ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HÀ THỊ BỎNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ TƯỚI NƯỚC ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRÀM ÚC Melaleuca leucadendra L GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ BỎNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ TƯỚI NƯỚC ĐẾN
SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRÀM ÚC (Melaleuca leucadendra L) GIAI
ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Khoa : Lâm Nghiệp Khóa học : 2013 – 2017
Thái Nguyên – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THỊ BỎNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ TƯỚI NƯỚC ĐẾN SINH
TRƯỞNG CỦA CÂY TRÀM ÚC (Melaleuca leucadendra L) GIAI ĐOẠN
VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoa : Lâm Nghiệp
Khóa học : 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Sỹ Hồng
Thái Nguyên - 2017
Trang 3Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình được
thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lê Sĩ Hồng Những phần sử dụng tàiliệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu thamkhảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địahoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 25tháng5năm 2017
XÁC NHẬN CỦA GVHDNgười viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!
TS Lê Sĩ Hồng Hà Thị Bỏng
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
để sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập cuối khóa có một ý nghĩa quan trọng đối với mỗi sinh viênđây là giai đoạn giúp cho sinh viên nâng cao năng lực tri thức và khả năngsáng tạo của mình, đồng thời giúp cho sinh viên có khả năng tổng hợp đượckiến thức đã học và áp dụng thực tiễn một cách hiệu quả hơn Được sựnhất chí của ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dẫn, tôi đã
tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước
đến sinh trưởng của cây Tràm Úc (Melaleuca leucadendra L) giai đoạn
vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dưới sự
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5năm 2017
SINH VIÊN
Hà Thị Bỏng
Trang 520Bảng 3.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 23Bảng 4.1: Kết quả về tỷ lệ sống của cây Tràm Úc ở các công thức thí nghiệm
24Bảng 4.2: Phân tích phương sai một nhân tố đối với tỷ lệ sống của cây Tràm
Úc 25Bảng 4.3: Kết quả sinh trưởng 𝑯vn của cây Tràm Úc ở các công thức thí
nghiệm 27Bảng 4.4: Phân tích phương sai một nhân tố đối với chiều cao của cây Tràm
Úc 29Bảng 4.5: Kết quả sinh trưởng 𝑫oo của cây Tràm Úc ở các công thức thí
nghiệm trong giai đoạn vườn ươm 30Bảng 4.6: Phân tích phương sai một nhân tố đối với đường kính của cây Tràm
Úc 33Bảng 4.7: Kết quả tỉ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất
vườn của cây Tràm Úc 34
Trang 6iv
Trang 7thức thí nghiệm về chế độ tưới nước 27
Hình 4.3 Ảnh đo chiều cao trung bình của cây Tràm Úc ở các công thức thí
nghiệm 28Hình 4.4 Đồ thị biểu diễn đường kính trung bình của cây Tràm Úc ở các công
thức thí nghiệm về chế độ tưới nước 31
Hình 4.5 Ảnh đo đường kính trung bình của cây Tràm Úc ở các 32Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ cây tốt, trung bình, xấu của cây Tràm Úc ở
các công thức thí nghiệm 35Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây Tràm
Úc ở các công thức thí nghiệm 35Hình 4.8 Một số hình ảnh cây Tràm Úc ở các công thức thí nghiệm 38
Trang 9MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
2 1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học 2
1.4.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học
4 2.1.1 Vai trò của nước đối với cây 4
2.1.2 Các biện pháp tưới nước 5
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
7 2.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 8
2.4 Một số thông tin về loài cây Tràm Úc[22] 9
2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu 10
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
Trang 103.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu .13
3.3 Nội dung nghiên cứu .13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
Trang 113.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
14
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 16
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 19
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24
4.1 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống của cây Tràm Úc
24 4.2 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh trưởng Hvn của cây Tràm Úc 26
4.3 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh trưởng Doo của cây Tràm Úc 30
4.4 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ xuất vườn của cây Tràm Úc 33
PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2 Tồn tại 39
5.3 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 121
Trang 13trường… hàng loạt những hậu quả xấu diễn ra khi diện tích rừng bị giảm.
Trước thực trạng đó Nhà Nước ta đã quan tâm phát triển rừng để phủ xanh đất trống, nâng cao chất lượng rừng
Trong những năm gần đây, việc trồng rừng ngày càng được người dân quan tâm, nhằm đáp ứng nhu cầu về gỗ, lâm sản ngoài gỗ nâng cao thu nhập đồng thời cải thiện các chức năng phòng hộ, cảnh quan, điều hòa khí hậu…
Giống là một khâu đặc biệt quan trọng trong các chương trìnhtrồng rừng kể cả trong rừng kinh tế, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vàtrồng cây phân tán Công tác giống đóng vai trò không thể thiếu được trongtrồng rừng, nhằm tái tạo, giúp cho nghề rừng được lâu dài, sớm phát huy tácdụng phòng hộ và bảo vệ môi trường
Hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu nào cụ thể để nhân rộngloài cây này phục vụ cho công tác trồng rừng Nhiều nghiên cứu đã chứng tỏrằng sự thành công trong công tác trồng rừng không chỉ phụ thuộc vàođặc
Trang 14tính sinh học của loài cây mà còn phụ thuộc vào chất lượng cây con và nhiềunhân tố ngoại cảnh khác.
Nước là một nhân tố quan trọng đối với sự sinh trưởng và pháttriển cây, vì vậy mục tiêu của nghiên cứu này là xác định chế độ tưới nướcảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Tràm Úc
Xuất phát từ thực tế đó tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của chế độ tưới nước đến sinh trưởng của cây Tràm Úc (Melaleuca leucadendra L) giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu góp phần tạo giống tốt, phục vụ cho công tác trồng rừngnhằm bảo tồn và phát triển loài cây Tràm Úc Chọn ra công thức thí nghiệmtốt nhất trong sinh trưởng của cây Tràm Úc ở giai đoạn vườn ươm Áp dụngcông thức đó cho các lần ươm cây giống sau này
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được chế độ tưới nước phù hợp nhất cho sinh trưởng của cây
Tràm Úc
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong khoa học
Giúp cho sinh viên bước đầu làm quen, hiểu thêm về kiến thức phục
vụ cho công tác điều tra ngoài thực tế, vận dụng cả lý thuyết và thực hànhnhằm đạt kết quả và chất lượng cao trong quá trình học tập tại nhà trường
Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về việc nghiên cứu chuyên sâuloài cây Tràm Úc
Qua kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để lựa chọn tỷ lệ sống, tỷ
lệ xuất vườn cây Tràm Úc
Trang 151.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Trang bị cho sinh viên cách tiếp cận thực tiễn những vấn đề trong sảnxuất, kinh doanh rừng, quản lý nguồn tài nguyên rừng hiện nay, nâng caotính bền vững của hệ sinh thái rừng
Áp dụng kết quả nghiên cứu để đưa ra chế độ tưới nước hợp lýnhất trong chăm sóc cho loài cây Tràm Úc giúp cho cây sinh trưởng nhanh,đảm bảo số lượng, chất lượng cây con, góp phần tăng tỷ lệ xuất vườn,giảm chi phí, hạ giá thành sản xuất
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo
và xây dựng quy trình kĩ thuật gieo ươm cây Tràm Úc
Trang 16PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Vai trò của nước đối với cây
Nước là thành phần quan trọng cấu trúc nên chất nguyên sinh Nướcchiếm trên 85% khối lượng của chất nguyên sinhvà nó quyết định tính
ổn định của cấu trúc keo nguyên sinh chất Bình thường chất nguyên sinh ởtrạng thái sol biểu hiện hoạt động mạnh Nếu mất nước thì hệ keo nguyênsinh chất có thể chuyển sang trạng thái coaxeva hay gel làm giảm mức độhoạt động sống của tế bào và của cây.Nước tham gia vàcác phản ứnghóasinh,các biến đổichất trong tế bào Nước là dung môi đặc hiệu cho các phảnứng, vừa tham gia trực tiếp vào các phản ứng trong cây.Nước cung cấp điện
tử H+ cho việc khử C02 trong quang hợp, tham gia oxy hóa nguyên liệu hôhấp, tham gia quá trình phản ứng thủy phân
Nước hòa tan các chất hữu cơ và các chất khoáng rồi vận chuyểnđến tất cả các cơ quan cần thiết trong toàn cơ thể và tích lũy vào cơ quan
dự trữ Có thể nói nước là mạch máu lưu thông đảm bảo khâu điều hòa vàphân phối vật chất trong cây, quyết định việc hình thành năng suất và kinh tếcủa cây trồng.Nướclà chất điềuchỉnh nhiệttrongcây.Khigặpnhiệuđộcao,quátrình bay hơi nước sẽ làm giảm nhiệt độ đặc biệt là của bộ lá, đảm bảo cáchoạt động quang hợp và các chức năng sinh lý khác tiến hành thuận lợi Đồngthời, quá trình thoát hơi nước ở lá là động lực quan trọng nhất để hút nước
và chất khoáng từ đất cung cấp cho các bộ phận trên mặt đất
Nước còn có chức năng dự trữ trong cây Các loại thực vật chịu hạnnhư cácthựcvậtmọngnước(CAM)cóhàmlượng nước dự trữ lớn, khí khổngđóng ban ngày nên có thể sống trong điều kiện khô hạn ở sa mạc, các đồicát,
Trang 17đồi trọc thiếunước… Hàm lượng nước liên kết với thực vật này rất cao quyếtđinh khả năng chống chịu của chúng đối với điều kiện bất thuận nhất là chịunóng và chịu hạn.
Tế bào thực vật duy trì một sức trương P nhất định nhờ hấp thubằng con đường thẩm thấu vào không bào Nhờ có sức trương P lớn màđảm bảo cho tế bào luôn ở trạng thái no nước và cây ở trạng thái căng, tươithuận lợi cho các hoạt động sinh lý và sinh trưởng phát triển của cây Ngượclại, nếu thiếu nước thì sức trương của tế bào giảm xuống, tế bào co lại gâyhiện tượng héo của cây
Như vậy, nước vừa tham gia cấu trúc nên cơ thể thực vật, vừa thamgia các biến đổi hóa sinh và các hoạt động sinh lý của cây, cũng như quyếtđịnh đến năng suất cây trồng Khi thiếu nước, tất cả các quá trình trao đổivật chất vàhoạt động sinh lý diễn ra trong cơ thể đều bị đảo lộn, quá trìnhsinh trưởng và phát triển của cây bị kìm hãm, quá trình thụ phấn, thụ tinhkhông xảy ra làm giảm năng suất thực vật [14]
Nước đóng vai trò rất quan trọng đối với thực vật, nhất là giaiđoạnvườn ươm Việc cung cấp nước cho cây con đòi hỏi cần phải đủ về sốlượng.Sự dư thừa hay thiếu hụt nước đều không có lợi cho cây con Hệ rễ câycontrong bầu cần cân bằng giữa lượng nước và dưỡng khí để sinh trưởng.Nhiềunước sẽ tạo ra môi trường quá ẩm, kết quả rễ cây phát triển kém hoặcchết dothiếu không khí Vì thế, việc xác định hàm lượng nước thích hợp chocây conở vườn ươm là việc làm rất quan trọng (Larcher, 1983) [3]; NguyễnVăn Sở,2004)[12]
2.1.2 Các biện pháp tưới nước
Có rất nhiều cách tưới để lựa chọn cho phù hợp với cây Tràm Úc Vìthiết bị tưới nước rất đa dạng, địa hình ở các vùng trồng cũng khác nhau, độdốc của đất, lượng nước có sẵn cũng khác nhau Các cách tưới phổ biến cũnggiống như tưới cho cây ăn quả, có 2 cách tưới chính:
Trang 18- Hệ thống tưới phía trên cây có thể di động, bán di động hoặc cố định.
- Hệ thống tưới dưới gốc cây gồm bình phun loại nhỏ, máy tưới bé,tưới kiểu nhỏ giọt hoặc tưới vào bồn
Tất cả các cách tưới trêncó thể được sử dụng để tưới Tràm Úc.Mỗi kiểu đều có mặt ưu, mặt nhược tương quan về các mặt giá đầu tư, yêucầu về lao động, chi phí cho vận hành, hiệu suất sử dụng nước, dễ vận hành
và bảo quản, hoặc tính linh động trong khi sử dụng Cách lựa chọn cácphương pháp tưới khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu và điều kiện thực tế(như vốn đầu tư, nhân công, địa hình, lượng nước có sẵn trong thiên nhiên,chất lượng, độ cơ giới và những đặc điểm về kỹ thuật của trang thiết bị)trong từng giai đoạn riêng biệt
Tưới nhỏgiọt
Trong những năm gần đây kỹ thuật tưới nhỏ giọt được đánh giá cao vềmặt tiết kiệm nước Hệ thống tưới gồm có máy bơm, bể chứa phân bón, máylọc, đường ống dẫn, vòi nhỏ giọt (dripper) và các van phân phối nước Trongkỹthuậttướinhỏ giọt, nước được cung cấp cho từng khoảnh đất trên cánhđồng và tập trung ở phần hoạt động chủ yếu của bộ rễ cây trồng Kỹ thuậttưới nhỏ giọt lần đầu tiên được sử dụng trong nhà kính ở Anh vào cuối thậpniên 1940 và trên đồng ruộng ở Israel vào những năm 1950[18].Saunhiều năm ứng dụng, người ta đã đi đến kết luận là kỹ thuật tưới nhỏ giọt
có thể thay thế cho các kỹ thuật tưới bề mặt và tưới phun mưa đã có từlâu Bờ Biển Ngà và Ấn Độ đã sử dụng kỹ thuật tưới này[5]
Kỹ thuật tưới nhỏ giọt có những thuận lợi sau:
- Tiết kiệm nước: Do nước được cung cấp trực tiếp đến phần rễ câynên tránh được tổn thất nước, thông thường có thể tiết kiệm được 20-30%lượng nước so vớitưới phun mưa haytướitràn.Kết quảnghiêncứucủaSnoeck (1998) tại Bờ Biển Ngà cho thấy kỹ thuật tưới nhỏ giọt có thể tiếtkiệm được 30-50%
Trang 19lượngnướctướisovớitưới phunmưa trongkhi(tích luỹ2năm) không có sự khácbiệt giữa hai phương pháp tưới[19].
- Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, chất dinh dưỡng được cung cấp
dễ dàng và đều đặn đến vùng hoạt động của bộrễ thông qua nước tưới[18],[20]
- Chi phí vận hành thấp Do lưu lượng thấp, không đòi hỏi áp suất caonên chi phí nhiên liệu thấp, hệ thống đường ống được đặt cố định và có thểđiều khiển bằng máy vi tính nên không tốn nhiều công để vận hành
- Hạn chế cỏ dại và sâu bệnh, nhờ nước được cung cấp cục bộ ở phầnhoạt động của bộ rễ, lá cây và đất mặt không bị ướt nên có tác dụng hạnchế sự phát triển của bệnh tật và cỏ dại
Tuy nhiênsovới cáckỹ thuậttướikhác, kỹ thuật tưới nhỏgiọtcónhững hạn chế sau:
- Trang thiết bị đắt tiền và đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao (hệ thống phảiđược thiết kế và vận hành với độ chính xác cao) đây là trở ngại chính khiến
kỹ thuật này không được phổ biến rộng rãi mà chỉ giới hạn trong các vùng cónguồn nước khan hiếm
- Đòi hỏi chất lượng nước cao.Do các đường ống dẫn rất hẹp nên dễ bịtắc bởi các vật cản như bùn, cát, chất hữu cơ…
Kỹ thuật tưới tràn
Có chi phí vận hành thấp, nhưng đòi hỏi phải có nguồn nước dồi dào vì tổnthất trong quá trình tưới rất lớn Địa hình phù hợp cho áp dụng kỹ thuật tướitràn phải dốc nhẹ Kỹ thuật tưới tràn dễ gây ra hiện tượng xói mòn, rửa trôi.Ngoài ra ở các vùng Tông dù bị bệnh rễ hay bị rệp sáp, tưới tràn tạo điều kiệncho sâu bệnh lây lan nhanh chóng Do vậy ở các lô này cũng không nên ápdụng kỹ thuật tưới tràn
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Khi nghiên cứu vai trò của những yếu tố tối thiểu đối với sinh trưởng của câycon, Karpov (1969) và Rusin (1970)(Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [13]
Trang 20cho rằng, sự cải thiện điều kiện sinh trưởng của cây con theo yếu tố đa lượng có ảnh hưởng không đáng kể đến sức sống của cây con.
Nước là một trong những nhân tố quan trọng nhất đối với tất cả các cơthể sống Với thực vật, khi hàm lượng nước trong tế bào giảm, một loạt chứcnăng sinh lý quan trọng như quang hợp, hô hấp sẽ bị kìm hãm và do đó ảnhhưởng đến sinh trưởng của cây Nước không chỉ đóng vai trò như một dungmôi, một chất phản ứng mà nước còn tham gia vào cấu trúc của tế bào.Ngoài những vai trò quan trọng trên, nước còn là một yếu tố nối liền cây vớimôi trường bên ngoài và điều hoà nhiệt độ của cây
Ảnh hưởng của chế độ nước đến sinh trưởng của cây đã được đề cập
ở mức độ tế bào trong những nghiên cứu của Kramer (1983), Wang và cộng
sự (1988), Sands và Mulligan (1990) vv… Về mặt hình thái, Boyer (1968) chorằng sự lớn lên của lá rất nhạy cảm với chế độ tưới nước, khi thiếu nước
lá cây thường nhỏ Tổng trọng lượng khô của của bạch đàn
Eucalyptus globulus bị giảm nhiều trong điều kiện thiếu nước, nguyên nhân
do sự phát triển của lá mới bị hạn chế dẫn đến tổng diện tích lá giảm(Metcalfe và cộng sự, 1989) Đối với loài thông đỏ sự nảy chồi và tỷ lệ sống
bị giảm rất nhiều trong điều kiện độ ẩm không khí thấp Rễ của loài này cũng
có xu hướng ngừng phát triển khi bị thiếu nước (Wilcox, 1968)[21]
2.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu
về gieo ươm cây gỗ Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặtcác nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnhhưởng quyết định đến sinh trưởng của cây con Những nhân tố được quantâm nhiều là ánh sáng, chế độ nước,…Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướngvào việc làm rõ tiêu chuẩn cây con đem trồng Vũ Thị Lan và NguyễnVăn Thêm (2006) [9] khi nghiên cứu về ảnh hưởng của độ tàn che đến sinhtrưởng của gỗ đỏ (Afzelia xylocarpa Craib) nhận thấy rằng độ tàn che thayđổi có ảnh
Trang 21hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường kính, chiều cao và sinh khối của cây con
gỗ đỏ
Tưới nước là một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng cótác dụng tăng sự sinh trưởng phát triển của cây Biện pháp tưới nướccho cây Tràm nước ngọt rất phổ biến, nước là yếu tố quyết định đến sự sinhtrưởng phát triển của cây, một chế độ tưới nước hợp lý cần dựa vào nhữngcăn cứ khoa học liên quan đến yêu cầu sinh lý của cây, điều kiện thời tiết,khí hậu, đặc điểm đất đai,…
Khả năng giữ nước cho cây tùy theo từng loại đất, đất có tầng mặt dày,tơi xốp, nhiều mùn, thành phần cơ giới có tỷ lệ đất thịt cao, có khả năng giữnước và cung cấp nước cho cây tốt hơn các loại đất tầng mỏng và thànhphần cơ giới chủ yếu là sét hay cát Tưới nước giữ độ ẩm đất sau khi gieonếu trời không mưa, không được để khô luống[1]
Tưới nước cho cây Hồi: Luôn đảm bảo cho cây đủ ẩm, trong 3 thángđầu mỗi ngày tưới 1 lần, lượng nước tưới 3-4 lít/1m2 [2]
Tưới nước cho cây Sa Mộc: Trong khoảng 12-15 ngày đầu sau khi cấycây mầm, phải tưới nước giữ ẩm cho luống cây, lượng nước tưới từ 3-4lít/m2, sau đó giảm dần xuống còn 1-2 lít/m2, trước khi đem trồng 10-15 ngàyngừng tưới [17]
Tưới nước cho cây Thông Nhựa: Trung bình trong 3 tháng đầu mỗingày tưới 1 lần, lượng nước tưới 4-5 lít/1m2 [11]
Đoàn Đình Tam khi nghiên cứu về chế độ tưới nước ảnh hưởngđến sinh trưởng của cây Vối Thuốc (Schima wallichii Chois) nhận thấy rằngchế độ tưới nước thích hợp cho cây Vối Thuốc giai đoạn từ 2 đến 4 thángtuổi là ngày tưới một lần (70ml) [15]
2.4 Một số thông tin về loài cây Tràm Úc[22]
Tên thường gọi: Tràm Úc
Tên khác: Tràm lơca, Tràm lá dài,
Trang 22Tên khoa học: Melaleuca leucadendra L
Thuộc họ sim – Myrtaceae
Hoa mọc thành chùm dài, chiều dài 6-15cm, mọc 1-3 chùm kế tiếp nhau ởđầu cành hoặc thành một chùm đơn ở nách lá, hoa màu trắng hoặc trắngngà Quả hình cầu hoặc hình trụ ngắn, rộng khoảng 0,3-0,45cm cao 0,4-0,45cm, vách quả mỏng, khi chín và khô nứt miệng quả mở rộng ở phía đỉnh,quả có thể tồn tại một thời gian trên cây mẹ Hạt nẩy mầmnhanh(Nguyễn Việt Cường,
Lá cung cấp tinh dầu làm dược liệu,…
2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu
Vị trí địa lý:
Vườn ươm trong mô hình Khoa Lâm nghiệp –Trường Đại học NôngLâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng Nằm cách thành phố Thái
Trang 23Nguyên khoảng 3km về phía Tây Căn cứ vào bản đồ Thành phố TháiNguyên thì xác định được vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp với phường Quán Triều
- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán
- Phía Tây giáp xã Phúc Hà
- Phía Đông giáp khu dân cư và khu kí túc xá thuộc trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên
Đất đai, địa hình:
Địa hình của xã chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao Độ dốc trungbình là 10 – 15°, độ cao trung bình 50 – 70m, địa hình thấp dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam Nằm ở khu vực chân đồi, hầu hết đất ở đây là đất Feralitphát triển trên đá sa thạch Độ PH của đất thấp chứng tỏ đất ở đây là đấtchua Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp chứng tỏ đất nghèodinh dưỡng Thí nghiệm thực hiện trong vườn ươm trong mô hình Khoa Lâmnghiệp– Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Đặc điểm khí hậu, thời tiết:
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên chothấy vườn ươm trong mô hình Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4mùa: Xuân – Hạ - Thu – Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính: Mùa mưa vàmùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng
°C và 3 °C
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.000 đến2.500mm; Cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1
Trang 24- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khínhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng
7 (mùamưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sựchênh lệchđộ ẩm không khí giữa 2 mùa khoảng 10 – 17%
- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùaĐông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã QuyếtThắng nói riêng và thành phố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trựctiếp của bão
Trang 25PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Loài cây Tràm Úc gieo ươm từ hạt ở giai đoạnvườn ươm
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các chế độ tưới nước khác nhau
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm:
Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm trong mô hình khoa LâmNghiệp– Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên – xã Quyết Thắng –Thànhphố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên
Thời gian nghiên cứu:
Thí nghiệm tiến hành nghiên cứu từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu, đề tài thực hiện một số nội dung sau:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ tưới nước đến tỷ lệ sống củacây Tràm Úc
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ tưới nước đến sinh trưởng về
chiều cao của cây Tràm Úc
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ tưới nước đến sinh trưởng vềđường kính gốc của cây Tràm Úc
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến tỷ lệ xuất vườn cây
Tràm Úc.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết được những nội dung nghiên cứu đề tài, tôi sử
Trang 26dụng những phương pháp cụ thể sau:
Trang 27Phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, kết quảnghiên cứu có liên quan
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Để theo dõi ảnh hưởng của chế độ nước tới các chỉ tiêu sinh trưởng bốtrí thí nghiệm là một luống với 450 bầu (mỗi hàng 10 cây) Mỗi thí nghiệmnày tôi bố trí thành 5 công thức và 3 lần nhắc lại, tất cả là 15 ô thí nghiệm,các công thức thí nghiệm được bố trí cách nhau 0,5m Mỗi công thức thínghiệm
có 90 cây, dung lượng mẫu quan sát là 30 cây trong 1 ô
Số lần nhắc lại Công thức thí nghiệm
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm
Công thức 1: Thí nghiệm với 60ml nước/lần/ngày tưới 2 lần/chậu Công thức 2: Thí nghiệm với 70ml nước/lần/ngày tưới 1 lần/chậu Công thức 3: Thí nghiệm với 80ml nước/lần/hai ngày tưới 1 lần/
chậu Công thức 4: Thí nghiệm với 90ml nưới/lần/ba ngày tưới 1 lần/chậu
Công thức 5 (đối chứng): Tưới bằng ô roa vào lúc chiều muộn(120ml/chậu) ngày tưới 1 lần
- Lượng nước tưới cho 1 chậu/lần được tính như sau:
A = a.n + x(a.n)
Trong đó: A là lượng nước tưới cho một chậu đạt tới độ ẩm bão hòa
a là lượng nước tiêu hao của 1 chậu sau đơn vị thời gian
Trang 28t a = m1- m2 Với m1 là khối lượng một chậu lúc bão hòa.
Trang 29m2 là khối lượng 1chậu sau thời gian t.
n: Là số lượng chậu/1 m2
x: Là tỷ lệ diện tích khe hở so với diện tích chậu trong 1 m2
Ví dụ,tính lượng nước cho 1m2 chậu thí nghiệm ở công thức 1 (chậu cókích cỡ 17x15cm):
m1 = 1544g (khối lượng bầu sau khi tưới bão hòa lúc 7 giờ sáng)
m2 = 1500g (khối lượng bầu lúc 17 giờ chưa tưới)
A = 1544 -1500 = 44g
Số chậu trong 1m2 luống chậu là n = 30 chậu
Diện tích bề mặt chậu = R2 x 3,14 = 8,52 x 3,14 = 0,022m2 x 30 chậu = 0,69m2 Diện tích khe hở = 1-0,69 = 0,31m2
Vậy lượng nước tưới ở công thức 1 là:
60ml/chậu
ACT2 = 53 x 30 + 0,31 x (53 x 30) = 2.083g ≈ 2,1 lít/m2 : 30 chậu = 70 ml/chậu
ACT3 = 61 x 30 + 0,31 x (61 x 30) = 2.397 g ≈ 2,4 lít/m2 : 30 chậu = 80 ml/chậu
ACT4 = 68 x 30 + 0,31 x (68 x 30) = 2.672 g ≈ 2,7 lít/m2 : 30 chậu = 90 ml/chậu
Cây sau khi trồng vào chậu được chăm sóc với điều kiện như nhau(như đối chứng), tưới nước đồng đều 1 lần trong ngày vào buổi chiều muộntrong thời gian 1 tháng để đảm bảo cho các cây mầm đạt sinh trưởng đồngđều và tương đối ổn định trước khi tiến hành thí nghiệm theo từng côngthức nghiên cứu Sau đó các công thức được tiến hành tưới theo liềulượngđãxácđịnh
Trang 303.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu
Quá trình làm thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố tỷ lệsống, tỷ lệ cây xuất vườn, đường kính (Doo) chiều cao (Hvn) đến sự sinhtrưởng của cây Tràm Úc tại mỗi công thức tiến hành theo dõi trực tiếp ở tạikhu con cây theo các chỉ tiêu đã định Quan sát bằng mắt thường đo, đếm
số liệu cần theo dõi thông qua chỉ tiêu sinh trưởng vào cuối đợt thí nghiệm
Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu về sinh trưởng:
Trên mỗi ô thí nghiệm theo dõi tình hình sinh trưởng của cây con ở tất
cả các cây vào cuối đợt thí nghiệm với các chỉ tiêu sau:
- Cây tốt, trung bình, cây xấu
3.4.2.3 Các phương pháp ngoại nghiệp:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu
- Hạt giống, túi bầu, đất tầng A, sàng đất
- Thước đo cao, thước dây, thước kẹp
- Bảng biểu, giấy, bút
- Bình phun nước
- Làm dàn che bằng nilong
Bước 2: Kỹ thuật tạo bầu
Vỏ bầu bằng polyetylen, có đáy đục lỗ hai bên
- Thành phần hỗn hợp ruột bầu:
Trang 31- Đất ruột bầu được đập nhỏ, sàng loại bỏ rễ cây, sỏi đá, tạp vậtdồi trộn đều với phân NPK và phân vi sinh theo các công thức trên.
- Tạo luống đặt bầu :
- Luống rộng 1,2m mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nềnđặt bầu là nền đất cố định
Vun đất xung quanh luống bầu, cao 2/3 thân bầu, để giữ bầu không bịnghiêng ngả
Bước 3: Bố trí thí nghiệm
Để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng bố trí thí nghiệm là một khối ngẫunhiên đầy đủ Thí nghiệm được bố trí thành 5 công thức và 3 lần nhắc lại,tất cả là 15 ô thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được bố trí cách nhau10cm, dung lượng mẫu quan sát là 30 cây trong một ô, tổng toàn bộ thínghiệm để theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng là 450 cây Thí nghiệm được
bố trí theo sơ đồ nói trên
Bước 4: Xử lý và kích thích hạt giống
Cách xử lý hạt bằng thuốc chống mốc trước khi gieo
Bước 5: Tra hạt vào bầu
Trước khi tra hạt vào bầu tưới nước đủ ẩm trên mặt luống, sau khitưới xong dùng que cấy nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ 1,5cm và đồng thờitra mộtđến 2 hạt vào bầu, lấp đất kín hạt,sau khi tra hạt xọng làm dàn chedùng
Trang 32lưới đen che, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào luống bầu gây ảnh hưởngđến nhú mần của hạt, trong quá trình này tôi luôn tưới đủ ẩm thường xuyêncho luống cây không nên tưới quá sũng nước.
Bước 6: Chăm sóc cây con
Sau khi cây nảy mầmvà cây bắt đầu ổn định cho sinh trưởngtrong vườn ươm sau 15 ngày kể từ khi nảy mầm, bắt đầu tiến hành tướinước theo các công thức tưới nước như trên
+ Nhổ cỏ phá váng
Trước khi nhổ cỏ phá váng cho cây thí nghiệm Nhổ hết cỏ trong bầu
và quanh luống, kết hợp xới nhẹ, phá váng bằng một que nhỏ, xới xagốc, tránh làm cây bị tổn thương, trung bình 10 - 15 ngày/1lần
+ Sâu bệnh hại
Trong quá trình chăm sóc thí nghiệm định kì phun thuốc phòng bệnhcho cây
Bước 7: Theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu
Thời gian đo đếm các chỉ tiêu về sinh trưởng được tiến hành vào cuốiđợt thí nghiệm Trong mỗi ô tiêu chuẩn theo dõi điều tra 30 cây được đánh
số từ cây 1 đến cây 30
Cách đo: Đo từng cây một lần lượt theo thứ tự đến hết
Đo cao: Sử dụng thước đo chiều cao và độ chính xác là ± 0,1cm Đặtthước sát miệng bầu đến hết ngọn
cây
Đo đường kính cổ rễ (Doo): Dùng thước kẹp đo đường kính tính Doo.Kết quả được ghi vào bảng sau:
Trang 33Bảng 3.1: Các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn, Doo, chất lượng của cây Tràm
trung bình, đường kính cổ rễ trung bình thông qua các công thức:
Trang 34𝐻vn là chiều cao vút ngọn trung bình.
𝐷oo là đường kính gốc trung bình
Di là giá trị đường kính gốc của một cây
Trang 35Hi là giá trị chiều cao vút ngọn của một cây.
n là dung lượng mẫu điều tra
Các chỉ số thống kê như chỉ số trung bình 𝐻vn, 𝐷oo được thưc hiệnbằng phần mềm excel với hàm sum ( ), average ( ),
- Để kiểm tra xem mức độ ảnh hưởng của mỗi công thức tới khả năngsống cung như sinh trưởng chiều dài chồi của cây ghép như thế nào tôi dùngphương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố để kiểm tra kết quả thí nghiệm
Trong đó tôi coi:
- Nhân tố A là công thức thí nghiệm (CTTN)
Giả sử nhân tố A được chia làm a (a công thức thí nghiệm) cấp khácnhau, mỗi cấp các trị số quan sát lập lại (bi) lần, kết quả ghi vào bảng 3.2:
Bảng 3.2: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai
………
Xa1 Xa2……….… ….Xaba
S1AS2AS3ASiA
…
…
1𝑋12𝑋13𝑋1𝑋1�𝐴
• Cột 3: Tổng giá trị quan sát trong mỗi cấp
• Cột 4: Số trung bình chung của n trị số quan sát
• 𝑋 số trung bình chung của n trị số quan sát
Trang 36Đặt giả thuyết H0: µ1 = µ2 = µ3 = … = µ Nhân tố A tác động đồngđều lên kết quả thí nghiệm
Đối thuyết H1: µ1 ≠ µ2 ≠µ3 ≠ …≠ µ Nhân tố A tác động không đồngđều đến kết quả thí nghiệm, nghĩa là có ít nhất 1 số trung bình tổng thể khácvới số trung bình tổng thể còn lại
• Tính biến động tổng số:
VT là biến động của n(ab) trị số quan sát trong trường hợp số lầnnhắc lại bi bằng nhau được xác định bằng công thức: