Trong trường hợp có sự hiện diện của chất ô nhiễm khác không được liệt kê ở bảng trên hoặc mức độ ô nhiễm của các chất ở bảng trên cao hơn các giá trị đã liệt kê thì hệ thống xử lý nước
Trang 1THUYẾT MINH ĐỀ XUẤT
CÔNG TRÌNH: TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG SUẤT 338 M3/ NGÀY ĐÊM
DỰ ÁN: TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ BÁN HONGKONG TOWER
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT XÂY DỰNG & CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KANGLONG
ĐỊA ĐIỂM: 234A, ĐÊ LA THÀNH – QUẬN DỐNG ĐA, TP HÀ NỘI
NHÀ THẦU: CÔNG TY CỔ PHẦN WESTERNTECH VIỆT NAM
ĐỊA CHỈ: HOÀNG ĐẠO THÚY, CẦU GIẤY, HÀ NỘI
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2MỤC LỤC
TỔNG HỢP 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
1.1 Cơ sở thiết kế 4
1.2 Phương pháp luận cho công tác thiết kế 5
CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 6
2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý 6
2.2 Thuyết minh công nghệ 7
CHƯƠNG 3 ƯU ĐIỂM CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ 11
3.1 Ưu điểm công nghệ 11
3.2 Ưu điểm thiết kế 11
CHƯƠNG 4 HẠNG MỤC XÂY DỰNG 12
4.1 Kích thước công trình hệ thống xử lý nước thải 12
CHƯƠNG 5 DANH SÁCH THIẾT BỊ CUNG CẤP 14
5.1 Danh sách các hạng mục thiết bị 14
5.2 Đường ống công nghệ và đường điện kỹ thuật 17
CHƯƠNG 6 ĐIỀU KHIỂN VÀ KIỂM SOÁT 18
6.1 Sơ đồ khối hệ thống điều khiển 18
6.2 Hệ thống PLC của hãng Siemens 18
CHƯƠNG 7 ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ CUNG CẤP TÀI LIỆU 19
7.1 Quy trình đào tạo hướng dẫn vận hành 19
7.2 Kế hoạch chuyển giao công nghệ 20
7.3 Nội dung chuyển giao công nghệ 20
7.4 Danh mục các tài liệu cung cấp 21
CHƯƠNG 8 VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM, NGHIỆM THU, BÀN GIAO, BẢO HÀNH 22
8.1 Vận hành thử nghiệm 22
8.2 Nghiệm thu & bàn giao 22
8.3 Bảo hành 23
8.4 Cam kết của nhà thầu 23
Các kí hiệu được dùng trong tài liệu 26
Bản vẽ công nghệ 26
Trang 3TỔNG HỢP
1 QUY MÔ HỆ THỐNG: 338 M3/ NGÀY ĐÊM
2 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ: XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỨA HÀM LƯỢNG Ô NHIỄM HỮU CƠ VÀ AMONI CAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP AO KẾT HỢP VẬT LIỆU ĐÊM PVA GEL – NHẬT BẢN.
3 TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Cung cấp và lắp đặt thiết bị: ……….
Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm tám mươi triệu tám trăm ba mươi nghìn đồng chẵn./.
Trang 4CHƯƠNG 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1.1 Cơ sở thiết kế
1.1.1 Thông tin thiết kế
Đề xuất kỹ thuật cho Trạm xử lý nước thải thuộc Dự án xây dựng tòa nhà dịch vụ công cộng và căn hộ để bán HongKong Tower công suất 338 m3/ngày.đêm
1.1.2 Chất lượng nước thải đầu vào
Chất lượng nước thải đầu vào sau khi qua hầm tự hoại được mô tả trong bảng sau:
1.1.3 Chất lượng nước thải sau xử lý
Chất lượng nước thải sau xử lý tuân theo quy chuẩn nước thải Việt Nam QCVN
14:2008/BTNMT, cột A cho tất cả các chỉ tiêu, một số chỉ tiêu cơ bản được nêu trong
Trang 5STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn (cột A)
Lưu ý:Đề xuất kỹ thuật của chúng tôi được căn cứ trên các giá trị nêu ở các bảng trên Trong
trường hợp có sự hiện diện của chất ô nhiễm khác không được liệt kê ở bảng trên hoặc mức độ ô nhiễm của các chất ở bảng trên cao hơn các giá trị đã liệt kê thì hệ thống xử lý nước thải có thể phải được điều chỉnh lại
Chúng tôi sẽ đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn như đã nêu trên với các điềukiện sau:
i) Nhà máy xử lý nước thải được vận hành và bảo trì theo hướng dẫn của chúng tôi ii) Mức độ ô nhiễm của nước thải đầu vào không cao hơn giá trị đã nêu ở bảng thuộcmục 1.1.2
iii) Lưu lượng nước thải đầu vào không lớn hơn giá trị nêu ở bảng thuộc mục 1.1.1
1.2 Phương pháp luận cho công tác thiết kế
Do đặc tính nước thải đầu vào chủ yếu là các thành phần chất ô nhiễm có khả năng phânhủy sinh học cao nên công nghệ được lựa chọn là phương pháp xử lý sinh học kết hợpthiếu khí - hiếu khí (AO) Công nghệ này sẽ xử lý triệt để hàm lượng các chất hữu cơ, đạttiêu chuẩn xả thải QCVN 14:2008/BTNMT, cột A
Giá thể vi sinh vật lơ lửng là một ứng dụng đột phá trong công nghệ xử sinh học trongnhững năm gần đây nhằm tối ưu hóa hiệu quả xử lý và mức độ ổn định chất lượng nướctrong quá trình xử lý Đồng thời, tiết kiệm diện tích đất sử dụng là ưu điểm nổi bậc củacông nghệ này Giải pháp của chúng tôi sử dụng vật liệu đệm vi sinh di động MBBR(Moving bed biofilm reactor) PVA Gel Đây là công nghệ đệm vi sinh tiên tiến nhất hiện
nay, xuất xứ Nhật Bản, cho hiệu suất tăng gấp 3 lần so với công nghệ đệm vi sinh truyền
Trang 6CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Bể nước sau xử lý (TK08)
Tưới cây & Xả ra biển QCVN 14:2008/Cột A
Rác, cặn, Chất rắn
Bãi chôn lấp
Máy thổi khí điêu hòa
Máy thổi khí Oxic
Trang 72.2 Thuyết minh công nghệ
2.2.1 Bể, tách rác TK01
Tất cả các dòng thải từ hệ thống thoát nước trong khu vực sẽ được dẫn vào bể tách rác,tách cát của trạm xử lý Bể tách cát có thổi khí nhằm tang hiệu quả lắng cát Sau đónước thải được chảy qua bể tách dấu mỡ
2.2.2 Bể tách dầu, tách cát TK02
Dầu mỡ có trọng lượng nhẹ hơn nước thải, do đó sẽ nổi lên trên bề mặt và dễ dàngđược loại bỏ bằng phương pháp thủ công, định kỳ hàng tháng sẽ mở nắp bể để vớt vángdầu Phần cát nặng sẽ chìm xuống đáy, sau một thời gian thường là 6 tháng sẽ được hútbởi xe hút bùn Sau khi được tách dầu mỡ, nước thải tự chảy vào bể điều hòa để tiếp tụcquá trình xử lý Lượng dầu mỡ và cát cặn theo định kỳ sẽ được đưa đi thải bỏ đúng theoquy định hiện hành
2.2.3 Bể điều hòa TK03
Bể điều hòa được thiết kế với thời gian lưu nước 4 giờ, đảm bảo điều hòa lưu lượng vànồng độ ô nhiễm nên làm giảm đáng kể sự dao động của các thành phần nước thảitrước khi đi vào các công trình xử lý phía sau Trong suốt giờ cao điểm, lưu lượng dư
sẽ được giữ lại trong bể điều hòa Ngoài ra, bể điều hòa còn có một số thuận lợi như:(1) Đảm bảo tính liên tục cho hệ thống; (2) Kiểm soát các chất có độc tính cao; (3) Khửmùi tương đối Bể này còn có vai trò như bể chứa khi hệ thống dừng lại để sửa chữahoặc bảo trì
Ngoài ra bể điều hòa còn bố trí hệ thống phân phối khí ở dưới đáy bể để điều hòa tốt tảilượng nước thải và tránh lắng cặn trong bể điều hòa Nước thải sau đó tự chảy quakhoang Anoxic
2.2.4 Bể Anoxic TK04
Trong ngăn Anoxic khử Nitơ, chất hữu cơ được phân hủy thiếu khí bằng oxy lấy từnitrat nhờ vi sinh vật kỵ khí tùy tiện Nước thải được trộn với bùn và được khuấy trộnđều bằng máy sục khí khử nitơ không liên tục
Bùn hoạt tính tuần hoàn chứa nitrat được bơm hồi lưu về sẽ khuấy trộn với bùn cũ cóchứa vi khuẩn khử nitrat Một phần lượng chất hữu cơ trong nước được xử lý khi xảy raphản ứng khử Nitơ do hoạt động của các vi sinh vật hoạt động trong điều kiện yếm khí
NO3-N + Chất hữu cơ(BOD) → CO2 + H2O + N2↑(Khí) + OH-
(pH tăng lên chuyển môi trường thành trung tính do phản ứng khử Ni tơ)Nước thải sau đó sẽ được bơm vào bể xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính kết hợp đệm visinh lưu động PVA Gel
Trang 82.2.5 Bể Oxic sử dụng đệm vi sinh di động PVA Gel TK05
Quá trình xử lý bao gồm việc bổ sung vật liệu dính bám vào bể thổi khí làm tăng quá trình dính bám của lớp màng vi sinh Các vật liệu dính bám được sử dụng ở đây là loại đệm vi sinh di động tiên tiến nhất hiện nay Công nghệ đệm vi sinh PVA ® Gel của hãng KURARAY, Nhật Bản
Đặc tính vật liệu:
Đặc tính kỹ thuật Thông số mô tả
Diện tích tiếp xúc Trên 3000 m2/ m3
Tỷ trọng 1025 kg/ tấn ~ Tỷ trọng nước
Đường kính lỗ rỗng 20 micron
Tải trọng BOD Lên tới 25 kg BOD/ m3 Gel Ngày)
Dung tích xử lý Giảm 3 – 5 lần so với công nghệ truyền
thống, thời gian lưu nước chỉ khoảng 3-4giờ
Vật liệu đêm vi sinh PVA Gel
Trang 9Cơ chế hoạt động của bể Oxic - MBBR
MBBR là dạng công nghệ tăng trưởng bùn hoạt tính dính bám, các vi khuẩn hiếu khí(bùn hoạt tính) dính bám lên vật liệu mang (giá thể vi sinh) tạo thành lớp màng vi sinh(bùn) để phân hủy các chất hữu cơ (chủ yếu là các chất hữu cơ hòa tan) Việc tạo màngsinh vật trên bề mặt vật liệu mang sẽ làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa, đồng thời tăngtuổi thọ của bùn hoạt tính Quá trình khử các hợp chất hữu cơ của vi sinh vật sẽ làmtăng sinh khối vi sinh vật và làm tăng lớp màng vi sinh Khi lớp màng vi sinh đạt đến
độ dày nhất định, sẽ tự bong ra khỏi lớp vật liệu mang theo cơ chế tự phân hủy dưới tácđộng cơ học của các vật liệu mang (sự va chạm giữa vật liệu lơ lững), phần bùn trôi rakhỏi bể MBBR sẽ được lắng gạn tại bể lắng sinh học phía sau
Công nghệ MBBR được áp dụng để xử lý các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinhhọc, kết hợp khử nito theo chuỗi xử lý thiếu khí-hiếu khí và khử photpho Quá trìnhkhử photpho được thực hiện sau bể MBBR Nước thải sau khi qua bể MBBR sẽ tự chảyvào bể phản ứng nhằm tiến hành khử photpho
Phản ứng trong bể Oxic – PVA MBBR: Oxy hóa bằng vi sinh các hợp chấtHydrocacbon, Sunfua và phốt pho (làm giảm BOD, COD, chuyển hóa H2S, P-T), vàthực hiện quá trình Nitrat hóa Amoni (NH4)
Sản phẩm của quá trình này sẽ là:
- Hydrocacbon chuyển thành CO2 + H2O làm giảm đáng kể BOD, COD
2.3.2 Bể khử trùng TK07
Tại bể khử trùng, nước thải được trộn với chất khử trùng được cung cấp bởi hệ thốngbơm định lượng nhằm tiêu diệt các vi khuẩn coliform Bể khử trùng cũng được chiangăn nhằm tạo sự khuấy trộn tốt nhất giữa nước thải và hóa chất khử trùng
Trang 102.3.3 Bể chứa bùn TK09
Bùn dư từ bể lắng bùn sinh học được bơm vào bể chứa bùn nhằm lưu trữ bùn trước khiđem ép khô Tùy vào nồng độ sinh khối và thời gian lưu bùn trong bể nén bùn mà hàmlượng DS dao dộng đạt từ 1 – 3% Nước dư phía trên sẽ tự chảy về bể tiếp nhận choquá trình tái xử lý
Chú ý: Đề xuất kỹ thuật nêu trên là đề xuất kỹ thuật sơ bộ, đề xuất này sẽ được xem xét
để đưa ra thiết kế chi tiết khi được chấp thuận
3.1 Ưu điểm công nghệ
1 Quá trình xử lý sinh học hiếu khí xử lý triệt để hàm lượng chất hữu cơ trong nước thảisinh hoạt
2 Với ưu điểm của hệ thống xử lý sử dụng quá trình sinh học trong điều kiện thiếu khí hiếu khí, hàm lượng chất dinh dưỡng N, P sẽ được xử lý đáp ứng được tiêu chuẩn môitrường ngày càng khắt khe và đảm bảo tính ổn định cho hệ thống
Trang 11-3 Quá trình xử lý sinh học kết hợp giá thể vi sinh vật di động hiện đại nhất hiện nay PVAGel của hãng KURARAY có các ưu điểm vượt trội như sau:
+ Hiệu suất xử lý chất hữu cơ cao nhất hiện nay, lên đến 25 kg BOD/ m3 gel.ngàyhoặc 2.5 kg BOD/ m3 dung tích Gấp từ 5 -10 lần so với công nghệ truyền thống + Hiệu suất xử lý chất dinh dưỡng cao nhờ quá trình Anoxic
+ Ổn định trong quá trình xử lý nhờ những đặc tính ưu việt của vật liệu PVA gel.+ Nồng độ bùn hoạt tính trong bể sinh học Oxic – PVA gel rất cao, lên đến 5000mg/l, giúp giảm chi phí điện năng vận hành và chi phí đầu tư thiết bị
+ Với tải trọng xử lý cao, giúp giảm thể tích bể, giảm chi phí chi xây dựng ban đầu.Theo tính toán của chúng tôi, tổng thể tích bể ứng dụng công nghệ PVA gel cóthể giúp giảm dung tích hệ thống từ 30 – 40% so với công nghệ truyền thống
3.2 Ưu điểm thiết kế
1 Việc tính toán thiết kế và lựa chọn các hệ số an toàn sẽ rất có lợi cho chủ đầu tư và luônđảm bảo hệ thống sẽ đạt tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu ra trong những điều kiện bấtlợi nhất
2 Các bể xử lý chính được bố trí hợp khối tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng và chiphí đường ống đấu nối
3 Tối đa hóa các dòng tự chảy giữa các bể do độ chênh lệch áp suất thủy tĩnh nên sẽ tiếtkiệm được các bơm và chi phí điện năng tiêu thụ
4 Hệ thống bể được bố trí hợp lý với mặt bằng tổng thể, tiết kiệm tối đa diện tích đất sửdụng
5 Hệ thống được điều khiển tự động hoàn toàn, chi phí nhân công vận hành thấp và sẽ giảmthiểu rủi ro hệ thống bị sự cố do lỗi vận hành
Trang 12CHƯƠNG 4 HẠNG MỤC XÂY DỰNG
4.1 Kích thước công trình hệ thống xử lý nước thải
hữu ích
(m3)
1 Bể tách tách rác TK 01 Bê tông cốt thép, bên trong phủ lớp epoxy chống xâm thực 1.5 1.3 2.55 2.7 4.5 1.0
2 Bể tách cặn, tách dầu TK 02 Bê tông cốt thép, bên trong phủ lớp epoxy chống xâm thực 4.6 1.3 2.55 2.7 18.28 1.0
3 Bể điều hòa TK 03 Bê tông cốt thép, bên trong phủ lớp epoxy chống xâm thực 6.3 3.9 2.55 2.7 54.17 1.0
4 Bể Anoxic TK 04 Bê tông cốt thép, bên trong phủ lớp epoxy chống xâm thực 6.3 3.9 2.55 2.7 54.17 1.0
6 Bể Oxic PVA Gel TK 05 Bê tông cốt thép, bên trong phủ lớp epoxy chống xâm thực 6.7 6.3 2.55 2.7 77.19 1.0
Trang 138 Bể chứa nước sạch TK 08 Bê tông cốt thép, bên trong phủ lớp epoxy chống xâm thực 3.05 2 2.55 2.7 13.54 1.0
8 Bể chứa bùn TK 09 Bê tông cốt thép, bên trong phủ lớp epoxy chống xâm thực 3.7 3.05 2.55 2.7 54 1.0
Tường gạch, sơn nước trong vàngoài, mái tôn, trần thạch cao, cólaphong, nền lót gạch Ceramic,
có lắp máy điều hoà
Trang 14CHƯƠNG 5 DANH SÁCH THIẾT BỊ CUNG CẤP
3.1 Máy sục khí bể điều hòa
- Loại máy thổi khí: Root Blower
- Lưu lượng: 80 m3/ giờ, áp lực 4m H2O, P=3kW
- Điện áp: 3 phase, 380V, 50Hz
- Loại bơm: Bơm bơm nước thải đặt chìm
- Lưu lượng: Q = 18.5 m3/ giờ, Cột áp H = 6
4.1 Thiết bị tách vật liệu PVA Anoxic
- Vật liệu: SUS 304, khe hở 2mm
4.2 Vật liệu PVA Gel
- Vật liệu: PVA Gel Anoxic
Trang 15- Lưu lượng: 200 m3/ giờ, áp lực 3.5m H2O,
P=5.5kW
- Điện áp: 3 phase, 380V, 50Hz
5.2
5.4 Thiết bị tách vật liệu PVA
- Vật liệu: SUS 304, khe hở 2mm
- Kích thước: LxWxH=1.5x1.5x0.8m
- Loại bơm: Bơm bơm nước thải đặt chìm
- Lưu lượng: Q = 13.5 m3/ giờ, Cột áp H
- Loại bơm: Bơm bơm nước thải bơm bùn đặt chìm
- Lưu lượng: Q = 13.5 m3/ giờ,Cột áp H = 6 m,
Loại bơm: Bơm bơm nướcđặt chìm
Lưu lượng: Q = 18.5 m3/ giờ, Cột áp H = 20 m, EU/G7 bộ 2
Trang 16Điện áp: 3 phase, 380V, 50Hz
Loại bơm: Bơm nước đặt chìm
Lưu lượng: Q = 13.5 m3/ giờ, Cột áp H = 20 m,
Đường ống công nghệ và phụ kiện
- Vật liệu thép tráng kẽm, ống nhựa PVC, PPR Westerntech h mục 1
Hệ thống SCADA, thiết bị điều khiển và đo đếm,
NGHỆ
1 Ống dẫn nước, khí, bùn (trên Loại: sắt tráng kẽm CTR 1 lô
Trang 17+ Ống bảo vệ: PVC
2 Hệ thống cáp điện Nhãn hiệu: Cadivi
5.2 Đường ống công nghệ và đường điện kỹ thuật
Trang 18CHƯƠNG 6 ĐIỀU KHIỂN VÀ KIỂM SOÁT
*Hệ thống điều khiển và kiểm soát hoàn toàn tự động đồng thời có thêm chức năng vận hànhbằng tay
6.1. Sơ đồ khối hệ thống điều khiển
6.2. Hệ thống PLC của hãng Siemens
PLC được kết nối với máy tính thông qua PCI card, chuẩn mạng MPI/ Profibus
Bộ điều khiển PLC có các tính năng như sau:
Được thiết kế theo chuẩn công nghiệp, cáp truyền tín hiệu sử dụng cáp 2 dâyxoắn, có vỏ bọc chống nhiễu
Dễ dàng mở rộng trong tương lai khi có nhu cầu nâng cấp mở rộng hệ thốngbằng cách thêm các trạm làm việc PLC
Các sự kiện luôn được kiểm tra, đảm bảo thông báo kịp thời khi gặp sự cố như :valve hở, kẹt valve, lỗi thiết bị…
Trang 19CHƯƠNG 7 ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ
CUNG CẤP TÀI LIỆU
Thời gian : 14 ngày (ngay trong quá trình vận hành và chạy thử)
Nhân sự yêu cầu : tối thiểu 2 người
Trình độ : + 01 kỹ sư môi trường
+ 01 thợ cơ khí, cơ điện bậc 3/7 (tối thiểu)
7.1 Quy trình đào tạo hướng dẫn vận hành
Quy trình đào tạo hướng dẫn vận hành được thực hiện sau quá trình lắp đặt hoàn thiện, chạy thử tải thành công và song song với quá trình nuôi cấy vi sinh Quy trình cụ thể như sau:
Xây dựng, lắp đặt thiết bị hoàn tất Chạy thử tải thành công
Hướng dẫn lý thuyết
& Cung cấp tài liệu
Quy trình công nghệ Hạng mục công trình Một số khái niệm trong XLNT Quá trình khởi động hệ thống Nguyên tắc thiết kế, giải pháp xử lý
Sự cố thường gặp trong vận hành hệ thống
Hướng dẫn thực hành
Chuyển giao công nghệ
Giai Đoạn Hướng Dẫn Vận Hành
Trang 207.2 Kế hoạch chuyển giao công nghệ
Tuần 1: từ ngày 1 đến ngày 7
Đào tạo về công nghệ được ứng dụng trong hệ thống xử lý nước thải
Các sự cố thường gặp và cách khắc phục khi vận hành hệ thống
Tuần 2: từ ngày 8 đến ngày 13
Đào tạo về việc vận hành thực tế hệ thống
Ngày 14
Kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo cuối khoá
7.3 Nội dung chuyển giao công nghệ
I LÝ THUYẾT
1 Tìm hiểu về qui trình công nghệ của hệ thống XLNT
Sơ đồ khối công nghệ
Một số khái niệm cơ bản
Quá trình kiểm soát bùn
4 Tìm hiểu về quá trình khởi động hệ thống
Chuẩn bị hoá chất
Kiểm tra điện
Qui trình vận hành
5 Tìm hiểu về nguyên tắc thiết kế và qui trình điều khiển
6 Tìm hiểu về tình huống các sự cố thường gặp và giải pháp xử lý
7 Tìm hiểu về an toàn trong vận hành hệ thống