I/ MỤC TIÊU:1.Kiến thức - Vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng phân tích thí nghiệm để biết được những chất lá cần sử dụng khi tạo tinh bột.. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 Kiểm tra bà
Trang 1I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- Vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng phân tích thí nghiệm để biết được những chất lá cần sử dụng khi tạo tinh bột
- Phát biểu được khái niệm đơn giản về quang hợp
- Viết được sơ đồ tóm tắt về hiện tượng quang hợp
2.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng : + Quan sát tranh, hình và mẫu vật
+ Tư duy logic và trừu tượng
+ Liên hệ thực tế
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Giao dục ý thức bảo vệ cây cối
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 21.4, 21.5
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 21 (tt)
- Ôn lại nội dung GV đã dặn dò
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày thí nghiệm xác định chất mà lá tạo ra khi có ánh sáng?
- Trình bày thí nghiệm xác định chất khí mà lá thải ra khi tạo tinh bột?
2) Nội dung bài mới:
QUANG HỢP
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Cây cần những chất gì để chế tạo tinh bột? 1 Cây cần những chất gì để chế
tạo tinh bột?:
Thí nghiệm:
- Đặt 2 chậu cây vào chỗ tối trong 2 ngày
- Đặt 2 chậu cây lên tấm kính ướt, úp 2 chuông thủy tinh A và
B, trong chuông A có thêm cốc nước vôi trong
- Để 2 chuông ra chỗ nắng
- Sau 5 – 6 giờ, ngắt lá 2 chuông nhúng vào dung dịch iốt, lá chuông B có màu xanh tím
Kết luận: lá cần nước và khí
cacbôníc để chế tạo tinh bột
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
- Yêu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao phải để 2 chậu cây lên
tấm kính ướt rồi mới úp chuông
thủy tinh lên?
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
phần SGK
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS trả lời:
+ Tại sao nơi đông người, nhà
máy nên trồng nhiều cây xanh?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS đọc
- HS trả lời:
+ Để không cho không khí từ bên ngoài chuông vào, bên trong chuông ra
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
+ Cây hút khí cacbôníc thải khí ôxi
- HS kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về quang hợp. 2 Khái niệm về quang hợp:
Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước, khí cacbôníc và năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí ôxi
Từ tinh bột cùng với muối khoáng hòa tan, lá cây còn chế tạo được những chất hữu cơ cần thiết cho cây
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức
đã học từ các thí nghiệm trả lời
câu hỏi:
+ Cây cần chất gì để chế tạo tinh
bột? Những chất đó lấytừ đâu?
+ Sản phẩm cây tạo ra khi có ánh
sáng?
+ Nhờ đâu mà cây có khả năng
quang hợp?
+ Cây quang hợp trong điều kiện
nào?
- HS trả lời:
+ Nước do rễ hút từ đất và khí cácbôníc lá lấy trong không khí
+ Tinh bột và khí ôxi
+ Lá có chất diệp lục
+ Khi có ánh sáng
Trang 3+ Nêu khái niệm quang hợp?
+ Từ tinh bột cây tạo được chất
gì cho mình?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Tinh bột cùng với muối khoáng tạo ra chất hữu cơ cho cây
- HS kết luận
3.Củng cố
- Đọc ghi nhớ SGK
- Trả lơi câu hỏi 1,2
- Đọc mục : Em có biết
4.Dặn dò
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 22 “Ảnh hưởngcủa các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp”.
- Chia nhóm thuyết trình
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức
- HS tìm hiểu và phân tích thí nghiệm để tự rút ra kết luận: khi có ánh sáng lá có thể tạo tinh bột và nhả khí ôxi
- Giải thích được vài hiện tượng thực tế
2.Kỹ năng
THỰC HÀNH:QUANG HỢP
Trang 4- Rèn kỹ năng : + Quan sát tranh, hình và mẫu vật
+ Tư duy logic và trừu tượng
+ Liên hệ thực tế
3.Thái độ.
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật và chăm sóc cây trồng
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 21.1, 21.2
- Cơm và dung dịch iốt
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 21
- Ôn lại kiến thức về chức năng của lá
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Phiến lá gồm những bộ phận nào?
- Thịt lá cấu tạo như thế nào?
- Cấu tạo và chức năng của gân lá?
- Tại sao lá có mặt trên màu sẫm hơn mặt dưới?
2) Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Xác định chất mà lá tạo ra khi có ánh
sáng
1 Xác định chất mà lá cây tạo được khi có ánh sáng:
Thí nghiệm:
- Để chậu khoai lang vào chỗ tối 2 ngày, bịt giấy đen 1 phần lá, để chỗ sáng 4 – 6 giờ
- Ngắt lá, bỏ giấy, đun sôi cách thủy
- Yêu cầu HS đọc phần điều
cần biết
- GV nhỏ iốt vào cơm cho HS
quan sát tác dụng của iốt
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm
- HS đọc
- HS quan sát
- HS đọc
- HS trả lời:
Trang 5- Yêu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao phải bỏ chậu khoai lang
vào chỗ tối 2 ngày?
- Yêu cầu HS thảo luận trả lời
phần SGK
- Yêu cầu HS kết luận
+ Để lá sử dụng hết chất dinh dưỡng dự trữ
- HS thảo luận trả lời
- HS kết luận
trong cồn 900, rửa sạch
- Bỏ lá vào dung dịch iốt -> phần không bịt có màu xanh tím
Kết luận: lá chế tạo tinh bột khi có Hoạt động 2: Xác định chất khí mà lá thải ra khi chế tạo
tinh bột.
2 Xác định chất khí mà lá tạo ra khi chế tạo tinh bột:
Thí nghiệm:
- Để vài cành rong đuôi chó vào 2 ống nghiệm đầy nước rồi úp ngược vào cốc thủy tinh A và B
- Cốc A để chỗ tối, cốc B chỗ sáng Sau 6 giờ ống nghiệm cốc B có bọt khí nổi lên, cốc A không có hiện tượng gì
- Lấy ống nghiệm cốc B, đưa nhanh que đóm vừa tắt vào miệng ống nhgiệm thì que đóm bùng cháy
Kết luận: trong quá trình tạo tinh
bột, lá nhả khí ôxi ra môi trường ngoài
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao lấy cây thủy sinh làm
thí nghiệm?
+ Tại sao ống nghiệm phải đổ
đầy nước và úp ngược trong
nước?
+ Tại sao ống nghiệm cốc B sau
1 thời gian vơi nước?
- Yêu cầu thảo luận phần SGK
+ Tại sao khi trời nắng đứng dưới
bóng cây to lại thấy mát và dễ
thở?
+ Tại sao người ta thường thả
rong vào bể nuôi cá?
+ Vì sao nên trồng cây nơi có
nhiều ánh sáng?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS trả lời:
+ Dễ thu được chất khí khi lá thải ra
+ Không cho không khí lọt vào
+ Chất khí do lá thải ra chiếm chỗ đẩy nước ra ngoài
- HS thảo luận trả lời
+ Khi có ánh sáng cây thải ra hơi nước và ôxi
+ Rong thải ôxi và là thức ăn cho cá
+ Để cây tạo được nhiều tinh bột và ôxi
- HS kết luận
3.Củng cố
Trang 6- Đọc ghi nhớ SGK
- Trả lơi câu hỏi 1,2
- Đọc mục : Em có biết
4.Dặn dò
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 21 “Quang hợp (tt)”.
- Ôn lại cấu tạo của lá, sự vận chuyển nước và muối khoáng, quang hợp