1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của một số dòng cam quýt tại thái nguyên

128 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 8,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát huy mọi lợi thế về điều kiện tự nhiên, mở rộng diện tích thâmcanh, nâng cao năng suất, chất lượng, tăng tính cạnh tranh trên thịtrường trong nước và thế giới, chúng ta cần duy tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

BÙI THANH PHƯƠNG

Đề tài:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DÒNG CAM QUÝT TẠI

THÁI NGUYÊN

LUẬN UẬN VĂN ĂN THẠC C SĨ SĨ KHOA A HỌC C NÔNG G NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -

BÙI THANH PHƯƠNG

Đề tài:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM

SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DÒNG CAM QUÝT TẠI

THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT Mã

số: 60 62 01

LUẬN UẬN VĂN ĂN THẠC C SĨ SĨ KHOA A HỌC C NÔNG G NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: 1 TS ĐẶNG QUÝ NHÂN

2 PGS.TS NGÔ XUÂN BÌNH

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi trong suốt quá trình làm thí nghiệm từ 1/2009 đến 12/2009

Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả của luận văn

Bùi Thanh Phương

Trang 4

- Với lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới:PGS.TS Ngô Xuân Bình, TS Đặng Quý Nhân đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn vàgiúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạođiều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luậnvăn

Xin chân thành cảm ơn.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2010

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thanh Phương

Trang 5

MỤC LỤC

PHÀN MỞ ĐẦU 1

CHÖÔNG: TỔNG QUAN SƠ LƯỢC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.2 Tình hình sản xuất cây bưởi trên thế giới 5

2.3 Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam 8

2.3.1 Thực trạng phát triển cam quýt ở Việt Nam 8

2.3.2 Các vùng trồng cam quýt chủ yếu ở Việt Nam 9

2.3.3 Những khó khăn trong việc trồng cam quýt ở nước ta 15

2.4 Nguồn gốc và phân loại và yêu cầu sinh thái của cam quýt 16

2.4.1 Nguồn gốc 16

2.4.2 Phân loại 16

2.4.3 Yêu cầu sinh thái của cam quýt 22

2.5 Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cam quýt 23

2.5.1 Nghiên cứu về giống 23

2.5.2 Nghiên cứu về sinh lý, kỹ thuật canh tác và bảo quản sau thu hoạch 26

2.5.3 Nghiên cứu về tính trạng và tính thích ứng của cây bưởi 28

2.5.4 Nghiên cứu về ảnh hưởng của quá trình thụ phấn đến năng suất, chất lượng quả của cam quýt

30 2.5.5 Nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến không hạt trên cây có múi 31 Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đối tượng nghiên cứu 36

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 36

3.3 Nội dung nghiên cứu 36

3.4 Chỉ têu và phương pháp nghiên cứu 37

3.4.1 Chỉ tiêu theo dõi nội dung 1 37

Trang 6

3.4.2 Chỉ tiêu theo dõi nội dung 2 37

3.4.3 Chỉ têu theo dõi nội dung 3

39 3.4.4 Chỉ tiêu theo dõi nội dung 4 40

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 41

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Kết quả kiểm tra mức đa bội thể của các dòng cam quýt 42

4.2 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh trưởng của các dòng cam quýt 43

4.2.1 Chu kỳ sinh trưởng trong một năm của các dòng cam quýt thí nghiệm 43 4.2.2 Đặc điểm hình thái 45

4.2.3 Đặc điểm sinh trưởng của các dòng cam quýt 62

4.3 Tình hình sâu bệnh hại trên các dòng cam quýt thí nghiệm 76

4.3.1 Một số sâu hại chính trên các dòng cam quýt 77

4.3.2 Một số đối tượng bệnh hại chính

79 4.4 Kết quả nghiên cứu khả năng tạo hạt; bảo quản và tỉ lệ nảy mầm của hạt phấn 82

4.4.1 Khả năng tạo hạt của các tổ hợp lai 82

4.4.2 Kết quả nghiên cứu về độ nảy mầm và bảo quản của hạt phấn của các dòng cam quýt thí nghiệm 85

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Đề nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 7

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CAQ : cây ăn quả NXB

: nhà xuất bản KHKT : khoa

học kỹ thuật

Ns : sai khác không có ý nghĩa

* : Sai khác có ý nghĩa ở độ tin cậy 95%

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi trên thế

giới 5Bảng 2: Sản lượng bưởi quả ở một số quốc gia sản xuất bưởi chủ yếu trên thế

giới 6Bảng 3: Tình hình sản xuất bưởi ở ViệtNam 9Bảng 4 a: Các loài cam quýt thực sự có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

18Bảng 4 b: Tên gọi của các nhóm conlai(hybrids) 18Bảng 4.1 Mức bội thể của các giống bưởi 42Bảng 4.2 Chu kỳ sinh trưởng trong 1 năm của các dòng cam quýt thí nghiệm

44Bảng 4.3 Đặc điểm thân cành của các dòng nhị

bội 46Bảng 4.4 Đặc điểm thân cành của các dòng tam

bội 49Bảng 4.5 Đặc điểm thân cành của các dòng cam tứ bội

54Bảng 4.6 Đặc điểm hình thái bộ lá của các dòng bưởi nhị bội

57Bảng 4.7 Đặc điểm hình thái bộ lá của các dòng bưởi tam bội

59Bảng 4.8 Đặc điểm hình thái bộ lá của các dòng cam tứ

bội 60Bảng 4.9: Đặc điểm hoa của các dòng camquýt 61Bảng 4.10: Đặc điểm sinh trưởng của lộc xuân của các dòng nhị bội

63Bảng 4.11: Đặc điểm sinh trưởng của lộc xuân của các dòng tam bội

64Bảng 4.12: Đặc điểm sinh trưởng của lộc xuân của các dòng cam tứ bội

65Bảng 4.13: Đặc điểm sinh trưởng của lộc hè của các dòng nhị bội

66Bảng 4.14: Đặc điểm sinh trưởng của lộc hè của các dòng bưởi tam

Trang 9

68Bảng 4.16: Đặc điểm sinh trưởng lộc thu của các dòng nhị

bội 69Bảng 4.17: Đặc điểm sinh trưởng lộc thu của các dòng bưởi tam bội

70Bảng 4.18: Đặc điểm sinh trưởng lộc thu của các dòng cam tứ

bội 71Bảng 4.19: Đặc điểm sinh trưởng lộc đông của các dòng nhị

bội 72Bảng 4.20: Đặc điểm sinh trưởng lộc đông của các dòng bưởi tam bội

73Bảng 4.21: Đặc điểm sinh trưởng lộc đông của các dòng cam tứ

bội 74Bảng 4.22: Thời gian ra hoa của các dòng bưởi thí nghiệm

76Bảng 4.23: Một số loại sâu hại chính trên các dòng cam quýt

77Bảng 4.24: Một số loại bệnh hại chính trên các dòng cam

quýt 81Bảng 4.25 Khả năng tạo hạt ở một số tổ hợp lai đa bội

81Bảng 4.26 Kết quả đánh giá độ nẩy mầm hạt phấn của một số dòng thí

nghiệm 85Bảng 4.27: Kết quả nghiên cứu bảo quản hạt phấn của một số dòng thí

nghiệm 87

Trang 11

Những năm gần đây, nghề trồng cây ăn quả đã góp phần vào việcchuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mùa vụ, làm tăng giá trị sử dụngđất, tăng thu nhập cho hộ nông dân, góp phần xoá đói giảm nghèo, phủ xanhđất trống đồi núi trọc, cải thiện môi sinh Đặc biệt trong tương lai gầnngành trồng cây ăn quả là một trong những ngành sản xuất hàng hoá lớn và

có giá trị xuất khẩu cao

Mặc dù chúng ta có nguồn tài nguyên cây ăn quả khá phong phú và đadạng nhưng theo các chuyên gia cây ăn quả (Viện khoa học kĩ thuật nôngnghiệp Miền nam) nhận định: Hiện nay, chúng ta phải lựa chọn một số chủngloại cây ăn trái có ưu thế và khả năng cạnh tranh để đầu tư các khâu kĩ thuật,xây dựng thương hiệu và chiến lược xúc tến thương mại nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh và chiếm lấy thị trường thế giới Theo các chuyên gia,hiện tại, chúng ta cần chú ý đến một số chủng loại cây ăn trái như: Thanhlong, Vú sữa, Măng cụt, ổi, sê ri và Bưởi

Bưởi là một cây ăn quả đã góp phần tạo nên ý nghĩa tích cực kể trên và

là đối tượng phát triển chiến lược của ngành trồng cây ăn quả Việt Nam Từlâu, bưởi rất quen thuộc với người dân Việt Nam Trồng bưởi không chỉđem

Trang 12

lại giá trị kinh tế cao mà còn có giá trị dinh dưỡng khá tốt Theo Gs Trần ThếTục thành phần hoá học có trong 100g quả bưởi tươi phần ăn được: Đường6-

12%, Lipit 0,1g, protein 0,9g, vitamin C 90mg, P2O5 12mg, cellulose 0,2g,ngoài ra còn có các loại vitamin B1, B2…., caroten 0,2mg, các khoáng chất ởdạng vi lượng rất cần thiết cho cơ thể con người Trong 1kg bưởi phần ănđược cung cấp 530 - 600 calo nguồn năng lượng dễ têu Ngoài dùng ăntươi bưởi còn được chế biến thành rất nhiều sản phẩm có giá trị như: Nướcquả, mứt… Trong công nghiệp chế biến vỏ, hạt để lấy tnh dầu, bã tép đểsảm xuất pectin có tác dụng bồi bổ cơ thể đặc biệt bưởi có tác dụng rất tốt

để chữa các bệnh đường ruột, tm mạch, cũng như chống ung thư

Để phát huy mọi lợi thế về điều kiện tự nhiên, mở rộng diện tích thâmcanh, nâng cao năng suất, chất lượng, tăng tính cạnh tranh trên thịtrường trong nước và thế giới, chúng ta cần duy trì, mở rộng và pháttriển những vùng trồng bưởi đặc sản như: Bưởi năm roi (Vĩnh Long, Cần thơ,Sóc Trăng), bưởi da xanh (Bến Tre, Tiền Giang), Thanh Trà (Huế), Phúc Trạch(Hà Tĩnh), Đoan Hùng (Phú Thọ)… và đặc biệt cần lai tạo, nhập nội để cóthêm được những giống phù hợp với điều kiện sinh thái của các vùng khácnhau hơn nữa

Miền núi Phía bắc Việt nam là một trong những vùng có truyền thốnglâu đời trong sản xuất cây ăn quả có múi Tuy nhiên, việc thâm canh các loạicây ăn quả có múi (cam quýt) ở đây còn nhỏ lẻ tự phát và hiệu quả thấp dothiếu bộ giống tốt Để mở rộng quy mô sản xuất cây ăn quả phục vụ pháttriển kinh tế xã hội và xuất khẩu, việc nghiên cứu và tạo ra bộ giống phù hợp

có năng suất, chất lượng cao là yêu cầu rất cần thiết hiện nay của vùng

Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề về giống phù hợp với điều

kiện sinh thái tại Thái Nguyên chúng tôi tến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên

Trang 14

1.2 Mục đích đề tài

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của một số dòng cam quýt: thể

nhị bội, thể tam bội, thể tứ bội

- Làm cơ sở cho công tác chọn các giống phù hợp với miền núi nói chung và Thái Nguyên nói riêng

1.3 Yêu cầu

- Đánh giá mức đa bội của một số dòng cam quýt

- Đánh giá đặc điểm hình thái, sinh trưởng của một số dòng cam quýt tham gia thí nghiệm

- Đánh giá sơ bộ tnh hình sâu bệnh hại của một số dòng cam quýt tham gia thí nghiệm

- Đánh giá khả năng tạo hạt và khả năng nảy mầm của hạt phấn

Trang 15

Phần 2

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

- Do có tính thích ứng rộng với điều kiện sinh thái, mà qua quá trình dithực (bằng con đường nhân giống vô tính) nhiều giống vẫn duy trì đượcmột số đặc điểm tốt của cây mẹ nơi nguyên sản Ngoài ra còn có thể thểhiện một số đặc điểm tốt hơn

- Dựa vào hướng dẫn đánh giá, mô tả cây bưởi của Viện nghiên cứunguồn gen thực vật thế giới (IPGRI) và tài liệu nghiên cứu cây ăn quả lâu nămcủa viện nghiên cứu rau quả để theo dõi, đánh giá các giống một cách có hệthống và đảm bảo tính khoa học cao [40]

- Với các loài cây ăn quả (trừ những giống cho quả không hạt) nguồnhạt phấn khác nhau ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ đậu quả, số lượng hạt vàcuối cùng là năng suất, chất lượng quả [34], [38], [41] ở một số cây ăn

quả như: Cây hồng (D Kaki) có 2 nhóm giống chính, nhóm tự thụ phấn và

nhóm giao phấn, với nhóm giao phấn khi cho tự thụ quả rất bé hoặc rụng100% ở cây nho, một số giống tự thụ cho quả rất nhỏ và nguồn hạt phấnkhác nhau cho tỷ lệ đậu quả rất khác nhau [35] Ở cam quýt, nhiều giống khi

tự thụ cho quả không hạt và quả phát triển có độ lớn bình thường, trong khi

đó một số giống cam quýt khác khi tự thụ hoa rụng 100% nghĩa là nhữnggiống này muốn kết quả cần phải có quá trình giao phấn Mối liên quangiữa quá trình tự thụ và thụ phấn chéo đến việc tạo quả không hạt và tỷ lệđậu quả là các quá trình có cơ chế khác nhau và rất phức tạp [37] Trongđiều kiện Việt Nam có thể tến hành các thí nghiệm tự thụ hoặc giao phấn vớicác nguồn hạt phấn khác nhau, nhằm xác định nguồn hạt phấn cho năng suấtquả cao nhất góp phần nâng cao năng suất, chất lượng quả ở cam quýt nóichung và ở bưởi nói riêng

Trang 16

2.2 Tình hình sản xuất cây bưởi trên thế giới

Trên thế giới, tính đến năm 2007, diện tích trồng cây bưởi đạt 289.248

ha, năng suất bình quân đạt 174,971 ta/ha và sản lượng đạt 5.061.023 tấn.Trong vòng 5 năm từ 2003-2007, diện tích trồng cây bưởi tăng khoảng 32.947

ha, sản lượng tăng thêm 248.478 tấn (bảng 1) Tuy nhiên, năng suất có chiềuhướng giảm nhẹ, năm 2005, thiên tai bão lụt và sương giá xảy ra ở các vùngtrồng bưởi trên thế giới (Trung Quốc, Mỹ, Braxin….) năng suất quả bưởi đạtthấp nhất (152.82 tạ/ha), năm 2004 điều kiện thời tết thuận lợi, năng suấtquả bưởi trên thế giới đạt cao nhất (18,36 tạ/ha), đến năm 2007, năng suất

có phần tăng lên,

Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng bưởi trên thế giới

Diện tch (ha) 256.301 252.024 260.236 258.371 289.248 Năng suất (tạ/ha) 186,36 196,56 152,82 177,086 174,97 Sản lượng (tấn) 4.776.545 4.953.902 3.977.055 4.575.412 5.061.023

(Nguồn FAO,2009)

So với năm 2005 đạt 174,97 tạ/ha, con số này cho thấy năng suất bưởiquả vẫn chưa đạt được đỉnh cao như năm 2004 Sản lượng trong 5 nămtừ

2003-2007, năm 2005 đạt thấp nhất do những rủi ro thiên tai, theo thứ tự giảm dần, sản lượng qua 5 năm là: 2007, 2004, 2003, 2006 và 2005

Trên thế giới hiện nay có 3 vùng trồng bưởi chủ yếu là vùng Địa TrungHải, Châu Mỹ, Châu Á Trong đó khu vực Bắc Mỹ là vùng trồng lớn nhất sau

đó đến Châu Á và Vùng Địa Trung Hải Theo thống kê của FAO năm 1997sản lượng bưởi của khu vực Bắc Mỹ là 3,497 triệu tấn chiếm 69,4% sản lượng

Trang 17

bưởi của thế giới, các quốc gia có sản phẩm bưởi quả ngoài khu vực Bắc Mỹ

có sản lượng khoảng 1.541 triệu tấn chiếm 30,6%

Một số quốc gia sản xuất bưởi chủ yếu trên thế giới gồm các quốc giaChâu Mỹ (Mỹ, Braxin, Mêxico…), Châu Á gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Malayxia,Thái Lan….(bảng 2)

Bảng 2: Sản lượng bưởi quả ở một số quốc gia sản xuất bưởi chủ yếu trên

Trang 18

được công nhận là hang hóa chất lượng cao như: Bưởi Sa Điền, Văn Đán,Quân Khê… Trung Quốc là quốc gia có nhiều chính sách khuyến khích tăngsản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo tiêu dùng trong nước và một phần choxuất khẩu.

Thái Lan: bưởi được trồng nhiều ở các tỉnh miền Trung, một phần củamiền Bắc và miền Đông Năm 2007, Thái Lan trồng 12.000 ha và đạt sảnlượng 22.000 tấn Thái Lan nổi tiếng với các giống bưởi như Cao phuang,Cao Fan,…

Ấn Độ: là quốc gia phát triển mạnh về bưởi, năm 2007, sản lượng bưởiquả đạt 178.000 tấn xếp thứ 2 về sản xuất bưởi quả ở các nước Châu Á Bưởiđược trồng nhiều ở bang Pujab và vùng miền nam Dự kiến năm 2015, Ấn Độ

sẽ tăng gấp đôi diện tích trồng bưởi chùm cho xuất khẩu và sản lượng dựkiến tăng 30%

Philippine: là nước sản xuất nhiều bưởi Trong tập đoàn cây có múi sảnphẩm bưởi quả chiếm 33% (quýt: 44% và cam: 11%) Năm 2007, Philippine

có khoảng hơn 5000 ha bưởi với sản lượng 42.560 tấn Các giống bưởi chủyếu ở Philippine gồm 4 giống là: Kaophuang có nguồn gốc Thái Lan, giốngAmoy và Sunkiluk có nguồn gốc Trung Quốc, Fortich là giống địa phương

Mỹ: là quốc gia có sản lượng bưởi quả đứng đầu thế giới, trong đó chủyếu là sản phẩm bưởi chùm Ở Mỹ, việc chọn tạo giống cam quýt nói chung

và giống bưởi nói riêng rất được chú trọng, vì vậy là quốc gia có bộ giốngbưởi đưa vào sản xuất tốt nhất thế giới, với nhiều giống cho quả khônghạt (thể bất dục đực, cái, thể tam bội,…) Năm 2007, sản lượng bưởi quả (chủyếu là bưởi chùm) của Mỹ đạt 1.407.950 tấn, và là quốc gia xuất khẩu bưởichùm lớn nhất thế giới

Trang 19

2.3 Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam

2.3.1 Thực trạng phát triển cam quýt ở Việt

Nam

Nước ta là một trong những nơi khởi nguyên của nhiều loại câytrồng, do điều kiện khí hậu và địa hình bị chia cắt phức tạp, là một trongnhững nước có thể trồng được nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây ăn quả.Kết quả điều tra [21] cho thấy ở nước ta có hàng ngàn giống cây ăn quả thuộc

130 loài của hơn

30 họ thực vật Nhiều loại cây ăn quả thích ứng với các vùng khác nhau trongnước như chuối, dứa, cam quýt Nhiều loại cây ăn quả được trồng theo vùngsinh thái tạo thành các vùng đặc sản nổi tiếng như nhãn lồng Hưng Yên, vảithiều Thanh Hà, Lục Ngạn, các cây ăn quả đặc sản như sầu riêng, măng cụt,chôm chôm ở miền Nam,

Trong những năm gần đây, mặc dù năng suất và diện tích cây bưởi ởViệt Nam không tăng nhiều, người tiêu dùng có xu hướng sử dụng bưởi quảlàm thực phẩm thay thế các loại quả có múi khác Quả bưởi dễ bảo quản,vận chuyển, có thể để trên cây trong thời gian dài sau khi chín, được xácđịnh là loại quả tương đối an toàn, vì thế giá bưởi quả luôn cao hơn các loạiquả có múi khác Trong vòng ba năm từ 2006 đến 2008, sản lượng bưởi quả

ở Việt Nam tương đối ổn định, diện tch giữ ở mức 12000-13000 ha, năngsuất khoảng từ 10 đến 12 tấn/ha và sản lượng ở mức 123000 tấn (bảng 3) Sovới các loại cây ăn quả khác, sản lượng bưởi quả đứng sau: chuối, dừa, cam,dứa, xoài Tuy nhiên, giai đoạn 2010 - 2015, nhiều địa phương có xu hướngphát triển trồng bưởi tạo sản phẩm hàng hóa cho têu dùng trong nước

và xuất khẩu Các giống bưởi được ưa chuộng, giá bán tương đối cao và ổnđịnh gồm có: bưởi Da Xanh, bưởi Năm Roi, bưởi Diễn, bưởi Phúc

Trang 20

0Trạch, đây là các giống bưởi đặc sản được trồng lâu đời ở Việt Nam.

Trang 21

Bảng 3: Tình hình sản xuất bưởi ở Việt Nam

Chuối 94.000 95.000 95.000 1.350.000 1.355.000 1.355.000 Bưởi chùm 2.000 13.000 13.000 123.000 123.000 123.000

2.3.2 Các vùng trồng cam quýt chủ yếu ở Việt Nam

- Vùng cam quýt trung du miền núi phía Bắc

(Nguồn FAO -2008)

Là vùng trồng cam quýt tuy với diện tch nhỏ, song có nhiều lợi thế vềđiều kiện tự nhiên, khí hậu, đặc biệt có nhiều chủng loại giống có thể sản xuấthàng hoá đa dạng, gồm các tỉnh như: Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang HàGiang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Sơn La, … Khu vực nàynằm ở dải vĩ độ 22 -

23 độ vĩ bắc, do nằm sát vùng á nhiệt đới, lại chủ yếu là vùng núi cao có độcao so với mặt biển trên 300m, cho nên khí hậu phân mùa rõ rệt, đông lạnh,xuân, thu mát, hè nóng Nhiệt độ trung bình tháng là 21 - 220C, tháng lạnhnhất là 13 -

150C, tháng nóng nhất là 27- 280C, càng lên cao giáp biên giới Việt - Trung vàViệt - Lào biên độ nhiệt độ ngày đêm chênh lệch khá cao là một điều kiện kháthuận lợi để nâng cao phẩm chất cam quýt Với lượng mưa trung bình ở cáctỉnh miền núi phía Bắc là 1800 - 3200 mm, lượng mưa chủ yếu tập trung từtháng 5 đến tháng 10, các tháng còn lại ít mưa, thời gian mưa ít nhiều ảnhhưởng tốt đến việc trồng cam quýt vì đây là thời gian lớn của quả, cây cần hútnhiều nước Các tỉnh miền núi do điều kiện địa hình núi cao nên ít bị ảnh

Trang 22

2hưởng của bão.

Trang 23

Thổ nhưỡng ở vùng núi phía Bắc cũng khá đa dạng, đất feralit đỏ vàngtrên phiến thạch là loại đất khá điển hình ở các tỉnh miền núi cao như Sơn

La, Hà Giang, Yên Bái, Lai Châu Ngoài ra còn có các loại đất feralit phát triểntrên đá biến chất như gơnai, phiến thạch sét, phiến thạch mica, đất phù sa

cổ, đất dốc tụ do quá trình rửa trôi và xói mòn, phù sa không được bồi vensông, suối Với điều kiện địa hình phức tạp, độ cao khác nhau đã chia cắtvùng núi trung du phía Bắc thành nhiều vùng tiểu sinh thái đặc thù khá phùhợp cho việc phát triển nhiều giống cam quýt có chất lượng cao và cây ănquả khác

Theo kết quả báo cáo của Viện quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp [22]đến năm 2005, diện tch trồng cam quýt ở các tỉnh Trung du miền núiphía Bắc là 14,6 nghìn ha, trong đó bưởi 2,9 nghìn ha, chiếm 20% tổng diệntch trồng cam quýt của vùng, năng suất được xếp vào loại trung bình trong

cả nước (6,2 tấn/ ha, bưởi 7,25 tấn/ ha) Những tỉnh trồng nhiều cam quýtphải kể đến là Tuyên Quang, Hà Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Lạng Sơn Miền núiphía bắc cũng là một trong những chiếc nôi của cam quýt, các kết quả điềutra cho thấy ở đây còn tm thấy nhiều loài hoang dại thuộc họ cam quýt Sựphân chia thành nhiều tiểu vùng sinh thái đã góp phần tạo nên bộ giống camquýt khá phong phú Theo kết quả điều tra của các nghiên cứu khoa học[27], [49] cho thấy hơn 70% các giống cam quýt được trồng ở Việt Nam hiệnnay cũng được trồng ở vùng núi phía Bắc, trong đó có nhiều giống quý nhưbưởi Đoan Hùng, quýt vàng Bắc Sơn, quýt vàng Bắc Quang, các giống camngọt Cũng tại vùng miền núi phía Bắc đã có những vùng trồng cam quýt nổitiếng từ lâu đời như bưởi Đoan Hùng, Phú Thọ, cam Mường Pồn (Lai Châu),cam sành Tuyên Quang, quýt vàng Lạng Sơn, quýt đỏ Yên Bái Do điều kiệnsinh thái phù hợp nên vườn cam quýt trồng ở miền núi phía bắc có tuổi thọrất cao, nhiều cây trên 100 tuổi vẫn đang ở trong thời kỳ cho năng suất cao

và chất lượng khá ổn định

Trang 24

11Tóm lại, vùng miền núi phía Bắc Việt Nam có tềm năng lớn về đất đai,với nhiều lợi thế về điều kiện tự để có thể phát triển mạnh nghề trồngcam quýt nói chung và bưởi nói riêng Khí hậu vùng miền núi phía Bắc ngoàiviệc phù hợp với sinh trưởng, ra hoa bình thường ở cam quýt còn có ưu thếhơn so với vùng đồng bằng sông Cửu Long là có mùa đông lạnh, biên độnhiệt độ giữa các tháng trong năm cũng khá lớn giúp nâng cao khả năng tổnghợp đường và các sắc tố mang đúng đặc trưng của giống, vì vậy mã quả camquýt phía Bắc bao giờ cũng đẹp hơn vùng đồng bằng sông Cửu Long, quảnhiều nước, tỷ lệ phần ăn được cao hơn.

Tuy vậy, vùng cam quýt miền núi phía bắc còn có những hạn chế cơbản như: Địa hình đất dốc, lượng mưa phân bố không đều làm đất trồng trọtnhanh bị nghèo kiệt dinh dưỡng do rửa trôi, xói mòn Việc áp dụngnhững tến bộ kỹ thuật còn ít do hạn chế về trình độ học vấn và nhận thứccủa người dân chủ yếu vẫn là độc canh một giống, canh tác theo các phươngpháp truyền thống, do vậy chưa đi vào thâm canh, tăng năng suất cây ănquả Việc tuyển chọn những giống tốt còn chưa được qua tâm, các giốnghiện tại đã bị thoái hoá nhiều do sử dụng các phương pháp nhân giốngtruyền thống mà chủ yếu là phương pháp gieo hạt Địa bàn rất phân tán,giao thông đi lại khó khăn, hạ tầng cơ sở nghèo nàn, rất khó khăn trongviệc tếp thị để tiêu thụ cũng như chế biến sản phẩm Nếu khắc phục đượccác yếu tố hạn chế nêu trên thì vùng sản xuất cam quýt (cây ăn quả có múi)miền núi phía Bắc sẽ trở thành vùng sản xuất quả cam quít hàng hoá với sảnlượng lớn, có sức cạnh tranh cao Trong đó bưởi là mặt hàng chủ lực

- Vùng sản xuất cam quýt ven biển miền Trung

Là vùng có khí hậu khá khắc nghiệt, trải dài từ 18 - 20030’ vĩ độ bắcgồm các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Tổng diện tch

Trang 25

trồng cam quýt của vùng năm 2005 là 10,4 nghìn ha, do hạn chế về khí hậu vàđất đai nên năng suất bình quân đạt khá thấp (ngoại trừ vùng chuyêncanh cam quýt Phủ Quỳ) Khu IV cũng có 2 vùng khá nổi tiếng về cam quýt

đó là bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh) và vùng cam quýt Phủ Quỳ (Nghệ An).Bưởi Phúc Trạch là một đặc sản nổi tiếng giống như bưởi Đoan Hùng của PhúThọ đã có lịch sử trồng bưởi từ lâu đời, bưởi Phúc Trạch có vị chua nhẹ rất

dễ ăn và rất hợp khẩu vị người nước ngoài ở Phúc Trạch phần lớn trongcác vườn hộ đều trồng bưởi, tuy nhiên diện tích trồng ở đây khá phân tán,nhỏ lẻ bởi vậy hiện tại chưa thể trở thành mặt hàng có khả năng xuất khẩulớn nên hiệu quả chưa cao [10] Trọng điểm trồng cam quýt vùng này là vùngPhủ Quỳ Nghệ An, vùng này gồm một cụm các nông trường chuyên cam quýt

có diện tch hàng ngàn ha Đây là khu vực trồng cam quýt có ưu thế về tiềmnăng đất đai, được nhà nước đầu tư xây dựng các nông trường vì vậy nơiđây có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có kinh nghiệm về cây có múi[19] Đồng thời cũng là nơi được thử nghiệm trồng nhiều giống nhập nộinhất ở nước ta Vùng Phủ Quỳ ở phía tây bắc tỉnh Nghệ An từ 19,09 độ đến19,30 độ vĩ bắc, thuộc địa phận huyện Nghĩa Đàn và một phần huyện QuìHợp với tổng diện tch tự nhiên là 73.000 ha Trong đó có đến 40% là đất đỏBazan, ngoài ra còn

một số đất đá vôi, phù sa cổ đất có độ dốc thoai thoải từ 3 - 60 rất thuậnlợi

để phát triển cam quýt [19] Khí hậu vùng Phủ Quỳ phân chia thành 4 mùarất rõ: Xuân - hè - thu - đông, nhiệt độ bình quân trong các tháng mùa đôngvùng Phủ Quỳ từ 15 - 170C, tháng lạnh nhất là tháng giêng có thể xuốngđến 20C, số ngày có nhiệt độ dưới 100C khá lớn, yếu tố này cũng ít nhiềuảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cam quýt Nhiệt độtrung bình các tháng mùa nóng từ 27 - 300C, có khi nhiệt độ lên đến 33,0 -

Trang 26

3133,60C hoặc cá

biệt lên đến 420C Mưa ở vùng Phủ Quỳ khoảng 1600mm/ năm phânbố

Trang 27

không đồng đều và tập trung chủ yếu vào mùa nóng gây nên hiện tượng xóimòn đất vào mùa mưa và khô hạn vào mùa đông Vùng cam quýt Phủ Quỳđược hình thành cùng với việc xây dựng hàng loạt các nông trường chuyêncanh cam quýt, ở đây có nhiều giống nhập nội từ nước ngoài đượctrồng với mục đích xuất khẩu.

Tuy vậy vùng cam quýt miền Trung còn có những mặt hạn chế như:Thời tết khí hậu khá khắc nghiệt, mưa nhiều về mùa nóng, khô về mùađông phần nào hạn chế sự sinh trưởng của cam quýt Sự tến bộ vềkhoa học kỹ thuật không ổn định và không đồng đều giữa các địa phươngtrong vùng ở đây cần xác định lại cơ cấu giống hợp lý nhằm sản xuấtphục vụ cho xuất khẩu

- Vùng cam quýt đồng bằng sông Cửu Long

Vùng đồng bằng sông Cửu Long có vị trí từ 9015 đến 10030 vĩ độBắc, đây là vùng được tạo nên bởi sông Mekong chảy qua địa phận Việt Namtrước khi đổ ra biển Địa hình vùng này khá bằng phẳng, cao hơn mực nướcbiển 3 - 6 m, hầu như không có mùa đông, nhiệt độ khá cao và ôn hoà, nhiệt

độ trung bình năm là 24,5 - 29,80C, nhiệt độ tháng nóng nhất là 28 - 290Ckhông chênh lệch nhiều so với tháng lạnh nhất (21 - 220C) Lượng mưa trungbình từ 1300 - 2000 mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 5 đếntháng

11 (90%), mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 lượng mưa chỉ vào khoảng10%

lượng mưa cả

năm

Bao gồm các tỉnh như Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long,Trà Vinh vùng đồng bằng sông Cửu Long có lịch sử trồng cam quýt khá lâuđời gắn liền với việc khai phá vùng đất này Cam quýt được trồng nhiều ở cácvùng phù sa ven sông Tiền, sông Hậu, nông dân ở đây có trình độ trồng camquýt khá cao, đặc biệt trong kỹ thuật chăm sóc như khắc phục hiện tượng ra

Trang 28

51quả cách năm, điều khiển ra hoa sớm, muộn, tỉa cành, tạo tán cân đối, hạnchế

Trang 29

chiều cao của cây, trồng dày hợp lý để tận dụng tối đa ánh sáng mặt trời,dinh dưỡng khoáng, nước và khoảng không gian, tạo hình thành một sự cânbằng khá hoàn chỉnh giữa cây và môi trường sinh thái vùng đồng bằng.

Năm 2005, diện tích trồng cam quýt của vùng là 48,4 nghìn ha với sảnlượng 430,5 nghìn tấn và là vùng sản xuất cam có diện tích và sản lượng lớnnhất cả nước Người nông dân ở đây đã có những biện pháp trồng trọt thíchhợp để tránh sự thay đổi không ổn định của mực nước ngầm và nhữngtháng mùa mưa lũ Các vườn cam vùng trũng được trồng trên luống caohoặc xung quanh vườn được đắp bở nổi để tránh nước lũ tràn vào Cácvườn cam vùng trũng được trồng trên luống cao hoặc xung quanh vườnđược đắp bờ nổi để tránh nước lũ

Những năm trước đây, cây cam quýt được trồng chủ yếu bằngcách chiết cành, một số gieo hạt, hiện nay chủ yếu áp dụng phươngpháp nhân giống bằng phương pháp ghép là phương pháp có nhiều ưu điểmgiúp cho cây khoẻ mạnh, bộ rễ khoẻ chống chịu gió bão tốt Vùng camquýt đồng bằng sông Cửu Long cũng có một tập đoàn giống khá phong phúcủa địa phương và nhập nội Các thương nhân Trung Hoa và Pháp đã mangnhiều giống cam quýt quý trồng ở vùng nam bộ, các giống được ưa chuộngnhiều như giống cam Navel, cam sành, cam mật, bưởi đường, bưởi LongTuyền Đặc biệt ở đây có giống bưởi địa phương là bưởi Năm Roi quả tovừa phải, có vị ngọt thanh chua, không hạt hoăc rất ít hạt rất phù hợp choxuất khẩu Vùng cam quýt đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh nhờkhí hậu, đất đai khá phù hợp và một thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn

là thành phố Hồ Chí Minh và khu vực lân cận Dòng sông Mekong đã tạo nêngiao thông đường thuỷ khá thuận lợi giúp tiêu thụ nhanh sản phẩm cho nộiđịa và xuất khẩu Tuy nhiên vùng cam quýt này còn một số mặt khó khăn làbiên độ nhiệt độ ngày đêm thấp, thời tiết nóng quanh năm, lũ lụt và sâubệnh gây hại nhiều dẫn tới năng suất, chất lượng quả không ổn định

Trang 30

2.3.3 Những khó khăn trong việc trồng cam quýt ở nước ta

Thực tiễn sản xuất cam quít ở nước ta cho thấy nổi lên một số khó khăn chủ yếu sau:

- Diện tích trồng cam quýt kinh doanh thường manh mún, phân tán, ởmiền núi phía bắc Việt Nam có một số vườn rộng vài chục ha, đại bộ phậncác vườn ở đồng bằng sông Mekong rất nhỏ, thường rất ít vườn có diệntích từ 1 ha trở lên Điều này vừa có mặt lợi nhưng gây nhiều khó khăn trongviệc cơ giới hoá, thu hái và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm

- Sản xuất cam quýt gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật và phòng trừ dịchhại, lũ lụt ở vùng đồng bằng, xói mòn, rửa trôi ở vùng đất dốc Việt Namthuộc vùng trồng cam quýt nhiệt đới, có thời tiết nóng, mưa nhiều, nhiềuloại bệnh hại cam quýt điển hình của vùng nhiệt đới phá hại như: Bệnhgreening đã phá huỷ hàng ngàn ha cam quýt ở miền núi phía Bắc và vùngđồng bằng sông Cửu Long Bệnh greening phá hại nghiêm trọng ở TuyênQuang, Hà Giang, Yên Bái, nông trường cam Bố Hạ trong nhiều năm trước

đã phải huỷ bỏ cam để trồng các loại cây trồng khác do bị bệnh greening.Trong những năm gần đây bệnh greening càng phát triển mạnh do nhập nộigiống cam quýt từ nước ngoài như Trung Quốc, Thái Lan và một số nướckhác thuộc châu á Thái Bình Dương bằng nhiều con đường khác nhau, rấtkhó kiểm soát Tuy nhiên, đối với cây bưởi thì bệnh greening gây hại ở mứcthấp do bưởi có khả năng chống chịu khá tốt

- Việc tiêu thụ sản phẩm đang gặp nhiều khó khăn Thị trường camquýt trong nước và xuất khẩu không ổn định, giá cả bấp bênh, nhất là sau sựsụp đổ của các nước Đông Âu, thị trường xuất khẩu cam quýt của Việt Nam

bị thay đổi theo hướng bất lợi Do sự nhập lậu cam quýt từ Trung Quốc vớigiá rất thấp làm cho giá cam quýt trong nước giảm mạnh Những yếu tốtrên đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất cam quýt ở nước ta

Trang 31

- Chưa có một kế hoạch đầu tư, quy hoạch phát triển vùng trồng camquýt một cách thống nhất, đồng bộ, có khá nhiều vùng cam quýt được hìnhthành tự phát trong sản xuất.

2.4 Nguồn gốc và phân loại và yêu cầu sinh thái của cam quýt

2.4.1 Nguồn gốc

Cây ăn quả có múi (cam, quýt, bưởi, ), theo nhiều báo cáo nói vềnguồn gốc của cây có múi (CCM), phần lớn đều nhất trí rằng CCM cónguồn gốc ở miền Nam châu á, trải dài từ ấn Độ qua Hymalaya TrungQuốc xuống vùng quần đảo Philippin, Malaysia, miền Nam Inđônesia hoặckéo đến lục địa úc, [31], [8] Song từ rất sớm cây CCM đã được phát triển

ra các châu lục khác

Các giống bưởi (Citrus grandis) được báo cáo có nguồn gốc ở

Malaysia, ấn Độ, một thuyền trưởng người ấn Độ có tên là Shaddock đãmang giống bưởi này tới trồng ở vùng biển Caribe, sau đó theo gótcác thuỷ thủ bưởi được giới thiệu ở Palestn vào năm 900 sau công nguyên

và ở châu Âu sau thời gian đó [32] Bưởi chùm (Citrus paradisis) được xác

định là dạng đột biến hay dạng con lai tự nhiên của bưởi, nó xuất hiệnsớm nhất ở vùng Barbadas miền Tây ấn Độ và được trồng lần đầu tiên ởFlorida Mỹ năm 1809 và trở thành một trong những sản phẩm quả chấtlượng cao ở châu Mỹ…

Như vậy, cây ăn quả có múi (cam, quýt, bưởi, ) có nguồn gốc ở miềnNam châu á, sự lan trải của cam quýt trên thế giới gắn liền với lịch sử buônbán đường biển và các cuộc chiến tranh trước đây Cam quýt được di chuyểnđến châu Phi từ ấn Độ bởi các đoàn thuyền buồm, di chuyển đến châu Mỹbởi các nhà thám hiểm và thuyền buôn người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

2.4.2 Phân loại

Trong nhóm cam quýt nói chung và nhóm cây trong họ hoa hồng

(Rutaceae) đều có chung những đặc điểm phân loại như: Cây có mang tuyến

Trang 32

91dầu chủ yếu phân bố ở lá, bầu mọc nối trên đài hoa, lá phần lớn có đỉnh viền răng cưa, quả gồm hai hay nhiều noãn bên trong [32]

Họ hoa hồng được phân chia thành 130 giống (genus) với những đặc

điểm chung như trên, 130 giống này nằm trong 7 họ phụ khác nhau, trong đó

họ phụ hoa hồng (Aurantirideae) có ý nghĩa nhất Sự phân loại chi tết hơn dưới họ phụ Aurantirideae có tộc Citreae (28 giống) và tộc phụ Citrinae(13giống), 3 nhóm “ tền cam quýt” và nhóm “cam quýt thực sự” được phân nhóm từ Citreae và tộc phụ Citrinae Sự phân loại cam quýt khá

phức tạp vì có rất nhiều giống (cultivars) trong sản xuất và các dạng con laicủa các giống này(hybrids), hiện tượng hạt đa phôi, đột biến và hiện tượng

đa bội thể cũng là những nhân tố gây khó khăn cho việc phân loại camquýt Hiện nay tồn tại hai hệ thống phân loại cam quít được nhiều người ápdụng Theo Tanaka Nhật Bản [43] cam quýt gồm 160- 162 loài (specials), ôngquan sát thực tiễn sản xuất và cho rằng các giống cam quýt qua trồng trọt đã

có nhiều biến dị trở thành giống mới, Tanaka quan sát và ghi chép tỉ mỉ đặcđiểm hình thái của các giống đã biến dị và phân chúng thành một loài mớihoặc giống mới với tên khoa học được bắt đầu bằng tên của giống hoặc loài

đã sinh ra chúng và kết thúc bằng chữ Horticulture Tanaka Swingle [48] đãphân chia cam quýt ra thành 16 loài, bảng phân loại của Swingle đơn giảnhơn nên được sử dụng nhiều hơn, tuy nhiên các nhà khoa học vẫn phải dùngbảng phân loại của Tanaka để gọi tên các giống cam quýt vì bảng phân loạinày chi tiết đến từng giống Có 10 loài quan trọng nhất trong nhóm “truecitrus group” và nhóm con lai được liệt kê ở bảng sau và tên của một sốnhóm con lai phổ biến, đây là những loài được trồng phổ biến và có ý nghĩavới con người, cụ thể được mô tả như sau:

Trang 33

Bảng 4 a: Các loài cam quýt thực sự có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Citron Lime Tritoliete(poncirus) Kumquat

Cam ngọt Cam chua Quýt

Bưởi chùm Bưởi Chanh ta

Chanh có núm Chanh vỏ mỏng Chanhđắng(chanh3 lá)

Quất Bảng 4 b: Tên gọi của các nhóm con lai(hybrids)

Tangar = C reticulata x C sisnensis Tangelo = C reticulata x C paradisi Lemonlime = C Limon x C.aurantifolia Citrange = C Trifoliate x C sisnensis Citrumelo = C Trifoliate x C paradisi Limequat = C.aurantifolia x C F Margarita

Bưởi (Citrus grandis): Quả to nhất trong các loài cam quýt, có vị chua

hoặc ngọt, bầu có từ 13 - 15 noãn, eo lá khá lớn, hạt nhiều Hiện naycác giống bưởi phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi, và được trồng chủ yếu ởcác nước nhiệt đới như Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam có rấtnhiều giống bưởi ngon nổi tiếng như bưởi Năm Roi, bưởi Da xanh, bưởiThanh Trà, bưởi Phúc Trạch, Phú Diễn, bưởi Đoan Hùng…

Trang 34

Bưởi chùm (Citrus Paradisi): Được đánh giá là dạng con lai tự nhiên

của bưởi (Citrus grandis) vì vậy hình thái bưởi chùm khá giống bưởi nhưng lánhỏ hơn, eo lá cũng nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ Bưởichùm cho những giống ít hạt như Duncan, phần lớn các giống bưởi chùm cóhạt đa phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép Quả bưởi chùm là món

ăn tráng miệng rất được ưa chuộng ở châu Âu, người ta gọt nhẹ lớp vỏ mỏngbên ngoài rồi để cả cùi cắt thành các lát nhỏ dùng sau bữa ăn Bưởi chùmđược trồng nhiều ở Mỹ, Brazil, riêng ở bang Florida Mỹ chiếm 70% sản lượngbưởi chùm của cả thế giới ở Việt Nam vào những năm 60 đã nhập nội một sốgiống bưởi chùm như Duncan, marsh, forterpinke,…cho năng suất khá,tuy nhiên bưởi chùm chưa được ưa chuộng thực sự ở Việt Nam

Cam ngọt (C sinensis): Quả to hơn các loài cam khác, mùi vị tinh dầu

ở lá các loài cam quýt là một đặc điểm để phân loại, lá quýt có mùi cay đậmhơn các loại lá khác Đặc điểm cam ngọt có vị rất ngọt, quả có từ 9 - 13 múi,

vỏ mỏng và mịn Cam ngọt chiếm tới 2/3 sản lượng cam quít trên thế giới, làsản phẩm được ưa chuộng nhất trong các loại quả có múi Cam ngọtđược chia làm rất nhiều nhóm giống như cam Valencia, cam vàng, Navel,

Quýt (C Reticulata): Tuyến dầu của quýt có mùi đặc trưng giúp có thể

phân biệt được với các loài khác, quả quýt nhỏ, vỏ nhẵn, rất dễ bóc vỏ, lá córăng cưa khá điển hình, ở một số giống ở mặt dưới lá có mầu xanh nhạt, hoamọc đơn hoặc chùm nhưng không bao giờ mọc thành chùm có nhánh,màu sắc vỏ quả rất hấp dẫn từ vàng đến vàng đỏ, đỏ Quít cũng được chiathành các nhóm khác nhau như quýt Sasuma trồng phổ biến ở Nhật Bảncòn được gọi là quýt unshiu hay quýt Ôn Châu, quýt kinh hay còn gọi theotếng Nhật Bản là quýt kunebo, quýt vàng, nhóm quýt không hạt trong đó cóquýt Dancy, clemntine,…

Trang 35

Các loại chanh: Gồm chanh núm (C medica), chanh núm vỏ mỏng (C aurantifolia), chanh ta (C limon) Các giống chanh được chia chủ yếu thành 2

nhóm chanh chua và chanh ngọt Hạt chanh đa số là hạt đa phôi, mùi tinhdầu của lá cũng đặc trưng cho từng loài, chanh chua độ axít có thể lên đến 7

- 8% Hoa của chanh núm và chanh vỏ mỏng có màu tm trước khi nở rất đặctrưng, gân lá của 3 loại chanh kể trên cũng rất khác nhau, dựa vào đó cóthể phân biệt được từng loại khi không có quả trên cây ở Việt Nam cho

thấy có cả 3 loại bao gồm chanh yên, phật thủ (C medica), chanh giấy, chanh vỏ mỏng có núm (C.aurantfolia), chanh ta (C limon) [55], [53].

Trang 36

Họ Họ phụ Chi Chi phụ Giống Giống phụ Loài Thứ

Rutdeae

Dictyomatoidea

e Flindersioideae

Rutaceae Spathelioideae

Toddalioideae F.magarita Quất oval quả chín nh

Rhabdodenroideae Trphasineae F.japonica cam, rất thơm.

Balsamositrineae E.polyandra Quất tròn màu vàng đỏ

Seveninia Quất Malaysia Aurantbideae Clauseneae Pleiosperinnium

Burkillanthus Citreae Linonocitrus

Citrineae Hesperethusa

Citropsis Uefortunella

Protocitrus F.hindsii Atalanta

Fortunellta C.medica Chanh yên Eremmocitrus C.limon Chanh có núm Poncirus C.aurantum Chanh vỏ mỏng Clymenia C.aurantfolia Cam chua

C.sisnensis Cam ngọt C.retculata Quýt Microcitrus C.grandis Bưởi Citrus Eucitrus C.paradisi Bưởi chùm

C.indica Cây mọc dại ở Hymalaya C.tachibana Cây làm gốc ghép tốt C.inchangensis

Papeda C.latpes

C.micrantha C.celebica C.macroptera C.hystri

Sơ đồ phân loại cây có múi của Swingle (1967)[48]

Trang 37

2.4.3 Yêu cầu sinh thái của cam quýt

- Nhiệt độ

Nhiệt độ phù hợp cho cam quýt phát triển là từ 27-320C, một báo cáokhác [48] lại cho rằng nhiệt độ thích hợp nhất với cam quýt là từ 26-300C.Nhiệt độ và biên độ ngày đêm có ảnh hưởng khá lớn đến phẩm chất camquýt, thông thường cam quýt vùng á nhiệt đới lạnh có chất lượng, mã quảtốt hơn so với cam quýt vùng nhiệt đới Nhiệt độ cao ở vung xứ nóngthường làm vỏ

cam quýt vẫn còn xanh khi quả đã chín Nhiệt độ hạ thấp vào thời kỳ chíngiúp quả có mầu tươi đậm Cam huyết vùng Địa Trung Hải khi trồng ởFlorida cũng không giữ được mầu sắc đỏ tươi do thời tiết ở Florida ấm hơn ởĐịa Trung Hải Biên độ ngày đêm cũng khá ảnh hưởng lớn đến phân hóa chồihoa, khi nhiệt độ ngày và đêm là 20 - 150C thì tỉ lệ chồi hoa nhiều hơn so vớinhiệt độ ngày đêm là 20 - 180C hoặc 21 - 170C Khi nhiệt độ xuống dưới -3hoặc -40C thì lá bắt đầu chết do rét Nếu xuống dưới -70C thì cây bị chết hoàntoàn, tuy nhiên nhiệt độ cao lại thuận lợi cho việc ra lộc Cam ngọt Valencia ởnhiệt độ trung bình 30 - 320C thì chỉ cần 20 - 30 ngày là ra xong một đợt lộcmới, trong khi đó nếu ở nhiệt độ 200C thì chỉ cần 40 - 50 ngày [20], [45]

- Nước

Ẩm độ không khí là một yếu tố khá quan trọng ảnh hưởng đến sinhtrưởng của cam quýt, khi ẩm độ không khí cao làm cây ít thoát nước, ít tiêuhao năng lượng cho quá trình hút nước Nếu ẩm độ quá cao tạo điềukiện thuận lợi cho bệnh hại phát triển như bệnh thối gốc, bệnh ghẻ, bệnhrám quả do nấm, ẩm độ quá cao sẽ hấp thu nhiều tia tử ngoại làm màu sắccam quýt ít tươi tắn hơn, nhiệt độ cùng với ẩm độ quá cao làm quả phồngxốp chất lượng kém [15], [46] Ẩm độ không khí phù hợp nhất vào khoảng

70 - 75%, nước rất cần cho cam quýt đặc biệt vào các giai đoạn ra chồi, rahoa và quả đang đậu và cuối tháng 2 đầu tháng 3 và giai đoạn phình quả

Trang 38

32đến khi quả chuẩn bị

Trang 39

chín Lượng mưa thích hợp cho trồng cam quýt là từ 1000 - 2400mm/năm, tối thuận là 1200 mm [46] Các vùng trồng cam quýt trên thế giới

để co sản lượng cao đều có các phương pháp tưới hợp lý không phụthuộc vào nước trời Ở những vùng trồng cam quýt có kỹ thuật cao người ta

có thể dùng biện pháp tưới nước để điều khiển sự phân hóa hoa, tỉ lệ nởhoa, hoa nở sớm hoặc muộn và đặc biệt là chất lượng quả

- Đất đai

Các yếu tố đất đai quan trọng khi lựa chọn đất trồng cam quýt đó

là tầng sâu đất, đất rễ thoát nước, mực nước ngầm sâu hoặc mực nướcngầm ổn định Mực nước ngầm rong đất nếu hơi cao một chút nhung ổnđịnh không lên xuống thất thường thì cũng ít ảnh hưởng đến sự sinhtrưởng của cam quýt Mực nước ngầm đảm bảo an toan cho cây phải tốithiểu sâu 1,5m dưới mặt đất Độ pH thích hợp với sinh trưởng của camquýt từ 5,5 - 6,5 đất quá chua sẽ có nhiều dinh dưỡng bị rủa trôi và cũng cóthể gây độc một số nguyên tố như Cu Đất quá kiềm làm cây khó hút một

số nguyên tố nên có biểu hiện thiếu kẽm (Zn), sắt (Fe) Nhìn chung đất phùhợp với cam quýt là đất phù xa, phù xa cổ, đất bồi tụ, đât đỏ bazan, đất mùn

đá vôi [46] Đất có hàm lượng mùn cao, tỉ lệ khoáng cân đối sẽ là loại đấtphù hợp với trồng cam quýt

- Ánh sáng

Ánh sáng tự nhiên vùng nhiệt đới, á nhiệt đới đảm bảo nhu cầu về ánhsáng của cam quýt Tuy nhiên độ sáng vào khoảng 1800 - 2000 lux là phù hợpnhất Ánh sáng cũng là nhân tố quan trọng quyết định phẩm chất quả, ởvùng nhiệt đới cần che bóng cho cây khi cường độ ánh sáng quá mạnh nhằmgiảm tác hại cho cây và quả

2.5 Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cam quýt

2.5.1 Nghiên cứu về giống

Theo W.C.Zhang (1981) [54] có 7 giống bưởi và bưởi chùm là những

Trang 40

52giống có nguồn gốc từ cây lai Lai tạo là phương pháp tạo ra giống mới rất

Ngày đăng: 03/11/2018, 00:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thị Bé và cộng sự: Kết quả tuyển chọn giống bưởi các tỉnh phía Nam. Viện nghiên cứu CAQ Miền Nam, NXB Nông nghiệp 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tuyển chọn giống bưởi các tỉnhphía Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp2004
2. Nguyễn Mạnh Chinh, Lý Văn Ngọt. Sổ tay sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. NXB Nông Nghiệp TP HCM 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay sử dụng thuốc bảo vệthực vật
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TP HCM 2002
3. Phạm Thị Chữ (1998), tuyển chọn giống bưởi Phúc Trạch, đề tài khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: tuyển chọn giống bưởi Phúc Trạch
Tác giả: Phạm Thị Chữ
Năm: 1998
4. Nguyễn Văn Dũng (1995-1997): Duy trì và đánh giá sơ bộ tập đoàn cây ăn quả tại Gia Lâm. Kết quả nghiên cứu về rau quả. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Duy trì và đánh giá sơ bộ tậpđoàn cây ăn quả tại Gia Lâm
Nhà XB: NXBNông Nghiệp
6. Mạc Thị Đua (1997), “Tuyển chọn bưởi Thanh Trà ở Thừa Thiên Huế”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật và kinh tế nông nghiệp. Trường ĐH Nông Lâm Huế, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn bưởi Thanh Trà ở Thừa ThiênHuế”
Tác giả: Mạc Thị Đua
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp HàNội
Năm: 1997
7. Lê Quang Hạnh (1994): Một số kết quả điều tra quỹ gen cam quýt vùng khu IV. Kết quả nghiên cứu khoa học, quyển 4, viện KHKTNNVN. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả điều tra quỹ gen camquýt vùng khu IV
Tác giả: Lê Quang Hạnh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1994
8. Vũ Công Hậu (1996): Trồng cây ăn quả trong vườn. NXB nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây ăn quả trong vườn
Tác giả: Vũ Công Hậu
Nhà XB: NXB nôngNghiệp
Năm: 1996
9. Võ Hùng (1994): Điều tra thu thập, bảo quản và đánh giá một số giống cây ăn quả đặc sản (cam, quýt, bưởi, hồng, dứa) ở một số tỉnh miền Trung và Thành Phố Huế. Đề tài B95 CAQ 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thu thập, bảo quản và đánh giá một sốgiống cây ăn quả đặc sản (cam, quýt, bưởi, hồng, dứa) ở một sốtỉnh miền Trung và Thành Phố Huế
Tác giả: Võ Hùng
Năm: 1994
12. Vũ Triệu Mẫn, Lê Hương Tề (2000): Giáo trình bệnh cây nông nghiệp. NXB Nông Nghiệp 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh cây nôngnghiệp
Tác giả: Vũ Triệu Mẫn, Lê Hương Tề
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp 1998
Năm: 2000
14. Hoàng Ngọc Thuận (1995): Kỹ thuật nhân và trồng các giống cam, chanh, quýt, bưởi. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ): Kỹ thuật nhân và trồng các giống cam,chanh, quýt, bưởi
Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1995
15. Nguyễn Văn Thu, Nguyễn Văn Hùng, Kết quả điều tra tuyển chọn giống bưởi Đường lá Cam ít hạt tại một số tỉnh miền Đông Nam Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra tuyển chọngiống bưởi Đường lá Cam ít hạt tại một số tỉnh miền Đông Nam
16. Hà Thị Thúy, Trần Ngọc Thanh, Đỗ Năng Vịnh, Vũ Văn Vụ, nghiên cứu tạo ra dạng tứ bội thể ở các dạng cây ăn quả có múi tại địa phương. Tạp chí di truyền học ứng dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu tạo ra dạng tứ bội thể ở các dạng cây ăn quả có múitại địa phương
19. Trần Thế Tục (1977): Nghiên cứu sự phát triển của bộ rễ cam trên một số loại đất ở vùng Phủ Quỳ - Nghệ An. Kết quả nghiên cứu khoa học trạm thí nghiệm cây nhiệt đới Tây Hiếu. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển của bộ rễ cam trênmột số loại đất ở vùng Phủ Quỳ - Nghệ An
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1977
20. Trần Thế Tục (1995), “ Kết quả nghiên cứu bước đầu về cây bưởi (Citrus grandis Osbeek) ở một số tỉnh”, báo cáo khoa học nông nghiệp, NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu bước đầu về cây bưởi(Citrus grandis Osbeek) ở một số tỉnh”
Tác giả: Trần Thế Tục
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
21. Nguyễn Đình Tuệ (1996): Điều tra thu thập và đánh giá một số cam quýt sản xuất tại vùng trung du miền núi phía Bắc. Luận án thạc sĩ khoa học Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thu thập và đánh giá một sốcam quýt sản xuất tại vùng trung du miền núi phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Đình Tuệ
Năm: 1996
23. Trịnh Quân Vũ (1995): Điều tra, thu thập bảo tồn và đánh giá một số giống cây ăn quả đặc sản (bưởi, xoài, thanh long,) ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ. Bộ giáo dục và đào tạo, Trường ĐH Nông lâm TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ): Điều tra, thu thập bảo tồn và đánh giá mộtsố giống cây ăn quả đặc sản (bưởi, xoài, thanh long,) ở các tỉnhmiền Đông Nam Bộ
Tác giả: Trịnh Quân Vũ
Năm: 1995
24. Trần Thị Oanh Yến, Nguyễn Ngọc Thi, Nguyễn Ngọc Trường, Phạm Ngọc Liễu, Kết quả tuyển chọn giống cam mật (Citrus sinensis) không hạt..Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tuyển chọn giống cam mật (Citrussinensis) không hạt
25. Chapot, H. (1975), The citrus plant. In citrus, technical monograph No. 4. Switzerland Sách, tạp chí
Tiêu đề: The citrus plant
Tác giả: Chapot, H
Năm: 1975
26. Chalhal G. S. and S. S. Gosal, 2002: Principles and Procedure of Plant Breeding. Alpha Science Internatonal Ltd. Pang bourne. UK 27. Do Dinh Ca (1995), Present situation of citrus girmplasm inVietnam, International citrus germplasm workshop. Australia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles and Procedure ofPlant Breeding". Alpha Science Internatonal Ltd. Pang bourne. UK27. Do Dinh Ca (1995), "Present situation of citrus girmplasm in"Vietnam
Tác giả: Chalhal G. S. and S. S. Gosal, 2002: Principles and Procedure of Plant Breeding. Alpha Science Internatonal Ltd. Pang bourne. UK 27. Do Dinh Ca
Năm: 1995
28. Esen A., R. K. Soost and G. Geraci (1979), Genetic evidence for the origin of diploid megagametophytes in Citrus. J. Hered. 70: 5-8 29. Forst, H.B., and Soost, R.K. (1979): Seed production: developmentof gamete and embryo. In the Citrus industry. Vol. II. Ed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic evidence forthe origin of diploid megagametophytes in Citrus". J. Hered. 70: 5-829. Forst, H.B., and Soost, R.K. (1979): "Seed production: development"of gamete and embryo
Tác giả: Esen A., R. K. Soost and G. Geraci (1979), Genetic evidence for the origin of diploid megagametophytes in Citrus. J. Hered. 70: 5-8 29. Forst, H.B., and Soost, R.K
Năm: 1979

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w