Và cùng với sự pháttriển của nền kinh tế hàng hóa, của khoa học kỹ thuật, CTTC đã khẳng địnhnhững thế mạnh của mình để trở thành một trong những nghiệp vụ thườngxuyên nhất, quan trọng nh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Đề tài này là kết quả của sự kết hợp giữa kiến thức sau gần bốn năm ngồi ghế
giảng đường đại học với thực tiễn ba tháng thực tập của tôi Để hoàn thành đềtài này, ngoài kết quả sự nỗ lực của bản thân tôi, tôi còn có sự giúp đỡ nhiệt tình
từ giáo viên hướng dẫn và các anh chị làm việc tại Sacombank Leasing chinhanh Hà Nội
Qua đây, tôi cảm ơn tất cả các thầy cô, những người đã truyền cho chúng tôikiến thức nền tảng về kinh tế nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng Đặcbiệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô Nguyễn ThịĐông, giáo viên hướng dẫn của tôi Cảm ơn cô vì những góp ý, chỉ bảo tận tìnhđối với tôi trong suốt thời gian qua
Đồng thời, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên SacombankLeasing chi nhánh Hà Nội, nhất là các anh chị phụ trách hướng dẫn đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty
Hà Nội, tháng 4 năm 2012
Sinh viên
Trần Huyền Trang
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Lời mở đầu 6
Chương 1 8
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CTTC NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 8
1.1Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên CTTC ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 8
1.2Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của SBL trong thời gian gần đây 9
1.2.1.Một số nghiệp vụ chủ yếu 9
1.2.2.Tăng trưởng dư nợ cho thuê và tình hình nợ quá hạn 10
1.2.3.Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế 11
1.2.4.Nguồn vốn hoạt động 14
Chương 2 16
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CTTC TẠI CÔNG TY CTTC NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 16
2.1Một số quy định về CTTC tại công ty 16
2.1.1Đối tượng cho thuê của công ty 16
2.1.2Tài sản được cho thuê 16
2.1.3Giới hạn cho thuê 17
2.2Quy trình CTTC của công ty 18
2.2.1Tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ 19
2.2.2Thẩm định dự án thuê 22
Trang 32.2.4Triển khai thực hiện hợp đồng CTTC 24
2.2.5Giám sát sau cho thuê 26
2.2.6Thanh lý hợp đồng 27
Trong vòng 3 ngày trước khi hết hạn hợp đồng, nhân viên fax thông báo số dư nợ, các khoản phí và điều kiện tất toán hợp đồng cho khách hàng Thông báo này phải có xác nhận của phòng kế toán và quĩ và phải được duyệt bởi cấp lãnh đạo 28
2.3Tình hình hoạt động cho thuê tại công ty 28
Xét theo ngành kinh doanh, khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực tài chính chiếm đa số trong tổng dư nợ cho thuê của công ty 28
Chương 3 32
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ TẠI CÔNG TY CTTC NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN 32
3.1Những thành tựu đạt được tại công ty CTTC ngân hàng Sài Gòn Thương Tín .33
3.2Những hạn chế tồn tại tại công ty CTTC ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 36
3.3Một số giải pháp phát triển hoạt động công ty 37
3.3.1Đối với công ty 37
3.3.1.1 Hoàn thiện quy trình cho thuê 37
3.3.1.2Mở rộng thị trường cho thuê 37
3.3.1.3Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên công ty 39
3.3.1.4Mở rộng thêm kênh huy động vốn 39
3.3.1.5Một số giải pháp khác 40
3.3.2.4Đối với Hiệp hội CTTC 43
3.3.2.5Đối với các tổ chức kinh t ế 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTTC: Cho thuê tài chínhTMCP: Thương mai cổ phầnDNNVV:Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 5NHNN: Ngân hàng Nhà nước Việt NamWTO: Tổ chức Thương mại thế giớiTNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TCTD: Tổ chức tín dụngSBL: Sacombank leasing
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đối với phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam, một khi phát sinh nhu cầu
về vốn để đầu tư máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển nhằm đổi mớicông nghệ hay mở rộng nhà xưởng, mở rộng thị phần đều nghĩ đến việc huyđộng nguồn vốn từ bà con, họ hàng, bạn bè Và tiếp theo đó là một kênhthông thường và phổ biến nhất: sử dụng tín dụng từ các ngân hàng thươngmại Tuy nhiên, liệu đây có phải là những giải pháp duy nhất và hiệu quả
Trang 6nhất cho doanh nghiệp hay không? Câu trả lời sẽ dẫn chúng ta đến một kháiniệm khá mới với đa phần các doanh nghiệp, đó chính là khái niệm về mộtnghiệp vụ của các TCTD: Nghiệp vụ Cho thuê tài chính (CTTC) Vốn đã xuấthiện rất lâu từ những năm trước Công Nguyên, chính vì vậy, hoạt động CTTCtrên thế giới đã có một tiền đề phát triển rất vững chắc Và cùng với sự pháttriển của nền kinh tế hàng hóa, của khoa học kỹ thuật, CTTC đã khẳng địnhnhững thế mạnh của mình để trở thành một trong những nghiệp vụ thườngxuyên nhất, quan trọng nhất trong hành trình phát triển của doanh nghiệp, củanền kinh tế.Trong cơ chế nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tếquốc tế, tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất gay gắt đòi hỏi các doanhnghiệp không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh bản thân mà vốn và khoahọc công nghệ là hai yếu tố quan trọng trong quá trình đó Đặc biệt, khi ViệtNam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, mức độ cạnh tranhcàng quyết liệt hơn nên nhu cầu về vốn lại trở thành cần thiết hơn
Trước những nhu cầu phát triển kinh tế, thị trường CTTC Việt Nam ra đời
đã tạo nên một kênh dẫn vốn mới đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanhnghiệp, đánh dấu sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam Với vai trò làmột bộ phận của thị trường vốn, thị trường CTTC Việt Nam đã góp phần làmgiảm sức ép, giảm gánh nặng cho hệ thống ngân hàng thương mại trong việccung ứng vốn cho doanh nghiệp cũng như cho nền kinh tế
Công ty CTTC ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank Leasing) rađời góp phần sôi động cho thị trường tiềm năng này Từ khi ra đời đến nay hoạtđộng của công ty đã có nhiều bước tiến đáng kể Trong tương lai, kinh tế ViệtNam mở cửa hoàn toàn thì lĩnh vực tài chính nói chung và CTTC nói riêng sẽđối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt ngay trong nước cũng như giữa các nướctrong khu vực và trên thế giới Không nằm ngoài xu hướng đó, để tồn tại vàhoạt động hiệu quả, công ty CTTC ngân hàng Sài Gòn Thương Tín cần có
Trang 7những đối sách phát triển Trước thực tế trên, tôi chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn cho thuê tài chính ngân hàng Sài Gòn Thương Tín” làm đề tài báo cáo thực tập cho mình.
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài này là:
- Tìm hiểu tổng quan về hoạt động CTTC nói chung ở Việt Nam
- Nghiên cứu tình hình hoạt động CTTC tại Sacombank Leasing từ khithành lập đến nay
- Đưa ra một số giải pháp để thúc đẩy hoạt động CTTC tại SacombankLeasing phát triển trong thời gian sắp tới
3 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: “ Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên CTTC ngân
hàng Sài Gòn Thương Tín”
- Chương 2: “ Thực trạng hoạt động CTTC tại công ty TNHH một thành
viên CTTC ngân hàng Sài Gòn Thương Tín”
- Chương 3: “ Đánh giá thực trạng hoạt động CTTC tại công ty TNHH
một thành viên CTTC ngân hàng Sài Gòn Thương Tín”
Trang 8Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CTTC NGÂN HÀNG
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên CTTC ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Công ty TNHH một thành viên Cho Thuê Tài Chính Ngân hàng Sài
Gòn Thương Tín ra đời ngày 12/04/2006 được Thống đốc NHNN Việt Nam
Trang 9ký giấy phép số 04/GP- NHNN cho phép thành lập và hoạt động Vào ngày
10 tháng 7 năm 2006 công ty TNHH một thành viên CTTC ngân hàng SàiGòn Thương Tín gọi tắt là Sacombank Leasing ( SBL ) chính thức đi vàohoạt động Cùng với một số công ty con của Sacombank như: Công ty Quản
lý nợ và Khai thác tài sản, Công ty Kiều hối, việc ra đời của SBL xuất phát
từ chiến lược xây dựng Sacombank thành một tập đoàn tài chính bán lẻ đanăng hiện đại và tốt nhất Việt Nam Và SBL cũng là dấu mốc đầu tiên cho
sự ra đời của một Công ty CTTC trong khối các NH TMCP tại Việt Nam
Với vốn điều lệ 150 tỷ đồng, SBL là công ty CTTC đầu tiên thuộc khốingân hàng TMCP Với vị thế là một công ty con của một NHTM được đánhgiá là năng động, SBL có được những thuận lợi ban đầu là tận dụng được
hệ thống sẵn có và mạng lưới hoạt động rộng khắp của Sacombank đểtiếp cận, triển khai dịch vụ mới Sacombank Leasing hoạt động như mộtđối tác tài chính chuyên nghiệp và tin cậy, có khả năng đáp ứng nhu cầu vềnguồn vốn đầu tư, làm nhà tư vấn chuyên nghiệp cho doanh nghiệp, và camkết cùng doanh nghiệp phát triển trong giai đoạn cạnh tranh sắp tới
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của SBL trong thời gian gần đây
1.2.1 Một số nghiệp vụ chủ yếu
Công ty thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Cho thuê tài chính.
- Mua và cho thuê lại theo hình thức CTTC.
- Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ
CTTC
- Thực hiện các dịch vụ uỷ thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến
hoạt động CTTC
- Các hoạt động khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Ngoài ra, công ty còn thực hiện huy động vốn từ các nguồn:
Trang 10- Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của các tổ chức, cá nhân.
- Vay vốn ngắn, trung và dài hạn của các TCTD trong và ngoài nước.
- Phát hành các loại giấy tờ có giá (có kỳ hạn trên một năm khi được
NHNN cho phép )
- Tiếp nhận các nguồn vốn khác theo quy định của NHNN.
1.2.2 Tăng trưởng dư nợ cho thuê và tình hình nợ quá hạn
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
ý: Sự khác biệt giữa dư nợ cam kết và dư nợ thực tế cao do nhiều HĐ CTTC tài trợ
máy móc thiết bị nhập khẩu có thời gian nhập khẩu dài, kể cả một số máy do tính chất riêng nhà sản xuất chỉ sản xuất sau khi đã nhận tiền cọc hoặc nhận được L/C.
Nhìn vào bảng trên, ta thấy SBL đã có tốc độ tăng trưởng dư nợ khátốt Qua các quý, số lượng hợp đồng và dư nợ thực tế đã tăng trưởng đáng
kể Mặc dù dư nợ trên vẫn còn là một con số còn khiêm tốn nhưng cũng đã
là một tín hiệu tích cực đánh dấu thành quả hoạt động của một công tyCTTC thuộc khối NHTM năng động
Với tổng số 121 hợp đồng tài trợ đã ký kết, bình quân dư nợ cho thuêtính trên 1 hợp đồng đạt mức 2.586 triệu VNĐ – một con số tương đối phùhợp với đặc tính tài trợ các dự án vừa và nhỏ của nghiệp vụ CTTC Tuy
Trang 11nhiên, trong số các khách hàng đang tài trợ cũng có một số doanh nghiệp córất nhiều hợp đồng với dư nợ tổng cộng cao hơn Điều này cho thấy SBLcũng đã tạo được những mối quan hệ với các khách hàng có nhu cầu đầu tưcao và thường xuyên để tạo đà cho sự tăng trưởng dư nợ một cách ổn định vàbền vững.
Như đã trình bày ở các phần trên, với lợi thế là một Công ty con trựcthuộc NHTM có mạng lưới hoạt động khá rộng lớn, SBL đã tận dụngđược nhiều cơ hội từ lợi thế này Trong cơ cấu dư nợ cho vay có đến 24 tỷ(chiếm 20% dư nợ thực tế thời điểm 31/12/2011) là dư nợ cho các thànhviên của Group Sacombank, bao gồm tài trợ xe ôtô con, ô tô chuyên dùngcho hội sở và các chi nhánh của Sacombank, cho các Cty liên doanh, liên kếtvới Sacombank (Công ty địa ốc Sacomreal, Công ty Thành Thành Công…),cho các công ty con như Công ty Kiều hối của Sacombank, Công ty Chứngkhoán Sacombank… Bên cạnh đó là hàng loạt các khách hàng do các chinhánh của Sacombank giới thiệu qua Đây là các khách hàng hoặc đã hếthạn mức tại các chi nhánh của Sacombank, hoặc muốn tìm kiếm một tỷ lệtài trợ cao hơn so với tỷ lệ tài trợ thông thường tại các ngân hàng Đây làmột lợi thế cho Sacombank trong việc cung cấp trọn gói những dịch vụ tàichính để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng
Về vấn đề nợ quá hạn: Cho đến thời điểm hiện nay, SBL chưa phát sinh
nợ quá hạn Đây là kết quả của công tác quản lý thu hồi nợ khá chặt chẽ màSBL đã thực hiện
1.2.3 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
Bảng 2: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
Trang 124 Công ty có vốn đầu tư nước ngoài 4.15
và cả xu thế cổ phần hóa các công ty đang diễn ra mạnh mẽ
Sự xuất hiện của công ty có vốn đầu tư nước ngoài trong cơ cấu dư nợcho thấy một khả năng tiếp cận ngày càng rộng của SBL vào thị trườngCTTC Đây cũng là một thành công của SBL vì các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài thường thiết lập quan hệ tín dụng với các định chế tàichính nước ngoài Vì vậy các TCTD trong nước thường rất khó để tiếp cậnvới loại hình doanh nghiệp này
Cho thuê tài chính với cá nhân là một nét nổi bật trong hoạt độngCTTC của SBL Trong khi một số công ty CTTC hoạt động lâu đời nhưcông ty CTTC ngân hàng Ngoại thương Việt Nam mới bắt đầu triển khaicho thuê đối tượng này thì SBL đã thực hiện từ khi mới thành lập Các tàisản cho thuê đối với khách hàng cá nhân thông thường là xe ô tô con phục
vụ nhu cầu sinh hoạt Số lượng khách hàng và quá trình thu nợ, vay trả tốt,quá trình bảo quản tài sản thuê … đã chứng tỏ đây là một mảng cho thuêrất tiềm năng Đặc biệt trong thời gian tới, khi việc đăng kiểm lưu hành xeđược phép thực hiện tại địa phương của khách hàng thì doanh số cho thuê xe
ô tô đối với cá nhân sẽ còn tăng trưởng nhiều vì nhu cầu tiêu dùng cá nhâncho xe ô tô trên thị trường Việt Nam được đánh giá còn tăng trưởng rấtmạnh
Doanh nghiệp nhà nước tham gia vào nghiệp vụ CTTC tại SBL chu
Trang 13yếu là các doanh nghiệp cổ phần hóa với nhà nước đang nắm giữ phần vốnchi phối Những DNNN mà SBL tài trợ là những doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả Vì vậy, không đồng nghĩa với việc SBL có rủi ro tín dụng cao khitài trợ cho các DNNN.
Việc phân bố tỷ trọng dư nợ vào các thành phần kinh tế như trên giúpSBL đa dạng hóa cơ cấu tài trợ của mình để tăng trưởng dư nợ một cách ổnđịnh và an toàn
Trang 14Vốn tự có 150,46 tỷ; 82%
1.2.4 Nguồn vốn hoạt động
Nguồn khác, 11,95 tỷ; 7%
Huy động, 20,88 tỷ; 11%
%
Biểu đồ 1: Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của SBL - Nguồn: SBL
Nguồn vốn hoạt động là một yếu tố quan trọng đối với các công tyCTTC Với số vốn tự có ban đầu khá ít (trung bình 100 tỷ VNĐ), saukhoảng 1 năm hoạt động, hầu hết các công ty CTTC hiện nay đều đã sửdụng hết số vốn tự có này và phải bắt đầu các phương án để tìm nguồn vốncho hoạt động của mình
Nguồn vốn cơ bản nhất là huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế.Theo quy định của pháp luật, công ty CTTC được phép huy động tiết kiệm
kỳ hạn trên 13 tháng và phát hành các chứng từ có giá Tuy nhiên, việc pháthành các chứng từ có giá tại SBL cũng như các công Ty CTTC khác là chưathực hiện Vì vậy, nguồn cung cơ bản nhất vẫn là từ huy động tiết kiệm trung– dài hạn Tuy nhiên, tính tại thời điểm 31/12/2012, số liệu huy động củaSBL đạt 20,88 tỷ VNĐ - chỉ chiếm 11% nguồn vốn hoạt động Điều này cónghĩa là mức huy động tiết kiệm tại SBL còn quá ít so với nhu cầu về vốn.Một nguồn vốn khác mà các công ty CTTC đang có là nguồn vốn từ cáckhoản ký quỹ của khách hàng Như đã trình bày, hầu hết các công ty CTTCđều yêu cầu các khách hàng của mình có một khoản ký quỹ, thông thường là
Trang 15từ 5-10% trên giá trị tài sản thuê, để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồngCTTC Và khoản ký quỹ này các công ty CTTC chỉ hoàn trả khi hợp đồngCTTC kết thúc, sau khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liênquan Đây là một khoản chiếm dụng vốn của công ty CTTC nhằm mụcđích cải thiện tỷ suất lợi nhuận thực tế Và ở SBL, số vốn chiếm dụngnày đang là 11,95 tỷ chiếm 7% nguồn vốn hoạt động.
Như vậy, giải pháp cho các công ty CTTC là tìm đến các nguồn vốnkhác như: đi vay, tìm kiếm nguồn tài trợ có lãi suất thấp từ các tổ chứcnước ngoài Tuy nhiên, đơn giản và thông dụng hơn cả là đi vay từ các Chinhánh của NHTM Và SBL cũng vậy, Công ty này đang thực hiện một hợpđồng vay vốn và giải ngân theo tiến độ với 1 chi nhánh của Sacombank.Tìm kiếm một nguồn vốn vay tại Chi nhánh của ngân hàng mẹ tỏ ra làmột giải pháp hết sức đơn giản Tuy nhiên, điều này lại chưa thỏa đáng:NHTM huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế, vì vậy, khi cho vay đốivới Công ty con, tất nhiên với lãi suất ưu đãi nhưng vẫn phải đảm bảo mộtmức lãi suất đủ để đảm bảo trang trải các khoản chi phí và một tỉ lệ lợinhuận nhất định Chính vì vậy, với giải pháp đi vay, chi phí đầu vào củaSBL đang bắt đầu tăng và đây sẽ là điều kiện bắt buộc SBL phải gia tănglãi suất cho vay Điều này sẽ đẫn đến rất nhiều khó khăn trong việc thu hútkhách hàng cũng như gia tăng rủi ro tín dụng cho Công ty
Trang 16Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CTTC TẠI CÔNG
TY CTTC NGÂN HÀNG SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
2.1 Một số quy định về CTTC tại công ty
2.1.1 Đối tượng cho thuê của công ty
Đối tượng cho thuê của công ty là tất cả các tổ chức hoạt động tại ViệtNam, cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuêcho mục đích hoạt động của mình, bao gồm: cá nhân, hộ gia đình, doanhnghiệp, các tổ chức khác thuộc đối tượng vay vốn của các tổ chức tín dụng
2.1.2 Tài sản được cho thuê
Tài sản cho thuê có thể là tài sản mới gồm máy móc, thiết bị, phương tiệnvận chuyển trên 100 triệu đồng (hoặc ngoại tệ có giá trị tương đương) và tàisản đã qua sử dụng như:
•Xe tải thùng, tải ben, phục vụ vận chuyển hàng hóa, xe ôtô vận chuyển bêtông, xe bơm bê tông; trạm trộn bê tông, dây chuyền nghiền sàng đá xâydựng
•Thiết bị sản xuất các ngành như: In ấn, sản xuất tôn, thép; gia công cơ khíthiết bị y tế kỹ thuật cao
•Máy móc thiết bị dùng trong cảng container; cẩu tháp, xe cẩu bánh hơi;bánh xích; cẩu chụp container; cẩu khung; xe nâng
•Máy móc thiết bị vận chuyển phục vụ mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, đầu tư có chiều sâu, nâng cao năng lực cạnh tranh và đổi mới sảnphẩm
Trang 17Các tài sản đã sử dụng phải giám định lại: Nếu tài sản dưới 3 tỷ đồng
thì công ty tự giám định Trường hợp tài sản trên 3 tỷ đồng thì công ty giámđịnh độc lập thực hiện, chi phí liên quan khách hàng chịu Các công ty giámđịnh bao gồm:
- Công ty cổ phần giám định thẩm định miền Nam (SIV)
- Công ty cổ phần giám định Việt Nam (Vivaco)
- Công ty giám định và chuyển giao công nghệ (ICT)
- Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng Sài Gòn Thương Tín(AMC)
2.1.3 Giới hạn cho thuê
Để đảm bảo hoạt động công ty được hiệu quả và an toàn, công ty đưa ramột số giới hạn cho thuê như:
-Giá trị tài sản cho thuê: Trên 100 triệu đồng hoặc ngoại tệ có giá trị tương
đương
-Thời hạn cho thuê: Cho thuê tiêu dùng và phương tiện vận chuyển để kinh
doanh không quá 5 năm, cho thuê máy móc thiết bị kinh doanh thì thời hạnkhông quá 7 năm
-Tỷ lệ đặt cọc, ký cược: Đối với tài sản mới, tỷ lệ đặt cọc tối thiểu 10%/tổng giá
trị tài sản, còn với tài sản đã qua sử dụng: tối thiểu 25%/tổng giá trị tài sản
Tỷ lệ ký cược: tổi thiểu 5%/tổng giá trị tài sản
-Bảo hiểm tài sản: phải được bảo hiểm suốt thời hạn thuê với các loại bảo hiểm
Trang 18-Giá trị mua lại tài sản: Khi hợp đồng kết thúc, khách hàng mua lại với mức tối
thiểu không dưới 0,35% tổng giá trị cho thuê
-Thanh lý hợp đồng trước hạn: Công ty chỉ chấp nhận xem xét thanh lý hợp
đồng thuê trước hạn khi: Khách hàng đã thanh toán tiền thuê từ 13 tháng trởlên và phải chịu mức phí thanh lý trước hạn: tối thiểu 2%/tổng dư nợ còn lạitính đến ngày thanh lý
2.2 Quy trình CTTC của công ty
Quy trình CTTC của công ty cơ bản gồm 7 bước và được tóm tắt như sau:
Sơ đồ quy trình xét duyệt CTTC tại Sacombank Leasing
Trang 192.2.1 Tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ
Nhân viên kinh doanh tiếp xúc khách hàng, giới thiệu các dịch vụ, hướngdẫn khách hàng lập các mẫu biểu Tuỳ theo khách hàng là doanh nghiệp hay
cá nhân mà danh mục hồ sơ CTTC sẽ khác nhau
Bảng 3: Danh mục hồ sơ CTTC đối với khách hàng doanh nghiệp
Tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ
Thẩm định dự án thuê
Quyết định cho thuê tài chính
Triển khai thực hiện hợp đồng CTTC
Giám sát sau cho thuê
Thanh lý hợp đồng
Ký hợp đồng bảo hiểm tài sản
Ký hợp đồng mua bán tài sản
Bàn giao tài sản
Trang 20DANH MỤC GHI CHÚ
Giấy phép đầu tư, hợp đồng hợp tác liên doanh (nếu là doanh
nghiệp liên doanh hoặc có vốn đầu tư nước ngoài)
Giấy chứng nhận đăng ký Mã số thuế Bản sao
Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc), Kế toán
trưởng
Bản chính hoặc bản sao
Biên bản, Quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành
viên, Chủ doanh nghiệp về việc thuê tài chính
Bản chính
2 TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DOANH
NGHIỆP
Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất, quý gần nhất Bản sao
Các tài liệu chứng minh năng lực tài chính khác (Hợp đồng
mua bán, hóa đơn điện, tờ khai thuế giá trị gia tăng, )
Bản sao
3 TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN THUÊ
Giấy đề nghị và phương án thuê tài chính (theo mẫu) Bản chính
Bản thỏa thuận với nhà cung ứng tài sản kèm theo các tài liệu
về tài sản thuê
Bản chính
Bản xác nhận về việc lựa chọn nhà cung cấp (theo mẫu) Bản chính
Bảng 4: Danh mục hồ sơ CTTC đối với khách hàng cá nhân
Trang 21DANH MỤC GHI CHÚ
1 Hồ sơ pháp lý
Chứng minh nhân dân ( của cả hai vợ chồng) Bản sao công chứng
Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng độc
thân
Bản sao công chứng
2 Tài liệu chứng minh thu nhập
Hợp đồng lao động, giấy xác nhận thu nhập của
đơn vị công tác
Bản sao công chứng
Các tài liệu chứng minh thu nhập khác Bản sao công chứng
3 Tài liệu liên quan đến tài sản thuê (bản chính)
Giấy đề nghị thuê tài chính (theo mẫu) Bản chính
Phương án thuê tài chính (theo mẫu) Bản chính
Biên bản thỏa thuận với nhà cung ứng Bản chính
Nguồn: Sacombank Leasing
Chậm nhất vào lúc 16h hàng ngày, nhân viên kinh doanh lập báo cáo sơ
bộ về các khách hàng tiếp xúc trong ngày, lãnh đạo phòng kinh doanh phải raquyết định về tính khả thi của dự án và các bước tiếp theo trên báo cáo sơ bộcủa thuộc cấp để trình Ban Tổng giám đốc Sau khi nhận được báo cáo sơ bộcủa lãnh đạo phòng kinh doanh, Ban Tổng giám đốc phải cho ý kiến về cácbước tiếp theo có kèm theo thời gian xác minh thực tế đối với dự án có tínhkhả thi cao
Ngay trong ngày, khi nhận được ý kiến chỉ đạo của Ban Tổng giám đốc,lãnh đạo phòng kinh doanh phải thống nhất với lãnh đạo phòng thẩm định kếhoạch đi thẩm định tại cơ sở của khách hàng Chậm nhất vào thứ 7 hàng tuần,
Trang 22nhân viên báo cáo kết quả tiếp cận khách hàng trong tuần trình lãnh đạophòng Sau đó, lãnh đạo phòng kinh doanh, phòng thẩm định và bộ phận hỗtrợ tổng hợp báo cáo trình ban Tổng giám đốc
2.2.2 Thẩm định dự án thuê
Đối với hồ sơ dư nợ dự tính cho thuê từ 2 tỷ đồng trở xuống thì phòngkinh doanh chủ động đi xác minh, thẩm định khi hoàn tất trình lên cho lãnhđạo công ty Đối với hồ sơ dư nợ dự tính cho thuê trên 2 tỷ thì phòng kinhdoanh sau khi thẩm định xong chuyển qua cho phòng thẩm định để tái thẩmđịnh trước khi trình lên cho lãnh đạo công ty Phòng thẩm định có thể đi xácminh chung với Phòng kinh doanh Thẩm định dự án thuê gồm các giai đoạn:
a Thu thập thông tin
Chậm nhất 2 ngày sau khi tiếp xúc lần đầu với khách hàng tại địa bànTP.HCM và 5 ngày đối với khách hàng ngoài địa bàn thành phố, nhân viênphải thu thập thông tin đã yêu cầu khách hàng cung cấp và chuyển cho bộphận hỗ trợ để scan gửi cho phòng thẩm định hoặc thông báo cho Ban Tổnggiám đốc về việc chậm trễ thu thập thông tin từ phía khách hàng
Chậm nhất 2 ngày sau khi tiếp xúc lần đầu với khách hàng, nhân viênphải thu thập yêu cầu cung cấp thông tin về khách hàng từ các chi nhánhSacombank và CIC hoặc thông tin từ các nguồn khác, đồng thời gửi kết quảthu thập thông tin cho phòng kinh doanh
b Xác minh thực tế
Căn cứ vào kế hoạch thẩm định, phòng kinh doanh (và phòng thẩm định)
đi thẩm định thực tế tại cơ sở khách hàng
Trong trường hợp tài sản xin thuê là tài sản đã qua sử dụng, phòng thẩmđịnh có trách nhiệm thực hiện việc thẩm định giá tài sản
c Lập tờ trình