1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“ Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý đất sản xuất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.

77 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 162,07 KB
File đính kèm luânvăn.ĐH.rar (154 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Tính cấp thiết của đề tài: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt. Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững. 1 Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác. Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu .2 Nghĩa Hưng là xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của xã. Tuy nhiên, cũng như các xã thuần nông khác hiện nông nghiệp xã Nghĩa Hưng đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất và chất lượng nông sản hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm. Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế đồng thời tạo đà cho phát triển nông nghiệp bền vững. Đó cũng là mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề: “ Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý đất sản xuất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINK DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

“ Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý đất sản xuất nông nghiệp xã

Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.

Nghành : Quản lý đất đai

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thanh Quế

Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Hằng

Mã sinh viên:

Khóa học : 2012 – 2014

Hà Nội, 2014 LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Được sự đồng ý của Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh, Bộ môn Quản

lý đất đai, Trường Đại học Lâm Nghiệp em tiến hành thực hiện chuyên đề tốtnghiệp:

“ Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý đất sản xuất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn tới cô Th.S phạm ThanhQuế đã trực tiếp hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình em thực hiện chuyên

đề này

Nhân dịp này, em cũng xin phép gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáotrong bộ môn Quản lý đất đai – Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tạo điều kiện,giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề này

Mặc dù đã cố gắng hết sức song do trình độ và thời gian có hạn nên đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được những ýkiến đóng góp quý báu của thầy giáo, cô giáo và các bạn để chuyên đề tốtnghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày… tháng… năm…

Sinh viên Nguyễn thị Hằng

MỤC LỤC

Lời cảm ơn………

Trang 3

Mục lục………

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu………

Danh mục các bảng và hình vẽ trong đề tài………

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ………

1.1 Tính cấp thiết của đề tài………

1.2 Ý nghĩa của đề tài

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về đất nông nghiệp

2.1.1 Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp

2.1.2 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp

2.2 Những vấn đề về hiệu quả đất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

2.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 2.3 Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới

2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới

PHẦN III: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

3.2 Đối tượng nghiên cứu

3.3 Phạm vi nghiên cứu

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu

3.4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã

3.4.3 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng

3.4.4 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng

Trang 4

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

3.5.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

3.5.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu số liệu

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Nghĩa Hưng

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

4.3 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã

4.3.1 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp

4.3.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã

4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã

4.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế

4.4.2 Hiệu quả xã hội

4.4.3 Hiệu quả môi trường

4.4.4 Đánh giá hiệu quả tổng hợp

4.5 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng

4.5.1 Rà soát điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lựa chọn các loại hình sử dụng đất phù hợp

4.5.2 Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản

4.5.3 Giải pháp về vốn đầu tư

4.5.4 Giải pháp về giống cây trồng

Trang 5

4.5.5 Giải pháp về nguồn lực và khoa học công nghệ

4.5.6 Giải pháp về phát triển cơ sỏ hạ tầng

4.5.7 Giải pháp về môi trường

6 QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất

Trang 6

7 ANQP An ninh quốc phòng

8 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

Trang 7

6 4.6 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của xã

7 4.7 Tổng hợp mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân

trên ngày công lao động của các mô hình sử dụng đất trong

8 4.8 Mức độ sử dụng phân bón một số cây trồng chính

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ

g

1 Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế xã Nghĩa Hưng năm 2010 và 2013

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thếđược, không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, sử dụngđất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triểnbền vững [1]

Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người.Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở pháttriển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạpphát triển các ngành khác Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đaihợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở thành vấn đề toàncầu [2]

Nghĩa Hưng là xã thuần nông, sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển kinh tế xã hội của xã Tuy nhiên, cũng như các xã thuần nôngkhác hiện nông nghiệp xã Nghĩa Hưng đang đối mặt với hàng loạt các vấn đề như:sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất và chất lượng nông sản hànghóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm.Trong điều kiện diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quátrình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệuquả sử dụng đất nông nghiệp là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế đồngthời tạo đà cho phát triển nông nghiệp bền vững Đó cũng là mục tiêu nghiên cứu

của chuyên đề: “ Đánh giá tình hình sử dụng và quản lý đất sản xuất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.

1.2 Ý nghĩa của đề tài:

- Góp phần hoàn thiện lý luận về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và là

cơ sở định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trong tương lai cho xã NghĩaHưng

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thúc đẩy sựphát triển sản xuất nông nghiệp bền vững

Trang 9

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về đất nông nghiệp:

2.1.1 Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp:

Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, địnhnghĩa về đất Có quan điểm cho rằng: “Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạođộc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thànhđất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian”[3] Sau này một số họcgiả khác đã bổ sung các yếu tố: nước của đất, nước ngầm và đặc biệt là vai tròcủa con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên

Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớpđất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoángsản trong lòng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổnhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vaitrò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xãhội loài người

Theo Luật đất đai 2003, đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm đấtchính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đấtlàm muối và đất nông nghiệp khác [4] Đất đai đóng vai trò quyết định đến sựtồn tại và phát triển của xã hội loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọiquá trình sản xuất

Đất đai được xem vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trongquá trình sản xuất Đất đai là đối tượng lao động bởi lẽ nó là nơi để con ngườithực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sảnphẩm Bên cạnh đó, đất đai còn là tư liệu lao động trong quá trình sản xuấtthông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý thức các đặc tính tự nhiêncủa đất như lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác để tác động vàgiúp cây trồng tạo nên sản phẩm [1]

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2013 theo giá so sánh

Trang 10

2010 ước tính đạt 801,2 nghìn tỷ đồng, tăng 2,95% so với năm 2012, bao gồm:Nông nghiệp đạt 602,3 nghìn tỷ đồng, tăng 2,47%; lâm nghiệp đạt 22,4 nghìn tỷđồng, tăng 6,04%; thuỷ sản đạt 176,5 nghìn tỷ đồng, tăng 4,22%.

Mỗi vùng đất đai luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng,khí hậu, nước, thảm thực vật), điều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao động,giao thông, thị trường) Do vậy, muốn sử dụng đất đai hợp lý, có hiệu quả cần

bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở khai thác lợi thế sẵn có của vùng

Với những áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội làm chonhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp ngày càng tăng làm giảm diện tích và chấtlượng đất sản xuất nông nghiệp Vì vậy, định hướng sử dụng đất đai một cáchhợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những điều kiện quan trọng nhất

để phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia

2.1.2 Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp:

Để đáp ứng được lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại vàtương lai, con đường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng Trongđiều kiện hầu hết đất canh tác đều bị nghèo về độ phì, để tăng vụ và năng suấtcây trồng đòi hỏi phải bổ sung cho đất một lượng dinh dưỡng cần thiết qua conđường sử dụng phân bón Đây là những nguyên nhân làm suy thoái đất nôngnghiệp, giảm khả năng sản xuất của đất

Ở Việt Nam, trong quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình

sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiệntượng thoái hoá đất như vùng đất dốc mà trồng cây lương thực, đất có dinhdưỡng kém lại không luân canh với cây họ đậu Trong điều kiện nền kinh tếkém phát triển, người dân đã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực đã gây

ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất Điều kiện kinh tế và sự hiểu biết của conngười còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn chế và sử dụngthuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường Ngoài ra, việcchuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp làm cho

Trang 11

diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm nhanh; khai thác tiềm năng đất nôngnghiệp ko hợp lý làm cho đất bạc màu, kém chất lượng dẫn đến năng suất nôngphẩm kém về chất lượng và sản lượng Do vậy, đế có thể đảm bảo năng suấtcây trồng, đảm bảo an ninh lương thực cần phải có những phương pháp canh tácphù hợp, chọn lọc các loại hình sử dụng đất phù hợp nhằm sử dụng đất nôngnghiệp đảm bảo sinh thái môi trường và bền vũng.

2.2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờđợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong kinh doanh, hiệu quả

là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năngsuất lao động cần để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượngsản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [5]

Kết quả hữu ích (gọi chung là kết quả) là một đại lượng vật chất tạo ra domục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định.Con người luôn xem xét, nghiên cứu kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí

bỏ ra bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Nhằm khai thác hiệu quảnguồn tài nguyên hữu hạn phục vụ cho nhu cầu vô hạn của con người [6]

Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giákết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm,lượng giá trị thu được bằng tiền, đồng thời về mặt xã hội là thể hiện hiệu quảcủa lực lượng lao động được sử dụng trong cả quá trình hoạt động kinh tế cũngnhư hàng năm để khai thác đất Đối với ngành nông nghiệp, trong nhiều trườnghợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạchđược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sảnphẩm xuất khẩu… để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước) [5]

Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biệnpháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi

Trang 12

thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong nhữnghoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tếquốc dân, cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [5] Sửdụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vậtnuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thếgiới Nó là vấn đề sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chínhsách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân, nhữngngười trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [7].

Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng: vấn đề hiệu quả sử dụng đấtkhông chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải xemxét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quảmôi trường

2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Quy luật kinh tế đầu tiên của Các Mác dựa trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theocác ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau,Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệmchi phí trong 1 đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạtđộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xãhội [8]

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nềnsản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vìthế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề [8]:

- Một là quy luật “tiết kiệm thời gian” là vấn đề quan tâm và tuân theođối với mọi hoạt động của con người ;

- Hai là quan điểm của lý thuyết hệ thống là cơ sở xem xét hiệu quả kinhtế;

Trang 13

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cáclợi ích của con người.

Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được

và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được làphần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trịcủa nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánhtuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đạilượng đó

Từ đó, ta thấy: bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là “với một diệntích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất vớimột lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng về vật chất của xã hội

2.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội vàtổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiếtvới nhau và là một phạm trù thống nhất

Hay nói cách khác, hiệu quả xã hội phải thu hút nhiều lao động, đảm bảođời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lựccủa địa phương được phát huy, đáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về việc ănmặc và nhu cầu sống khác Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoácủa địa phương thì việc sử dụng đất bền vững hơn

Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [9], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụngđất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên mộtđơn vị diện tích đất nông nghiệp

2.2.1.3 Hiệu quả môi trường

Trang 14

Hiện nay, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theonhiều chiều hướng khác nhau Cây trồng được phát triển tốt khi phát triển phùhợp với đặc tính, tính chất của đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tácđộng của các hoạt động sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽtạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau đến môi trường.

Hiệu quả môi trường được thể hiện: loại hình sử dụng đất phải bảo vệđược độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môitrường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [10]

Dựa vào nguyên nhân gây nên mà hiệu quả môi trường gồm: hiệu quảhoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môitrường [11]

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giáthông qua mức độ hoá học trong nông nghiệp Đó là việc sử dụng phân bón vàthuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, chonăng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lạigiữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình

sử dụng đất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫnđạt được mục tiêu đề ra

2.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông

Trang 15

- Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp

ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất lànhững sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [8]

- Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học vàphải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển [8]

2.2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số [1], [2], [8], nên dạngtổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

- 1, 0 là chỉ số về thời gian (năm)

* Hiệu quả kinh tế:

- Hiệu quả kinh tế được tính trên 1 ha đất nông nghiệp và bao gồm cácchỉ tiêu sau:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)

Trang 16

+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chấtthường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào vàdịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trunggian, là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX - CPTG

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sửdụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ,dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của ngườilao động

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm [14]:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng;

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.+ Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng hoá xuất khẩu

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường:

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đấtbền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là [11]:

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

Trang 17

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất vàbảo vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

2.3 Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:

2.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới:

Trên con đường phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu ảnh hưởngcủa các điều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn đề chung sau [15]:

- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao động trongnông nghiệp, nâng cao hiệu quả đầu tư;

- Mức độ và phương thức đầu tư vốn, lao động, khoa học và quá trìnhphát triển nông nghiệp Chiều hướng chung nhất là phấn đấu giảm lao độngchân tay, đầu tư nhiều lao động trí óc, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý

và tổ chức;

- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường

Từ những vấn đề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nôngnghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:

* Nông nghiệp công nghiệp hoá : Sử dụng các thành tựu của công nghiệp

vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng vật tư kỹ thuật, trang thiết bị máy móc, sảnxuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, đạt năng suất câytrồng vật nuôi và lao động cao Khoảng 10% lao động xã hội trực tiếp làm nôngnghiệp những vẫn đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Nông nghiệp

Trang 18

công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, làm ô nhiễmmôi trường, giảm tính đa dạng sinh học và hao hụt nguồn gen thiên nhiên [5].

Hiện nay, nông nghiệp công nghiệp hoá được hiểu là một nền nôngnghiệp được công nghiệp hoá khi áp dụng đầy đủ các thành tựu của một xã hộicông nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu đó thể hiện trên nhiều mặt: thôngtin, điện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế nền nông nghiệp công nghiệphoá đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên nền nông nghiệp này lànguyên nhân tác động lên môi trường tự nhiên [7]

* Nông nghiệp sinh thái: đưa ra nhằm khắc phục những nhược điểm của

nông nghiệp công nghiệp hoá, nông nghiệp sinh thái nhấn mạnh việc đảm bảotuân thủ những nguyên tắc về sinh học nông nghiệp trong nông nghiệp Mụctiêu của nông nghiệp sinh thái:

+ Giảm thiểu những tác hại do sử dụng hoá chất nông nghiệp và phươngpháp công nghiệp gây ra cho môi trường và chất lượng nông sản;

+ Cải thiện chất lượng dinh dưỡng thức ăn;

+ Nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng cách sử dụng phân bón hữu cơ,tăng chất mùn trong đất…

+ Hạn chế mọi dạng ô nhiễm môi trường với đất, nước, môi trường,thức ăn [5]

Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiền cứu nền nông nghiệp bền vững,

đó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp điđôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái đảm bảo cho nông nghiệp pháttriển bền vững, lâu dài

Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, đan xen các xu hướngvào nhau ở nhiều mức độ khác nhau Cụ thể như :

- “Cách mạng xanh’’ được thực hiện vào những năm của thập kỷ 60, chủ

yếu ở các nước đang phát triển và đem lại những bước phát triển lớn ở những

Trang 19

nước đó Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng đối vớitrồng trọt, xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học “Cáchmạng xanh” đã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cảthành tựu của công nghiệp [15].

- “Cách mạng trắng’’ được thực hiện đối với ngành chăn nuôi dựa vào

việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao và những tiến bộ khoa họcđạt được trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong cácphương thức chăn nuôi mang ít nhiều tính chất công nghiệp Cuộc cách mạng này

đã tạo được những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và đượcthực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với “cách mạng xanh” [15]

- “Cách mạng nâu’’ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của

nông dân với ruộng đất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân đốivới đất đai, khuyến khích tính cần cù của họ để năng suất và sản lượngtrong nông nghiệp [15]

Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khókhăn trước mắt chứ không phải là cơ sở cho một chiến lược phát triển nôngnghiệp lâu dài và bền vững

Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạtđược của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đilên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ Nông nghiệp trí tuệthể hiện ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hộitrong mọi mặt hoạt động của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc

áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ởmức cao, là sự kết hợp ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh

tế, quản lý được vận dụng phù hợp, với điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗivùng [15]

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nôngnghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu

Trang 20

cây trồng và đa dạng hoá sản xuất như: Philipin năm 1987 - 1992 chính phủ đã cóchiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây trồng nhằm thúc đẩynông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982 - 1996 đã có những chính sáchđầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực

đã đủ đảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp củaChính phủ cũng chuyển sang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoásản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực

2.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong những năm tới

Hiện nay, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước đầu đã gắn phươngthức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và đang từng bước giảmbớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh raxuất khẩu

Trên cơ sở thành tựu nông nghiệp trong 20 năm đổi mới, dựa trên những

dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phương hướng chủ yếuphát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:

- Phát triển vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhómsản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước,thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng

- Phát triển sản xuất trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội củatừng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước đo để xác định cơ cấu, tỷ lệsản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch đối với từng nông sản hàng hoá [16]

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chănnuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷtrọng lao động nông nghiệp xuống còn 50% [16], tăng quỹ đất nông nghiệp bìnhquân trên một lao động nông nghiệp [17] Đồng thời đẩy mạnh công nghiệphoá, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác,

Trang 21

cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp để giảiquyết lao động nông nhàn.

- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu cao hơn củacông nghiệp hoá [16] Để khuyến khích sản xuất nông sản hàng hoá, khuyếnkhích các sản phẩm xuất khẩu, cần tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố của kinh tếthị trường và từng bước hoàn thiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa Đặc biệt là thị trường ruộng đất, tạo ra sự lưu chuyển đất nông nghiệpnhằm tạo ra các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô thíchhợp [18]

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứngdụng đồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá,nâng cao trình trình độ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thôngtiếp thị nông sản hàng hoá

Sản phẩm làm ra chứa đựng một lượng tri thức khoa học - kỹ thuật và tổchức quản lý cao để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thànhsản phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức đang diễn ra trên toàn cầu[9]

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2015: phục hồi tăng trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy động sức mạnh cộng đồng để phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm đáng kể tỷ

lệ nghèo, bảo vệ môi trường

- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ổn định 3,3 - 3,8% Tạo chuyển biến rõrệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học côngnghệ

- Tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức, kỹ năngsản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động nôngthôn

Trang 22

- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triểnliên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh Pháttriển doanh nghiệp nông thôn.

- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nôngnghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh tháinông thôn tập trung vào đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịchbệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai [19]

* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hóa lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống của cư dân nông thôn, bảo vệ môi trường.

- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân

3,5-4%/năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam

trên thị trường quốc tế

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhucầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch

vụ và kinh tế đô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp

và phát triển kinh tế nông thôn

- Chuyển phần lớn lao động nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao độngnông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội Hình thành đội ngũ nông dânchuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh

tế hợp tác và kết nối với thị trường

- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số xãđạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiệnnay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển đô thị,công nghiệp

Trang 23

- Phát triển lâm nghiệp tăng độ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ đadạng sinh học, đảm bảo đánh bắt thủy sản nội địa và gần bờ trong khả năng tái tạo

và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục

và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác động xấu của biến đổi khí hậu[19]

Trang 24

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của

xã Nghĩa Hưng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất đápứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững

3.2 Đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn

về hiệu quả sử dụng đất Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là quỹ đấtsản xuất nông nghiệp và vấn đề liên quan đến quá trình sử dụng đất nôngnghiệp

3.3 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nghiên cứu: đề tài tiến hành trên địa bàn xã Nghĩa Hưng Việc xác

định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rấtphức tạp, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong thời gian dài Vìvậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả môitrường thông qua kết quả điều tra về việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thựcvật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận xét của họ đối với các loại hình sửdụng đất hiện tại

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình,thuỷ văn

Trang 25

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, laođộng, trình độ dân trí, tình hình quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm,dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi ).

- Đánh giá những cơ hội và thách thức đối với phát triển nông nghiệp bềnvững

3.4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã

- Tình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất đai

3.4.3 Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng

- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã

- Nghiên cứu các kiểu sử dụng đất hiện trạng, diện tích và sự phân bố các kiểu sử dụng đất trong xã

3.4.4 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp xã Nghĩa Hưng

- Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất

+ Tính giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian của từng cây trồngtrên 1 ha đất canh tác

+ Tính giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian của các kiểu sửdụng đất trên 1 ha đất canh tác

+ Tính giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, chi phí trung gian trên 1 công laođộng quy đổi

- Hiệu quả về mặt xã hội của các kiểu sử dụng đất

+ Mức độ sử dụng lao động;

+ Giá trị ngày công lao động;

- Hiệu quả về mặt về môi trường của các kiểu sử dụng đất

Trang 26

+ Mức độ đầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật của các cây trồng,các kiểu sử dụng đất.

+ Những ưu điểm trong phát triển sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp

+ Những vấn đề tồn tại trong sản xuất và sử dụng đất nông nghiệp

+ Nguyên nhân

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu (điều tra phỏng vấn hộ nông dân)

Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điềutra ngẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũngnhư sự chính xác của số liệu thu được Trong chuyên đề của mình, tôi tiến hànhchọn điểm điều tra theo 3 thôn.Thôn được chọn là thôn loại 1 của xã, có dân sốđông, có điều kiện phát triển sản xuất và có hình thức canh tác đa dạng Hộ điềutra được chon ngẫu nhiên, thôn 3, 4 tôi tiến hành điều tra 20 hộ, thôn 2 ddieuftra 10 hộ để đảm bảo tính khách quan

3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

Đây là phương pháp dùng để thu lập số liệu thông tin qua các báo cáo,thống kê của các phòng, ban nghành để phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài

3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu số liệu

Đây là phương pháp phân tích và sử lý số liệu thô đã thu thập được để thiết lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm nguyên nhân của nó Trên

cơ sở đó đưa ra các biện pháp cần thực hiện

Trang 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý:

- Nghĩa Hưng là một xã thuộc vùng bán sơn địa của huyện Lạng Giangnằm cách trung tâm huyện khoảng 20km về phía Tây Bắc, là một xã nôngnghiệp thuộc vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có tổng diện tích tự nhiên là653,79 ha, địa giới hành chính của xã như sau:

+ Phía Đông giáp xã Nghĩa Hòa

+ Phía Tây giáp xã Bố Hạ, huyện Yên Thế

+ Phía Nam giáp xã Đào Mỹ

+ Phía Bắc giáp xã Đông Sơn, huyện Yên Thế

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo.

Nhìn chung, địa hình cao đất đồi và đất ruộng đan xen địa hình tương đối bằng phẳng, có nhiều đồi thấp Độ cao tuyệt đối khoảng 25m thoải dần theo hướng Tây Bắc- Đông Nam

4.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thời tiết

Nghĩa Hưng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưanhiều có bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông.Mùa hè nắng nóng và mưanhiều.Mùa đông lạnh và khô hanh có nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng23,50C

Tổng số giờ nắng trung bình trong năm 1.670 giờ, trung bình vào mùa hè 6-7 giờ/ngày

Lượng mưa: Tổng lượng mưa khá lớn khoảng 1.600- 1.800 mm/năm vàtập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 8 đạt khoảng 900 mm,lượng mưa nhỏ nhất từ 17 – 24 mm vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau Mưa tập

Trang 29

trung theo mùa và phân bố không đều giữa các tháng trong năm đã ảnh hưởngkhông nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân.

Hướng gió là gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau vàgió mùa Tây Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9

Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình là 82%, tháng cao nhất là 90%, tháng thấp nhất là 62%, độ ẩm cao vào những tháng cuối xuân đầu hè vàthấp vào mùa đông

85-Gió bão: Hàng năm xã vẫn phải hứng chịu những cơn bão đổ bộ vào gâyngập úng và thiệt hại lớn đễn sản xuất nhất là sản xuất nông nghiệp

4.1.1.4 Thủy văn

Nguồn nước đảm bảo cho việc sản xuất và sinh hoạt chủ yếu lấy từ hệ thống sông thương và kênh tây, một phần từ nguồn nước ngầm và các ao hồ nhỏ

Nguồn nước ngầm trong xã phong phú, tầng nước mỏng, chât lượng nướctôt thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng Đây là nguồn nước chủ yếu cung cấp nước cho sinh hoạt và tưới cây ăn quả

Nguồn nước tưới tiêu cho đồng ruộng chủ yếu lấy từ sông thương, kênh tây thông qua hệ thống kênh ngòi dày đặc trong toàn xã đảm bảo từ 80-90% nước tưới tiêu Các diện tích còn lại do các ao hồ giếng khoan nước trời cung cấp

4.1.1.5 Tài nguyên đất

Nghĩa Hưng có tổng diện tích tự nhiên là 653,79 theo số liệu điều tra củaViện nông hoá thổ nhưỡng cho thấy Nghĩa Hưng có 9 loại đất chính bao gồm:đất phù sa ít được bồi đắp của hệ thống sông Thương, đất phù sa dầy có tầngloang lổ, đất xám bạc màu trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá sét, đất vàng nhạttrên đá cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước,đất trũng do sản phẩm dốc tụ Ngày nay, do quá trình canh tác còn bất hợp lý,

Trang 30

việc cải tạo và bồi bổ đất không thường xuyên đã làm cho đất ngày một xấu đi,hơn nữa, Nghĩa Hưng nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc nên rất dễ

bị rửa trôi, xói mòn

4.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã hiện nay chưa phát hiện mỏ khoáng sản kim loại nào.Nguồn vật liệu xây dựng như đất sét để làm gạch ngói trữ lượng khoảng 100triệu tấn

4.1.1.7.Tài nguyên nhân văn

Nghĩa Hưng nằm trong vùng thuộc nền văn minh lúa nước, tập quán sảnxuất nông nghiệp có từ lâu đời Nhân dân có truyền thống lao động cần cù, sángtạo Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, hàng vạn người con của quêhương Nghĩa Hưng đã anh dũng lên đường chiến đấu chống giặc ngoại xâm Xã

có nhiều Đền, Miếu ở các thôn, đặc biệt có di tích chùa Dâu, Khoát đã được xếphạng di tích lịch sử, là điểm du lịch văn hóa, góp phần phát triển kinh tế, dịch vụtrong xã

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

4.1.2.1 Về kinh tế

* Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế tính trên toàn địa bàn xã thời gian qua luônđạt mức độ cao Bình quân giai đoạn 2000- 2005 tăng xấp xỉ 10%/năm, giaiđoạn 2005 – 2010 tăng bình quân 9,1%/năm, đặc biệt giai đoạn 2010 - 2013 tăngmạnh

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã giai đoạn 2010 - 2013

Cơ cấu kinh tế của xã có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng tỷtrọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, đó cũng là xuhướng phát triển chung của tỉnh Bắc Giang cũng như cả nước là phấn đấu đếnnăm 2020 đưa nước ta trở thành nước công nghiệp

Trang 31

Nhìn vào biểu đồ ta thấy tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã còn rấtchậm Ngành công nghiệp địa phương còn chậm phát triển từ 30% năm 2010tăng lên 34,4% năm 2013 Ngành dịch vụ những năm gần đây đã có bước pháttriển tương đối mạnh, trên địa bàn xã ngày càng xuất hiện nhiều các cửa hàngđại lý, các trung tâm dịch vụ viễn thông và các công ty dịch vụ vận tải Tuynhiên nếu so với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Lạng Giang thì sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã ở mức độ thấp hơn.

* Xu hướng phát triển kinh tế

Trong những năm tiếp theo, mục tiêu về phát triển kinh tế của xã NghĩaHưng cũng như của huyện Lạng Giang đó là:

Phát huy những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, kết hợp đẩymạnh xây dựng cơ sở vật chất kinh tế - xã hội Tạo dựng nền sản xuất hàng hoávới các sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới có thương hiệu nổi tiếng đápứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

Kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đời sống cải thiện, nhu cầu cung cầutrong sản xuất, đời sống cao hơn đòi hỏi hình thành nhiều trung tâm côngnghiệp, thương mại, dịch vụ và đô thị hoá trong xã

Trang 32

đề để phát triển một nền nông nghiệp hiện đại, thương mại dịch vụ 379 ngườichiếm 12,85% tổng số lao động, lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 505người, chiếm 17,11% tổng số lao động trong xã.

Có thể nói, nguồn lao động của xã khá dồi dào, người dân có tính cần cùchịu khó, tuy nhiên lao động chủ yếu là phổ thông, chưa được đào tạo nghề, làmviệc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nên chưa có thu nhập cao

4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

Trang 33

* Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi xã bao gồm các tuyến kênh cấp I, cấp II, hệ thống kênh mương nội đồng, các hồ chứa nước, 2 tram bơm nước trong sản xuất nông nghiệp do công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn cung cấp đảm bảo 100% lượng nước tưới cho toàn xã

Ngoài các tuyến kênh cấp 1, cấp 2 do huyện quản lý, toàn xã có khoảng

25 km kênh mương nội đồng, có 2 hồ chứa nước, hệ thống mương được cứng hóa 60% đảm bảo sự chủ động tưới tiêu phục vụ sản xuất của nhân dân

* Giáo dục đào tạo

Chất lượng giáo dục và đào tạocủa xã ngày càng được nâng cao Đội ngũ giáo viên cơ bản được đảm bảo về số lượng, chất lượng chuyên môn Công tác thi đua dạy tốt, học tốt luôn được duy trì và nâng cao Xã tổ chức động viên và khen thưởng kịp thời đối với thầy cô và học sinh có thành tích cao trong học tập Hệ thống trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở của xã đều đạt chuẩn quốc gia Công tác phổ cập giáo dục được đảm bảo

* Thông tin liên lạc

Hệ thống thông tin liên lạc đã đáp ứng được nhu cầu thông tin liên lạccủa người dân trong xã Hệ thống truyền thanh được phủ kín toàn xã hoạt độngthường xuyên, đảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế -

xã hội, chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy chế,quy định của địa phương

* Văn hóa – thể dục thể thao

Công tác hoạt động văn hóa – thể dục thể thao của xã trong những nămqua có những chuyển biến tích cực Xã đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; các thôn tổ chức liên hoan vănnghệ, vui chơi thể thao, thi đấu bóng đá, bóng chuyền Hoạt động thể dục thểthao được duy trì và phát triển nhất là phong trào rèn luyện thân thể ở các thôn

Trang 34

Xã có 1259 hộ được công nhận danh hiệu gia đình văn hóa, 4 thôn đạt làng vănhóa cấp tỉnh.

Đội văn nghệ ở các thôn luôn được duy trì, tổ chức biểu diễn phục vụ các ngày hội làng, ngày hội đoàn kết dân tộc, hội thi tiếng hát các làng văn hóa

4.1.2.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã

* Thuận lợi

- Địa bàn xã có nhiều tuyến giao thông tỉnh lộ 292 chạy qua tạo nhiều

cơ hội cho xã đón nhận đầu tư và ứng dụng thành tựu khoa học trong quátrình phát triển kinh tế xã hội Với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, đấtđai, vị trí địa lý và sự hấp dẫn của các nguồn tiềm năng về điều kiện tự nhiên,con người, cơ chế chính sách, hạ tầng kỹ thuật sẽ thúc đẩy mối giao lưuphát triển kinh tế - xã hội và khoa học - kỹ thuật của xã với huyện nhà và cáchuyện lân cận Những điều kiện trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển

hệ thống các điểm dân cư trên địa bàn xã theo xu hướng đô thị hoá

- Nguồn lao động dồi dào, cần cù, chịu khó, ham học hỏi Thị trường tiêuthụ nông sản tại chỗ khá lớn

- Chính quyền xã luôn quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần củangười dân

* Khó khăn

- Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn ở mức cao

- Thu nhập bình quân đầu người còn thấp

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, nguồn vốn cho đầu tư phát triểnnông nghiệp còn hạn chế

- Sức cạnh tranh kinh tế yếu, chưa có chiến lược thu hút vốn và đầu tư,chưa phát huy được những thế mạnh về thị trường và lao động

Trang 35

- Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn cao, tình trạng thiếu lao động mùa

vụ và dư thừa lao động lúc nông nhàn đang là vấn đề đáng được quan tâm

- Vấn đề ô nhiễm môi trường tuy không lớn nhưng cũng đã ảnh hưởngđến không gian sống, môi trường sống, sức khoẻ người dân

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai

4.2.1.1 Thời kỳ trước Luật đất đai 2003

Trước khi có Luật đất đai năm 2003, hầu hết đất đai thuộc quyền quản lý

sử dụng của các hợp tác xã nông nghiệp Việc sử dụng đất không theo quyhoạch mang lại hiệu quả thấp, lãng phí đất và làm đất đai nghèo kiệt dinhdưỡng Người nông dân chưa gắn bó quyền lợi của mình với lợi ích tập thể, ýthức sử dụng đất còn yếu, chưa chủ động thực hiện các biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng đất, bảo vệ đất chống xói mòn và suy kiệt

Năm 2005, căn cứ vào quy hoạch sư dụng đất đã được phê duyệt của cấphuyện, UBND xã đã chỉ đạo xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xãhội giai đoạn 2005 - 2015 và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

4.2.1.2 Thời kỳ từ sau Luật đất đai 2003

Sau khi nhà nước ban hành luật đất đai 2003, dưới sự chỉ đạo của UBNDhuyện Lạng Giang, UBND xã Nghĩa Hưng đã quán triệt, tiếp thu và triển khaithực hiện luật và các văn bản do Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường vàUBND tỉnh, huyện ban hành Các kết quả đạt được có thể khái quát như sau:

a Công tác đo đạc lập bản đồ, xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ

sơ địa giới hành chính

Xã đã hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính theo hệ thống toạ độquốc gia thống nhất với tỷ lệ 1/500 ở khu vực thổ cư và tỷ lệ 1/1000 đối với đấtcanh tác

Trang 36

Căn cứ chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng ( nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành chính,UBND xã cùng các xã lân cận tiến hành xác định mốc địa giới hành chính trênthực địa và được thông qua bằng văn bản.

Địa giới hành chính xã được xác định rõ ràng với các xã lân cận khác,nên tránh được tình trạng tranh chấp ranh giới giữa các đơn vị hành chính khác,tạo điều kiện cho người dân yên tâm sản xuât phát triển kinh tế xã hội

Tổng chiều dài tuyến địa giới hành chính xã là 14.535m ; Trong đó với xãĐông Sơn là 4.005 m, xã Nghĩa Hòa là 2.935m, xã An Hà là 1068m, xã Đào Mỹ

là 3.940m, giáp Bố Hạ theo tuyến sông thương là 2.587m

Hiện nay, xã đang quản lý và sử dụng bản đồ địa chính với tỷ lệ 1/1000gồm 40 mảnh bản đồ Đây là cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai giữa các đốitượng sử dụng đất

b Công tác lập quy hoạch sử dụng đất

- Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất tổng thể của xã giai đoạn 2005-2015,

xã đã hoàn thành việc lập kế hoach sử dụng đất kỳ đầu và kỳ cuối, kế hoạch sửdụng đất chi tiết đến từng năm phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội của địaphương

- UBND xã đã chỉnh sửa và lập báo cáo QHSDĐ phục vụ xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010 – 2020 trên cơ sở hiện trạng đất, tính khả thi của quyhoạch để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, ANQP đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp CNH – HĐH nông nghiệp – nông thôn, cải thiện đời sống vật chất vàtinh thần cho nhân dân và tiến tới hoàn thành 19 tiêu chí về xây dựng nông thônmới

c Công tác cấp GCNQSDĐ

Trang 37

lần đầu theo quyết định 191/2012/QĐ – UBND tỉnh Bắc Giang và có 2 trườnghợp được cấp theo nghị định 84.

Sau khi đạc lại đất vào năm 2011, UBND xã tiến hành hoàn thiện hồ sơcấp đổi GCNQSDĐ sau đo đạc bản đồ địa chính cho các hộ gia đình cá nhân.Tuy nhiên chỉ có 553 trường hợp đủ điều kiện được cấp đổi, các trường hợp cònlại do lấn chiếm diện tích đường giao thông, mương máng, ao hồ UBND xã tậptrung chỉ đạo chuyên môn và các nhành liên quan thực hiện công tác cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất năm 2014 đạt 80% số hộ được cấp GCN còn lại

d Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đấtđai

UBND xã thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, tuyên truyền vận động nhân dânthực hiện nghiêm chỉnh pháp luật đất đai nên hiện tượng lấn chiếm đất công, sửdụng đất sai mục đích đã được hạn chế đáng kể, xã cũng hòa giải thành côngcác vụ tranh chấp đât đai giữa các hộ, hạn chế việc tranh chấp có đơn thu vượtcấp Năm 2013 xã sảy ra 16 trường hợp tranh chấp đất đai Trong đó 14 trườnghợp được giải quyết tại xã, 2 trường hợp chuyển tòa án giải quyết theo thẩmquyền

e Thi hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiên các văn bản đó

Là đơn vị hành chính nhỏ nhất của bộ máy nhà nước, UBND xã là nơitrực tiếp triển khai thực hiện các văn bản của nhà nước Vì vậy, UBND xã đã ápdụng và thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai Ngoài racòn tuyên truyền phổ biến nội dung các văn bản pháp luật đất đai đến người sửdụng biết và thực hiện

Các văn bản mới được cập nhật thường xuyên và áp dụng kịp thời nêncông tác quản lý nhà nước về đất đai ngày càng chặt chẽ và phù hợp với thực tếhơn

Trang 38

Tuy nhiên do quá trình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu về đất đai đadạng, số lượng các văn bản về đất đai lớn và thường xuyên được bổ xung sủađổi nên công tác quản lý đất đai của xã còn gặp phải một số khó khăn nhất định.

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất đai là vấn đề cần thiết để đảm bảo cơ

sở cho việc đánh giá tiềm năng đất từ đó đề ra phương hướng bố trí sử dụng đấthợp lý có hiệu quả Hiện trạng sử dụng đất xã Nghĩa Hưng được thể hiện quabảng 4.1

Bảng 4.1: Diện tích và cơ cấu các loại đất chính xã Nghĩa Hưng năm 2013

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 382,07 58,44

Ngày đăng: 03/11/2018, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Khắc Hoà (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành - Tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sỹ, trường đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trênđịa bàn huyện Thuận Thành - Tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hoà
Năm: 1996
2. Đỗ Thị Tám (2001), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại Học Nông Nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướngsản xuất hàng hóa huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đỗ Thị Tám
Năm: 2001
3. Đỗ Nguyên Hải (2001), Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh , Luận án tiến sỹ nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vữngtrong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2001
6. Từ điển tiếng việt (1992), Trung tâm từ điển viện ngôn ngữ học, Hà Nội, tr.422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng việt
Tác giả: Từ điển tiếng việt
Năm: 1992
7. Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, Đề tài nghiên cứu cấp Tổng cục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng quy trìnhcông nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấucây trồng
Tác giả: Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự
Năm: 2001
8. Vũ Thị Phương Thuỵ (2000), Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệuquả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Phương Thuỵ
Năm: 2000
9. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng Đồng bằngsông Hồng và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
10. Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền (2001), “Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp”, Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp,68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ đấtdốc nông lâm nghiệp”, "Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giaocông nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Vũ Năng Dũng (1997), Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá câytrồng vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Năng Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Nguyễn Đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và Quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và Quản lý sản xuất kinh doanhnông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
13. Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990), Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng, Đề tài 52D.0202, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng sinh tháinông nghiệp Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Cao Liêm, Đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà
Năm: 1990
15. Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền (2001), “Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp”, Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ đấtdốc nông lâm nghiệp”, "Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyểngiao công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2001
16. Nguyễn Điền (2001), "Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI", Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (275), tr. 50 - 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong10 năm đầu của thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Điền
Năm: 2001
17. Hoàng Việt (2001), “Một số kiến nghị về định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn thập niên đầu thế kỷ XXI”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, (4), tr.12 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kiến nghị về định hướng phát triển nông nghiệp,nông thôn thập niên đầu thế kỷ XXI”, "Tạp chí nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Hoàng Việt
Năm: 2001
18. Lê Văn Bá (2001), "Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hoá", Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (6), tr. 8 - 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức lại việc sử dụng ruộng đất nhằm thúc đẩy sảnxuất nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Lê Văn Bá
Năm: 2001
20. Vũ Thị Thanh Tâm (2007), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng sảnxuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng
Tác giả: Vũ Thị Thanh Tâm
Năm: 2007
21. Đỗ Nguyên Hải (1999), “Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, Khoa học đất, số 11, tr. 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môitrường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”,"Khoa học đất
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
22. Nguyễn Văn Bộ (2000), Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2000
19. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo công văn số Khác
3310/BNN-KH ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội.69 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w