Hướng dẫn soạn bài Câu 1 trang 9 sgk Ngữ Văn 8 tập 1: - Những điều đã gợi lên trong lòng nhân vật "tôi" kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên: thời tiếtcuối thu, lá rụng ngoài đường nhiều,
Trang 1Ôn tập Ngữ văn giữa học kỳ I
1 Văn bản: Tôi đi học - Thanh Tịnh
Tóm tắt: Tôi đi học
Tôi đi học được bố cục theo dòng hồi tưởng của nhân vật "tôi" về những kỉ niệm buổi tựutrường Đó là cảm giác náo nức, hồi hộp, ngỡ ngàng với con đường, bộ quần áo, quyển vởmới, với sân trường, với các bạn; cảm giác vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, vừa ngỡngàng vừa tự tin và vừa nghiêm trang vừa xúc động bước vào giờ học đầu tiên
Bố cục:Gồm 3 phần:
- Phần 1 ( từ đầu… trên ngọn núi) Tâm trạng nao nức về kỉ niệm của buổi tự trường đầu tiên
- Phần 2 ( tiếp… tôi cũng lấy làm lạ): Khung cảnh sân trường làng Mĩ Lí ngày khai trường
- Phần 3 (phần còn lại) Cảm xúc nhân vật "tôi" khi vào lớp
Hướng dẫn soạn bài
Câu 1 (trang 9 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Những điều đã gợi lên trong lòng nhân vật "tôi" kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên: thời tiếtcuối thu, lá rụng ngoài đường nhiều, trên không có những đám mây bàng bạc
- Kỉ niệm được diễn tả theo trình tự thời gian:
+ Từ hiện tại hồi tưởng về quá khứ: tiết trời cuối thu, hình ảnh em nhỏ tới trường
+ Dòng hồi tưởng của nhân vật "tôi" về con đường cùng mẹ tới trường
+ Cảm giác nhân vật "tôi" khi nhìn thấy ngôi trường trong ngày khai giảng
+ Tâm trạng hồi hộp của nhân vật "tôi" khi vào ngồi vào chỗ của mình trong giờ học đầutiên
Câu 2 (trang 9 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi:
Trang 2+ Cảnh vật, con đường quen thuộc bỗng nhiên trở nên lạ, nhân vật "tôi"cảm thấy có sựthay đổi trong lòng mình.
+ trong chiếc áo vải dù đên cảm thấy mình trang trọng, đứng đắn
+ Muốn được "thử sức" mình cầm bút thước, sách vở để trở thành "người thạo"
+ ngạc nhiên trước cảnh sân trường Mĩ Lí dày đặc người, ai cũng vui tươi, sáng sủa
+ Cảm thấy lo sợ vẩn vơ trước ngôi trường bé nhỏ
+ giật mình lúng túng khi nghe thầy gọi tên
+ cảm thấy sợ lúc sắp rời xa bàn tay mẹ
+ bước vào chỗ ngồi vừa ngỡ ngàng, hào hứng
Câu 3 ( trang 9 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Thái độ, cử chỉ của ông đốc:
+ nhìn học trò hiền từ, căn dặn nhẹ nhàng
+ nhẫn nại chờ đợi, giàu lòng yêu trẻ
- Thầy giáo trẻ tươi cười, niềm nở, đón học sinh vào lớp
- Các bậc phụ huynh chuẩn bị kỹ lưỡng cho con, đưa con tới trường, lưu luyến khi con vàolớp học
=> Tất cả người lớn đều dành sự quan tâm và yêu thương, chăm sóc đặc biệt đối với thế hệtrẻ
Câu 4 (trang 9 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Hình ảnh so sánh: " Tôi quên thế nào được cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi …giữa bầu trời quang đãng" -> những cảm nhận trong sáng, hồn nhiên trong ngày đầu đi học
- "ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí óc tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang" -> ý thức về
sự trưởng thành, tự lập thoáng xuất hiện
Trang 3- " Trước mắt tôi sân trường làng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn, oai nghiêm… đình làng Hòa Ấp"-> cảm nhận rõ ràng vẻ đẹp, sự oai nghiêm của ngôi trường
- " Họ như những con chim con đứng bên bờ tổ…còn ngập ngừng e sợ" -> sự non nớt, ngỡngàng, và cả những khao khát vươn xa của học trò
- " họ thèm vụng và ước ao thầm… phải rụt rè trong cảnh lạ" -> ước muốn được trưởngthành, cứng cáp
Câu 5 (trang 9 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Truyện kể hồi kí với theo trình tự thời gian, cảm xúc của nhân vật " tôi" hết sức tự nhiên,trong sáng
+ Những hình ảnh so sánh, nhân hóa đầy thi vị
+ Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng diễn tả trọn vẹn cảm xúc chân thật của đứa trẻ lần đầu
Bài 1 (trang 9 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Nhân vật "tôi" bồi hồi xúc động trước biến đổi về thiên nhiên, cảnh vật -> những kỉ niệmđẹp, sâu đậm về ngày tựu trường đầu tiên sống lại trong lòng nhân vật hết sức tự nhiên
- Ý nghĩ muốn thử sức mình cầm sách vở, bút thước -> ý thức về sự trưởng thành, tự lập
Trang 4- thấy trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như đình làng -> sự so sánh hết sức ngộ nghĩnh,thú vị, độc đáo.
- vui vẻ trước sự chào đón của thầy cô, bịn rịn lưu luyến mẹ -> những cử chỉ, cảm xúc tựnhiên nhất nhân vật "tôi"
Bài 2 (trang 9sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Văn kể chuyện: cần xác định những chi tiết, sự việc chính
- Ấn tượng buổi khai giảng đầu tiên:
+ Cảm xúc trước hôm khai giảng
+ Chọn hình ảnh về cảnh vật tiêu biểu nhất về đường đi học, ngôi trường, bạn bè… để tả,kể
+ Nhìn thấy bạn bè, thầy cô, trường lớp mới xuất hiện cảm giác: háo hức, hồi hộp, vuivẻ…
+ Cảm xúc khi rời xa cha mẹ để vào lớp cùng bạn bè
- Giọng kể tự nhiên, chân thành, kể theo trình tự thời gian
- Có thể so sánh cảm xúc với những buổi tựu trường đầu tiên với những buổi tựu trường sauđó
Nội dung chính: Tôi đi học là dòng hồi tưởng về ngày đầu tựu trường của nhân vật "tôi".
Truyện ngắn này gần như là tự truyện, vừa nhẹ vừa man mác vừa ngọt ngào với những dư
vị sâu lắng của buổi đầu tựu trường
2 văn bản: Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng
Tóm tắt: Trong lòng mẹ
Bé Hồng là kết quả của cuộc hôn nhân miễn cưỡng, chú lớn lên trong không khí giả dối, lạnhlẽo của gia đình không hạnh phúc Khi cha mất, người mẹ sau khi đã chôn vùi tuổi xuân bênngười chồng nghiện ngập đã bỏ đi tha hương cầu thực Hồng phải sống trong sự ghẻ lạnh,cay nghiệt của họ hàng, đặc biệt của người cô độc ác luôn reo rắc vào đầu cậu những điềuxấu xa về mẹ Bằng tình yêu thương bé Hồng vẫn luôn tin mẹ đúng, và thương nhớ mẹ Cuốicùng mẹ cũng trở về, Hồng được mẹ âu yếm, vỗ về
Trang 5Bố cục : 2 phần
+ Đoạn 1 (từ đầu…người ta hỏi đến chứ) : Cuộc đối thoại giữa Hồng và bà cô cay nghiệt + Đoạn 2 ( phần còn lại): Cuộc gặp gỡ cảm động, hạnh phúc của hai mẹ con Hồng
Thể loại: Tự sự xen lẫn biểu cảm
Hướng dẫn soạn bài
Câu 1 ( trang 20 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Nhân vật người cô chú bé Hồng:
+ Nhân vật bà cô gây ấn tượng mạnh với người đọc bởi dã tâm, lời nói cay nghiệt, độc ác
và bảo thủ trước những lề lối tàn nhẫn của xã hội cũ
+ Xoáy sâu vào sự thiếu thốn tình mẫu tử của bé Hồng bằng câu hỏi nhẫn tâm " mày cómuốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không"
+ Ý nghĩ cay độc trong giọng nói, nét mặt cười rất kịch
+ Cố gieo rắc vào đầu đứa cháu hoài nghi để chia rẽ tình mẹ con
+ Giọng nói, cử chỉ quan tâm của bà cô là giả dối, sáo rỗng
+ Khi đứa cháu khóc bà cô vẫn cố tình khơi vào nỗi đau của cháu
= > Bà cô với dã tâm độc ác muốn chia rẽ tình cảm mẹ con, muốn đứa cháu "khinh miệt vàruồng rẫy mẹ" bằng những cử chỉ ngọt ngào nhưng rất kịch, hành động quan tâm giả dối, lờinói cay độc, nhẫn tâm, ý nghĩ xấu xa, nham hiểm
Câu 2 (trang 9 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Tình yêu thương của chú bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh:
+ hơn 1 năm không có tin tức của mẹ nhưng Hồng vẫn không hề trách cứ, ghét bỏ mẹ + tưởng tượng ra vẻ mặt rầu rầu, hiền từ của mẹ
+ Nhận ra dã tâm chia rẽ tình mẫu tử của bà cô độc ác, Hồng vẫn luôn yêu thương, kínhtrọng mẹ
Trang 6+ Muốn nghiến nát những cổ tục đã đày đọa mẹ, thấu hiểu hoàn cảnh, nỗi đau mẹ đã phảitrải qua
+ Gặp lại mẹ Hồng sung sướng, hạnh phúc, quên hết những uất ức, khổ cực khi phải sốngtrong gia đình giả dối, nhẫn tâm
+ Muốn bé lại để được mẹ yêu thương, chăm sóc, vỗ về
Câu 3 ( trang 20 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
Chất trữ tình thể hiện trong văn Nguyên Hồng:
- Tình huống truyện, nội dung đặc sắc:
+ Hồng phải sống trong sự cay nghiệt ghẻ lạnh của họ hàng
+ người mẹ âm thầm chôn tuổi thanh xuân, chịu nhiều cay đắng, thành kiến của xã hội cũ
+ sự yêu thương, kính mến mẹ không hề lung chuyển, thay đổi trước lời nói, rắp tâm tànđộc của người cô
- Dòng cảm xúc mãnh liệt của Hồng:
+ Xót xa, tủi nhục, căm hờn, uất nghẹn
+ Quyết liệt bảo vệ tình mẫu tử
+ Thấu hiểu, cảm thông và yêu thương mẹ
- Hình ảnh so sánh gây ấn tượng mạnh, giàu sức biểu đạt, gợi cảm
- Lời văn say mê diễn đạt cảm xúc dạt dào, chân thật
-Kết hợp tài tình, nhuần nhuyễn kể, tả, biểu lộ cảm xúc
Câu 4 ( trang 20 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
Hồi kí thuộc thể kí, là truyện kể từ bằng chính ngôi kể tác giả kể về những sự kiện có thậttrong quá khứ mà tác giả đã chứng kiến hoặc trải qua
Hồi kí giống nhật kí ở việc được giãi bày theo trình tự thời gian Hồi ký mang tính chủ quannhưng sinh động chân thật bởi những dòng diễn đạt cảm tưởng trực tiếp của tác giả
Trang 7Câu 5 (trang 20 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng:
+ Nhân vật trong các sáng tác chính của ông là phụ nữ và trẻ em: hồi kí Những ngày thơ
ấu, tiểu thuyết Bỉ vỏ, Khi đứa con ra đời, Hai nhà nghỉ…
+ thấu hiểu, đồng cảm với những thân phận nhỏ bé bị o ép trong xã hội cũ
+ Nhìn thấy được phẩm chất tốt đẹp cao quý của người phụ nữ, sự ngây thơ trong sángcủa trẻ nhỏ
- Trong đoạn trích những ngày thơ ấu:
+ Nhân vật bà cô đại diện những hủ tục phong kiến còn tồn tại
+ Nhân vật mẹ Hồng: hiện sinh hình ảnh người phụ nữ tảo tần, chịu nhiều vất vả, điều tiếngtủi nhục
+ Nhân vật bé Hồng: sống trong cảnh thiếu thốn tình cảm, mất mát trong gia đình
3 văn bản: Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố
Tóm tắt: Tức nước vỡ bờ
Truyện diễn tả không khí căng thẳng của một làng quê trong những ngày nộp sưu thuế Giađình chị Dậu thuộc hạng “cùng đinh” nhất nhì trong làng Chị Dậu phải bán cả con đi màkhông đủ tiền đóng sưu thuế, anh Dậu bị bắt ra đình đánh bất tỉnh Được hàng xóm đưa về,chưa kịp tỉnh thì bọn lính lại vào đòi suất sưu thuế của người em chồng đã mất từ năm trước.Mặc cho chị Dậu hết lời van xin, bọn cai lệ vẫn đòi bắt anh Dậu, chửi mắng và đánh chị Dậu.Không chịu nhịn nữa, chị Dậu đứng lên phản kháng
Bố cụcVăn bản chia thành 2 đoạn:
-Phần 1 (từ đầu… ăn có ngon miệng hay không): Cảnh chị Dậu chăm sóc chồng
-Phần 2 ( còn lại): Cảnh chị Dậu phản kháng
Hướng dẫn soạn bài
Câu 1 (trang 32 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
Trang 8Tình thế của chị Dậu khi bọn tay sai xông vào:
+ Gia cảnh nhà chị Dậu cùng đường: bán con, bán chó, bánh gánh khoai, chạy vạy tiềnnộp sưu cho chồng và người em chồng đã chết
+ Người chồng đau ốm tưởng chết, lại bị đánh đến ngất đi do thiếu sưu thuế
+ Bọn tay sai sấn sổ xông vào đòi đánh trói anh Dậu
=> Tình thế nguy khốn, cùng đường
Câu 2 ( trang 32sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Cai lệ: là cai cầm đầu đám lính lệ ở huyện đường, tay sai chuyên đánh người là "nghề" củahắn
- Cảnh cai lệ vào nhà chị Dậu:
+ Gõ đầu roi xuống đất, quát bằng giọng khàn khàn
+ Tay sai chuyên nghiệp, đánh trói người là "nghề" của hắn
+ Xưng hô xấc xược, đểu cáng "ông- thằng"
- Bản chất hung bạo, dữ tợn: trợn ngược mắt quát, giọng hầm hè, đùng đùng giật phắtthừng, bịch luôn vào ngực chị Dậu, tát vào mặt chị đánh cái bốp
- Ngôn ngữ của hắn thú tính, hắn chỉ biết thét, quát, hầm hè
- Tàn ác, nhẫn tâm, bỏ ngoài tai lời van xin khẩn thiết của chị Dậu
= > Cai lệ chỉ là tên tay sai vô danh, mạt hạng nhưng lại hống hách, bạo tàn dám làm nhữngchuyện bất nhân, nhân danh "nhà nước", "phép nước" Đó cũng là hình ảnh chân thực nhất
về tầng lớp thống trị bấy giờ: độc ác, hung hãn, không có tính người
Câu 3 ( trang 33 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Chị Dậu nhẫn nhịn, chịu đựng:
+ Ban đầu "van xin tha thiết", lễ phép xưng "cháu" gọi "ông"
Trang 9+ Chỉ đến khi cai lệ "bịch luôn vào ngực chị… mấy bịch rồi sấn đến trói anh Dậu" khôngchịu được nữa, chị mới liều mạng cự lại.
+ Chị dùng lí lẽ phân trần, nói lí lẽ tự nhiên "chồng tôi đau ốm…hành hạ" -> xưng hô "tôi" –
"ông" ngang hàng, cứng rắn, cảnh cáo kẻ ác
+ Sau khi cai lệ "tát vào mặt chị một cái đánh bốp" chị "nghiến răng" : "mày trói chồng bà đi"-> chuyển xưng hô từ tôi- ông sang mày- bà
+ Đẩy tên cai lệ ngã chỏng quèo, túm tóc lẳng tên người nhà lí trưởng ngã nhào ra thềm
=> sự phản kháng, trỗi dậy của chị Dậu do uất ức, phẫn nộ, căm tức Hành động của chị tựphát nhưng bản lĩnh, cương quyết, phù hợp với diễn biến tâm lí Chị Dậu là nhân vật yêuchồng, thương con, tảo tần nhưng mạnh mẽ, bản lĩnh
Câu 4 ( trang 33 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
Nhan đề tức nước vỡ bờ phản ánh quy luật: có áp bức sẽ có đấu tranh
- Xét toàn bộ nội dung tác phẩm thì Tức nước vỡ bờ là tên gọi hợp lý phù hợp với diễn biếntruyện
- Tên nhan đề có ý nghĩa khi con người bị áp bức, bóc lột sẽ phản kháng mạnh mẽ Sứcmạnh đó bắt nguồn từ ý thức nhân phẩm, tình yêu thương gia đình
Câu 5 (trang 33 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Tác giả tạo dựng tình huống truyện gay cấn: sau khi van xin khẩn thiết, nói lí lẽ nhưng cai lệvẫn sấn sổ tới đánh trói, chị Dậu phản kháng
- Nghệ thuật khắc họa tính cách nhân vật:
+ Chị Dậu: nhẫn nhục, chịu đựng nhưng vẫn có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ
+ Cai lệ; hung tàn, thú tính, ngang ngược, hung hãn
- Miêu tả ngoại hình bằng nghệ thuật đối lập:
+ Chị Dậu: lực điền, khỏe khoắn, quyết liệt
+ Bọn tay sai: sức lẻo khẻo như tên nghiện, ngã chỏng quèo…
Trang 10- Ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ đối thoại được bộc lộ sâu sắc tính cách nhân vật, phảnánh những nét diễn biến tâm lí phức tạp.
- Đoạn miêu tả cảnh phản kháng giữa chị Dậu với bọn tay sai qua ngòi bút linh hoạt, pha chúthóm hỉnh, độc đáo
=> Đoạn "tuyệt khéo" trong văn bản này thể hiện việc tác giả xây dựng các tuyến nhân vậtđối lập, đặc biệt làm hiện hữu hình ảnh người phụ nữ nông dân mạnh mẽ, bản lĩnh, dámđương đầu với bè lũ hung tàn đòi quyền sống trong xã hội bất công, áp bức
Câu 6 (trang 31 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Phản ánh đúng quy luật: có sự áp bức, bóc lột tất yếu sẽ có đấu tranh
- Ngô Tất Tố nhìn thấy sức mạnh đấu tranh tiềm tàng của người nông dân
- Hành động phản kháng là tự phát, khơi màn cho những sự trỗi dậy đấu tranh sau đó
- Chỉ bằng bạo lực, đấu tranh mới giải quyết được sự đàn áp, gông cùm của chế độ nửaphong kiến thực dân
4 văn bản: Lão Hạc - (Nam Cao)
Tóm tắt: Lão Hạc
Lão Hạc sống một mình cùng với cậu Vàng - kỉ vật người con trai để lại sau khi đi phu đồnđiền cao su Lão sống cô độc, nghèo khó nhưng luôn thương yêu cậu Vàng Sau trận ốm lãotrở nên kiệt quệ, túng quẫn, không đủ sức nuôi bản thân nên quyết định bán cậu Vàng và gửitiền cho ông giáo giữ hộ rồi tự mình xin bả chó kết liễu thân phận Không ai hiểu nguyênnhân cái chết dữ dội, đau đớn của lão Hạc trừ ông giáo và Binh Tư
Bố cụcChia làm ba phần:
- Phần 1 ( từ đầu…nó thế này ông giáo ạ): Sự day dứt, dằn vặt của lão Hạc sau khi bán conVàng
- Phần 2 ( tiếp…một thêm đáng buồn) Lão Hạc gửi gắm tiền bạc, trông nom nhà cửa
- Phần 3 (còn lại) Cái chết của lão Hạc
Page
Trang 11Hướng dẫn soạn bài
Câu 1 (trang 48 Ngữ Văn 8 tập 1):
- Tình cảm của lão Hạc dành cho cậu Vàng:
+ Trân trọng gọi con chó là cậu Vàng
+ Làm bạn với cậu Vàng để khuây khỏa
+ Đối xử với cậu Vàng như đối xử với con cháu: cho ăn trong bát, gắp thức ăn cho, chửiyêu, cưng nựng…
- Tình thế khốn cùng buộc lão Hạc phải bán cậu Vàng:
+ Sau trận ốm cộng với cơn bão đi qua tình cảnh của lão Hạc "đói deo đói dắt"
- Diễn biến tâm lý sau khi bán cậu Vàng
+ Cố làm ra vui vẻ, nhưng "đôi mắt ầng ậng nước", "mếu máo như con nít"
+ Lão Hạc đau đớn, dằn vặt vì quá thương cậu Vàng và cảm thấy tội lỗi, tệ bạc khi lừa mộtcon chó
= > Lão Hạc là người hiền lành, sống tình nghĩa nên lão cảm thấy đau xót, dằn vặt lương tâmkhi bán cậu Vàng
Câu 2 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Nguyên nhân cái chết của lão Hạc:
+ Do tình cảnh túng quẫn: đói deo dắt, nghèo khổ, bần cùng
+ Lão không thể ăn phạm vào số tiền dành cho con
+ Lão chọn cái chết để giải thoát số kiếp,và bảo toàn số tiền cho con
- Lão Hạc thu xếp nhờ "ông giáo"sau đó tìm đến cái chết chứng tỏ:
+ Lão là người có lòng tự trọng, biết lo xa
Trang 12+ Lão không chấp nhận việc làm bất lương, không nhận sự giúp đỡ
+ Lão coi trọng nhân phẩm, danh dự hơn cả mạng sống
Câu 3 ( trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Khi nghe chuyện lão Hạc muốn bán chó thì dửng dưng, thờ ơ
- Khi lão Hạc khóc vì bán chó thì cảm thông, chia sẻ "muốn ôm choàng lấy lão mà khóc",muốn giúp đỡ
- Khi nghe Binh Tư kể lão Hạc xin bả chó: nghi ngờ, thoáng buồn
- Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc thì kính trọng nhân cách, tấm lòng của con người bìnhdị
= > "Ông giáo" trở thành người bạn tâm giao của lão Hạc, ông hiểu sâu sắc và đồng cảm,kính trọng lão Hạc
Câu 4 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Khi nghe Binh Tư nói, nhân vật "tôi" bất ngờ, hoài nghi, cảm thấy thất vọng
+ Nhân vật "tôi" nhanh chóng cảm thấy chán ngán: người trung thực, nhân nghĩa như lãoHạc lại "nối gót" Binh Tư
+ Buồn vì cái đói nghèo có thể làm tha hóa nhân cách con người ( cái đói nghèo có thểbiến lão Hạc trở nên tha hóa như Binh Tư)
- Sau đó chứng kiến cái chết dữ dội của lão Hạc, ông giáo lại thấy buồn ở khía cạnh khác + Hóa giải được hoài nghi trong lòng nhưng lại thấy buồn
+ Xót xa vì người sống tử tế và nhân hậu, trung thực như lão Hạc phải chọn cái chết đauđớn, dữ dội
Câu 5 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Cái hay, hấp dẫn ở truyện nằm ở việc miêu tả tâm lý nhân vật và cách kể chuyện
+ Diễn biến tâm lý của lão Hạc xung quanh chuyện bán chó
Page
Trang 13+ Sự thay đổi thái độ, tình cảm của ông giáo từ dửng dưng đến cảm thông, chia sẻ, kínhtrọng
- Cả hai nhân vật đều có vẻ đẹp của nhân cách, phẩm giá dù họ có nỗi khổ riêng
+ Lão Hạc giàu tình thương, lòng tự trọng, trung thực
+ Ông giáo tử tế, biết chia sẻ, đồng cảm
- Nhân vật "tôi" kể, dẫn dắt câu chuyện nhưng lại nhập vai vào các nhân vật khác nên tácphẩm có nhiều giọng điệu chứ không đơn điệu
Câu 6 ( trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Đây là phát hiện sâu sắc mang tính triết lý:
+ Phải thực sự am hiểu, trân trọng con người, khám phá những nét tốt đẹp của con người + Con người chỉ bị những đau khổ che lấp đi bản tính tốt đẹp, cần phải "cố tìm hiểu"
+ Cần phải đặt mình vào hoàn cảnh và vị trí của người khác để hiểu, cảm thông và chấpnhận họ
- Là cách ứng xử nhân hậu, tình nghĩa xuất phát từ tinh thần yêu thương con người
+ Tránh những mâu thuẫn bằng sự thấu hiểu và vị tha
Câu 7 (trang 48 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):
- Cuộc sống của người nông dân trước cách mạng tháng Tám:
+ Bị bóc lột, bần cùng hóa, đói nghèo, thiếu thốn