Bản vẽ thi cơng Nhà thầu Điện phải chuẩn bị và đệ trình choCông ty Tư vấn Thiết Kế, Chủ đầu tư và Công ty Giámsát/ Quản lý dự án trước khi lắp đặt, các bản vẽphối hợp kích thước có chỉ r
Trang 1CHỈ DẪN KĨ THUẬT PHẦN ĐIỆN, ĐIỆN NHẸ
CÔNG TRÌNH : TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ BÁN
HONGKONG TOWER
ĐỊA ĐIỂM XD : 243A LA THÀNH – PHƯỜNG LÁNG THƯỢNG
QUẬN ĐỐNG ĐA – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐÔ THỊ KANG LONG ĐƠN VỊ TVTK : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC
VÀ TRUYỀN THÔNG ORIENT
HÀ NỘI – 02/2013
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
CHỈ DẪN KĨ THUẬT PHẦN ĐIỆN, ĐIỆN NHẸ
DỰ ÁN:
TÒA NHÀ DỊCH VỤ CÔNG CỘNG VÀ CĂN HỘ ĐỂ BÁN HONGKONG
TOWER ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG : 243A LA THÀNH – P LÁNG THƯỢNG – Q ĐỐNG ĐA – TP HÀ NỘI
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
ĐÔ THỊ KANG LONG
ĐƠN VỊ TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN KIẾN TRÚC VÀ TRUYỀN THÔNG ORIENT
Trang 3HÀ NỘI – 02/2013
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
4
I.1.GIỚI THIỆU 4
I.2.PHẠM VI CÔNG VIỆC 4
I.3.CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 4
I.4 BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG 5
I.5 HỒ SƠ THIẾT KẾ 5
I.6 TRÌNH DUYỆT 5
I.7 BẢN VẼ HOÀN CÔNG 6
I.8 AN TOÀN 6
I.9 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ 7
I.10 THỜI GIAN BẢO HÀNH 7
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN 8 II.1 TỔNG QUÁT 8
II.2 PHẠM VI CÔNG VIỆC 8
II.3 CÔNG VIỆC CỦA CÁC NHÀ THẦU KHÁC MÀ NHÀ THẦU ĐIỆN PHẢI PHỐI HỢP 9
II.4 TRẠM BIẾN ÁP 10
II.4 TỦ PHÂN PHỐI 16
II.5 THIẾT BỊ ĐIỆN 22
II.6 CÁP NGUỒN, THANH DẪN ĐIỆN(BUSWAY) 31
CHƯƠNG 3: PHÁT ĐIỆN DỰ PHÒNG 71 III.1TỔNG QUAN 71
III.2.MÁY PHÁT DIESEL 72
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN I.1.GIỚI THIỆU
Tiêu chuẩn kỹ thuật này nhằm xác định rõphạm vi công việc của nhà thầu Điện trong côngtác lắp đặt và các tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết
bị, vật tư cho toàn bộ Hệ thống Điện cho công trình
I.2.PHẠM VI CƠNG VIỆC
Phạm vi công việc của nhà thầu điện bao gồm cáccông việc sau :
giao hàng và lưu kho tại công trường
thiết để lắp đặt một hệ thống điện hoạt động hoànchỉnh như được thể hiện trên bản vẽ thiết kế vàtiêu chuẩn kỹ thuật
thống điện trong giai đoạn bảo hành 1
năm kể từ ngày bàn giao hệ thống điện
I.3.CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Việc thi công lắp đặt phải thuân thủ theo cácyêu cầu mới nhất của các quy chuẩn và tiêu chuẩnViệt Nam hoặc quốc tế tương đương do các cơ quan
Trang 5chức năng có thẩm quyền và các hiệp hội quốc tếcó uy tín ban hành :
Mỹ
(Underwriters Laboratory)
Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường hợp có sự khác biệt giữa các yêu cầutrên thì áp dụng yêu cầu nào nghiêm ngặt hơn
Tất cả các thiết bị, vật tư phải mới và có chấtlượng cao nhất, các thiết bị phải được sản xuất đồngbộ Trước khi cung cấp thiết bị, vật tư đến côngtrường nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các tiêuchuẩn kỹ thuật về thiết bị (Catalogue, hình ảnh, bảnvẽ v v ) cho Công ty tư vấn Thiết kế, Công ty Giámsát/ Quản lý dự án và Chủ đầu tư duyệt
I.4 BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG
Công tác lắp đặt phải được thực hiện bởi côngnhân có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp đượcchứng nhận bởi các cơ quan chức năng có thẩmquyền Tất cả các công tác lắp đặt phải được giámsát bởi các kỹ sư có chuyên môn và chứng chỉhành nghề giám sát phù hợp
Phải lưu ý đặt biệt đến các yêu cầu của các cơquan chính quyền địa phương và toàn
Trang 6bộ công trình phải được lắp đặt tuân theo cácyêu cầu của các cơ quan đó
I.5 HỒ SƠ THIẾT KẾ
Hồ sơ thiết kế bao gồm :
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Bản vẽ thiết kế
I.6 TRÌNH DUYỆT
1.6.1 Tổng quát
Nhà thầu Điện phải đệ trình lên Công ty Tư vấnThiết Kế, Chủ Đầu tư và Công ty Giám sát/ Quản lýdự án các hồ sơ kỹ thuật của thiết bị và vật liệuđể xem xét Các hồ sơ phải bao gồm các tiêu chuẩnkỹ thuật của nhà sản xuất, các thông số kỹ thuậtvề công suất, điện thế, dòng điện, kích thước cóchứng nhận và bất kỳ dữ liệu nào khác có thểđược yêu cầu theo quy định
1.6.2 Bản vẽ thi cơng
Nhà thầu Điện phải chuẩn bị và đệ trình choCông ty Tư vấn Thiết Kế, Chủ đầu tư và Công ty Giámsát/ Quản lý dự án trước khi lắp đặt, các bản vẽphối hợp kích thước có chỉ ra vị trí dự định của côngtrình như : hệ thống cáp, thang cáp, máng cáp, lổ mởsàn, giá đỡ, v.v để xem xét
Các bản vẽ phải có tỷ lệ đủ lớn để chỉ ra mộtcách rõ ràng mối quan hệ giữa các thiết bị như: tủphân phối, đồng hồ điện, cáp dẫn vv với cấu trúcvà các bộ phận khác Nhà thầu Điện phải phối hợpcác bản vẽ đó với các bản vẽ của các hệ thốngkhác có liên quan trước khi đệ trình lên Công ty Tưvấn Thiết Kế, Chủ đầu tư và Công ty Giám sát/Quản lý dự án
1.6.3 Sơ đồ nguyên lý
Trang 7Các sơ đồ nguyên lý cho tất cả các thiết bị phảichỉ rõ dây nguồn và dây điều khiển, bao gồm cácđiểm đấu nối, các khoá liên động, điều khiển riêngrẽ và điều khiển an toàn
1.6.4 Danh mục các chi tiết
Danh mục đầy đủ các chi tiết bao gồm các bảnvẽ thể hiện chi tiết và các sơ đồ đấu nối, điềukhiển do nhà sản xuất cung cấp cho từng khoản mụcthiết bị, phải được kèm trong các tài liệu kỹ thuậtđệ trình
1.6.5 Kiểm tra và thử nghiệm
Khi hoàn thành công trình, nhà thầu Điện phải đệtrình một bản báo cáo kiểm tra cho toàn bộ các hệthống của công trình này
Nhà thầu Điện phải thực hiện việc thử nghiệmsau đây khi hoàn thành từng phần trước khi niêmphong công trình
+ Thử nghiệm toàn bộ hệ thống điện, hệ thốngdây cáp (cách điện và thông mạch)
+ Thử nghiệm điện trở nối đất
+ Kiểm tra kỹ các đầu cosse (vị trí, siết chặt…)
I.7 BẢN VẼ HỒN CƠNG
Lưu giữ các ghi chép về kích thước chính xác vềcác địa điểm lắp đặt của toàn bộ công trình
Khi hoàn thành công trình, nhà thầu điện phảicung cấp 3 bộ tài liệu hoàn chỉnh các bản vẽ hoàncông của công trình xây dựng xong Trong đó, phảiđược cập nhật mọi thay đổi, sửa đổi cho đến khi côngtrình hoàn thành và được chấp nhận
I.8 AN TỒN
Các điều luật, các quy định, tiêu chuẩn về antoàn và sức khỏe cho người lao động tại công trườngphải được áp dụng bắt buộc
Trang 8Các dây đai, ròng rọc, xích, bánh răng, khớp nối,các đinh ốc nhô ra và bất kỳ bộ phận nào khácđược đặt ở vị trí mà mọi người có thể đến gần,đều phải được bao bọc hoặc bảo vệ
I.9 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ
Các số liệu về vận hành và bảo trì phảiđược hoàn chỉnh dưới dạng sách hướng dẫn vàcung cấp cho chủ sở hữu khi hoàn thành công trình Trước khi nghiệm thu từng hệ thống, nhà thầuđiện phải hướng dẫn các nhân viên vận hành củachủ sở hữu hiểu rõ về cách sử dụng và bảo trìtoàn bộ hệ thống theo yêu cầu của chủ sở hữu
I.10 THỜI GIAN BẢO HÀNH
Toàn bộ công trình phải không có hư hòng về vậtliệu và tay nghề
Toàn bộ thiết bị phải đạt công suất và các đặctính đã được xác định
Trong thời hạn bảo hành, bất kỳ hư hỏng nàovề tay nghề hoặc vật liệu phải được sửa chữabằng chi phí của nhà thầu điện
Thời hạn bảo hành cho bất kỳ hư hỏng nào củacông trình phải là 12 tháng, tính từ ngày ghi trong giấychứng nhận hoàn thành Nhà thầu điện phải đệ trìnhlên công ty Tư vấn Thiết kế, công ty Giám sát/ Quảnlý dự án một văn bản bảo hành mọi hư hỏng trướckhi hoàn thành công trình
Trang 9CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN II.1 TỔNG QUÁT
Phần hệ thống điện này bao gồm quy định về tấtcả các vật liệu, lao động, vận chuyển, dụng cụ … vàmọi thứ khác cần thiết cho việc xây dựng, lắp đặt,thử nghiệm bàn giao, trách nhiệm về hư hỏng cho cácthiết bị, các hệ thống được mô tả trong tiêu chuẩnkỹ thuật này cùng toàn bộ những công việc phátsinh liên quan không được quy định hoặc nhắc tới trongtiêu chuẩn kỹ thuật này và trong các bản vẽ thiếtkế
Tất cả các công việc được mô tả trong tiêuchuẩn kỹ thuật này và các bản vẽ thiết kế kèmtheo phải được thực hiện bởi nhà thầu điện trừ phi cónhững ghi chú cho những phần do nhà thầu khác thựchiện
Nhà thầu phải chi trả các chi phí cho các khoản chiphí việc cấp giấy phép và lệ phí theo yêu cầu củacác cơ quan chức năng để thực hiện các công việcđược thể hiện trong hợp đồng
II.2 PHẠM VI CƠNG VIỆC
Quy cách này bao gồm các cơng việc cung cấp, lắp đặt, thử nghiệm,bàn giao, bảo hành và bảo trì, chuẩn bị các bản vẽ thi cơng, sổ tay hướng dẫnvận hnh và bảo trì, tất cả các dịch vụ liên quan đến điện trong phạm vi quy địnhtrong tiêu chuẩn kỹ thuật và trong các bản vẽ thiết kế
Tiêu chuẩn kỹ thuật và các bản vẽ thiết kế bao gồm tồn bộ mọi thứ cầnthiết cho việc hồn thành và đưa vào sử dụng các hạng mục sau :
(xác định bởi điện lực địa phương) vào trạm biến áp
-Cung cấp, lắp đặt các máy biến áp hợp bộ (Padmount Transformer)
-Cung cấp, lắp đặt các máy phát điện dự phịng
-Cung cấp, lắp đặt các tủ phân phối chính (MSB)
Trang 10-Cung cấp, lắp đặt tủ phân phối, tủ điều khiển cho các hệ thống cơ khí(ACMV, cấp thoát nước, xử lý nước, xử lý nước thải, )
-Cung cấp, lắp đặt hệ thống cáp điện từ máy biến áp và máy phát điện đến
tủ phân phối chính (MSB)
-Cung cấp, lắp đặt hệ thống cáp điện, thanh dẫn điện từ tủ phân phốichính đến các tủ phân phối tầng và từ tủ phân phối đến các thiết bị điện
-Cung cấp, lắp đặt các thang cáp, máng cáp, ống bảo vệ…theo yêu cầu
-Cung cấp, lắp đặt tất cả các loại đèn chiếu sáng tại các khu vực như khuđậu xe, khu vực vệ sinh, khu vực phụ trợ, như được thể hiện trên bản vẽ thiết
-Các bản vẽ hoàn công, tài liệu hướng dẫn vận hnh và bảo trì
Tất cả dịch vụ nêu trên đều đuợc trình bày trong các bản vẽ thiết kế v tiuchuẩn kỹ thuật ny
Mọi công việc được bao gồm bảo hành, bảo đãm chất lượng và thử nghiệmnhư đã quy định
II.3 CÔNG VIỆC CỦA CÁC NHÀ THẦU KHÁC MÀ NHÀ THẦU ĐIỆN PHẢI PHỐI HỢP
Danh mục các công việc sau đây sẽ do nhà thầu khác thực hiện có liênquan đến nhà thầu điện do đó cần có sự phối hợp giữa các nhà thầu với nhau
2.3.1 Công việc do Nhà Thầu xây dựng thực hiện :
+ Các lỗ mở sàn, tường cần thiết cho việc bảo trì thiết bị và đường cápđiện
+ Sự phối hợp giữa nhà thầu điện và nhà thầu xây dựng về tiến độ côngviệc để đáp ứng sự nối tiếp nhau trong công trình xây dựng
* Lưu ý
Trang 11Nhà thầu điện sẽ chịu mọi chi phí phát sinh nếu trường hợp các tường,trần, sàn bị nhà thầu điện làm hư hỏng trong quá trình lắp đặt đèn, thang cáp,máng cáp … hoặc do chậm trễ tiến độ phối hợp công việc với nhà thầu xâydựng
2.3.2 Công việc do nhà thầu cơ khí thực hiện :
+ Cung cấp và lắp đặt toàn bộ cáp điện từ tủ điều khiển đến quạt thông gióbao gồm các phụ kiện cần thiết
+ Dây điều khiển từ dàn lạnh đến dàn nóng, dây nguồn từ các isolator (do nhàthầu
điện cung cấp) đến các dàn nóng máy lạnh
2.3.3 Công việc do nhà thầu cấp thoát nước thực hiện
+ Cung cấp và lắp đặt toàn bộ cáp điện nguồn, cáp điều khiển từ tủ điềukhiển đến bơm cấp nước, bơm thoát nước thải, bơm nước mưa bao gồm các phụkiện cần thiết
+ Cung cấp các tủ điều khiển, dây nguồn, dây điều khiển cho hệ thống xử lýnước
thải bao gồm các phụ kiện cần thiết
2.3.4 Công việc do nhà thầu chữa cháy thực hiện :
+ Cung cấp và lắp đặt toàn bộ cáp điện, cáp điều khiển từ tủ điều khiển đến bơmchữa cháy bao gồm các phụ kiện cần thiết
2.3.5 Công việc do nhà thầu Thang máy thực hiện
+ Cung cấp và lắp đặt cáp nguồn từ các isolator, tủ điện thang máy đến các
tủ điều khiển thang máy
+ Cung cấp và lắp đặt đèn chiếu sáng, quạt thông gió, nguồn cho buồngthang máy bao gồm cáp điện nguồn và các phụ kiện cần thiết
+ Cung cấp và lắp đặt đèn chiếu sáng, nguồn cho giếng thang bao gồm cápđiện nguồn và các phụ kiện cần thiết
II.4 TRẠM BIẾN ÁP
24.1 Tổng quan
Trang 12Nguồn cung cấp điện cho dự án sẽ được đấu nối từ lưới điện 22kV của điệnlực địa phương Điểm đấu nối, phương án đấu nối sẽ do nhà thầu phối hợp vớicông ty điện lực địa phương Cơng trình lắp đặt trạm biến thế cĩ 01 my biến p
1600 kVA v 01 my biến p 2000kV sẽ được đặt tại khun vin ngồi của tầng 1 Cáptrung thế từ lưới điện địa phương sẽ được đi ngầm bên ngoài tịa nh v đi vào tầnghầm 1, sau đó được chạy trên máng cáp để cung cấp điện cho máy biến áp
2.4.2 Tủ trung Thế RMu
%
IEC62271-1
Trang 13a) Thống số kĩ thuật MBA 1600KVA
1600kVA, 22/0,4KV
Trang 14Công suất định mức:
Kiểu làm mát:
Số lượng:
Tần số định mức:
Điện áp định mức phía sơ cấp:
Mức cách điện định mức bên sơ cấp:
Điện áp sử dụng tần số CN (rms 50Hz-1mm):
Mức cách điện cơ bản (BIL) hay chịu xung
điện áp (B.I.L 1.2/50ms):
Nấc chuyển đổi (không điện):
Điện áp thứ cấp không tải:
3 kVDyn11Tổn hao không tải không quá:
Tổn hao khi tải ở 75° C không quá:
Tổn hao khi tải ở 120° C không quá:
Trang 15Nhiệt độ môi trường tối đa:
Nhiệt độ môi trường trung bình hàng ngày:
Nhiệt độ môi trường trung bình hàng năm:
Độ cao tương đối tối đa:
Cấp nhiệt độ dây quấn cao thế:
Cấp nhiệt độ dây quấn hạ thế:
Nhiệt độ hệ thống cách điện:
Phân loại về khí hậu (HD 464 S1):
Phân loại về môi trường (HD 464 S1):
Phân loại phản ứng cháy (HD 464 S1):
40 °C
≤ 30 °C
≤ 20 °C
1000 mF
F155°C
C2E2F1
Vỏ máy:
Kích thước tối đa:
Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao (mm)
Tổng khối lượng:
YES, IP23 & IP30
(1680 x1025x2265)
3450 kg
b) Thống số kĩ thuật MBA 2000KVA
2000kVA, 22/0,4KV
Trang 16Công suất định mức:
Kiểu làm mát:
Số lượng:
Tần số định mức:
Điện áp định mức phía sơ cấp:
Mức cách điện định mức bên sơ cấp:
Điện áp sử dụng tần số CN (rms 50Hz-1mm):
Mức cách điện cơ bản (BIL) hay chịu xung điện
áp (B.I.L 1.2/50ms):
Nấc chuyển đổi (không điện):
Điện áp thứ cấp không tải:
3 kVDyn11Tổn hao không tải không quá:
Tổn hao khi tải ở 75° C không quá:
Tổn hao khi tải ở 120° C không quá:
Trang 17Nhiệt độ môi trường tối đa:
Nhiệt độ môi trường trung bình hàng ngày:
Nhiệt độ môi trường trung bình hang năm:
Độ cao tương đối tối đa:
Cấp nhiệt độ dây quấn cao thế:
Cấp nhiệt độ dây quấn hạ thế:
Nhiệt độ hệ thống cách điện:
Phân loại về khí hậu (HD 464 S1):
Phân loại về môi trường (HD 464 S1):
Phân loại phản ứng cháy (HD 464 S1):
40 °C
≤ 30 °C
≤ 20 °C
1000 mF
F155°C
C2E2F1
Vỏ máy:
Kích thước tối đa:
Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao (mm)
Tổng khối lượng:
YES, IP23 & IP30
(1830x1140x2420)
4250 kg
24.4 Nối đất phòng máy biến áp:
Nhà thầu phải cung cấp và thực hiện việc nối đất các thiết bị trong trạmbiến áp tuân theo tiêu chuẩn sau :
- TCVN 4756-89 : Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
Các thiết bị cần nối đất sẽ được kết nối tới thanh cái chính hệ thống nối đấtcủatừng khối được đặt trong phòng điện :
+ Nối đất máy biến áp: cáp đồng trần 70
mm2
+ Trung tính máy biến áp : 1 x 120mm PVC
+ Nối đất cho thang cáp, máng cáp và các kết cấu kim loại của phòngbiến áp Các dây cáp nối đất phải có nhãn cho từng tuyến
Trang 18II.4 TỦ PHÂN PHỐI
2.4.1 Tổng quan
Toà nhà có 01 tủ (MSB1) được cấp nguồn từ máy biến áp T1 1600kVA và
01 tủ (MSB2) được cấp nguồn từ máy biến áp T2 02 Tủ ATS được cấp nguồn từmáy biến áp T2 và máy phát điện 02 Tủ DP-CAP là tủ tụ bù Toàn bộ hệ thốngđiện của tòa nhà được cấp điện từ các tủ MSB1, MSB2, MSB3 và MSB3,MSB4 Riêng tủ ATS2 cấp riêng cho tủ MSB4
Hệ thống Tủ phân phối chính (MSB) được đặt trong phòng kĩ thuật điệntại tầng hầm 1 của tòa nhà
2.4.2 Tủ phân phối chính và các tủ phân phối nhánh
a) Kích thước và lắp đặt:
Nhà thầu điện phải cung cấp và lắp đặt các tủ phân phối chính & nhánhnhư đãthể hiện trong các bản vẽ theo các quy cách được yêu cầu trong tài liệunày
Các tủ phân phối thể hiện trên bản vẽ chỉ để minh thị Nhà thầu phải cótrách nhiệm kiểm tra kích thước cụ thể và đảm bảo rằng tất cả các tủ phân phốiđược cung cấp đều phải phù hợp với các vị trí chờ sẳn, không đòi hỏi phải dừnghoặc thay đổi công việc xây dựng
Các tủ phân phối nhánh được đặt tại các vị trí đã được thể hiện trên bản vẽ
Vỏ tủ có cấu tạo bằng thép lá, loại kín, chống bụi và côn trùng thuận tiện choviệc lắp trên tường và chỉ tiếp cận được từ phía trước có chứa các cầu dao vàthiết bị như đã thể hiện trên các sơ đồ nguyên lý của từng tủ phân phối
2.4.3 Các bản vẽ trình duyệt
Trước khi lắp đặt và chế tạo tủ phân phối nhà thầu điện phải đệ trình choCông ty Tư vấn Thiết Kế, Công ty Giám sát và các Chủ đầu tư các tài liệu sau :
Trang 19- Bản sao bản vẽ cấu tạo chi tiết của từng tủ phân phối chính và nhánh theo
dự kiến, các sơ đồ kiểm tra
2.4.4 Kiểm tra tại nhà máy
Nếu như có yêu cầu của Công ty Tư vấn Thiết kế, Công ty Giám sát vàChủ đầu tư thì các tủ phân phối phải được kiểm tra tại xưởng trước khi sơn phủbất cứ lớp nào Khi tiến độ các tủ được 80% thì cũng phải được Công ty Tư vấnThiết kế, Công ty Giám sát và Chủ đầu tư kiểm tra tại nơi đang lắp ráp Vấn đềkiểm tra phải đuợc nhà thầu thông báo trước 7 ngày
2.4.4 Cấu tạo
Cấu trúc của tủ phân phối phải tuân theo các tiêu chuẩn sau :
bảo vệ, an toàn
- IEC 60947 : Tiêu chuẩn về các thiết bị bảo vệ
Cấu tạo của một tủ phân phối gồm những thành phần chính như sau :
- Các thiết bị đóng ngắt, bảo vệ, điều khiển :
+ Bộ chuyển nguồn tự động
+ Các thiết bị hiển thị như đồng hồ, đèn báo hiệu … +
Phần đầu nối cho các tuyến cáp đi ra ngoài
Trang 20+ Các phụ kiện lắp đặt
Nhà thầu điện phải bảo đảm việc cân bằng pha khi phân phối các phụ tải
Tủ phân phối phải có các chức năng bảo vệ như sau :
Vỏ tủ được cấu tạo phải thỏa mãn những yêu cầu chính
sau : - Cấu tạo bằng thép lá, mạ điện, sơn 2 lớp sơn tĩnh điện
sử dụng trong tủ đều phải được mạ điện
Các cửa tủ có chiều cao trên 1.5 m phải được trang bị một hệ thống đóngnhanh 3 điểm hoạt động chỉ cần 1 tay nắm để khoá Các cửa phải được lắp bản
lề với các trụ bằng thép không rỉ
Tủ phân phối phải có mặt bảo vệ bên ngoài, để khi mở cửa tủ người vậnhành không chạm được vào các phần mang điện phía trong tủ
Trên cửa tủ phân phối chính phải chứa được những thiết bị chính sau :
Trang 21- Nút ngừng khẩn cấp
Các tủ phân phối chính được lắp đặt trên sàn phải có các phương tiệnnâng cẩu gồm 4 bulông có lỗ khuyên tháo dỡ được đường kính 12/16mm, nốidây với các gía đỡ
Các giá đỡ phải được đặt ở vị trí bảo đảm cho lực nâng theo phương thẳngđứng không truyền lên đỉnh tủ phân phối mà truyền lên toàn bộ các bên cửa tủ Các đường dẫn cáp có kích thước thích hợp phải được cung cấp trongphạm vi tủ phân phối và ở dưới hoặc trên các điểm kết nối của dây cáp với thiết
bị Phải có giá lắp thích hợp để cố định các đường dẫn cáp theo suốt chiều dài,
có đủ không gian cho việc kết nối với các thiết bị như trong sơ đồ
Ở những vị trí kết nối giữa thanh cái và thanh cái hoặc dây cáp phải được
sử dụng các bu lông thích hợp
2.4.5 Thanh cái, giá đỡ và đầu dây nối trong tủ
Việc phân phối tải cho các tuyến phải sử dụng thanh cái được chế tạobằng chịu sức kéo, dẫn điện tốt, có độ sạch điện phân
Việc lựa chọn tiết diện và cách ly cho các thanh cái phải tuân thủ theo các tiêu
chuẩn IEC 60664-1
Trừ các bộ ráp thanh cái được bọc kín hoặc được nhúng hòan toàn trongPVC, các thanh cái khác đều phải được phủ lớp vật liệu côpôlime acrilicđược cơ quan cung cấp chấp thuận, phải cung cấp các nhãn hiệu cảnh báo trêncác thanh cái được xử lý trực tiếp
Thanh cái phải được ghi nhận, đánh dấu để nhận biết được theo thứ tự pha(có thể đánh dấu bằng các vỏ bọc PVC cùng màu với màu của dây cáp theo thứ
tự pha)
Hệ thống thanh cái trong tủ được lựa chọn sao cho có thể chịu được tácđộng tối đa về nhiệt, cơ, từ trường trong trường hợp có sự cố với thời gian lớnhơn thời gian các bảo vệ sẽ tác động
Các thanh cái của cả 3 pha được lắp đặt trong tủ tại những vị trí thuận lợi choviệc
phân phối tải và dễ tiếp cận
Việc kết nối giữa thanh cái với thanh cái hoặc dây cáp phải được sử dụngbằng
Trang 220 các bulông tương ứng Nhiệt độ tại các vị trí kết nối không được vượt quá 90 C trongđiều kiện chịu tải tối đa liên tục
Định vị các thanh cái bằng các giá đỡ và các bản chèn không đượcbắt bu lông trực tiếp lên các thanh cái Được gắn độc lập và phải có báo cáothử nghiệm cho kết qủa thỏa mãn tương đương với quy định của thanh cái Các kết nối từ thanh cái đến các cầu dao phải được sắp xếp càng ngắn càng tốt Phải có dự phòng cho việc mở rộng các thanh cái mà không ảnhhưởng đến kích trạng thái hiện tại của tủ phân phối
Thanh cái cho trung tính phải được lựa chọn có cùng tính chất và kích cỡnhư thanh cái cho các pha
Các tuyến dây bên trong tủ sẽ được kết nối với các tuyến dây cáp bênngoài từ các thiết bị tại các terminal phải được đặt phía dưới của tủ phân phối.Màn che bảo vệ không cho chạm vào các terminal phải được lắp bằng nhựatrong suốt để người vận hành có thể quan sát đuợc
Phải sử dụng các đầu coss và vỏ bọc bảo vệ cho các đầu kết nối của dâycáp
Một thanh cái tiếp đất được lắp đặt trong tủ phân phối ở phía đáy tủ đểphân phối dây đất cho các thiết bị, có kích thước phù hợp các yêu cầu của cácđường kết nối Đây là hệ thống TN với trung tính nối đất lặp lại, do đó thanh cáitiếp đất phải được kết nối với thanh cái trung tính 2
Các dây dẫn tiếp địa có tiết diện lớn hơn 6mm phải sử dụng các đầu cossloại có lỗ (đường kính tối thiểu 8mm2 ) với các vòng đệm, bulông Các dây tiếpđất nhỏ hơn 6mm2 cũng phải được kết nối bằng các đầu coss
Vỏ cửa tủ phải được kết nối với thanh tiếp địa, cửa tủ đuợc sử dụng loạidây đồng tết để kết nối với thanh địa
2.4.6 Các nhãn hiệu trong tủ
Toàn bộ các cầu dao, thiết bị, dây cáp … trong tủ phải được ghi nhãnthích hợp Các chữ phải có chiều cao ít nhất 3mm, các nhãn cho các thiết bị phảikhông bị che khuất bởi các đường dây Không chấp thuận việc sử dụng băng keohai mặt để dán nhãn
Trang 23Thông tin trên nhãn phải thể hiện đầy đủ về việc bảo vệ, điều khiển Bênngoài mỗi tủ phân phối phải có nhãn ghi tên tủ
2.4.7 Yêu cầu bảo vệ và điều khiển cho thiết bị
Nguyên tắc bảo vệ đã được thể hiện trên các bản vẽ sơ đồ nguyên lý
hệ thống điện Bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch với cầu dao ngắt tự động :
Điều khiển đóng ngắt các tuyến đèn bằng :
- Khởi động từ + relay nhiệt và công tắc thời gian
2.4.8 Tủ phân phối nhánh
* Tủ phân phối tầng :
Các tủ phân phối tầng của từng khối được cấp nguồn từ tủ phânphối chính của mỗi khối
Các tủ phân phối tầng được lắp đặt trong hộp gen điện của mỗi khối
Nhà thầu cần phải xác định chính xác kích thước của từng tủ phân phối ởmỗi tầng sao cho có thể lắp đặt với khoảng trống bị giới hạn trong hộp gen Các thiết bị và nguyên tắc hoạt động của tủ phân phối tầng phải tuân theonhững thể hiện trên sơ đồ nguyên lý Việc bảo vệ nhằm bảo đảm tính liên lụccủa nguồn cung cấp trong trường hợp có sự cố xảy ra, khi lựa chọn thiết bị bảo
vệ nhà thầu cần phải tuân theo các yêu cầu sau :
mạch
Trang 24Số lượng, vị trí các tủ phân phối tầng được thể hiện trên các bản vẽ Tủ,thiết bị,
tuyến cáp phải được ghi nhãn đầy đủ
2.4.9 Bảo vệ
Nhà thầu điện phải có trách nhiệm bảo vệ các tủ phân phối và các côngviệc cần thiết để ngăn ngừa các hư hỏng như phải có bao bì bảo vệ cho các tủphân phối trước khi lắp đặt và sử dụng
II.5 THIẾT BỊ ĐIỆN
2.5.1 Cầu Dao ngắt tự động chính phần hạ thế
Bảo vệ đầu ra phần hạ thế của cho mỗi máy biến áp dùng một cầudao ngắt tự động được lắp đặt trong phòng máy biến áp của mỗi khối
Các thông số kỹ thuật phải theo tiêu chuẩn IEC 947.2
Máy biến áp T1: 1600kVA
gian trễ điều chỉnh được - Có các chỉ định cho đóng ngắt
Máy biến áp T2: 2000kVA
-Dòng ngắn mạch cực đại : 75 KA - Ngưỡng ngắt và thờigian trễ điều chỉnh được - Có các chỉ định cho đóng ngắt
2.5.2 Thiết bị trong tủ phân phối
Nhà thầu điện phải cung cấp toàn bộ tất cả các thiết bị trong tủ phân phối
và các thiết bị khác có liên quan được thể hiện trên bản vẽ Tất cả các thiết bịđều thuộc loại làm việc liên tục
2.5.3 Bộ chuyển đổi nguồn tự động
Trang 25Tủ phân phối chính của mỗi khối đều được lắp đặt một bộ chuyển nguồn
tự động, dùng để chuyển đổi nguồn điện cung cấp giữa máy biến áp vá máy phátđiện
Phần quy cách này sẽ trình bày các yêu cầu về việc cung cấp, lắpđặt, thử nghiệm bộ chuyển nguồn tự động và phát lệnh cho máy phát dự phòng
Bộ chuyển nguồn tư động thuộc loại bước kép, kết nối bằng điện và cơphải được cung cấp Phải chuyển nguồn tự động khi mất nguồn điện cung cấp từlưới và trở lại khi nguồn điện lưới phục hồi trên các pha
Tiêu chuẩn tham khảo cho bộ chuyển nguồn tự động :
- TCVN 3623-81 : Khí cụ điện chuyển mạch điện áp tới 1000V Yêu cầu
chung
Một bộ chuyển nguồn tự động gồm có các phần chính như sau :
+ Cầu dao đóng ngắt có dòng điện định mức như ghi trên bản vẽ
+ Ngắt khi có sự cố khuẩn cấp
+ Động cơ điều khiển đóng hoặc ngắt cầu dao
+ Khóa liên động cơ và điện
+ Tiếp điểm phụ, báo động
+ Bộ điều khiển hoạt động chuyển nguồn với các thiết bị chính như sau :
- Relay trì hoãn thời gian mở máy phát điện: được trang bị để làmchậm việc khởi động máy phát điện khi mất điện lưới, khoảng điều chỉnh 0 ± 30giây
phải được trang bị để làm chậm thời gian đóng ngắt của bộ cầu dao từ chế độđiện lưới sang máy phát, khoảng điều chỉnh 0 ± 30 giây
phải được trang bị để làm chậm thời gian đóng ngắt của bộ cầu dao từ chế độmáy phát sang điện lưới, khoảng điều chỉnh 0 ± 30 giây
Trang 26- Relay trì hoãn thời gian ngừng máy phát điện: làm chậm thời gian tắt máyphát điện sau khi nguồn điện cung cấp đã chuyển sang điện lưới, khoảngđiều chỉnh 0 ± 15 phút
- Bộ lựa chọn chế độ: thử nghiệm, điều khiển bằng tay, tự đóng ngắt, tắt
+ Khi nguồn điện lưới đã khôi phục và ổn định sau 2 phút thì bộ chuyểnnguồn sẽ đưa tín hiệu đến ngừng máy phát điện và tác động đến bộ cầudao chuyển mạch sang điện lưới Máy phát điện sẽ cắt sau 2 phút bắt đầu từ lúcnhận được tín hiệu ngừng
+ Nếu sau 3 lần khởi động mà máy phát điện vẫn không khởi động đượcthì bộ điều khiển máy phát điện sẽ đưa tín hiệu đến bộ chuyển nguồn tự động đểngắt toàn bộ các cầu dao và báo động
+ Định kỳ hằng tháng phải có sự kiểm tra đối với hệ thống chuyển nguồn
tự động
2.5.4 Các thiết bị bảo vệ và điều khiển
Cầu dao đóng ngắt (isolator) :
Các cầu dao dùng để đóng hoặc ngắt nguồn cung cấp cho các tủ phân phốiđiện
Cầu dao được lựa chọn tuân theo những tiêu chuẩn kỹ thuật :
+ Tiêu chuẩn IEC 947-3
+ Điện áp hoạt động
+ Dòng điện định mức
+ Khả năng chịu dòng ngắn mạch
+ Tiếp điểm phụ
Trang 27+ Phần tác động ngắt cầu dao trong trường hợp khẩn cấp (đối với các cầudao có yều cầu ngắt khẩn cấp từ nút nhấn khẩn cấp)
Cầu dao phải được cung cấp trọn bộ và vị trí lắp đặt, giá trị dòng được lựachọn theo những gía trị có sẵn
Các khoá liên động bằng cơ hoăc điện phải được trang bị để ngăn ngừaviệc đóng mạch khi cửa tủ phân phối chưa được đóng lại Phải trang bị cơ cấuhiển thị vị trí đóng và ngắt mạch nhìn từ phía trước Cơ cấu đóng ngắt phải làloại có lò xo trợ giúp tốc độ đóng ngắt không phụ thuộc vào tốc độ và hànhđộng của người vận hành
Cầu dao ngắt tự động :
Dùng cho các bảo vệ quádòng và ngắn mạch cho thiết bị
Việc lựa chọn cầu dao ngắt tự động phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn nhưsau :
+ IEC 947 : Thiết bị đóng ngắt điều khiển hạ thế
+ IEC 898 : Khí cụ điện, Aptomat bảo vệ quá dòng trong gia đình về các
hệ thống tương tự
Các thông số kỹ thuật cho các cầu dao ngắt tự động :
+ Dòng điện định mức và khả năng hiệu chỉnh
Không sử dụng cầu chì để bảo vệ cho các thiết bị sử dụng
Những đặc điểm trên phải được lựa chọn sao cho thích hợp với yêu cầucủa hệ thống cũng như tính đđồng nhất về các giá trị khi lắp đặt Các thông số
về dòng điện Khả năng cắt dòng ngắn mạch, số cực đã được thể hiện trên cácbản vẽ sơ đồ nguyên lý
Khi một cầu dao tự động có sử dụng bộ chỉnh định dòng định mức, trongđiều khiện hoạt động bình thường giá trị lựa chọn cho việc lắp đặt là giá trị caonhất với mức dự phòng phòng nhỏ nhất là 30%
Trang 28* Cầu dao chống dòng rò
Việc lựa chọn cầu dao chống dòng rò phải tuân thủ theo tiêu chuẩn nhưsau:
+ IEC 947 : Thiết bị đóng ngắt điều khiển hạ thế
Các thông số kỹ thuật cho các cầu dao chống rò:
Thời gian phát hiện dòng rò rỉ cho đến khi ngắt mạch tối đa không quá 0.1giây trong mọi trường hợp Bất kỳ một pha nào có dòng rò thì phải được ngắttoàn bộ các pha
Có các vị trí phân biệt hoạt động: Open, Closed, Tripped
Trên cầu dao chống dòng rò phải có nút nhấn kiểm tra tạo tình huống tiếpđất để kiểm tra cơ cấu ngắt bảo vệ
Độ nhạy dòng phải là 30mA cho việc bảo vệ mạch cuối nếu không có ghichú
* Khởi động từ
Dùng để điều khiển đóng ngắt các tuyến đèn, tuân theo các yêu
cầu sau: + Tiêu chuẩn IEC 947 – 1 + Điện áp cách ly
+ Số cực
Trang 29+ Công suất hoặc dòng điện định mức
+ Relay bảo vệ
+ Điện áp mạch điều khiển
+ Yêu cầu điều khiển đỏng mở
* Biến dòng
Dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều có giá trị lớn thành giá trị nhỏthích hợp cho các thiết bị đo lường như: ampe kế, đồng hồ đo điện, … ở điện áp
hạ thế, tuân theo các yêu cầu sau:
+ Tiêu chuẩn IEC 185
+ Điện áp danhđịnh
sơ đồ nguyên lý, dòng thứ cấp là 5A nếu không có ghi chú nào khác
Đường dây thứ cấp của các biến dòng loại đo lường phải được kết nối vớicác mạch thử dòng được chấp thuận, sao cho thiết bị đo dòng bên ngoài có thểđưa vào mạch tải mà không làm hư hại các biến dòng
Cung cấp các phương tiện làm đoản mạch cho các biến dòng, sao cho khilấy thiệt bị
Trang 30đo lường ra và thay thế mà không làm hư hại các biến dòng
Được lựa chọn tuân theo các yêu cầu sau :
+ Tiêu chuẩn IEC 669-1 & IEC 669-2
+ Điện áp hoạt động
+ Dòng điện định mức
+ Điện áp mạch điều khiển
* Công tắc đóng tức thời, ngắt có thời gian trễ :
Dùng để điều khiển các tuyến đèn cho cầu thang thóat hiểm và bãi đậu xe Khi có 1 trong các nút nhấn được tác động, mạch điện của relay sẽ đóngtức thời và thời gian cài đặt cho relay ngắt được bắt đầu tính Sau một thời gianđược cài đặt mạch sẽ bị ngắt, thời gian trễ chỉnh định được từ 1 ÷ 30phút
* Công tắc thời gian :
Dùng cài đặt thời gian để đóng ngắt mạch điều khiển các tuyến đèn trongmột chu kỳ 1 ngày, được thể hiện trên các bản vẽ sơ đồ nguyên lý và chu kỳhoạt động
* Relay thời gian :
Dùng cho các mạch điều khiển, các relay thời gian trễ phải hoàn toàn cókhả năng thay thế lẫn nhau, có cùng điện áp và kích thước các chân cắm, kếtnối + Điện áp 230V-50 Hz
* Nút nhấn và đèn báo trên tủ :
Trang 31Các nút nhấn và đèn báo hiệu được lắp đặt trên cửa tủ phân phối
Màu nút nhấn :
+ Xanh lá cây : bắt đầu, chuẩn bị
+ Đen : bắt đầu, hoạt động
Đèn báo hiệu :
+ Đỏ cháy : báo sự cố – dạng led đường kính 22mm
+ Xanh lá cây : trạng thái không hoạt động
+ Vàng : trạng thái hoạt động-dạng led đường kính 22mm
2.5.5 CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG :
Các thiết bị đo lường lắp đặt trên cửa tủ phân phối được thể hiện trên cácbản vẽ sơ đồ nguyên lý Toàn bộ các thiết bị này phải là loại chống bụi, các khecắt trên cửa tủ phải có miếng đệm kín để ngăn ngừa bụi lọt vào
Mỗi thiết bị đều phải có nhãn ghi rõ tuyến , pha nào được đo lường
Các thiết bị phải có kích thước không nhỏ hơn 96 x 96 (mm) và phải thoảmãn các tiêu chuẩn sau :
+ Tiêu chuẩn IEC 61010 & IEC 60051
+ Tiêu chuẩn IEC 51 &
Dùng để đo giá trị điện áp cung cấp trên các pha, có thể sử dụng một đồng
hồ cho cả 3 pha với một công tắc xoay, phải thể hiện được điện áp giữa các pha,giữa pha vàtrung tính cho từng pha
Trang 32- TCVN 2048 :1993 : Ổ và phích cắm 1 pha
- TCVN 6190 : 1999 : Ổ cắm và phích cắm điện- Kiểu và kích thước
- IEC 884/1 : : Ổ cắm điện dùng trong gia đình
Trừ những trường hợp đặt biệt được ghi trên bản vẽ, các ổ cắm điện sẽđược cung cấp và lắp đặt theo những yêu cầu như sau :
+ Ổ cắm điện loại 2 x 13A + đất
+ Ổ cắm điện ở vị trí nhà bếp được âm tuờng ở độ cao 1.2m so với sànhoàn thiện
+ Ổ khu kỹ thuật, các ổ cắm ở độ cao 1.4 m so với sàn hoàn thiện
+ Tại các vị trí còn lại ở độ cao 0.5 m so với sàn hoàn thiện
+ Mặt ổ cắm phẳng chịu được va đập
Màu sắc cho các ổ cắm phải là màu trắng trừ khi có quy định khác
Các ổ cắm chống nước phải là loại kín, có mũ đẩy vào và vòng giữ mũhoặc ốc trên mũ với vòng đệm cao su, các ổ cắm phải có cấp bảo vệ thấp nhất là
IP 54
Để âm tường hay vách ngăn, ổ cắm cần phải được lắp vào hộp âm đã đượcđặt sẵn trong tường hay vách ngăn
* Ghi chú :
Vị trí sau cùng của các ổ cắm sẽ được xác định theo thực tế
* Công tắc, nút nhấn cho mạch chiếu sáng :
Tất cả các công tắc, nút nhấn phải là loại như đã chỉ dẫn trên các bản vẽ Giá trị nhỏ nhất cho côngt ác là 10A – 250 và 1A – 250 V cho nút nhấn Công tác sử dụng loại có cơ cấu bật tắt theo chiều thẳng đứng lắp âmtường hoặc nổi ở khu kỹ thuật, Các công tắc thuộc loại nhỏ và thích hợp choviệc lắp thành cụm
Trong các phòng kỹ thuật công tắc, nút nhấn được lắp ở độ cao 1.2 m sovới sàn hoàn thiện, tại các vị trí khác đựơc lắp ở độ cao 1.2m so với sàn hoànthiện
Vị trí chính xác của các công tắc phải được chấp thuận tại chổ
Khi các công tắc nằm trên hoặc gần kề với đường di chuyển của cửa thìnhà thầu phải kiểm tra lại hướng mở của cửa tủ, di dời công tắc về phía khungcửa có khóa không phụ thuộc vào vị trí thể hiện trên các bản vẽ
Trang 33Màu sắc cho các mặt phải là màu trắng trừ khi có quy định khác
* Các đầu dây điện ra :
Về tổng thể, các đầu dây điện ra phải bằng phẳng ở bất kỳ vị trí nào, phải
sử dụng hộp âm tường và các hộp đó đuợc gắn vào tường màkhông làm hư hại
bề mặt hoàn thiện của tường
Nhà thầu điện phải cung cấp và lắp đặt các đầu điện ra gần đúng với vị trínhư được chỉ dẫn trên bản vẽ, trong một số trường hợp vị trí chíng xác các đầu
tư phụ thuộc vào việc sắp đặt cuối cùng của một số trang trí do đó nhà thầu điệncần phải phối hợp chăt chẽ với nhà thầu xây dựng
Việc thay đổi vị trí phải có văn bản chấp thuận
II.6 CÁP NGUỒN, THANH DẪN ĐIỆN(BUSWAY)
2.6.1 Tổng quan
Nhà thầu điện phải cung cấp, lắp đặt và kết nối các mạch điện nguồn chính
và phụ có tiết diện, quy cách như đã thể hiện trên bản vẽ, đồng bộ với các phụkiện, máng cáp, thanh cáp, ống bảo vệ, giá đỡ … cần thiết cho việc lắp đặt, bảo
vệ và hoàn thiện
Nhà thầu muốn thay đổi vị trí, không gian, tăng tiết diện và chiều dài củadây cáp cũng đều đựợc coi là đã được đưa vào giá thầu (không tính phát sinh) Trước khi cung cấp và lắp đặt các tuyến dây cáp cho các hệ thống khácnhư : hệ thống cung cấp nước, chữa cháy, thang máy, thông gió, điều áp, máyphát điện, báo cháy, truyền hình, kiểm soát lối vào, dây chờ máy lạnh và nướcnóng cho từng phòng … nhà thầu điện cấn phối hợp với các nhà thầu lắp đặt các
hệ thống đó để đưa ra khẳng định bằng văn bản cho việc các tuyến dây cáp dựkiến là thích hợp
2.6.2 Cáp thanh dẫn điện (BUSWAY)
Cáp, thanh dẫn điện (busway) và dây dẫn được nhà thầu điện cung cấp vàlắp đặt phải thỏa các tiêu chuẩn sau:
Trang 34- Tiêu chuẩn TCVN 2103 : 1994 : Dây điện bọc nhựa PVC
- Tiêu chuẩn TCVN 5933 : 1995 : Sợi dây đồng tròn kỹ thuật điện Tiêu chuẩn TCVN 6447 : 1998 : Cáp điện vặn xoắn cách điện XLPE-
Điện áp 0.6 /1 KV
+ Nhiệt độ cực đại trong lõi thường xuyên 90oC, 250oC ngắn mạch
Đối với toàn bộ các dây cáp đi từ tủ phân phối khu vực đến các tải thôngthường:
Trang 35+ 1.5 mm2 cho chiếu sáng, điều khiển với việc bảo vệ riêng rẽ
+ Công suất thực tế cần truyền tải
+ Chiều dài của cáp
Tiết diện của dây cáp sẽ được tính toán sao cho điện áp tại điểm tiêu thụ có
độ sụt áp so với điện áp của lưới điện Viêt Nam là :
Trang 36a) Cáp điện và dây dẫn
Toàn bộ công việc lắp dây cáp trong tòa nhà phải được dấu kín trong ởnhững nơi nào có thể được, bằng cách đặt trên máng cáp đi trên trần, chôn trongtường, sàn …
Phần đặt dây cáp phải ngăn nắp theo chiếu thẳng đứng hoặc nằm ngangtùy theo từng trường hợp, các dây cáp không được lắp đặt trực tiếp mà phảiđược đặt trên thang cáp, máng cáp hoặc ống bảo vệ Khi kết nối với các thiết bịsinh nhiệt phải sử dụng dây cáp có vỏ bọc chịu nhiệt
Toàn bộ dây cáp phải là mới và được giao tại công trường còn nguyên vẹnbao bì của nhà sản xuất, trừ cáp có tiết diện lớn hơn 16mm có thể được giaotheo chiều dài yêu cầu Chỉ những dây cáp có đầy đủ ký hiệu của nhà sản xuất
và đáp ứng được các yêu cầu trong quy cách thì mới được sử dụng
Việc kết nối dây cáp phải được thực hiện tại vị trí các terminal trong các tủphân phối hoặc trong các hộp nối có chứa các terminal
Bảo đảm không bị hư hại phần cách điện trong suốt quá trình lắp đặt, nếu
có phải được thay thế bằng chi phí của nhà thầu
Hệ thống thanh dẫn điện sẽ được giữ bằng những thanh treo được đặt cáchkhoảng và cặp hai bên (được thiết kế và cung cấp bởi nhà nhà sản xuất hệ thốngthanh cái), theo hướng dẫn của nhà sản xuất Thanh giằng bên hông được thiết
kế sao cho đủ chịu được thanh cái nhằm để không có xuất hiện sức căng từ sựmất cân bằng của tap-off units
Thanh dẫn điện đặt thẳng đứng dọc theo vách sẽ được giữ bằng hệ thốnggiằng lò xo tại mỗi tầng (được thiết kế và cung cấp bởi nhà sản xuất) loại có khảnăng chịu được toàn bộ trọng lượng của thanh cái và cho phép giản nở nhiệt.Những chỗ sàn cách sàn cao hơn 5m, thanh giằng lò xo trung gian sẽ được lắpđặt
Trang 37Tất cả các thanh treo, thanh giằng bên hông, bộ thanh giằng lò xo đượcthiết kế và cung cấp bởi nhà sản xuất
Bộ plug-in tap-off units lắp đặt trên hệ thống đường dẫn thẳng đứng sẽtheo vị trí thẳng đứng
Vỏ thanh dẫn điện sẽ là loại thép tráng kẽm hay nhôm Những thanh treo,thanh giằng bên hông là loại thép mạ kẽm
Tất cả các phụ kiện của máng thép treo sẽ cùng một nhà sản xuất để đảmbảo tính tương thích và đồng bộ và được tráng mạ kẽm
II.7 THANG CÁP, MÁNG CÁP, ỐNG BẢO VỆ, HỐ KĨ THUẬT
2.7.1 Tổng quan
Để bảo đảm kỹ thuật và an toàn trong việc phân phối hệ thống dây cápcáp, tất cả các dây cáp đều phải được bố trí trên các thang cáp, máng cáp, ốngbảo vệ tùy theo yêu cầu của từng khu vực
Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt toàn bộ các thang cáp, máng cáp, ốngbảo vệ cho phần phân phối hệ thống điện và phần máng cáp đi chung cho toàn
bộ các hệ thống điện nhẹ ở từng tầng dù có hay không có thể hiện trên bản vẽ
2.7.2 Thang cáp
Thang cáp được sử dụng cho việc hướng dẫn các tuyến cáp đi xuyên quacác tầng trong hộp gen điện và cho các tuyến cáp chính
Các yêu cầu kỹ thuật cho thang cáp :
+ Loại chịu tải nặng, cấu tạo bằng thép lá mạ nhúng nóng, dày 2mm đượcsơn tĩnh điện
+ Kích thước phải dự trù sao cho số lượng cáp có thể tăng thêm 30%
Trang 38+ Thang máy đuợc lắp thẳng đứng, gắn chặt vào tường trong hộp gen điện
và nằm ngang trong phòng biến áp
+ Quy cách nêu trong bản vẽ
Thang cáp phải không có cạnh sắc để làm hư hại đến võ bọc của dây cáp.Gía đỡ và các phụ kiện lắp đặt phải được bố trí đều đặn nhằm cố định thang cáp
ở đúng vị trí và thẳng Số lượng các giá đỡ sẽ được xác định tùy thuộc vào tảitrọng của thang
Các dây cáp điện gắn chặt vào thang cáp bằng các dây rút cách nhau 0.3m
2.7.3 Máng cáp
Máng cáp được lắp đặt trên trần giả ngoài hành lang, được sử dụng khi có
từ 4 tuyến cáp trở lên đi chung
Yêu cầu kỹ thuật cho máng cáp của hệ thống điện :
Dây cáp điện đặt trong mánh cáp phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp vàđai lại Máng cáp cũng phải không có cạnh sắc để làm hư hại đến vỏ bọccủa dây cáp
Giá đỡ và các phụ kiện lắp đặt phải được bố trí đều đặn nhằm cố địnhmáng cáp ở đúng vị trí và thẳng Số lượng các giá đỡ, ty treo sẽ được xác địnhtùy thuộc vào tải trọng của thang nhưng không ít hơn 2 giá đỡ cho 1 máng cáp Các dây cáp điện được đặt ngay ngắn, ngăn nắp trên máng cáp theo từng nhóm
2.7.4 Ống bảo vệ
Ống bảo vệ phải có đặc điểm phù hợp và cấp bảo vệ tương ứng với nhucầu sử dụng của từng nơi, đường kính ống được lựa chọn sao cho dễ dàng trongviệc kéo và thay dây cáp
* Ống thép mạ kẽm cho các tuyến cáp nối :
Dùng để bảo vệ cho các tuyến dây cáp đi nổi bên ngoài kết cấu xây dựng
và có khả năng bị tác động cơ gây hư hỏng cáp
Đường kính ống sẽ được nhà thầu xác định thực tế dựa trên sốlượng cáp, Các khớp nối ống phải bảo đảm chống lại sự xâm nhập của nước
Trang 39Ống bảo vệ cho các tuyến cáp bên trong kết cấu công trình :
Đối với các ống dẫn âm được cung cấp phải theo các tiêu chuẩn sau :
- NFC 15-100 : ống bảo vệ- yêu cầu chung
- NFC 68-107 : ống PVC
- IEC 614.2.2&IEC 423 : ống PVC- yêu cầu chung
Cung cấp và lắp đặt các ống bảo vệ cần thiết, sử dụng kích thứơc ống saocho việc rút ra và thay thế 1 dây cáp không làm ảnh hưởng tới các dây cáp khác.Không được sử dụng ống bằng PVC cho các trường hợp sau đây :
+ Vị trí có nguy cơ hư hại về cơ học
+ Vị trí tiếp xúc với nhiệt độ cao hơn 60 C
+ Chịu tác động của thời tiết
Nhà thầu phụ phải tiến hành đục rãnh để dấu ống, việc xẻ rãnh phảiđược thực hiện bằng máy cắt Nhà thầu phải có trách nhiệm trám lại các rãnh,cắt bằng phẳng và vệ sinh sạch các đầu ống Đối với ống bằng kim loại tại cácmối nối phải được xử lý nhằm tránh rỉ sét
Kết thúc ống phải được lắp cho bằng mặt với bề mặt của tường, vách ngăn, trầnv.v… Khi đi xuyên qua tường, vách ngăn, ống dẫn phải nhô ra theo quy định sau:
+ 5mm so với mặt bằng ống dẫn nhô ra
+ 30 mm so với mặt bằng ngang (phần nhô lên phía trên trần giả)
+ Ống phải được cố định chắc chắn trong tường để ngăn ngừa dao động và phải
có lớp phủ xi măng ít nhất là 10 mm đối với các ống đặt âm tường
Đối với các ống đi nổi, việc cố định ống bằng những kẹp đỡ ống, vị trí lớnnhất giữa kẹp đỡ ống :
+ 1 m đối với ống bằng kim loại
+ 0.6 m đối với ống bằng nhựa thông thường
+ 0.33 đối với ống mềm hoặc ống bẻ cong hoăc cáp nhiều lõi
Những ống kim loại đi nổi cần phải nổi đất, trừ những trường hợp tiêuchuẩn cho phép
Đối với ống dẫn bằng kim loại, cần phải có bảo vệ thích hợp đối với cácđoạn dây điện ra vào đoạn đầu ống nhằm chống những hư hỏng cho cáp hoặcdây dẫn