Trong buôn bán quốc tế, TQTM có tác dụng không những giải thích những điều khoản của hợp đồng, mà còn hướng dẫn việc thực hiện các hợp đồng đó và bổ sung cho hợp đồng những điều khoản mà
Trang 11 TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ:
1.1 Tập quán thương mại quốc tế:
1.1.1 Tập quán:
Tập quán ( thông lệ ) là các quy tắc được tạo lập do được áp dụng từ ngàn xưa Trong các hợp đồng nếu các bên cùng làm một nghề không viện dẫn một số điểm đã được tục lệ chấp nhận, sẽ được xem mặc nhiên dựa vào đó Nếu hai bên không hoạt động cùng ngành nghề, một bên có thể viện cớ không biết gì đến nghề nghiệp tập quán của bên kia và viện cớ đó được xem là chính đáng Nếu đối phương muốn tiếp tục bảo
vệ đó là một tập quán, sẽ phải xuất trình cho toà án một giấy chứng nhận của phòng thương mại hay của nghiệp đoàn xác nhận đó là tập quán Nhưng cần lưu ý một tập quán không thể trái với một đạo luật có tính cách cưỡng chế bắt buộc
1.1.2 Tập quán thương mại:
Đó là những thông lệ được sử dụng trong quan hệ buôn bán Trong buôn bán quốc tế, TQTM có tác dụng không những giải thích những điều khoản của hợp đồng, mà còn hướng dẫn việc thực hiện các hợp đồng đó và bổ sung cho hợp đồng những điều khoản
mà các bên chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể TQTM có thể là tập quán ngành (của một ngành cụ thể), tập quán địa phương, tập quán chung của cả nước hay tập quán quốc tế
1.1.3 Tập quán thương mại quốc tế:
Tập quán thương mại quốc tế là thói quen thương mại được hình thành lâu đời, có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được áp dụng liên tục
và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến
1.2 Điều kiện hình thành tập quán thương mại quốc tế:
Để tập quán thương mại quốc tế trở thành nguồn luật thương mại quốc tế cần phải thỏa mãn những điều kiện sau:
1 TQTMQT phải là thoái quen thương mại được hình thành lâu đời và phải được
áp dụng liên tục Như vậy TQTMQT phải có lịch sử hình thành từ rất lâu, và cũng phải
Trang 2được áp dụng liên tục trong quá khứ cho đến hiện tại Do đó, nếu một TQTMQT mà không đảm bảo cả hai đặc tính trên thì cũng chưa được xem là nguổn của luật TMQT
2 TQTMQT phải có nội dung cụ thể, rõ ràng: Ở đây quy định TQTMQT cần
phải có nội dung rõ ràng cụ thể; bởi vì do tính chất đặc thù của sự hình thành là không được ghi nhận cụ thể Vì vậy điều kiện này sẽ tạo cơ sở pháp lý để các bẹn chủ thể thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình ( nếu các bên thõa thuận theo TQTMQT); đồng thời là
cơ sở pháp lý để các cơ quan xét xử áp dụng giải quyết tranh chấp giữa các bên
3 TQTMQT là thoái quen duy nhất trong giao dịch TMQ: Tính duy nhất ở đây
để loại trừ những trường hợp có nhiều thoái quen, có tên gọi giống nhau nhưng khác nhau về nội dung được dùng trong một giao dịch TMQT Điểu kiên này được các bên tham gia ký kết áp dụng nhằm xác định chính xác quyền, nghĩa vụ khi dẫn chiếu đến
một tập quán nhất định nào đó
TQTMQT phải được đại đa số các chủ thể trong TMQT hiểu biết chấp nhận: tiêu
chí này xác định tính phổ biến trong việc áp dụng, viện dẫn vào các giao dịch trong TMQT; đồng thời tiêu chí này cũng thể hiện tính pháp lý khi nó là nguồn luật TMQT Dựa vào tích chất này, các cơ quan
1.3 Giá trị pháp lý của TQTMQT trong các giao dịch TMQT:
Trong quá trình áp dụng TQTMQT để giải quyết tranh chấp TMQT thì không phải bất cứ tập quán nào thỏa những điều kiện trên đều cũng có giá trị pháp lý trong tất cả các giao dịch TMQT TQTMQT chỉ có giá trị pháp lý trong TMQT ở những trường hợp sau:
1 TQTM phải được các bên thõa thuận áp dụng ghi trong hợp đồng khi đó TQTM này sẽ có giá trị ràng buộc các bên phải thực hiện đúng nội dung quy định theo tập quán, và trong hợp đồng
2 TQTM được các điều ước quốc tế liên quan quy định áp dụng Nếu trong các hợp đồng được áp dụng theo Điều Ước Quốc Tế mà trong điều ước này cũng có quy định áp dụng theo một hoặc một số TQTMQT thì khi đó các TQTM này sẽ đương nhiên được áp dụng cho các quan hệ của các chủ thể mang quốc tịch hoặc có trụ sở ở các nước thành viên của Điều Ứơc Quốc Tế đó; bất kể trưởng hợp các chủ thể không viện dẫn TQTM đó thì TQTM vẫn có giá trị pháp lý
Trang 33 TQTMQT được luật trong nước quy định áp dụng Tức là, luật trong nước điều chỉnh các quan hệ thương mại giữa các bên quy định áp dụng TQTMQT thì TQTMQT sẽ được áp dụng
4 Cơ quan xét xử cho rằng các bên chủ thể đã mặc nhiên áp dụng TQTMQT trong các giao dịch thương mại của họ Khi đó các bên tham gia ký kết đã ngầm hiểu là
họ phải hành động theo TQTMQT mà bất cứ nhà kinh doanh nào cũng hành động như vậy trong hoàn cảnh tương tự
2 TẬP QUÁN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI:
Tập quán thương mại quốc tế bao gồm các công ước quốc tế, incoterms, các hiệp định thương mại song phương và đa phương Bài thuyết trình của chúng tôi giới hạn trong phần incoterms
2.1 Incoterms:
2.1.1 Định nghĩa:
Incoterms là bộ quy tắc quốc tế do Phòng Thương Mại Quốc Tế (International Chamber of Commerce – ICC) phát hành để giải thích các điều kiện thương mại quốc
tế Incoterms làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro trong quá trình chuyển hàng từ người bán đến người mua
2.1.2 13 điều kiện INCOTERMS 2000: được chia làm 4 nhóm
Nhóm E (nơi đi)
o EXW (nơi đi) - Giao tại xưởng
Nhóm F (Phí vận chuyển chưa trả)
o FCA (cảng đi) - Giao cho người chuyên chở
o FAS (cảng đi) - Giao dọc mạn tàu
o FOB (cảng đi) - Giao lên tàu
Nhóm C (Phí vận chuyển đã trả)
o CFR (cảng đến) - Tiền hàng và cước phí
o CIF (cảng đến) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
o CPT (cảng đến) - Cước phí trả tới
o CIP (cảng đến) - Cước phí và phí bảo hiểm trả tới
Nhóm D (nơi đến)
o DAF (biên giới) - Giao tại biên giới
o DES (cảng đến) - Giao tại tàu
o DEQ (cảng đến) - Giao tại cầu cảng
DDU (điểm đến) - Giao hàng chưa nộp thuế
Trang 4o DDP (điểm đến) - Giao hàng đã nộp thuế
* Những khuyến cáo chỉ dẫn lựa chọn và sử dụng incoterms 1990 và 2000
Thực tiễn hoạt động thương mại quốc tế và phòng thương mại quốc tế có đưa ra các khuyến cáo sau đây cho các doanh nghiệp khi sử dụng Incoterms 1990 và 2000
Khuy ến cáo 1: Về tính luật của Incoterms
Incoterms không phải là văn bản luật mà chỉ là những tập quán thương mại được tập hợp trình bày có khoa học và hệ thống; là văn bản có tính khuyên nhủ, khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng Tính khuyên nhủ của Incoterms thể hiện:
Sự tự nguyện áp dụng của 2 bên mua và bán khi dẫn chiếu 1 điều kiện cụ thể nào
đó của Incoterms vào trong hợp đồng mua bán
Incoterms từ khi ra đời vào năm 1936 đến nay đã qua 6 lần sửa đổi vào các năm
1953, 1967, 1976, 1980, 1990, 2000 Văn bản ra đời sau không phủ định nội dung các văn bản Incoterms đã được ban hành trước đó Tuỳ vào tập quán buôn bán của các nhà xuất nhập khẩu mà có thể tuỳ ý áp dụng văn bản Incoterms nào trong số 7 văn bản đã ban hành Nhưng khi có sự thoả thuận nhất trí áp dụng Incoterms thì phải dẫn chiếu điều ấy trong hợp đồng ngoại thương Việc dẫn chiếu này sẽ làm cho Incoterms trở thành cơ sở pháp lý buộc các bên mua bán thực hiện như các nghĩa vụ khác của hợp đồng ngoại thương và cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên
Ngay trong trường hợp các bên thỏa thuận áp dụng theo Incoterms nào đó, nhưng những chi tiết hợp đồng (HĐ) có thể dựa vào điều khoản không được quy định hoặc quy định trái với nội dung của Incoterms Ví dụ theo Incoterms với điều kiện FOB người bán không có nghĩa vụ thuê và ký hợp đồng vận tải, nhưng có HĐ mua bán quốc tế theo điều kiện FOB thoả thuận: “nhà xuất khẩu giúp người mua thuê tàu, ký HĐ vận tải, cước phí sẽ được người mua trả riêng” Hoặc theo điều kiện EXW của Incoterms 2000 quy định người xuất khẩu không có nghĩa vụ làm thủ tục xuất khẩu, nhưng có thể các bên thoả thuận dẫn chiếu thêm trong HĐ: “người bán phải làm thủ tục xuất khẩu với chi phí của người mua, nếu người xuất khẩu không làm được thủ tục xuất khẩu thì người mua sẽ không nhận hàng và trả tiền”
Mặc dù Incoterms do phòng Thương mại quốc tế (ICC) phát hành và hai bên tự nguyện áp dụng và dẫn chiếu rõ trong HĐ ngoại thương, nhưng không có ý nghĩa là ICC mặc nhiên làm trọng tài phân xử tranh chấp, nếu không ghi rõ điều kiện này trong
HĐ ngoại thương
Khuy ến cáo 2:
Incoterms chỉ áp dụng đối với giao dịch mua bán hàng hoá hữu hình, không áp dụng khi mua bán hàng hoá vô hình như công nghệ phần mềm, bí quyết công nghệ, công thức chế tạo, thông tin qua mạng Internet…
Khy ến cáo 3:
Các điều kiện thương mại Incoterms chỉ đề cập đến những nghĩa vụ chủ yếu có liên quan đến mua bán hàng hoá như: giao nhận hàng, nghĩa vụ về vận tải hàng hoá, về
Trang 5chuyển và nhận các chứng từ, thủ tục xuất nhập khẩu, chuyển rủi ro về hàng hoá… Cho nên Incoterms không thể thay thế cho HĐ ngoại thương HĐ xuất nhập khẩu cần chứa đựng những điều khoản quan trọng khác như: phẩm chất khối lượng hàng hoá giao dịch, giá cả, thanh toán, khiếu nại, giải quyết tranh chấp… mới trở thành cơ sở pháp lý làm nền tảng thực hiện HĐ và giải quyết tranh chấp giữa các bên nếu có xảy ra
Khuy ến cáo 4: Về sử dụng các tập quán thương mại:
Nên hạn chế áp dụng các tập quán, thói quen thương mại hình thành tự phát trong hoạt động buôn bán được nhiều doanh nghiệp thừa nhận và áp dụng vì mỗi nơi hiểu một cách, không có định nghĩa rõ ràng nhất quán cho nên nếu có tranh chấp xảy ra
sẽ rất khó cho quá trình phân xử Trong trường hợp này không thể dẫn chiếu trong HĐ
sử dụng Incoterms vì bản thân Incoterms không chứa đựng các tập quán thương mại
riêng lẻ này Ví dụ: FOB stowed (FOB xếp hàng) được hiểu theo 1 số doanh nghiệp ở
Châu Âu là người bán thêm nghĩa vụ chịu chi phí để tổ chức san, xếp hàng trên tàu tại cảng bốc hàng Trong khi đó ở Châu Á ngoài nghĩa vụ người bán kể trên thì thời điểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua sau khi hàng hoá đã xếp xong lên tàu (thay
vì chỉ qua lan can tàu như theo điều kiện FOB quy định) Từ điểm phân tích này, khuyến cáo các doanh nghiệp nên sử dụng Incoterms và quy định rõ ràng như thoả thuận thêm trong HĐ ngoại thương về chi phí bốc dở, sang, xếp hàng, thuê tàu, địa điểm chuyển rủi ro nếu muốn áp dụng khác đi so với quy định của Incoterms
Nh ững tập quán thương mại riêng biệt áp dụng trong thực tế của FOB và CIF
Tr ường hợp đặc biệt của FOB:
1 FOB under tackle (FOB dưới cần cẩu): người bán chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá cho đến khi cần cẩu móc hàng
2 FOB stowed hoặc FOB trimmed (FOB san xếp hàng): người bán nhận thêm trách nhiệm xếp hàng (stowed or trimmed) trong khoang hầm tầu Nếu hợp đồng không quy định gì khác thì rủi ro, tổn thất hàng hoá chuyển từ người bán sang người mua khi việc xếp hàng hoặc sang hàng đã được thực hiện xong
3 FOB shipmen to destination (FOB chở hàng đến): người bán nhận trách nhiệm thuê tàu giúp người mua để chở hàng đến cảng quy định với rủi ro và chi phí thuê tàu là người mua phải chịu
4 FOB liner terms (FOB tàu chợ): Do tiền cước tàu chợ đã bao gồm chi phí bốc hàng và chi phí dỡ hàng nên người bán không phải trả chi phí bốc hàng
Tr ường hợp đặc biệt của CIF
1 CIF liner terms (CIF theo điều kiện tàu chợ): trong đó cước phí mà người bán trả cho hãng tàu đã bao gồm cả chi phí bốc dỡ hàng
2 CIF + c: trong đó giá hàng đã bao gồm phí hoa hồng (commission) cho thương nhân trung gian
3 CIF + i: trong đó giá hàng hoá đã bao gồm tiền lợi tức (interst) cho vay hoặc cho chịu tiền hàng
4 CIF + s : trong đó giá hàng hoá đã bao gồm chi phí đổi tiền (exchange)
5 CIF + w: trong đó giá hàng hoá đã bao gồm chi phí mua bảo hiểm chiến tranh (war risks)
Trang 66 CIF + wA: trong đó giá hàng hoá đã bao gồm chi phí mua bao hiểm theo điều kiện wA
7 CIF under ship’s tackle (CIF dưới cần cẩu): theo đó rủi ro và tổn thất về hàng hoá chuyển từ người bán sang người mua khi cần cẩu của tàu móc vào hàng
8 CIF afload (CIF hàng nổi): theo kiểu này hàng hoá đã ở trên tàu ngay từ lúc HĐ
đã được ký kết
9 CIF landed (CIF dỡ hàng lên bờ): theo đó người bán phải chịu giá cả chi phí về việc dỡ hàng lên bờ
Khuy ến cáo 5: áp dụng Incoterms cho các trường hợp chuyên chở hàng hoá
b ằng container sử dụng phương tiện vận tải thuỷ:
Khi sử dụng Incoterms, đặc biệt là Incoterms 2000 trong trường hợp hàng hoá được đóng trong các containers và chuyên chở bằng phương tiện vận tải thuỷ, không lấy lan can tàu (ship’s rail) làm địa điểm chuyển rủi ro, thì nên thay điều kiện FOB bằng điều kiện FCA; điều kiện CFR bằng điều kiện CPT: điều kiện CIF bằng điều kiện CIP Việc thay đổi như thế có những lợi ích sau đây:
L ợi ích đối với người xuất khẩu:
- Sớm chuyển rủi ro về hàng hóa
- Sớm lấy được vận đơn để lập các chứng từ thanh tóan
- Không chịu thêm các khoản chi phí và nghĩa vụ sau khi hàng hoá đã giao xong cho người chuyên chở (CY hoặc CFS)
L ợi ích đối với người nhập khẩu:
- Nếu người mua đã mua bảo hiểm kể từ khi hàng hoá thuộc quyền quản lý của các đơn vị vận tải thì công ty bảo hiểm sẽ bảo hiểm cả giai đoạn hàng hoá từ bãi hoặc trạm container cho đến khi hàng hoá đã giao lên tàu (thay vì chỉ bảo hiểm hàng hoá trong quá trình xếp hàng và vận chuyển hàng hóa) Lưu ý việc giải quyết tranh chấp
về rủi ro, tổn thất hàng hoá (nếu có) xảy ra trên bãi thu gom container đến khi hàng hoá vượt qua lan can tàu giữa người bán, người vận tải và quyền lợi của người mua là những tranh chấp khó giải quyết
Khuy ến cáo 6: nên lựa chọn điều kiện thương mại sao cho bên doanh nghiệp
Vi ệt Nam giành được quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hoá
Hiện nay khoảng trên 80% các thương mại, doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu lựa chọn điều kiện FOB; khi nhập khẩu lựa chọn điều kiện CFR hoặc CIF, sở dĩ có sự lựa chọn như vậy là doanh nghiệp các nguyên nhân sau:
- Hiểu không đúng các quy định của Incoterms như xuất khẩu theo FOB mau chuyển rủi ro sang cho người mua; nhập khẩu hàng hoá theo CFR hoặc CIF an toàn hơn
vì người bán nước ngoài phải chịu rủi ro đến cảng nhập khẩu Nhưng trên thực tế theo
quy định của Incoterms 1990 và 2000 về nơi chuyển rủi ro của 3 điều kiện FOB, CFR, CIF đều là lan can tàu tại cảng bốc hàng
- Am hiểu về nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm còn yếu, ngoài ra trình độ sinh ngữ còn yếu kém của các doanh nghiệp Việt Nam cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn điều kiện thương mại
Trang 7- Việc mua bán của các doanh nghiệp nghiệp Việt Nam thường thực hiện qua các trung gian nước ngoài
- Thế và lực trong kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam còn yếu như: thiếu vốn, chất lượng hàng hoá xuất khẩu chưa cao…
Hiện nay việc lựa chọn các điều kiện thương mại như vậy khi mua bán với nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam không có lợi ở tầm vĩ mô lẫn vi mô
2.2 Tại sao Việt Nam lại chọn bán FOB mua CIF :
2.2.1 FOB:
FOB( Free On Board) – giao hàng lên tàu( tên cảng gửi hàng) nghĩa là người bán giao hàng xong khi hàng đã qua khỏi lan can tàu( to pass over ship’s rail) tại cảng gửi hàng có nêu tên, tức là người mua phải chịu chi phí và rủi ro về mất hoặc là hư hàng kể
từ lúc đó
Người bán khai hải quan để xuất hàng chỉ dùng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa
10 ngh ĩa vụ mua bán của người bán và người mua:
a Cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng:
Người bán phải cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng và phải có các giấy chứng nhận về trọng lượng và chất lượng…Do hợp đồng bán hàng quy định cụ thể, hóa đơn thương mại, thông báo điện tử tương đương (equivalent eletronic message) nếu hai bên muốn thay thế chứng từ bằng chữ viết Đổi lại người mua phải trả tiền hàng đã quy định trong hợp đồng bán hàng
b Các giấy phép và các thủ tục (Licences and formalities):
Với mọi rủi ro và chi phí của mình người bán phải xin giấy phép xuất khẩu và giấy phép chính thức, như là quota xuất khẩu và nếu nước mình bắt buộc phải làm hải quan xuất khẩu sẽ phải thực hiện điều đó, còn nếu không tất nhiên khỏi phải làm
Cũng tương tự, với rủi ro và chi phí của mình, người mua phải xin giấy phép nhập hoặc giấy phép chính thức khác và thực hiện mọi thủ tục hải quan để nhập nếu có và nếu cần
để hàng quá cảnh (tức là được vận chuyển qua một nước thứ ba nhưng không làm thủ tục nhập vào nước đó để đi đến nước cuối cùng)
c Các hợp đồng vận tải và bảo hiểm (contract of transport and insurance):
Người bán không có nhiệm vụ kí hợp đồng vận tải, bảo hiểm và trả các phí đó Còn người mua phải kí hợp đồng vận tải để vận tải hàng từ cảng gửi hàng có nêu tên về cảng
Trang 8nước mình và phải chịu tiền cước Người mua không có nghĩa vụ kí hợp đồng vật bảo hiểm với người bán nhưng chính vì lợi ích của mình người mua nên mua hợp đồng bảo hiểm để hàng bị hư mất sẽ được người bảo hiểm bồi thường
d Giao hàng (delivery) và nhận hàng (taking delivery) :
Người bán phải giao hàng lên tàu vào ngày hoặc trong thời hạn thỏa thuận tại cảng có nêu tên và theo tập quán của cảng Đổi lại người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao phù hợp với hợp đồng bán hàng quy định
e Chuyển các rủi ro:
Người bán phải chịu mọi rủi ro về mất hoặc hư hàng cho đến khi nào hàng đã thực
sự giao qua khỏi lan can tại cảng gửi hàng đã nêu tên
Về phần người mua, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất hoặc hư hàng kể từ lúc hàng đã được đưa ra khỏi lan can tàu tại cảng gửi có nêu tên Kể cả từ ngày đã thỏa thuận hoặc là ngày hết hiệu lực của thời gian giao hàng đã thỏa thuận, phát sinh về người mua không thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng và thời hạn yêu cầu giao hàng, hoặc vì tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể lấy hàng, hoặc đình chỉ lấy hàng sớm hơn thời hạn được người mua thông báo cho người bán Tuy nhiên với điều kiện hàng hóa đó đã được cá biệt hóa, tức là để riêng ra hẳn nhằm phân biệt với hàng hóa khác( Vì người bán có nhiều chủng loại hàng hóa cho nhiều hàng bán cho nhiều người mua khác nhau chẳng hạn)
f Phân chia các chi phí :
Người bán phải trả mọi chi phí liên quan đến hàng cho đến khi hàng đã qua khỏi lan can tàu tại cảng gửi có nêu tên và mọi chi phí về các thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng, nếu nhà nước của người bán có quy định và mọi thuế quan, các loại thuế và các chi phí phải trả khi xuất khẩu Đổi lại người mua phải trả mọi chi phí liên quan đến hàng kể từ lúc hàng đã được đưa qua khỏi lan can tàu tại cảng gửi và các chi phí phát sinh thêm vì tàu do người mua chỉ định không đến đúng hàng hoặc không thể lấy hàng hoặc đình chỉ lấy hàng sớm hơn thời hạn đã thông báo cho người bán hoặc vì người mua không thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng hoặc thời hạn yêu cầu giao hàng, với điều kiện hàng đã được cá biệt hóa tức là được tách riêng hẳn đồng thời phải trả mọi loại thuế, lệ phí cũng như các chi phí để thực hiện các thủ tục hải quan phải trả để nhập hàng nếu có và để hàng quá cảnh thông qua một nước khác
Trang 9g.Thông báo cho người mua (notice to buyer) hoặc cho người bán( notice to seller) Người bán phải thông báo cho người mua là hàng đã được giao đúng như hợp đồng hàng bán đã quy định và người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng và thời hạn yêu cầu giao hàng để người bán có thể giao hàng đúng hạn
h Bằng chứng giao hàng, chứng từ vận tải và thông báo đơn từ tương đương (proop
of delivery, transport documentor equivalent electronic massage)
Người bán phải giúp cho người mua nhận được chứng từ về hợp đồng vận tải (ví dụ: một vận đơn có thể giao dịch( Negotiable bill of lading) ; một giấy tờ gửi hàng đường biển không giao dịch được, một chứng từ vận tải đường thủy nội địa hoặc một chứng từ vận tải đa phương thức) theo yêu cầu với rủi ro và chi phí của của người mua Khi người bán và người mua đã thỏa thuận, liên lạc bằng phương tiện điện tử Chứng từ ở các đoạn trên có thể thay thế bằng thông báo điên tử ( EDI ) tương điện Về phần người mua, người mua phải chấp nhận bằng chứng từ chứng minh về giao hàng phù hợp với hợp đồng bán hàng
i Kiểm tra – bao bì – Kí mã hiệu ( checking – packaging – Marking):
Người bán phải trả mọi chi phí về các hoạt động kiểm tra hàng (như kiểm tra chất lượng , cân, đo, đong , đếm) cần thiết nhằm mục đích giao hàng theo quy định của hợp đồng bán hàng Ngoài ra với chi phí của mình, người bán phải cung cấp bao bì theo yêu cầu
để vận chuyển hàng Ngoài ra với chi phí của mình, người bán phải cung cấp bao bì theo yêu cầu để vận chuyển hàng (trừ khi theo tập quán của ngành thương mại đặc biệt, hàng mô tả theo hợp đồng được giao không cần bao bì, khi nào các điều kiện vận tải (thí
dụ hư phương thức nơi hàng đến) đã được thông báo cho người bán trước khi kí hợp đồng bán hàng Bao bì phải dươc kí mã hiệu thích hợp Đổi lại người mua phải trả mọi chi phí về bất cứ việc kiểm tra trước khi gửi hàng PSI (preshipment inspection); trừ khi kiểm tra đó được thực hiện theo lệnh của các nhà chức trách ở nước xuất khẩu
j Các nghĩa vụ khác( other obligation):
Theo yêu cầu và với rủi ro, chi phí của người mua, người bán phải giúp người mua nhận được các chứng từ hoặc thông báo điện tử tương đương, được lập và được chuyển đi từ nước giao hàng hoặc nước xuất xứ (orinin country) mà người mua có thể yêu cầu để nhập kho hàng và khi cần thiết, để hàng quá cảnh thông qua bất cứ nước nào khác
Trang 10Ngoài ra, người bán phải cung cấp cho người mua thông tin cần thiết để mua bảo hiểm theo yêu cầu của người mua Đổi lại người bán phải trả mọi chi phí và phí tổn để nhận được chứng từ hoặc thông báo điện tử tương đương cho người bán thực hiện theo yêu cầu của mình và hoàn trả lại cho người bán các chi phí mà người bán phải trả Để giúp người mua có các điều kiện trên về mặt hình thức hay sử dụng FOB vì về hợp đồng, chứng từ sử dụng một giá FOB cho thống nhất với hải quan nếu các điều khoản quy định tương đương về giá FOB
2.2.2 CIF:
CIF (Cost insurance free ): 10 nghĩa vụ mua bán giữa người bán và người mua của CIF cũng tương tự như FOB nhưng có một số điểm cần lưu ý sau đây:
Điều kiện giao hàng CIF cũng quy định trách nhiệm của người bán kết thúc khi hàng
đã qua khỏi lan can tàu tại cảng gửi, nhưng xác định cụ thể người bán phải trả cước vận chuyển và ký hợp đồng bảo hiểm hàng hải tránh cho bên mua những rủi ro đối với hàng hóa có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển Đơn bảo hiểm này được phía xuất khẩu
ký hậu và chuyển giao cho phía nhập khẩu Theo đó người bán phải ký hợp đồng bảo hiểm hàng hải với mức bảo hiểm tối thiểu và trả phí bảo hiểm để tránh cho người mua rủi ro về mất hoặc hư hàng trong suốt quá trình vận chuyển Nếu muốn mức bảo hiểm cao hơn, người mua cần thoả thuận với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm này sẽ được ký với một người bảo hiểm hay một công ty bảo hiểm có uy tín và nếu không có những thoả thuận khác, phải phù hợp với mức bảo hiểm tối thiểu theo "các điều khoản về quản lý hàng hoá" ICC( INSTITUTE CARGO CLAUSES) của viện các nhà bảo hiểm Luân Đôn
Thời hạn bảo hiểm phải được bắt đầu từ lúc người mua phải chịu mọi rủi ro về mất hoặc hư hàng kể từ ngày thoả thuận hoặc hết ngay hiệu lực của thời gian giao hàng đã quy định đến khi người mua chấp nhận việc giao hàng là phù hợp với hợp đồng vận tải tại cảng đến có nêu tên
Theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu chi phí, người bán sẽ mua mọi rủi
ro về chiến tranh đình công, bạo loạn…nếu có thể được
Điều kiện giao hàng CIF cũng quy định trách nhiệm của người bán kết thúc khi hàng đã qua khỏi lan can tàu tại cảng gửi, nhưng xác định cụ thể người bán phải trả cước vận chuyển và ký hợp đồng bảo hiểm hàng hải tránh cho bên mua những rủi ro đối