Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới các giai đoạn sinh trưởng phát triển 57 của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………... Ảnh hưởng của các chế phẩm kích thích sinh trưởng KTST đến 72 hoa đồng
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO THỊ THU HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG HOA ĐỒNG TIỀN SALAN TRONG CHẬU TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2010
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT MÃ
SỐ: 606201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THÚY HÀ TS
NGUYỄN VĂN PHÚ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vịnào Mọi sự giúp đỡ để hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn đều được chú thích một cách cụ thể và chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2010
Tác giả
Đào Thị Thu Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bảnthân, tôi còn nhận được sự dạy bảo của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ củagia đình, các tập thể và cá nhân, cùng bạn bè đồng nghiệp
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới:
- Các thầy cô giáo hướng dẫn khoa học
+ TS Nguyễn Thúy Hà
+ TS Nguyễn Văn Phú
- PGS.TS Đào Thanh Vân – Phó khoa Nông Học – Trường ĐHNLTN
- TS Lê Sỹ Trung – Trưởng khoa đào tạo sau đại học và các thầy, cô giáo trong khoa
- T.S Vũ Văn Thông – Giám đốc Trung tâm thực hành – Thực nghiệm trường ĐHNLTN và toàn thể cán bộ, công nhân tại trung tâm
Xin chân thành cảm ơn tất cả anh, chị em đồng nghiệp trong và ngoài cơquan đã giúp đỡ động viên tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành luận văn này
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2010
Tác giả
Đào Thị Thu Hương
Trang 5MỤC LỤC Trang
Trang phụ bìa……… Lời cam
đoan………
Lời cảm ơn……… i Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt……… ii Danh mục các bảng……… iii Danh mục các hình……… iiii Chương 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
1.3 Mục đích nghiên cứu……… 2
1.4 Ý nghĩa đề tài……… 2
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập……… 2
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất……… 2
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở thực tễn và cơ sở lý luận của đề tài……… 3
2.1.1 Cơ sở thực tễn……… 3
2.1.2 Cơ sở lý luận
4 2.1.2.1 Các nghiên cứu về giá thể trồng rau hoa
4 2.1.2.2 Các nghiên cứu về dinh dưỡng qua lá 6
2.1.2.3 Một số ứng dụng về dinh dưỡng qua lá 7
2.1.2.4 Các nghiên cứu về chất diều hoà sinh trưởng 9
2.2 Khái quát sơ lược tình hình phát triển hoa cây cảnh trên thế giới và 12 Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới và Việt Nam
12 2.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa của một số nước trên thế 12 giới………
2.2.1.2 Tình hình sản xuất hoa cây cảnh trong nước 18
2.3 Những nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cây hoa 25 đồng tiền (Gerbera jamesonii Bolus)………
Trang 62.3.1 Tình hình phát triển, sản xuất hoa đồng tiền trên thế giới và
25Việt Nam………
Trang 72.3.2 Đặc điểm thực vật học và giá trị sử dụng của cây hoa đồng tền 27
2.3.2.1 Đặc điểm thực vật học 27
2.3.2.2 Giá trị sử dụng 27
2.3.3 Yếu cầu sinh thái của cây hoa đồng tiền 28
2.3.3.1 Nhiệt độ 28
2.3.3.2 Ánh sáng 28
2.3.3.3 Ẩm độ 29
2.3.3.4 Đất 29
2.3.3.5 Các yếu tố dinh dưỡng 30
2.3.4 Các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hoa đồng tiền 31
2.3.4.1 Kỹ thuật trồng đồng tền trên nền đất 31
2.3.4.2 Sâu bệnh và cách phòng trừ 34
2.3.4 3.Các nghiên cứu về giống hoa đồng tền 37
Chương 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 39 NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 39
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 39
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 39
3.1.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 39
3.2 Nội dung nghiên cứu 39
3.3 Phương pháp nghiên cứu 39
39 3.3.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
3.3.2 Các chỉ têu và phương pháp theo dõi 42
3.3.2.1 Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển 42
3.3.2.2 Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng phát triển 43
3.3.2.3 Theo dõi các chỉ tiêu về năng suất chất lượng hoa 43
3.3.2.4 Phân cấp hoa 43
3.3.2.5 Theo dõi thành phần sâu bệnh hại, tỷ lệ bệnh hại 43
3.3.3 Đặc điểm của vật liệu vật liệu nghiên cứu……… 45
Trang 83.3.3.1 Đặc điểm của giống hoa đồng tiền Salan……… 45
3.3.3.2 Đặc điểm các chế phẩm kích thích sinh trưởng……… 45
3.3.3.3 Đặc điểm của các loại phân bón qua lá……… 47
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 49
Chương 4 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50 4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng thực hiện đề tài 50
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 50
4.1.2 Tình hình sản xuất, kỹ thuật canh tác 50
4.1.3 Một số nét chính về thời tiết vụ đông xuân 2008 – 2009 và 200– 53 2010
4.2 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo đến khả năng sinh trưởng và phát 56 triển của hoa đồng tiền Salna trồng trong chậu………
4.2.1 Tỷ lệ sống của hoa đồng tiền SaLan thí nghiệm ……… 56
4.2.2 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới các giai đoạn sinh trưởng phát triển 57 của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.2.3 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới động thái ra lá của hoa đồng tiền 60 SaLan trồng trong chậu ………
4.2.4 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới động thái đẻ nhánh của hoa 63 đồng tiền SaLan trồng trong chậu………
4.2.4 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới một số chỉ têu về năng suất, 65 chất lượng của hoa đồng tiền SaLan trồng trong chậu………
4.2.5 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới tình hình sâu bệnh của đồng tiền 69 SaLan trồng trong chậu………
4.3 Ảnh hưởng của các chế phẩm kích thích sinh trưởng (KTST) đến 72 hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.3.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến các giai đoạn sinh 72 trưởng phát triển của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.3.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến khả năng sinh trưởng 75 của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.3.3 Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến năng suất chất lượng 78 của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.3.4 Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến phân cấp hoa đồng tiền 82
Trang 9Salan trồng trong chậu……….
4.3.5 Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến diễn biến sâu bệnh hại
83trên giống hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng sinh trưởng phát triển
85của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến các giai đoạn sinh trưởng phát
85triển của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái ra lá của hoa đồng
87tền Salan trồng trong chậu………
4.4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến động đẻ nhánh của hoa đồng
89tền Salan trồng trong chậu………
4.4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến năng suất chất lượng của hoa
91đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến phân cấp hoa đồng tiền Salan
92trồng trong chậu………
4.3.5 Ảnh hưởng của phân bón lá đến diễn biến sâu bệnh hại trên
94giống hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 97
5.1 Kết luận……… 97
1 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới hoa đnồng tền Salan trồng trong
97chậu…
2 Ảnh hưởng của các chất KTST đối với hoa đồng tiền Salan trồng
97trong chậu………
3 Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến hoa đồng tiền Salan trồng
98trong chậu………
5.2 Đề nghị……… 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Nội dung Trang
2.1 Tình hình nhập khẩu hoa một số nước trên thế giới……… 14
2.2 Tình hình sản xuất hoa ở các nước châu Á……… 15
2.3 Tình hình sản xuất hoa Hàn Quốc……… 18
2.4 Tốc độ sản xuất hoa, cây cảnh giai đoạn 1994 – 2006 19
2.5 Cơ cấu số lượng, chủng loại hoa ở Việt Nam qua các năm 20
2.6 Phân loại hoa đồng tiền 33
2.7 Tiêu chuẩn phân cấp hoa đồng tiền 33
Số liệu khí tượng tại Thái Nguyên trong vụ đông xuân 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 2008 – 2009 và 2009 – 2010……… 54
Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới tỷ lệ sống của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu……… 57
Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới các giai đoạn sinh trưởng phát triển của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu……… 58
Ảnh hưởng của mùn gỗ keo đến động thái ra lá của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu……… 61
Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới động thái đẻ nhánh của hoa đồng tền SaLan trồng trong chậu……… 63
4.6 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo đến năng suất, chất lượng của hoa 65 đồng tiền Salan trồng trong chậu………
4.7 Mức độ phổ biến của sâu, bệnh hại hoa đồng tiền thí nghiệm……… 70
Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến các giai đoạn sinh trưởng, 4.8 4.9 phát triển của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu 73
Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến động thái ra lá của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu……… 76
4.10 Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến động thái đẻ nhánh của 77
Trang 124.12
hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
Ảnh hưởng của các chất KTST đến các chỉ tiêu về năng suất, chất
lượng của hoa đồng tền Salan trồng trong chậu……… 79Ảnh hưởng của các chế phẩm KTST đến phân cấp hoa đồng tền
Salan trồng trong chậu……… 82
4.13 Mức độ phổ biến của sâu, bệnh hại hoa đồng tiền thí nghiệm……… 83
Ảnh hưởng của phân bón lá đến các giai đoạn sinh trưởng phát
triển4.14
4.15
4.16
85của hoa đồng tiền Salan trồng trong chậu………
Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái ra lá của hoa đồng tềnSalan trồng trong chậu……… 88
Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái đẻ nhánh của hoa đồngtền Salan trồng trong chậu……… 90
4.17 Ảnh hưởng của phân bón lá đến các chỉ tiêu về năng……… 91
Ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến phân cấp hoa đồng
tền4.18
4.19
93Salan trồng trong chậu………
Ảnh hưởng của phân bón lá đến diễn biến sâu bệnh hại trên giốnghoa đồng tiền Salan trồng trong chậu……… 95
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Nội dung Trang
2.1 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm thị trường xuất khẩu hoa của một số nước
trên thế giới……… 14
2.2 Biểu đồ diện tích trồng hoa (ha) của các tỉnh năm 2008……… 223.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1 403.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2……… 41
3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 424.1 Diễn biến nhiệt độ trung bình trong vụ đông xuân 2008 – 2009
55
và 2009 – 2010………
4.2 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới các giai đoạn sinh trưởng phát
58triển………
4.3 Ảnh hưởng của mùn gỗ keo tới đường kính hoa và chiều dài
67cuống hoa………
Trang 14Hoa trồng chậu được sử dụng nhiều tại công sở, trường học, gia đình…thay cho hoa cắm bình Hoa chậu gắn với đời sống mọi người, tô đẹpcho cảnh quan môi trường, làm cho con người luôn có cảm giác sống trongmôi trường xanh, đầy đủ dưỡng khí Trong căn phòng có nhiều hoa chậu cóthể khắc phục được tình trạng không khí ô nhiễm trong quá trình đô thị hoá.
Thái Nguyên cũng như nhiều thành phố trẻ khác trong cả nước là mộttrong những nơi diễn ra quá trình đô thị hoá mạnh chính vì vậy môi trườngđang dần trở nên bị ô nhiễm, không khí chứa quá nhiều bụi bẩn, diện tích câyxanh mất dần Để tạo ra những mảng xanh trong cơ quan, công sở, gia đình,trường học… trồng hoa chậu là một trong những ngành sản xuất sẽ dầnchiếm lĩnh thị trường
Đứng trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường, nhiều giống hoa
mới phục vụ cho ngành sản xuất hoa chậu như Hoa Kiết tường (Lisianthus), Hoa Băng xê (Viola), Hoa Mồng gà (Celosia argentea), Hoa Anh thảo (Cyclamen persicum), Hoa Dạ yên thảo (Petunia) đã được nhập nội đáp ứng đòi hỏi của khách hàng Hoa Đồng tiền (Gerbera jamesonii Bolus) là một loại
hoa đẹp có màu sắc tươi sáng và rất phong phú đa dạng với đủ các loại
Trang 15màu từ đỏ, cam,
Trang 16vàng, trắng, phấn hồng, tím Ở điều kiện thích hợp có thể ra hoa quanhnăm, trên một bông hoa có thể có một màu đơn hoặc nhiều màu xen kẽ.Chính vì những đặc điểm trên mà cây hoa đồng tiền cũng là một trong sốnhững loại hoa cây cảnh có thể trồng trong chậu, để chơi cả chậu hoa trongsuốt một thời gian dài, đặt trong phòng làm việc, phòng khách tạo ra mộtkhông gian xanh, tươi tắn sinh động cho căn phòng, xua di những căng thẳngtrong cuộc sống đời thường.
Xuất phát từ thực tiễn trên, nhằm làm đa dạng hoá các loại hình trồnghoa phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng, chúng tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng hoa đồng tiền Salan trong chậu tại Thái Nguyên”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nhằm nâng cao chất lượng hoa đồng tiền trồng trong chậu để phục vụ
tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng và tăng thu nhập cho người trồnghoa
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm ra những biện pháp kỹ thuật phù hợp cho hoa đồng tiền trồngtrong chậu có số lượng hoa nhiều, màu sắc tươi tắn, hoa bền, khóm hoakhông bị tàn sớm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng hoa
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập
Thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức từ thực tiễn, củng cố
lý thuyết đã học, nâng cao khả năng nghiên cứu khoa học, viết và trình bàymột báo cáo có hàm lượng khoa học cao
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Xác định được biện pháp kỹ thuật phù hợp để trồng hoa đồng tiềntrong chậu cho hiệu quả kinh tế cao tại Thái Nguyên
Góp phần vào việc thực hiện đa dạng hoá các mô hình trồng hoa đồngtền cho thu nhập cao tại Thái Nguyên
Trang 17Nguyên giai đoạn 2007 – 2005) [16] Một số chủng loại hoa, cây cảnh chính
đang được trồng nhiều ở Thái Nguyên là hoa cúc, hoa hồng, cây đào Một vàinăm gần đây có bổ sung một số chủng loại hoa mới như đồng tền, cẩmchướng, layơn Thời vụ trồng chủ yếu là vụ xuân hè (tháng 3 đến tháng 5), và
hè thu (tháng 6 đến tháng 8) và vụ đông xuân (tháng 9 đến tháng 10)
Tuy nhiên sản xuất hoa của vùng còn gặp một số những khó khăn Bêncạnh những yếu tố xã hội như đất đai phân tán nhỏ lẻ, nguồn lao động dồidào nhưng số lao động có hiểu hiết về phát triển sản xuất hoa cây cảnh còn ít,
cơ sở hạ tầng yếu kém thì vấn đề kỹ thuật trong sản xuất hoa cây cảnh cũng
là một trong những khó khăn không nhỏ Người dân vẫn còn lạc hậu, việc sảnxuất chủ yếu là ngoài tự nhiên, áp dụng theo phương pháp truyền thống vàdựa vào kinh nghiệm là chính ít sử dụng các biện pháp kỹ thuật như sử dụngchất kích thích sinh trưởng, bón phân qua lá nên năng suất, chất lượng hoathấp mẫu mã hoa chưa đẹp, chủng loại và hình dáng hoa chưa phong phú nênkhông đáp ứng được nhu cầu thị trường
Trang 18Kết quả điều tra, khảo sát thị trường tiêu thụ hoa, cây cảnh trên địabàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua cho thấy Thị trường tiêu thụ hoacây cảnh của tỉnh chủ yếu là nội tỉnh, tại các khu dân cư tập trung đông như
TP Thái Nguyên, các thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Số lượng hoa, cây cảnhsản xuất trong tỉnh mới chỉ đáp ứng được 62,3% nhu cầu thị trường, còn lại
là hoa được vận chuyển từ nới khác đến Chủng loại hoa vận chuyển từ thịtrường khác đến Thái Nguyên chủ yếu là các loại hoa mà người dân địa bàntỉnh chưa sản xuất được hoặc sản xuất với số lượng còn hạn chế như:Hoa lily, hoa hồng, hoa layơn (Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp
nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2010) [15].
Theo niên giám thống kê của tỉnh Thái Nguyên năm 2009, dân số thànhthị là 260.000 người, nông thôn là 849.000 người Như vậy khi đời sống ngàycàng được nâng cao thì nhu cầu thẩm mỹ ngày càng lớn, vì vậy với sự pháttriển về kinh tế của tỉnh, nhu cầu hoa ở đây trong những năm tới sẽ ngàymột tăng cao Đây sẽ là một trong những điều kiện thuận lợi để pháttriển, mở rộng sản xuất hoa, cây cảnh trên địa bàn tỉnh
2.1.2 Cơ sở lý luận
2.1.2.1 Các nghiên cứu về giá thể trồng rau hoa
Hiện nay việc trồng các loại cây như rau hay hoa trong những hỗn hợpchứa trong chậu xốp hay hay chậu vại bằng nhựa, sành xứ không còn làhiếm ở nước ta nữa Hỗn hợp để tạo nên các giá thể này thường được hỗnhợp từ những hợp chất hữu cơ giàu dinh dưỡng, hàm lượng mùn cao, có độthông thoáng hay độ xốp tốt để đảm bảo cho cây trồng khi trồng trên nhữngnền hỗn hợp này vẫn có bộ rễ phát triển khoẻ mạnh bình thường như khitrồng trên nền đất bên ngoài, giúp cho cây trồng sinh trưởng và phát triểntốt, những bộ phận kinh tế như thân lá, hoa, củ quả đạt năng suất cao
Các nhà sinh học tại Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt đã nghiên cứuhoàn thiện quy trình sản xuất giá thể trồng hoa lan từ các phụ phế phẩm
Trang 19nông
Trang 20nghiệp ở Lâm Đồng Theo Thạc sĩ Nguyễn Duy Hạng - Chủ nhiệm đề tài
nghiên cứu thì: “Mục tiêu mà chúng tôi đặt ra là nghiên cứu sản xuất giá thể tổng hợp trồng lan và cây cảnh ở Lâm Đồng từ phụ phế phẩm nông nghiệp
có sẵn ở địa phương Trên cơ sở đó, chúng tôi áp dụng đưa vào thực tế sản xuất, nhằm tăng năng suất chất lượng hoa, hạn chế nạn phá rừng và cải tạo môi sinh, nâng cao hiệu quả kinh tế” Nhóm nghiên cứu của thạc sĩ Nguyễn
Duy Hạng đã sử dụng các loại phụ phế phẩm như bã mía, lõi ngô, vỏ đậuphộng, vỏ cà phê… đều có thể tận dụng trong sản xuất phân hữu cơ nhờ cácchủng vi sinh ưa nhiệt, có khả năng phân giải các phụ phế phẩm này thành giáthể để trồng hoa, không chỉ địa lan mà còn áp dụng cho nhiều loài hoa và câycảnh khác nhau, thay thế cho các giá thể truyền thống (http:www S inhho c vi e tn a m c o m) [34].
Tại Trung tâm nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng trựcthuộc Viện Thổ Nhưỡng Nông Hoá, sau nhiều năm nghiên cứu, thử nghiệm
và xây dựng nhiều mô hình trên diện rộng thành công đã đưa ra khuyến cáo
bà con nông dân và các hộ gia đình ở thành phố áp dụng kỹ thuật trồng rau
an toàn trên nền giá thể GT 05 Giá thể GT 05 cung cấp các chất dinh dưỡngcần thiết cho cây trồng, có độ tơi xốp, thoáng khí, nhẹ, sạch nguồn bệnh,không có tuyến trùng, hút và giữ ẩm tốt Trong sản xuất rau an toàn, GT
05 được sử dụng làm bầu gieo ươm cây rau giống, sản xuất rau mầm, rau
thương phẩm như các loại rau ăn lá, rau ăn quả rất hiệu quả và tiện lợi (http: www v i e tn a m ga t ew a y c o m ) [35].
Tóm lại chúng ta thấy rằng hiện nay trong thực tễn sản xuất córất nhiều hỗn hợp giá thể được sản xuất để sử dụng cho việc trồng rau, hoatrong các khay chậu nhựa hoặc bằng xốp Các giá thể này đều có hàm lượngmùn và chất dinh dưỡng cao Có độ tơi xốp tốt giúp cho bộ rễ phát triển,không bị ngập úng Dựa trên những kết quả nghiên cứu trên nên việc thử
Trang 21nghiệm các
Trang 22hỗn hợp giàu dinh dưỡng để trồng hoa đồng tiền trong chậu là hoàn toàn
có cơ sở khoa học
2.1.2.2 Các nghiên cứu về dinh dưỡng qua lá
Việc sử dụng phân bón thông thường cây hấp thụ nhờ lông hút của
bộ rễ và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đất, nước, giống, thời tiết, côn trùng, visinh vật… Mặt khác chi phí phân bón trong nông nghiệp chiếm đến 30 - 50%.Trong khi đó, mục đích của người sản xuất không chỉ nhằm đạt năng suất tối
đa mà còn tm lợi nhuận cao nhất Cho nên con người phải tìm đếnnhững biện pháp bón phân đạt hiệu quả cao nhất, tiết kiệm nhất, hiệu suấtcao nhất Phân bón qua lá là biện pháp rất quan trọng trong những biện phápđó.;
Theo đề tài nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu sản xuất phân bón của nhóm nghiên cứu Nguyễn Huy Phiêu, Đặng Ninh, Lương Quỳnh Chúc,
Phạm Đỗ Thanh Thuỳ, Ngô Văn Nhượng, Quách Thị Phiến, Hoàng Anh Tuấn,Bùi Đình Dinh, Nguyễn Văn Bộ tại Viện Nông hóa – Thổ nhưỡng thì cây cốikhông những hấp thụ chất dinh dưỡng qua rễ mà còn hấp thụ qua lá, trongkhi diện tch lá của cây lại gấp hàng chục lần diện tích mà rễ cây ăn tới
Dùng phân bón lá có nhiều ưu điểm:
- Chất dinh dưỡng được cung cấp cho cây nhanh hơn bón gốc
- Hiệu suất sử dụng dinh dưỡng cao hơn
- Chi phí thấp hơn
- Không ảnh hưởng nhiều đến môi trường và đất trồng
Theo số liệu đã được công bố, hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng qua láđạt tới 95 % Ở Philippines dùng phân bón lá cho tăng năng suất lúa tăng 1,5lần so với dùng phân bón gốc qua rễ và gấp 3,3 lần khi không bón phân
(Horst Jane, 1992) [4].
Khi dùng phân bón lá cây lúa khoẻ hơn, cứng cáp hơn, chịu được sâu
Trang 23bệnh, không làm chua đất như khi bón nhiều và liên tục phân bón phânhoá
Trang 24học vào đất Hạt thóc cũng nặng thêm và chắc hơn, tỷ lệ gạo gãy không đáng
kể, làm cho gạo của Philippines phù hợp với thị trường quốc tế Dùngphân bón lá, lượng bón chỉ tốn bằng 1/4 so với phân bón qua đất
Những nghiên cứu về ảnh hưởng của dinh dưỡng đạm trong lá đến hàmlượng đạm tổng số trong các cơ quan của thực vật cho thấy việc bón urequa lá ở các giai đoạn vào chắc làm tăng hàm lượng đạm ở hạt và các bộphận khác của cây Một vấn đề cấp bách phải khắc phục là sự mất đạm dohiện tượng rửa trôi xói mòn ở các nước nhiệt đới và những vùng đất cókết cấu kém làm cho nguyên tố đạm luôn luôn là nguyên tố hạn chế trongđất, đây đang là một vấn đề được các nhà khoa học về nông nghiệp hiện đạiđang tm cách khắc phục Việc bón qua lá một lượng đạm nhỏ hiện đang
là phương pháp có ý nghĩa để hạn chế sự mất đạm, giảm ô nhiễm, tăng năngsuất cây trồng và cải thiện nâng cao hàm lượng đạm trong nông sản từ đóthỏa mãn những mong đợi và nhu cầu ngày càng cao của con người (Hoàng
cs, 1993) [18]
Ở nước ta, từ những năm 80, Viện Hoá học Công nghiệp đã tếnhành tách chiết axit humic từ than bùn để điều chế một số loại Humat
Trang 25dùng làm chất kích thích sinh trưởng phun cho cây trồng kết quả là đã đượcthị trường chấp nhận.
Trang 26Nghiên cứu của Nguyễn Anh Kết – GĐ công ty Thanh Hà và cộng sự đãđưa ra kết luận: Sử dụng Phân bón lá hữu cơ sinh học giảm được chi phí chonhà nông, không độc hại cho người sử dụng và môi trường Chẳng hạn nếu
01 ha bị ngập mặn từ 0,3 – 0,6% diện tích thu hoạch không đáng kể hoặc mấttrắng thì khi đưa sản phẩm phân bón lá hữu cơ sinh học vào chăm bón, khithu hoạch lợi nhuận tăng bình quân 4050000 – 6750000 đồng/ha Nếu ápdụng với diện tích lớn hàng ngàn ha sẽ đưa lại một con số không hề nhỏ
Có thể thấy rằng mặc dù chi phí cho sản xuất ít nhưng đem lại hiệu quả kinh
tế cao đồng thời cây trồng sẽ kịp thời vụ thu hoạch Sử dụng sản phẩmcòn giảm được từ 20 – 30% lượng phân bón vô cơ khác và giảm được mộtlượng đáng kể thuốc bảo vệ thực vật nhờ đó hạn chế được sự độc hại chonông sản cũng như hạn chế sự tếp xúc với thuốc bảo vệ thực vật của nhànông nâng coa tính an toàn lao động Sử dụng sản phẩm không chỉ giảmđược chi phí và công sức trong việc thau chua rửa mặn của nhà nông va fđầu
tư của nhà nước về hệ thống kênh mương tưới tiêu để cải tạo đất mà còn
bảo vệ sinh thái môi trường (Báo nông thôn ngày nay, 2008) [14].
Tác giả Nguyễn Kim Lý và Nguyễn Xuân Linh đã sử dụng kích phát tố
của Công ty Thiên Nông và đi đến kết luận: Việc sử dụng phân bón lá này vớiliều lượng 1gram thuốc pha 1 lít nước sạch và nhúng phần gốc củacành xuống 3 phút rồi đem phần dung dịch thuốc còn lại pha thêm 5gramphân bón lá phun lên cành giâm cứ 5 -5 ngày phun 1 lần, có thể đảm bảo
80 -90% số cây ra rễ với thời gian rút ngắn Phương pháp này được áp dụnghiệu quả cao hơn cho việc nhân giống vào mùa hè
Viện Thổ nhưỡng, Nông hóa (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)sau nhiều năm nghiên cứu vừa chính thức công bố phân bón qua láFID, không chỉ có tác dụng làm tăng năng suất cây trồng, mà còn có thể bổsung iốt cho người thông qua lượng iốt hòa tan trong cây Theo các nhà
Trang 27nghiên cứu,
Trang 28chế phẩm phân bón lá FID sẽ giúp con người thông qua cây trồng hấp thụ iốtnhiều nhất dưới dạng hòa tan Thêm nữa, việc sử dụng phân bón lá FID cũngrất đơn giản Người dùng chỉ cần pha 30-40ml dung dịch FID cho một bình 8-
18 lít nước, liều lượng phun trung bình 2 bình/sào Bắc Bộ
2.1.2.4 Các nghiên cứu về chất diều hoà sinh trưởng
a Sự cân bằng hormon trong cây: Ở thực vật bất cứ mọi hoạt động
sinh trưởng và phát triển nào, đặc biệt là các quá trình hình thành cơquan (rễ, thân, lá, hoa, quả ) cũng như sự chuyển qua các giai đoạn sinhtrưởng phát triển của cây đều được điều chỉnh đồng thời bởi nhiều loạihormon trong chúng Chính vì vậy mà sự cân bằng giữa các hormon có một ýnghĩa quyết định Nhìn chung có thể phân thành hai loại cân bằng là sự cânbằng chung và sự cân bằng riêng giữa các hormon
Sự cân bằng chung: Sự cân bằng chung được thiết lập dựa trên cơ
sở hai nhóm phytohoocmon có hoạt tính sinh lý trái ngược nhau: Nhóm chấtkích thích sinh trưởng và nhóm chất ức chế sinh trưởng Sự cân bằng nàyđược xác định trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây Trong quátrình phát triển cá thể từ khi cây sinh ra cho đến khi cây chết thì sự cânbằng trong chúng diễn ra theo quy luật là ảnh hưởng các kích thích giảm dần
và ảnh hưởng các ức chế tăng dần
Sự cân bằng riêng: Trong cây có vô số các quá trình phát sinh hình thái
và hình thành cơ quan khác nhau như rễ, thân, lá, hoa, quả, sự nảy mầm, sựchín đều được điều chỉnh bởi sự cân bằng của hai hay một vài hormon đặchiệu Tái sinh rễ hoặc chồi được điều chỉnh bằng tỷ lệ giữa Auxin vàXytokinin trong mô Nếu tỷ lệ này nghiêng về Auxin thì rễ được hình thànhnhanh hơn và ngược lại Hiện tượng ưu thế ngọn cũng được điều chỉnh bằng
tỷ lệ Auxin/Xytokinin Auxin làm tăng ưu thế ngọn còn Xytokinin lại làm giảm
ưu thế ngọn (Hoàng Ngọc Thuận, 2003) [24].
Trang 29Tại bất cứ một thời điểm nào trong các quá trình đó cũng đều xác địnhđược một sự cân bằng đặc hiệu giữa các phytohoocmon đó Con người cóthể điều chỉnh các quan hệ cân bằng đó theo hướng có lợi cho con người(Hoàng Minh Tấn và cs, 1999) [11].
b.Vai trò sinh lý của các chất điều tiết sinh trưởng
Vai trò sinh lý của Auxin:Auxin là một chất kích thích sinh trưởng,kích thích sự giãn nở của tế bào theo chiều ngang, điều chỉnh tính hướng củacây: Với lá - hướng quang, với rễ - hướng địa Auxin điều chỉnh hiện tượng
ưu thế ngọn, ngoài ra còn kích thích sự hình thành rễ đặc biệt là rễ bấtđịnh trên cành chiết, giâm và trên mô nuôi cấy, đồng thời kìm hãm sự rụng
lá, hoa, quả (Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, 1993)[18]
Vai trò sinh lý của Gibberellin (GA3): Gibberellin có tác dụng phá bỏ
sự ngủ nghỉ của hạt, củ, xúc tến nảy mầm, kích thích sự sinh trưởng kéo dàithân đối với cây thân gỗ và sự vươn dài của lóng đối với cây hòa thảo, hiệuquả này có được là do GA3 kích thích lên sự giãn của tế bào theo chiều dọc
GA3 ảnh hưởng rõ rệt đến sự ra hoa của một số thực vật, đến các quátrình trao đổi chất, các quá trình sinh lý xảy ra ở trong cây và có tác dụng rútngắn thời gian sinh trưởng dinh dưỡng của cây (Hoàng Minh Tấn vàNguyễn Quang Thạch, 1993)[18]
c Vai trò của Xytokinin: Xytokinin kích thích sự phân chia tế bào mạnh mẽ,
sự nảy mầm của hạt, của chồi ngủ, ảnh hưởng rõ rệt lên sự hình thành vàphân hóa cơ quan, đặc biệt là sự phân hóa chồi Xytokinin tương tác vớiAuxin điều chỉnh hiện tượng ưu thế ngọn của cây Nó kìm hãm sự hóa giàcủa các cơ quan và toàn cây, ảnh hưởng trao đổi chất, đặc biệt là quá trìnhtổng hợp axit nucleic, protein, diệp lục do đó mà ảnh hưởng đến hoạt động
sinh lý của cây (Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch, 1996)[18].
d Ưu điểm của việc sử dụng chất điều tết sinh trưởng trong sản xuất
hoa.
Trang 30Chất điều tiết sinh trưởng thực vật ngày càng được ứng dụng rộng rãitrong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong nghề trồng hoa nói riêng
Với nghề trồng hoa sử dụng chất điều tiết sinh trưởng cónhiều thuận lợi, đó là:
- Hoa không phải là thực phẩm cho người và vật nuôi, do đó các ảnhhưởng độc hại (nếu có) của chất điều tiết sinh trưởng không ảnhhưởng đến con người và vật nuôi
- Ở nồng độ rất thấp các chất điều tiết sinh trưởng đã phát huy tácdụng đối với cây trồng nói chung và với hoa nói riêng nên dư lượng của nótrong đất, nước là không đáng kể
- Tác dụng của chất điều tiết sinh trưởng đối với hoa nhanh, rõ rệt
- Các chất điều tiết sinh trưởng có thể làm thay đổi một số đặc điểmthực vật học của cây hoa: thay đổi chiều cao cây, màu sắc lá, thời gian sinhtrưởng, sự ra hoa, chất lượng và tuổi thọ của hoa Những chất có tác dụngkích thích sự sinh trưởng của cây gọi là chất kích thích sinh trưởng như: Auxin,Gibberellin, Xytokinin Những chất có tác dụng kìm hãm các quá trình sinhtrưởng của cây gọi là chất kìm hãm sinh trưởng như: Axit abxixic, Etylen (Nguyễn Xuân Linh,
2002) [8] Tuy nhiên để sử dụng có hiệu quả cần tuân thủ những nguyên tắc.
- Việc sử dụng các chất điều tiết sinh trưởng thực vật trong nghề trồnghoa cũng tuân theo các nguyên tắc chung như khi sử dụng chúng với các câytrồng khác trong nông nghiệp là:
+ Nồng độ của các chất điều tiết sinh trưởng: Thông thường, ở nhiệt
độ thấp chúng có tác dụng kích thích như xúc tiến nảy mầm, tăng chiều cao,kích thích nảy mầm, tăng khối lượng ở nồng độ cao (hàng ngàn ppm) chúng
ức chế sinh trưởng ngọn hay toàn cây, gây rụng lá, xúc tiến ra hoa
+ Chất điều tiết sinh trưởng thực vật không phải là chất dinh dưỡngnên không thể thay thế cho phân bón Vì vậy muốn đạt hiệu quả cao khi sử
Trang 31dụng
Trang 32các chất điều tiết sinh trưởng phải phối hợp chúng với phân bón, đặc biệt trong các trường hợp muốn làm tăng chiều cao và sinh khối của hoa.
+ Mặc dù việc sử dụng chất điều tiết sinh trưởng, thực vật vớinghề trồng hoa có nhiều thuận lợi nhưng ảnh hưởng tiêu cực của chúng đốivới đất đai, nước và sức khoẻ con người không phải là không có, nhất là khi
sử dụng nhiều và thường xuyên các chất điều tiết sinh trưởng Do đó phải sửdụng chúng đúng nồng độ, thời điểm và phương pháp (Hoàng Minh Tấn
và cs,
1994) [19]
2.2 KHÁI QUÁT SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HOA CÂY CẢNH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình sản xuất hoa cây cảnh trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa của một số nước trên thế giới
a Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa trên thế giới
Các sản phẩm thương mại của hoa bao gồm hoa cắt, hoa trồngchậu, các loại hoa trồng thảm, cây lá màu Những năm gần đây nhu cầu hoacắt trên thế giới tăng 6 – 9% năm Năm 1995 tổng giá trị hoa cắt têu thụtrên thị trường thế giới là 31 tỉ USD, trong đó hoa hồng chiếm tới 25 tỷUSD Dự đoán trong những năm tới, nhu cầu tiêu thụ sẽ lên tới 35 tỷ USD,trong đó hoa hồng sẽ chiếm khoảng 30 tỷ, còn lại là hoa cúc, cẩm chướng,hoa lay ơn và các loại hoa khác Các thị trường lớn gồm : Tây Âu, Bắc Mỹ
và Nhật Bản trong đó thị trường Nhật Bản tăng mạnh nhất, thị trường Tây
Âu được coi là đã già cỗi và đã bão hoà, thị trường các nước châu Á tăng dothu nhập của người dân ngày càng tăng Giá trị nhập khẩu hoa và cây cảnhtrên thế giới tăng hàng năm, năm 1982 là 2,5 tỷ USD, năm 1996 là 7,5 tỷUSD Giá trị xuất khẩu tăng từ 1,2 tỷ lên 3,6 tỷ USD năm 1996 Trong đó Hà
Trang 33Lan, Kenya, Ecuador, Colombia, Isaren là những nước xuất khẩu lớn nhất Ởchâu Á nước
Trang 34xuất khẩu nhiều nhất là Malaysia, Thái Lan, Philippines là 3 nước sản xuấtchính trong vùng, các nước Australia và Newzealand là các nước chiếm lĩnhthị trường hoa cao cấp châu Á, Thái Lan có hơn 7000 ha hoa cắt Sản xuấthoa cũng đang tăng ở các nước đang phát triển, trong dó có Trung Quốc, ViệtNam Hiện Trung Quốc có hơn 60000ha, trong thời gian 3 năm số lượng hoacắt tăng từ 100 triệu cành, lên tới 400 triệu cành, chủ yếu cung cấp chonhu cầu nội địa Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là bonsai và hoa trồng chậu
cũng đang gia tăng (Đào Thanh Vân và cs, 2009) [26].
b Thị trường xuất và nhập khẩu hoa của một số nước trên thế
giới
Song song với sự phát triển của các ngành công nghiệp, ngành sản xuấthoa, cây cảnh trên thế giới đang phát triển một cách mạnh mẽ và đã trởthành một ngành thương mại cao Sản xuất hoa cây cảnh đã mang lại lợi ích
to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa
Theo báo cáo năm 2005 của FAO, giá trị, sản lượng hoa cây cảnh củatoàn thế giới năm 1995 đạt 45 tỷ USD, đến năm 2004 tăng lên 66 tỷ USD (tốc
độ tăng bình quân mỗi năm là 20%) trong đó giá trị xuất khẩu đạt từ 20 –
50 tỷ USD/năm
Số liệu thống kê gần đây chỉ ra rằng Hà Lan chiếm hơn một nửa (64%)
tỷ lệ phần trăm xuất khẩu hoa của các nước trên thế giới Tiếp theo làColombia Isarael…còn lại là các nước khác chiếm 8 % thị phần xuất khẩu hoa
trên thế giới (Nguyễn Xuân Linh và cs, 2002) [8].
Trang 35Thái Lan Kenya Các nước khác Tây Ban Nha
Hình 2.1: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm thị trường xuất khẩu hoa
của một số nước trên thế giới
Giá trị nhập khẩu hoa, cây cảnh của thế giới tăng hàng năm Năm 1996
là 7,5 tỷ USD trong đó thị trường hoa Đức chiếm gần 50%, tiếp đó là cácnước Mỹ, Pháp, Anh…Các chủng loại hoa chủ yếu mà các nước này nhậpkhẩu đó là cẩm chướng, cúc, hồng, layơn, lan, đồng tiền…(Nguyễn Xuân
Linh và cs, 1998) [19].
Bảng 2.1: Tình hình nhập khẩu hoa một số nước trên thế giới
2 Mỹ 21,9 Cẩm chướng, cúc, hồng, lay ơn, đồng tền
3 Pháp 7,4 Cẩm chướng, cúc, hồng, lay ơn, đồng tền
8 Các nước khác 15,9 Cẩm chướng, cúc, hồng, lay ơn, đồng tền, lan…
Nguồn: Nguyễn Xuân Linh, 1998
Sản xuất hoa thế giới tếp tục phát triển và mạnh mẽ nhất ở các nướcchấu Á, châu Phi và châu Mỹ Latnh, hướng sản xuất hoa là tăng năng xuấthoa, giảm chi phí lao động, giảm giá thành hoa Mục tiêu sản xuất hoatrong
Trang 36tương lai cần hướng tới là giống hoa đẹp, tươi lâu, chất lượng cao và giá thành thấp.
c Sản xuất và tiêu thụ hoa cây cảnh ở châu Á
Nghề trồng hoa Châu Á có từ lâu đời nhưng trồng hoa thương mạiphát triển mạnh từ những năm 80 của thế kỷ XX Khi các nước Châu Á mởcửa tăng cường đầu tư, đời sống của nhân dân được nâng cao, yêu cầu hoacho khách sạn, du lịch lớn nên thị trường hoa phát triển mạnh
Châu Á có 134.000 ha trồng hoa chiếm khoảng 60% diện tích trồng hoathế giới nhưng diện tch trồng hoa thương mại nhỏ Tỷ lệ thị trườnghoa chiếm 20% thị trường hoa thế giới Nguyên nhân là do các nước Châu Á
có phần lớn diện tích trồng hoa trong điều kiện tự nhiên và chủ yếu phục vụcho nhu cầu nội địa Trong đó các nước có diện tch trồng hoa lớn là TrungQuốc (sản lượng đạt 2 tỷ cành/năm 2000) với các loại hoa chính như hoahồng, cúc, phăng, layơn, đồng tiền Ấn Độ 65000 ha (giá trị đạt 2050 triệuR.S/ năm), Thái Lan 5452 ha (sản lượng 1667 cành/năm), Malaysia 1218 ha(giá trị đạt
3370 triệu RM/năm Tiếp theo là một số các nước khác như Srilanka, Thái
Lan, Việt Nam, Philippines, Indonesia…(Nguyễn Hữu Trí và cs, 2006) [22].
Bảng2.2: Tình hình sản xuất hoa ở các nước châu Á
tích
Sản lượng giá trị/năm Các loại hoa chính
cành/năm Phăng, hồng, Statc, cúc huệ, gysophila
Nguồn: Nguyễn Hữu Trí, 2006
Trang 37Các loại hoa được trồng ở Châu Á chủ yếu gồm 2 nhóm giống hoa cónguồn gốc nhiệt đới và ôn đới Giống hoa có nguồn gốc nhiệt đới và ôn đới
gồm các loại hoa lan (Orchidacea), tại Singapor, một triển lãm về hoa, ông
Honyee Peng giới thiệu giống lan mới màu tím lai giữa vanda Miss Joa quin
và Britis pul cherrima được đặt tên là “lanmini” Năm 1995 một chủng lanCasttlya mới ra đời có được lai giữa 2 giống C.Kittinake, Brillance AM/AOS xBLC, Međilation Qeen’s Doury do nhà vườn Carmela ở Hawai tạo ra rấtđẹp cánh hoa màu trắng, lưới hoa màu đỏ
Các loại hoa như: cúc (Chysanthemum sp), lay ơn (Gladiolus), huệ… đặc
biệt hoa lan là sản phẩm hoa nhiệt đới, đặc sản hoa Châu Á được thị
trường Châu Âu và châu Mỹ ưa chuộng: hoa đồng tiền (Gerbera), nhóm có nguồn gốc ôn đới như hoa hồng (Rosa sp.) căn cứ vào số liệu lưu lại cho thấy
con người biết trồng hoa hồng từ lâu Nước Ba Tư cổ đại đã có vườn hồngnổi tếng vào thế kỷ thứ VI sau công nguyên Loài Rosa Gallia là thuỷ tổ củahơn
5000 giống hồng mà ngày nay con người đang trồng trên khắp thế giới(Nguyễn Hữu Trí và cs, 2006) [22]
Theo khảo sát của Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, tập quán tặnghoa và chi tiêu mua hoa của người Nhật Bản đang tăng mạnh trong các dịp
kỷ niệm và các ngày lễ trong năm Thói quen tặng hoa đang trở thành nếpsống văn hóa của người Nhật Bản Nhu cầu mua hoa của các gia đình, đặcbiệt là thú chơi hoa hàng ngày và làm quà tặng ngày càng tăng cao Nhu cầu
về hoa của người dân Nhật Bản tăng nhanh vào các dịp lễ như: ngày giỗ tổ(tháng 3), ngày của mẹ (tháng 5), Noel và năm mới, ngoài ra Nhật Bảncũng có thói quen tặng hoa chúc mừng vào ngày khai trương văn phòng, kỷniệm ngày thành lập công ty … nhu cầu về hoa thường giảm vào cuối tháng 1đến hết tháng 2 và từ tháng 6 đến tháng 7 vì không có dịp lễ nào Do điềukiện thiên nhiên ưu đãi, Nhật Bản có thể tự trồng và cung cấp hầu hết nhu
Trang 38cầu hoa trong nước Tuy nhiên do nhu cầu trong nước về các loại hoa kháphong phú và
Trang 39giảm chi phí, nhân công tại Nhật Bản khá đắt đỏ, không thể cạnh tranhvới các nước khác, kim ngạch nhập khẩu hoa của Nhật Bản ngày càng tăngtrong các năm gần đây.
Hàng năm, nhu cầu nhập khẩu hoa của Nhật Bản khoảng 453triệu USD, do nhu cầu hoa trong nước ngày càng cao, năm 2009 kim ngạchnhập khẩu hoa của Nhật Bản sẽ đạt khoảng 500 triệu USD Thị trường nhậpkhẩu hoa của Nhật Bản và Hà Lan (chiếm 27%), Trung Quốc (chiếm 9,7%), ĐàiLoan (chiếm 9%), Malaysia (8,8%), Thái Lan (7,3%) và Colombia (6.3%)…Hoanhập khẩu chủ yếu là các loại hoa không được trồng phổ biến ở Nhật Bản
Hà Lan là nước cung cấp các loại hoa hồng, hoa loa kèn và các loại hạt, củhoa tuylip
Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu hoa sang Nhật Bản khoảng 6,2 triệuUSD chiếm 1,4% thị phần nhập khẩu hoa Nhật Bản Trong năm 2005, kimngạch xuất khẩu hoa Việt Nam sang Nhật Bản ước tính sẽ đạt 6,5 triệu USD
Trong các năm tếp theo, con số này có thể tăng đến hơn 8 triệu USD.Điều này có thể là hoàn toàn thực hiện được do hoa tươi xuất khẩu của ta cótềm năng xuất khẩu sang Nhật Bản Hiện nay, các mặt hàng hoa xuất khẩuchủ yếu của Việt Nam vào Nhật Bản là hoa phong lan Tháng 12 năm 2005,với sự hỗ trợ của Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản, hơn 200 doanh nghiệpNhật Bản sang tìm hiểu thị trường hoa Việt Nam vào đúng dịp Lễ hội hoa ĐàLạt Đây là cơ hội tốt để doanh nghiệp giới thiệu hoa tươi xuất khẩu của ViệtNam, trong đó có hoa sen là loại hoa mà người dân xứ hoa anh đào rất yêu
thích (Cẩm nang thị trường xuất khẩu nông sản, 2006) [29].
Hàn Quốc là nước sản xuất hoa ở vùng Bắc Á, với các loại hoa nổitếng: cúc, lily, và địa lan Diện tích trồng trọt tăng nhanh từ 2249 ha (1985)lên 4.6.22 ha (2002) và thu lại lợi nhuận cao từ trồng hoa với 789 tỷ won(tương đương 607 triệu USD)
Trang 40Bảng 2.3: Tình hình sản xuất hoa Hàn Quốc
8.945 3.503 239.3
12.509 5.347 509.0
13.080 6.047 664.9
13.466 6.417 696.6
13.575 6.422 789.3
(Nguồn: Nguyễn Xuân Linh, 2009 )
Sản xuất hoa ở Châu Á là một tiềm năng quan trọng thúc đẩy nghề trồng hoaphát triển trong tương lai Tuy nhiên hiện nay sự phát triển hoa của các nướcChâu Á gặp các điều kiện thuận lợi và hạn chế
* Điều kiện thuận lợi của sản xuất hoa các nước Châu Á
+ Có nguồn gen cây hoa phong phú và đa dạng
+ Khí hậu nhiệt đới, đất đai phù hợp với sự sinh trưởng và phát
triển của nhiều loài hoa
+ Lao động dồi dào, giá lao động thấp
+ Chính phủ đầu tư, khuyến khích phát triển hoa
* Các mặt hạn chế sản xuất hoa các nước Châu Á
+ Thiếu giống hoa đẹp, chất lượng cao, giống hoa thường nhập từ bênngoài
+ Chưa đủ kỹ thuật sản xuất hoa thương mại
+ Vốn đầu tư cao, vay vốn với lãi suất cao
+ Cơ sở hạ tầng cho sản xuất, bảo quản, vận chuyển còn thiếu
+Thông tin về thị trường chưa đầy đủ
+ Thiếu vốn đầu tư cho nghiên cứu, đào tạo cán bộ
+ Thuế cao, sự kiểm dịch khắt khe của các nước nhập khẩu
2.2.1.2 Tình hình sản xuất hoa cây cảnh trong nước
a Vài nét về lịch sử phát triển nghề trồng hoa cây cảnh ở Việt Nam
Ở Việt Nam lịch sử phát triển nghề trồng hoa cây cảnh chậm hơn so với các nước khác trên thế giới Các nhà vườn Cố đô Huế là hình ảnh các vườn
cổ mang