những doanh nghiệp có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn sẽ phải nộp thuế ít thậm chí được giảm thuế, miễn thuế

- Chỉ đánh vào phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi chi phí liên quan để tạo ra thu nhập đó

- Về nguyên tắc, thuế có tính chất luỹ tiến Tuy nhiên, do những điều kiện cụ thể mà một số nước trong đó có Việt Nam áp dụng thuế suất thống nhất

Trang 7

1.2.2 Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp

Bản chất của thuế TNDN là thuế đánh vào lợi nhuận của doanh nghiệp Điều này gây ra nhiều tranh luận của các nhà kinh doanh trên thế giới về sự tồn tại của sắc thuế này Cùng một khoản thu nhập từ vốn nhưng khoản thu nhập có được từ vốn góp vào các công ty cổ phần sẽ phải chịu điều tiết bởi hai khoản thuế là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Trong khi đó cũng khoản thuế nàynếu đầu tư vào khu vực phi doanh nghiệp thì thu nhập từ vốn chỉ phải chịu thuế thunhập cá nhân Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường ở nhiều nước đặc biệt là các nước đang phát triển như nước ta thì sự tồn tại của thuế thu nhập doanh nghiệp là tấtyếu khách quan bởi những vai trò sau đây của nó:

Thứ nhất: Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của NSNN

Điều này được thể hiện bởi phạm vi áp dụng thuế TNDN là rất rộng Nó khai thác nguồn thu từ các đối tượng nộp thuế có tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại thu nhập ở mọi lĩnh vực, trên mọi địa bàn Mặt khác, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh doanh này ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, tích luỹ từ nội bộ doanh nghiệp ngày càng nhiều sẽ tạo nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách quốc gia ngày càng lớn

Thứ hai : Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều

tiết nền kinh tế thông qua hệ thống thuế suất ưu đãi và các chế độ miễn, giảm góp phần định hướng cho các nhà đầu tư trong nhiều ngành, lĩnh vực mà Nhà nước cần khuyến khích đầu tư nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế hợp lý theo ngành và theo địa bàn Thuế thu nhập doanh nghiệp còn góp phần thúc đẩy SXKD phát triển thông qua các hình thức hỗ trợ về thuế đối với các cơ sở mới thành lập hoặc các cơ sở gặp khó khăn trong kinh doanh

1.2.3 Nội dung cơ bản của thuế Thu nhập doanh nghiệp.

1.2.3.1 Xác định thu nhập chịu thuế của công ty

Hiện nay, ở hầu hết các quốc gia việc xác định thu nhập chịu thuế của công

ty dựa theo hai tiêu thức: thường trú và xuất xứ

Đánh thuế dựa trên cơ sở thường trú:

Đa số các nước dùng hình thức đánh thuế dựa trên cơ sở thường trú, đặc trưng của hình thức này là : đối tượng nộp thuế được chia thành đối tượng thường trú và đối tượng không thường trú

+ Đối tượng thường trú ở một nước bị đánh thuế trên mọi nguồn thu nhập bao gồm thu nhâp phát sinh tại nước đó và thu nhập ở nước ngoài

+ Đối tượng không thường trú ở một nước chỉ bị đánh thuế trên thu nhập phát sinh tại nước đó

Ví dụ: công ty A không thường trú ở nước B thì phải chịu thuế thu nhập của nước B trên số thu nhập phát sinh tại nước B

Trang 8

Vì đối tượng thường trú bị đánh thuế khác đối tượng không thường trú, nên phân biệt rõ một công ty là thường trú hay không thường trú ở một quốc gia nào đó là rất quan trọng Khái niệm công ty thường trú ở các nước khác nhau có sự khác nhau ở Mĩ, Nhật, Thái Lan, Indonesia, cho rằng công ty thường trú là công ty được thành lập và hợp nhất ở nước họ Ở Malaysia, Singapo, công ty thường trú làcông ty mà việc quản lý và điều hành trung ương(đầu não) được thực hiện ở các nước này Ở Anh, Đức, Úc, họ định nghĩa công ty thường trú là công ty được hợpnhất hoặc là được quản lý và điều hành ở nước của họ.

Việc xác định một công ty được thành lập và hợp nhất ở đâu là tương đối đơn giản Song việc nhận biết ra nơi công ty đặt sự quản lý và điều hành chính là khó khăn hơn nhất là đối với công ty có phạm vi hoạt động ở nhiều nước Trong trường hợp này các chuyên gia thuế thường tập trung vào nơi mà các quyết định được đặt ra và cũng thường là nơi hội họp của ban giám đốc Xu hướng hiện nay người ta thiên về định nghĩa theo cách kết hợp cả hai tiêu thức : sự hợp nhất và quản

lý điều hành trung ương của công ty

Đánh thuế dựa trên xuất xứ của nguồn thu nhập

Theo cách đánh thuế dựa trên nguồn phát sinh thu nhập thì chỉ những thu nhập của công ty phát sinh trên lãnh thổ do công ty kinh doanh mới chịu sự đánh thuế thu nhập Trong bối cảnh hiện nay, với sự mở rộng các công ty đa quốc gia (công ty đăng ký tại một nước nhưng hoạt động rộng rãi ở nhiều nước) việc đánh thuế thu nhập công ty dựa trên nền móng xuất xứ không còn phù hợp, nó làm thu hẹp khả năng điều chỉnh của luật thuế thu nhập công ty Do vậy hình thức này chỉ được áp dụng tại các nước thuộc địa, hoặc các nước thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài còn bản thân nước đó ít đầu tư ra nước ngoài khác như Hồng Kông, Macao, Bruney

Thu nhập chịu thuế thông thường theo luật các nước trên thế giới chia ra làm hai loại thuế thu nhập là thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ đầu tư Thu nhập từ kinh doanh được xác định là khoản thu nhập tính được sau khi đã trừ đi mọi chi phí.Còn thu nhập từ đầu tư là tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần, Trên cơ sở phân loại đó mà người ta phân biệt thuế suất riêng đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ hoạt động đầu tư Ngoài ra, nhiều nước còn đánh thuế trên hoalợi từ chuyển nhượng tài sản và các thu nhập khác

Đối với thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh hay lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí được trừ khi tính thuế TNCT

+Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ khoản thu về bán hàng và dịch vụ, các khoản lãi ròng thu được từ những tài sản mà công ty nắm giữ và các khoản thu nhập khác

Trang 9

+ Chi phí được khấu trừ trong thu nhập chịu thuế, mỗi yếu tố khấu trừ đều cóhiệu quả trực tiếp tới thu nhập chịu thuế Thực chất thuế thu nhập công ty là đánh vào lợi nhuận của công ty Tâm lý chung các công ty muốn giảm thu nhập chịu thuếbằng cách khai tăng chi phí Do đó tất cả các quốc gia khi xây dựng chính sách thuế TNCT đều quan tâm đến các khoản chi phí được khấu trừ Vì vậy, điều quan trọng đặt ra là cần phải có ngay quy định rõ ràng trong luật thuế những chi phí nào được khấu trừ hoặc không được khấu trừ khi kê khai thuế.

Có bốn nguyên tắc đề ra khi xác định các khoản chi phí được khấu trừ trong thuế TNCT:

Một là, các khoản chi phí được khấu trừ phải là những khoản chi phí có quan

hệ tới doanh nghiệp hay nói cách khác các chi phí phải liên quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc tạo ra thu nhập của công ty

Hai là, các chi phí được khấu trừ phải là những chi phí thực sự đươc chi ra

trong điều kiện thời gian và không gia nhất định

Ba là, các khoản chi phí được miễn trừ phải là những khoản chi phí có tính

thu nhập hơn là tính vốn Các khoản chi phí có tính vốn là những khoản chi phí có liên quan đến cơ cấu vốn

Bốn là, mức trả cho chi phí phải dựa trên cơ sở định mức hợp lý bao gồm

toàn bộ các khoản chi phí về lao động, chi phí về vật tư, khấu hao TSCĐ, trả lãi vay, thuế và các chi phí hợp lý khác

Mặc dầu, có những nguyên tắc chung để xác định các khoản chi phí được khấu trừ, song trong thực tế có những khoản chi phí không nằm trong các nguyên tắc trên, nhưng với xu hướng phát triển cần phải xem xét khi đánh thuế TNCT Nhiều khoản chi phí có được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế hay không vẫn còn lànhững vấn đề tranh luận ở nhiều quốc gia Chẳng hạn, tiền lương của công nhân được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế, nhưng tiền lương của chủ sở hữu, chi phí cơ hội của dịch vụ do chủ cung cấp có được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế hay

không? Các cổ đông là những người cung cấp vốn cho công ty, vậy lợi tức cổ phần hay chi phí cơ hội của những khoản vốn đó có được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế hay không? Khi đó, lãi thu được của các trái chủ lại được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế

Các trường hợp thường được đưa ra bàn luận xung quanh việc nên cho khấu trừ hay không cho khấu trừ khi tính vào thu nhập chịu thuế:

- Chi phí dự phòng: là khoản chi dự trù để sẵn ra nhằm phải trả trong

tương lai Hầu hết các quốc gia đều cho phép khấu trừ chi phí này trước khi tính thuế TNCT, vì những chi phí này là hết sức cần thiết trong quá trình kinh doanh củacông ty Để thoả mãn nguyên tắc chi phí được khấu trừ phải là chi phí thật sự được chi ra, thì chi phí dự phòng chỉ được khẩu trừ khi thoả mãn điều kiện là khoản chi này phải đặc biệt rõ ràng, dự đoán chi phí phải trả một cách chính xác và nó được tiên đoán là nhất định sẽ xẩy ra trong tương lai vì trong quá khứ đã từng có

Trang 10

- Nợ khó đòi: khi một công ty cho khách hàng mua chịu, thường có một số

ít khách hàng không trả nợ Các khoản tiền của khách hàng này được coi là nợ khó đòi và được coi là khoản chi phí của phương thức bán chịu Lý do có khoản nợ khó đòi này về phía người bán nhằm mục đích tăng doanh số và lợi nhuận Do đó mất mát vì nợ khó đòi là một khoản chi phí của bên bán chịu, một loại chi phí phát sinh nhằm mục đích làm tăng doanh thu Tuy nhiên, chỉ cho phép khấu trừ các khoản nợkhó đòi nếu nó thực sự đã xẩy ra trong trường hợp con nợ bị phá sản và giấy tờ chứng minh cụ thể

- Chi phí trả lãi tiền vay: Đối với khoản chi phí này hiện nay có hai quan

điểm Có quan điểm cho rằng chi phí trả lãi tiền vay là chi phí mang tính thu nhập nên được phép khấu trừ Có quan điểm cho rằng chi phí trả lãi tiền vay, đặc biệt là đối với khoản vay dài hạn thì chi phí có tính chất vốn nên không được phép khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập công ty

- Lỗ : Công ty phải nộp thuế thu nhập khi có lợi nhuận, vậy khi có lỗ thì

phải xem xét họ có được trừ lỗ hay không Nói chung, quan điểm trừ lỗ đều được ápdụng ở các nước, lý do mà mọi người thừa nhận là trong kinh doanh phải có rủi ro vì vậy rủi ro phải được trừ Trừ lỗ có nhiều cách: cho trừ có giới hạn năm hoặc không có giới hạn; cho trừ vào những năm trước có khống chế thời gian hoặc cho trừ vào những năm sau tuỳ vào trình độ quản lý và đánh giá các khoản lỗ mà các nước đã áp dụng

- Khấu hao TSCĐ, một yếu tố của chi phí, nhưng được phân bổ như thế nào

trong từng năm khi tính thu nhập chịu thuế Về nguyên tắc, tỷ lệ khấu hao TSCĐ nhằm mục đích tích luỹ và tính thuế tương ứng với vòng đời kinh tế hữu dụng của tài sản, nhưng thực tế ở nhiều quốc gia, khấu hao đưa vào chi phí để tính thuế thường không tương ứng với vòng đời hữu dụng của tài sản

Các khoản thuế phải trả, thông thường người ta chia làm hai loại:

+ Đối với thuế TNCT thì không được coi là chi phí khấu trừ vì nó không phảilà khoản chi phí cho mục đích tìm kiếm lợi nhuận

+ Đối với các khoản thuế gián thu về nguyên tắc phải khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế, nhưng thể hiện việc khấu trừ đó như thế nào lại tùy thuộc vào chính sách thuế và chế độ kế toán mỗi quốc gia Chẳng hạn thuế giá trị gia tăng (VAT), nếu quan niệm VAT đầu vào là tiền thuế công ty phải trả khi mua hang, VAT đầu ra là tiền thuế công ty thu được khi bán hàng, thì VAT phải nộp ngân sách Nhà nước là một yếu tố chi phí khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế Nhưng quan niệm VAT là khoản thuế tính trên hàng hóa, người tiêu dùng phải chịu khoản thuế này thì VAT đầu vào không phải là chi phí thật, VAT đầu ra sẽ là khoản thu hộ của công ty và VAT phải nộp không đưa vào chi phí khi tính thu nhập chịu thuế

Trang 11

+ Một số khoản chi phí khác như chi phí quảng cáo, chi phí hội nghị, tiếp tân, tiếp khách định mức bao nhiêu là hợp lý chỉ mang tính chất ước lệ.

Đối với thu nhập từ đầu tư

- Thu nhập từ lãi cổ phần : Lãi cổ phần được chia lợi nhuận do đầu tư mua

cổ phiếu của một công ty, nghĩa là lãi cổ phiếu đã bị đánh thuế một lần rồi Vì vậy,

để hạn chế việc đánh thuế trùng người ta đưa ra nhiều phương án đánh thuế:

+ Phương án đơn giản nhất là không đánh thuế thu nhập đối với loại thu nhậpnày Trừ Hồng Kông, hầu hết các nước không áp dụng phương án này

+ Phương án miễn thuế từng phần trên thu nhập dưới hình thức lợi tức cổ phần Theo phương án này lợi tức cổ phần được chia ra hai phần, một phần chịu thuế và một phần được miễn thuế.Ví dụ, ở Đài Loan 80% lãi cổ phần nhận từ công

ty khác được miễn thuế và 20% còn lại phải chịu thuế

+ Tiền lãi cho vay và tiền bản quyền : ở hầu hết các nước, tiền lãi cho vay và

tiền bản quyền phải chịu thuế theo thuế suất thông thường như thu nhập từ kinh doanh Tuy nhiên, trong một số trường hợp lãi cho vay vẫn được miễn thuế nhằm khuyến khích như tiền lãi từ công trái Chính phủ hay trên một số khoản đóng quỹ tiết kiệm được Nhà nước công nhận để khuyến khích việc đầu tư vào các quỹ hay công trái đó, Ví dụ: Malaysia, Trung Quốc Tiền bản quyền cũng được miễn giảm thuế trong một số trường hợp nhằm khuyến khích công nghệ

+

Đối với khoản thu nhập từ nước ngoài: Hầu hết, các nước căn cứ vào nền

tảng đánh thuế thu nhập là thướng trú hay xuất xứ để xác định là khoản thu nhập chịu thuế hay không Ngoài ra, người ta dựa vào điều khoản các hiệp định ký kết song phương hay đa phương để xem xét

1.2.3.2 Thuế suất

Mức thuế suất thuế TNCT được xác định trên cơ sở mức thu nhập của công

ty, yêu cầu tạo nguồn thu cho ngân sách và điều tiết thu nhập giữa các công ty Thông thường ở các quốc gia, người ta sử dụng đồng thời 3 loại thuế suất là thuế suất tỷ lệ cố định, thuế suất luỹ tiến và thuế suất lũy thoái trên từng đối tượng chịu thuế khác nhau để tính thuế TNCT Tuy nhiên, ở một số nước người ta chỉ sử dụng một loại thuế suất tỷ lệ cố định

1.2.3.3 Các ưu đãi về thuế.

Rất nhiều các nước sử dụng công cụ ưu đãi thuế cho các mục đích kinh tế và

xã hội khác nhau Các nước đang phát triển thường giảm thuế đối với đầu tư nước ngoài như Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc Các nước phát triển thì không ưu đãi đối với đầu tư nước ngoài, nhưng cũng dùng ưu đãi thuế để khuyến khích dân chúng đầu tư vào một số ngành và một số vùng nhất định nào đó hoặc vào sản xuất

Trang 12

hàng xuất khẩu hay đầu tư nước ngoài Cũng có những nước như Mỹ hoàn toàn không sử dụng các ưu đãi về thuế.

Các ưu đãi về thuế có nhiều hình thức khác nhau Nhưng thông thường được thể hiện qua việc giảm thuế suất (Singapo: thuế suất giảm đến 16% đối với công nghiệp dầu khí), miễn giảm thuế đối với một số thu nhập nào đó (như đối với lãi từ công trái ở Malaysia) hay cho phép khấu trừ những khoản đặc biệt từ thu nhập chịu thuế (như đối với khoản đóng góp từ thiện ở Hồng Kông)

Trang 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Nội dung cơ bản của chính sách thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay và các văn bản hướng dẫn

2.1.1 Nội dung cơ bản của chính sách thuế TNDN ở Việt Nam hiện nay

Căn cứ vào luật thuế TNDN số Luật số: 14/2008/QH12 thay thế cho luật

thuế TNDN số 09/2003/QH11 bổ sung một số điều theo Nghị quyết số

51/2001/QH10; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 Nội dung cơ

bản của thuế TNDN được khái quát như sau:

Ðiều 1 Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Ðiều 2 Người nộp thuế

1 Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây

gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;

d) Ðơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam ;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

2 Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Ðiều 3 của luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đốivới thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

Trang 14

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

3 Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầmmỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;b) Ðịa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;

d) Ðại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Ðại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Ðiều 3 Thu nhập chịu thuế

1 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ và thu nhập khác (quy định tại khoản 2 điều này).

2 Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển

nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từhoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam

Ðiều 4 Thu nhập được miễn thuế

1 Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

2 Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

3 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam

4 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV

5 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàntật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

Trang 15

6 Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của luật này.

7 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

Ðiều 5 Kỳ tính thuế

1 Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc

năm tài chính, trừ trường hợp theo từng lần phát sinh (quy định tại khoản 2 Ðiều

này)

2 Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh thu nhập áp

dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam có TNCT PS tại VN mà khoản TN này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;và DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN( được quy định

tại điểm c và điểm d khoản 2 Ðiều 2 của luật này)

CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ Ðiều 6 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Ðiều 7 Xác định thu nhập tính thuế

1 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

2 Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam

3 Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để

kê khai nộp thuế

Ðiều 8 Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá,

phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.

Ðiều 9 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1 Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Trang 16

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;

b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho

cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng; e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho;

g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải

là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;

i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;

m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

n) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh

doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập Tổng số

chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt độngthương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;

o) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai

và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật

Trang 17

3 Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra

đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.

Ðiều 10 Thuế suất

1 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản

2 điều này và Ðiều 13 của luật này

2 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai

thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án,

từng cơ sở kinh doanh

Ðiều 11 Phương pháp tính thuế

1 Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của luật này

2 Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp DN nước ngoài có cơ sở thường trú tại VN có TNCT PS tại VN mà khoản TN này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; DN nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN

(quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Ðiều 2 của luật này được thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ)

Ðiều 12 Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước

ƯU ÐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ðiều 13 Ưu đãi về thuế suất

1 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm.

2 Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%.

3 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm

Trang 18

4 Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%.

5 Ðối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 điều này.

6 Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu.

Ðiều 14 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

1 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

2 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.

3 Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư

Ðiều 15 Các trường hợp giảm thuế khác

1 Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ

2 Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số

Ðiều 16 Chuyển lỗ

1 Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ

2 Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này

Ðiều 17 Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

Trang 19

2 Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học

và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế và thời gian tính lãi là

khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi

3 Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

4 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

Ðiều 18 Ðiều kiện áp dụng ưu đãi thuế

1 Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của luật này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứngtừ và nộp thuế theo kê khai

2 Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Ðiều 13 và Ðiều 14 của luật này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp

3 Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Ðiều 13 và Ðiều 14 của luật này không áp dụng đối với:

a) Tất cả các khoản thu nhập khác (quy định tại khoản 2 Ðiều 3 của luật này)

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác;

c) Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật;d) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

* Lưu ý:

Trang 20

DN đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các quy định của Luật thuế TNDN

số 09/2003/QH11 tiếp tục được hưởng các ưu đãi này cho thời gian còn lại theo quy định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11; trường hợp mức ưu đãi về thuế TNDN, bao gồm cả TS ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy định của Luật này thì được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật này cho thời gian còn lại.

 DN thuộc diện hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN nghiệp số 09/2003/QH11 mà chưa có TNCT thì thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính theo quy định của Luật nàyvà kể từ ngày Luật này có hiệu lực

1.1.2 Một số điểm mới trong Thông tư 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011

hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày 10/02/2011, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 18/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điểm của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp VP AUDIT xin giới thiệu một số điểm mới cần lưu ý trong văn bản này như sau:

1 Chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN:

Tại Thông tư số 130/2008/TT-BTC quy định kỳ tính thuế của doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng

Để hướng dẫn cụ thể việc chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN từ năm dương lịch sang năm tài chính khác năm dương lịch (hoặc ngược lại) Thông tư số 18/2011/TT-BTC

đã quy định trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN từ năm dương lịch sang năm tài chính (hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế TNDN của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng

2 Xác định thuế TNDN của đơn vị sự nghiệp phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

Tại Thông tư số 18/2010/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể tỷ lệ % trên doanh thu của một số hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật là 2% đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh nhằm mục đích khuyến khích xã hội hoá

3 Trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):

- Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp khi tuân thủ pháp luật thuế Thông tư số

18/2011/TT-BTC quy định cụ thể hơn việc doanh nghiệp chỉ phải thông báo

phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện phương pháp trích khấu hao thay cho quy định doanh nghiệp phải đăng ký phương pháp trích

Trang 21

khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện phương pháp trích khấu hao.

- Thông tư số 18/2011/TT-BTC đã bổ sung nội dung về khoản chi phí khấu hao TSCĐ trong một số trường hợp TSCĐ tạm dừng hoạt động sản xuất kinh doanh Cụthể:

Trường hợp TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang dùng cho SXKD nhưng phải tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 9 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng, sau đó TSCĐ tiếp tục đưa vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong khoảng thời gian tạm dừng đó doanh

nghiệp được trích khấu hao và khoản chi phí khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

- Tại Thông tư số 18/2011/TT-BT đã hướng dẫn chi tiết về trích khấu hao tài sản cố định đối với quyền sử dụng đất có thời hạn Cụ thể: Quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hoá đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định

4 Về xây dựng, quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào sản xuất, kinh doanh:

Từ thời điểm Thông tư số 18/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp chỉ phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 3 tháng kể từ khi bắt đầu đi vào sản xuất, kinh doanh đối với định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp mà không phải thông báo định mức của tất cả sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Định mức chính của những sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định

5 Về trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề:

Tại Thông tư số 18/2011/TT-BTC đã hướng dẫn cụ thể về nội dung trích lập quỹ dựphòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề Trong đó giải thích rõ quy định về quỹ tiền lương thực hiện Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế)

Nguyên tắc trích lập, sử dung quỹ dự phòng tiền lương:

+ Trường hợp quỹ tiền lương của doanh nghiệp đã được duyệt theo quy định thì việc trích lập dự phòng quỹ tiền lương phải đảm bảo nguyên tắc số tiền trích lập dự phòng cộng tổng số tiền lương, tiền công thực tế đã chi trả đến thời hạn nộp hồ sơ

Trang 22

quyết toán không vượt quá tổng tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động theo quỹ tiền lương đã được duyệt (nếu có).

+ Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%

+ Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương nhưng đến ngày 31/12 của năm sau doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải ghi giảm chi phí của năm sau

6 Về chi trang phục:

Thông tư 18/2011/TT-BTC đã nâng mức không chế về chi trang phục nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện việc tính vào chi phí khoản chi trang phục phù hợp với biết động giá cả thời điểm hiện tại và tương lại Cụ thể:

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ: Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động có hoá đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm

7 Về xác định các khoản thu nhập.

a) Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn:

Tại Thông tư số 130 quy định: Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm: lãitiền gửi tại các tổ chức tín dụng, lãi cho vay vốn dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn tính vào thu nhập khác

Để quy định rõ hơn đối với khoản thu nhập từ lãi tền gửi, lãi cho vay vốn, Thông tư số 18 có hướng dẫn cụ thể hơn như sau:

- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế

- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn khoản chitrả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào chi phíđược trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

b) Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá:

Trang 23

Tại Thông tư số 130 quy định: Lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ tính vào thu nhập khác Các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục ngoại tệ cuốinăm tài chính, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản đểhình thành TSCĐ không được tính vào chi phí và thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế.

Khi thực hiện nội dung nêu trên đã gặp vướng mắc do vậy Bộ Tài chính đã có công văn trình Thủ tướng Chính phủ Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 18 đã hướng dẫn cụ thể như sau:

- Trong năm tính thuế Doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì được xác định như sau:

+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu,chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí sản xuất kinh doanh chính, nếu phát sinh lãi chênhlệch tỷ giá tính vào thu nhập khác

+ Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối nămtài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính Sau khi bù trừ nếu còn lãi chênh lệch tỷ giá thì tính vào thu nhập khác, nếu lỗ chênh lệch tỷ giá thì tính vào chi phí sản xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế

Trường hợp chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ tính vào chi phí làm cho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bị lỗ thì có thể phân bổ một phần chênh lệch tỷ giá cho năm sau để doanh nghiệp không bị lỗ nhưng phảiđảm bảo phần chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí trong năm ít nhất cũng phải bằng chênh lệch tỷ giá của số ngoại tệ đến hạn phải trả trong năm đó

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ; chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng

cơ bản để hình thành TSCĐ mà TSCĐ này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh (không phân biệt doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay đã đivào hoạt động sản xuất kinh doanh)

c) Về các khoản thu và chi về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng:

Tại Thông tư số 130 mới quy định: chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường

do bên đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ khoản bị phạt, bị trả bồi

Trang 24

thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật tính vào thu nhập khác; chưa quy định cụ thể khoản chi tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.

Thông tư số 18 có hướng dẫn cụ thể hơn như sau:

Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác

vi phạm hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác

Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác

vi phạm hợp đồng phát sinh thấp hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng (các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính), sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại tính giảm trừ vào thu nhập khác Trường hợp đơn vị trong năm không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh

d) Về các khoản thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm:

Tại Thông tư số 130 quy định: Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm được xác định bằng thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêuthụ phế liệu, phế phẩm và tính vào thu nhập khác

Thông tư số 18 có hướng dẫn cụ thể hơn như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN

- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thu nhập từ bán phế liệu, phế phẩm được tạo ra trong quá trình sản xuất của các sản phẩm không được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập nhập này được tính vào thu nhập khác, không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN

e) Về khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu:

Thông tư số 18 có bổ sung nội dung: Khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh trong năm quyết toán thuế TNDN được tính giảm trừ chi phí Trường hợp khoản tiền hoàn thuế xuất, nhập khẩu của hàng hoá đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh của các năm quyết toán thuế TNDN trước thì tính vào thu nhập khác Trường hợp khoản thu nhập này liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN thì khoản thu nhập này được hưởng ưu đãi thuế TNDN Trường hợp khoản

Ngày đăng: 16/08/2013, 00:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG : SỐ THU THUẾ TNDN VÀ CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 - đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế VN 2009   2011
2009 – 2011 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w