1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh thái, sinh vật học và kỹ thuật tạo cây con phát triển trồng cây mắc mật (clausena excavata burm l) tại lạng sơn

136 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 22,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tài liệu báo cáo kết quả nghiên cứu về cây lâm nghiệp tỉnh QuảngTây Trung Quốc [32], [40], Mắc mật phân bố tự nhiên ở phía Nam tỉnhQuảng Tây, ở Việt Nam, Lào, Thái Lan,… trên núi đá

Trang 1

ĐạI HọC THáI NGUYÊN

trƯờng đại học nông lâm thái nguyên

sơn

LUậN VĂN THạC Sĩ KHOA HọC NÔNG

NGHIệP

THáI NGUYÊN

Trang 2

-2010

Trang 3

ĐạI HọC THáI NGUYÊN

trƯờng đại học nông lâm thái nguyên

sơn

CHUYÊN NGàNH: lâm

học M0 Số: 60.

62 60

Tóm tắt LUậN

VĂN THạC Sĩ KHOA HọC NÔNG

NGHIệP

Trang 4

TH¸I NGUY£N

-2010

Trang 5

ç Ki m § ång i L u Ën V¨n t h ¹c

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Đỗ Kim Đồng

Học viên cao học khóa 16 - Chuyên ngành: Lâm nghiệp Niên khóa 2008 -

2010 Tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên.

Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn nghiên cứu cuối khóa học Tôi xin cam đoan:

- Đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện.

- Số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực.

- Các kết luận khoa học của luận văn chưa từng ai công bố trong các nghiên

cứu khác

- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan

trên

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2010

Người làm cam đoan

Đỗ Kim Đồng

Trang 6

Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể cán bộ, giảng viên phụtrách Đào tạo sau Đại học đã dành cho tác giả những điều kiện hết sức thuậnlợi; nhiều nhà khoa học trong Trường đã nhiệt tình đóng góp những ýkiến quý báu giúp tác giả nâng cao trình độ và hoàn thiện luận văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Công ty cổ phần giống cây

trồng lâm nghiệp vùng Đông Bắc - Lạng Sơn; Ban quản lý dự án 661 huyện Bình Gia và huyện Bắc Sơn - Lạng Sơn; Hạt Kiểm lâm huyện Văn Lãng - Lạng Sơn; Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc - Quảng Ninh, đã

tạo những điều kiện thuận lợi nhất giúp cho tác giả có cơ hội phấn đấutrong công tác cũng như trong sự nghiệp nghiên cứu của mình

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất với gia đình, bạn bè đã giúp

đỡ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để thực hiện bản luận văn này

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 08 năm 2010

Tác giả

Đỗ Kim Đồng

Trang 7

H vn : Chiều cao vút ngọn trung bình

Hvn : Chiều cao vút ngọn

NB : Nam bắc NC : Nghiên cứu ÔTC :

Ô têu chuẩn ÔDB :

Trang 8

Khoa Kho¸

§

ç Ki m § ång iv iv iv L u Ën V¨n

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 4.1: Một số đặc điểm về hình thái và năng suất quả cây Mắc mật 32

Bảng 4.2: Tổng hợp một số kết quả đặc điểm vật hậu của Mắc mật 34

Bảng 4.3: Nhiệt độ (T) và lượng mưa (P) trung bình ở 3 khu vực 37

Bảng 4.4: Đặc điểm đất nơi có Mắc mật phân bố 39

Bảng 4.5: Tổ thành tầng cây cao theo số cây ở các đai cao có Mắc mật phân bố 40

Bảng 4.6: Mật độ, số lượng cây tái sinh trên các đai độ cao 43

Bảng 4.7: Tổng hợp cây bụi, thảm tươi theo đai độ cao 45

Bảng 4.8: Ảnh hưởng nhiệt độ xử lý và tỷ lệ nảy mầm 48

Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả theo dõi đặc điểm sinh trưởng của cây con Mắc mật 49

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của cường độ che sáng tới sinh trưởng cây con 51

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của khoảng cách cấy cây tới sinh trưởng cây con 53

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của phân P tới sinh trưởng cây con 54

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của hỗn hợp PC + P tới sinh trưởng và tỷ lệ sống cây con 56

Bảng 4.14: Tỷ lệ sống của cây hom 57

Bảng 4.15: Tỷ lệ ra đọt chồi - ra rễ của cây hom 58

Bảng 4.16: Ảnh hưởng của thời vụ ghép đến tỷ lệ sống của cây ghép 59

Bảng 4.17: Ảnh hưởng của kiểu ghép đến tỷ lệ sống và tỷ lệ xuất vườn 60

Trang 9

ç Ki m § ång v v L u Ën V¨n t h ¹c

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: Hình thái thân và tán cây Mắc mật 33

Hình 4.2: Hình thái lá, hoa, quả và hạt cây Mắc mật 33

Hình 4.3: Hình thái hệ rễ cây Mắc mật 34

Hình 4.4: Cây Mắc mật ra chồi, hoa và quả 35

Hình 4.5: Điều tra, khảo sát việc trồng cây Mắc mật trên hiện trường 46

Hình 4.6: Thí nghiệm theo dõi tỉ lệ nảy mầm của hạt giống Mắc mật 48

Hình 4.7: Thí nghiệm theo dõi đặc điểm sinh trưởng cây con Mắc mật 50

Hình 4.8: Thí nghiệm che sáng tới sinh trưởng cây con Mắc mật 52

Hình 4.9: Thí nghiệm khoảng sống tới sinh trưởng cây con Mắc mật 53

Hình 4.9: Thí nghiệm phân bón tới sinh trưởng cây con Mắc mật 56

Hình 4.9: Thí nghiệm nhân giống vô tnh (ghép) cây Mắc mật 60

Trang 10

ç Ki m § ång vi vi L u Ën V¨n t h ¹c

MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii DANH MỤC CÁC BẢNG iv DANH MỤC CÁC HÌNH v MỤC LỤC vi MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Ở Việt Nam 4

1.2.1 Phân loại tên gọi và mô tả hình thái, giá trị sử dụng 4

1.2.2 Nghiên cứu về kỹ thuật tạo cây con, trồng rừng Mắc mật 6

Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9

2.1.1 Về mặt lý luận 9

2.1.2 Về mặt thực tễn 9

2.2 Giới hạn nghiên cứu 9

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 9

2.3 Nội dung nghiên cứu 9

2.4 Phương pháp nghiên cứu 10

2.4.1 Quan điểm về phương pháp luận 10

2.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 12

2.4.2.1 Phương pháp kế thừa 12

Trang 11

ç Ki m § ång vii L u Ën V¨n t h ¹c

2.4.2.2 Điều tra tổng thể, xác định đối tượng nghiên cứu

12 2.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

12 2.4.2.4 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

13 2.4.2.5 Phương pháp thu thập số liệu nội nghiệp

20 2.4.2.6 Phương pháp xử lý số liệu, phân tch và đánh giá kết quả

21 Chương 3: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TÊ - XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG LÂM NGHIỆP KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24

3.1 Sơ lược đặc điểm tự nhiên 24

3.1.1 Vị trí địa lý 24

3.1.2 Đặc điểm địa hình 24

3.1.3 Khí hậu, thủy văn 25

3.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 25

3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội và thực trạng lâm nghiệp 27

3.2.1 Dân số, dân tộc, lao động 27

3.2.2 Thực trạng chung về kinh tế của tỉnh 28

3.2.3 Thực trạng xã hội 28

3.2.4 Thực trạng lâm nghiệp tỉnh Lạng Sơn 30

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu của Mắc mật 32

4.1.1 Đặc điểm hình thái cây 32

4.1.2 Đặc điểm vật hậu 34

4.2 Nghiên cứu đặc điểm phân bố, sinh thái tự nhiên của Mắc mật ở Lạng Sơn 36

Trang 12

ç Ki m § ång vii L u Ën V¨n t h ¹c

4.2.1 Đặc điểm vùng phân bố tự nhiên 36 4.2.2 Đặc điểm sinh thái 36 4.3 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần có Mắc mật tham gia

40

4.3.1 Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao luôn đi kèm với Mắc mật 40 4.3.2 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của Mắc mật 42 4.3.3 Ảnh hưởng của độ tàn che tới sinh trưởng tự nhiên của Mắc mật 43

4.3.4 Ảnh hưởng của tầng cây bụi, thảm tươi với cây tái sinh tự nhiên 44

Trang 13

ç Ki m § ång viii L u Ën V¨n t h ¹c

4.4 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gieo ươm 46

4.4.1 Điều tra, đánh giá việc trồng cây Mắc mật của nhân dân trong vùng 46

4.4.2 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gieo ươm 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

Kết luận 61

Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65 PHỤ LỤC

Phụ lục 1: CÁC MẪU BIỂU ĐIỀU TRA Phụ

lục 2: CÁC BẢNG PHỤ LỤC

Phụ lục 3: CÁC BẢN ĐỒ

Trang 14

số lượng sản phẩm ngày một tăng Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển nhữngloài cây đa tác dụng thích ứng với điều kiện tự nhiên của vùng và có giá trịkinh tế cao là một hướng đi đúng, phù hợp với tiến trình quản lý rừng bềnvững ở nước ta hiện nay.

Là cửa ngõ phía Bắc của nước ta, Lạng Sơn thường được biết đến lànơi có những danh lam thắng cảnh nổi tếng như: đỉnh Mẫu Sơn, động TamThanh, núi đá Vọng Phu v.v… không chỉ có vậy Lạng Sơn còn có nhiều loàithực vật quý hiếm được biết đến, trong đó có loài cây Mắc mật Đây là loàicây gỗ bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao, có thể đáp ứng nhu cầu trồngrừng, đưa lại thu nhập cao cho người dân sống trong và gần rừng

Mắc mật (Clausena excavata Burm.L) [29], thuộc họ Cam (Rutaceae),

là cây gỗ nhỏ, sống lâu năm trong rừng nhiệt đới Sản phẩm từ cây Mắcmật là quả và lá mà tinh dầu chứa đến 67 hợp chất chủ yếu thuộc nhómsesquiterpen (Trần Huy Thái, 2002) [25], là một loại hương vị dùng trongthực phẩm và y dược

Trong lá và vỏ quả Mắc mật có hàm lượng các thành phần dinh dưỡngcao Chẳng hạn, hàm lượng của một số nguyên tố (mg/kg) trong vỏ quả (đã

bỏ hạt) như sau: Canxi: 2456,9; Phospho: 123,4; Sắt: 95,7; Protein:16,9; Vitamin C: 473,0 [37]

- Quả, hạt và lá Mắc mật có thể dùng ăn tươi, sấy khô hoặc chế biến

Trang 15

ç Ki m § ång 2 2 L u Ën V¨n t h ¹c

thành các loại gia vị, nước giải khát (siro…) có hương vị đặc biệt, cũng có thể

Trang 16

ç Ki m § ång 3 3 L u Ën V¨n t h ¹c

dùng để chế biến một số món ăn: lợn quay, vịt quay, khau nhục,… tạonên bản sắc riêng món ăn đặc sản của một số địa phương, đặc biệt là ở cáctỉnh miền núi nước ta Giá bán hiện nay tại vườn hộ gia đình, tại các trungtâm chợ ở Lạng Sơn, Cao Bằng,… từ 8.000 - 10.000đ/kg quả tươi, từ90.000 -

120.000đ/1kg quả khô, từ 5.000 - 8.000 đ/1kg lá Cây cho năng suất khácao và ổn định ở giai đoạn tuổi 11 - 15 năm (trung bình 43,5 kgquả/cây/năm) [15], [42]

- Mắc mật còn là cây thuốc quý, với nhiều chức năng: Lá già đem giã

nhỏ đắp chữa vết thương sưng đau do viêm khớp, bong gân hoặc nấu nướctắm chữa ghẻ lở, mụn nhọt, trừ giun cho gia súc Vỏ cây chữa đau bụng, kémtiêu và ho đờm khản cổ,…

Tinh dầu lá và vỏ quả có trong cây Mắc mật là hàm lượng myristcin chiếm đến 56,04%, và p-cymen-8-ol chiếm đến 22,45% đó là những chất

dùng sản xuất thuốc kích thích thần kinh, làm giảm đau và bảo vệ gan [38]

Ngoài giá trị về dược liệu, dinh dưỡng, Mắc mật còn có giá trị về cảitạo rừng và bảo vệ môi trường, đặc biệt khả năng chống xói mòn giữ đất,giữ nước rất tốt do chúng có tán lá rộng, dày rậm, thường xanh, bộ rễ pháttriển mạnh

Mặc dù vậy, trong những năm qua ở Lạng Sơn, với nhiều lý do khácnhau, Mắc mật chưa được coi trọng phát triển, thậm chí có nguy cơ suy giảmmạnh Hiện nay, phần lớn người dân địa phương đã đem cây Mắc mật về nhàtrồng, chăm sóc nhằm nâng cao năng suất Tuy nhiên, đến nay chưa có nhiềunghiên cứu đầy đủ về đặc điểm sinh thái, sinh vật học và đặc biệt là kỹ thuậtgieo ươm, trồng cây Mắc mật

Nhằm góp phần vào việc lựa chọn cây bản địa cho kinh doanh Lâm

nghiệp vùng núi đá vôi, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh

Trang 17

ç Ki m § ång 4 4 L u Ën V¨n t h ¹c

thái, sinh vật học và kỹ thuật tạo cây con phát triển trồng cây Mắc mật

(Clausena excavata Burm.L) tại Lạng Sơn” để nghiên cứu.

Trang 18

ç Ki m § ång 5 5 L u Ën V¨n t h ¹c

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Theo mục Huangpiguo.anjia [43], cây Mắc mật Trung Quốc gọi làHoàng bì có rất nhiều loài do một số đặc điểm hình thái khác nhau,cây Hoàng bì hiện phân bố rộng ở quanh vùng Nam Ninh, vượt lên QuếLâm, sang cả Hồng Kông, nay đã trồng được ở Bắc Kinh, vùng ôn đới,chứng tỏ môi trường thích nghi cho cây Hoàng bì rất rộng

Cây Hoàng bì có thân đẹp làm cây cảnh quan có nơi đặt tên QuánHoàng bì, trồng quanh vườn, có nơi dùng lá Hoàng bì hỗn hợp với một số loại

lá khác để làm thuốc chữa bệnh, dùng lá làm kem bôi mặt như ở thôn Dương

Đề (Hồ Nam), làm cây xoá đói giảm nghèo Hoàng bì có chứa nhiều chất

carotin, hàm lượng vitamin C khá cao [43].

Theo tài liệu báo cáo kết quả nghiên cứu về cây lâm nghiệp tỉnh QuảngTây (Trung Quốc) [32], [40], Mắc mật phân bố tự nhiên ở phía Nam tỉnhQuảng Tây, ở Việt Nam, Lào, Thái Lan,… trên núi đá vôi, ở những nơi có nhiệt

Quốc Mắc mật được đưa vào danh lục tuyển chọn là loài cây thực phẩm.Người dân Quảng Tây có kinh nghiệm trong việc sản xuất cây Mắc mật để chếbiến thức ăn nhất là sử dụng lá Mắc mật để nấu các món: lợn quay, vịt quay,khau nhục… dùng quả Mắc mật để chế biến siro, dược liệu… Do vậy, hàngnăm cứ đến mùa thu hái quả, nhân dân các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, BắcKạn… đã tến hành thu hái quả để xuất bán cho các thương nhân Trung Quốc

Tác giả Anon (1999) [11], đã nghiên cứu về những loài thực vật ở ViệtNam trong đó có đề cập đến vấn đề nghiên cứu về Mắc Mật, đặc biệt là giá

Trang 19

ç Ki m § ång 6 6 L u Ën V¨n t h ¹c

trị làm thuốc của Mắc mật

Trang 20

ç Ki m § ång 7 7 L u Ën V¨n t h ¹c

Những tác giả Guillaumin (1911), Hooker, J.D (1875) [11], đã bắt đầunghiên cứu về đặc tnh sinh thái của loài Mắc Mật nhưng mới chỉ dừng lại ởviệc nghiên cứu về đặc tính phân bố của loài mà chưa đi sâu nghiên cứu

về đặc điểm gây trồng và giá trị của Mắc Mật

Theo Nguyễn Tiến Bân (2001)[2], trong Báo cáo tổng kết đề tài

“Nghiên cứu giải pháp trồng lại rừng ở vùng núi đá vôi bằng các loài cây bảnđịa” cũng cho thấy: Ở Malaixia người dân có kinh nghiệm dùng rễ và lánghiền nát đắp trị loét mũi và dùng lá nấu nước xông

Theo Đỗ Tất Lợi (1999) [23], cho thấy: Tại Campuchia, người dândùng lá Mắc mật ăn với somlo, lá cũng được dùng để trừ giun cho gia súc, vỏcây được dùng để chữa đau bụng kém têu và ho đờm khản cổ, thân câyđược dùng làm thuốc uống trị đau bụng…

1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam Mắc mật là loài cây khá thông dụng đối với người dânvùng núi, đặc biệt là các tỉnh vùng núi đá vôi phía Bắc như: Lạng Sơn, CaoBằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Thái Nguyên, Quảng Ninh,… Tuy nhiên, nhữngnghiên cứu về loài cây này còn rất ít và chưa có hệ thống Mặc dù đã cómột số tài liệu viết về cây Mắc mật nhưng cũng trên cơ sở tổng kết cáckinh nghiệm của người dân cộng với các kết quả điều tra, chưa có nhiều tàiliệu nghiên cứu nào đề cập sâu sắc về loài cây này, có thể điểm qua một sốkết quả nghiên cứu như sau:

1.2.1 Phân loại tên gọi và mô tả hình thái, giá trị sử dụng

Cây Mắc mật có tên khoa học là Clausena excavata Burm.L, tên địa phương còn gọi là Hồng bì rừng, Nhâm hôi thuộc họ Cam Rutaceae [5], [7],

[23], [29], là cây thân gỗ sống lâu năm, phân bố ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào,Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin và Việt Nam

Trang 21

ç Ki m § ång 8 8 L u Ën V¨n t h ¹c

Theo tài liệu nghiên cứu Dự án Hỗ trợ chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ

tại Việt Nam (2007) [11], cho thấy: Cây Mắc mật còn có tên là Clausena

indica (Dalzell) Oliv.,…1861; Tên đồng nghĩa Piptostylis indica Dalzell,

1851; Bergera nitda Thwaites, 1858;… thuộc họ Cam-Rutaceae là loài cây

bụi hay cây gỗ nhỏ, cây mọc hoang và được trồng ở một số tỉnh miền BắcViệt Nam như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, NinhBình, Thanh Hóa Tập trung nhiều nhất ở các huyện phía bắc tỉnh Lạng Sơnnhư: Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn,…

Tác giả La Quang Độ [16], trong “Bài giảng Thực vật rừng” cây Mắc mật còn có tên là Mác mật (Mác mặt), tên khoa học là Clausena excavata Burm.L và Clausena indica (Dalz) Oliv Thuộc chi Hồng bì Clausena, họ Cam Rutaceae, là loài cây bụi cao hay cây gỗ nhỏ cao 5-10m, cây có phân bố

từ Thanh Hóa trở ra Bắc

Phạm Hoàng Hộ [19], trong tác phẩm “cỏ cây Việt Nam” cũng đã mô

tả đặc điểm nhận biết và xác định Mắc mật là loài cây thuốc có nhiều côngdụng

Theo Viện điều tra quy hoạch rừng [39], trong sách cây rừng Việt Namtập II mô tả thì Mắc mật là loài cây sinh trưởng chậm, rễ bang phát mạnh ăntheo tán, hạt nảy mầm tương đối khỏe, cây thường mọc rải rác hay mọcthành từng đám nhỏ tại những vùng thung áng chân núi đá vôi

Nông Ích Thượng [32], trong “ Nghiên cứu cơ bản về cây Mắc mắcCao Bằng” Tác giả cũng đã sơ bộ kết luận: Cây Mắc mật chỉ có ở Cao Bằng,Bắc Kạn và Lạng Sơn Cây thường được trồng (mọc) ở chân núi đá vôi, một

số ít trên sườn núi đá và vườn nhà, là một loài cây rừng thường xanh và

là loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao cần được đưa vào trong tập đoànchính trồng cây ăn quả của tỉnh Cao Bằng

Trang 22

ç Ki m § ång 9 9 L u Ën V¨n t h ¹c

Cũng đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến loài Mắc mật:Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2001) [2], đã có đề cập đến sự phân bố và giá

Trang 23

ç Ki m § ång 10 10 L u Ën V¨n t h ¹c

trị của Mắc mật; Đỗ Huy Bích và cộng sự (1990) [5], đã nghiên cứu về giá trịlàm thuốc của Mắc mật; Nguyễn Lân Hùng (2002) [20], đã có hướng dẫn bàcon nông dân cách gây trồng và chăm sóc Mắc Mật; Lã Đình Mỡi và cộng sự(2002) [25], đã nghiên cứu về giá trị tinh dầu của Mắc mật

Theo tác giả Hùng Tráng (Báo Tiền phong), Mắc mật là loài cây xóađói giảm nghèo cho bà con nông dân nhiều khu vực: nhiều vùng ở Lạng Sơnnhư: Tràng Định, Văn Lãng, Chi Lăng… nhờ trồng Mắc mật mà đã có của ăncủa để, nhiều gia đình nghèo nhờ có Mắc mật đã có gạo để ăn không còn

bị đói nữa Người dân nơi đây đã coi Mắc mật là loài cây cứu đói và là câylàm giàu cho họ Họ đang phát triển trồng rất nhiều, diện tích Mắc mậthàng năm ờ các huyện đang tăng lên rất nhanh

Các chương trình dự án 661, phóng sự thông qua kinh nghiệmcủa người dân Lạng Sơn khi sử dụng cây Mắc mật để chế biến thức ăn vàlàm giàu từ nguồn cây này… [16]

1.2.2 Nghiên cứu về kỹ thuật tạo cây con, trồng rừng Mắc mật

Những năm gần đây có các nghiên cứu của Đào Thanh Vân và cộng sự[34], đã tiến hành nghiên cứu ứng dụng nhân giống một số loài cây ăn quảbằng phương pháp giâm hom và ghép cây tại tỉnh Cao Bằng cho thấy: CâyMắc mật nhân giống bằng giâm cành có tỷ lệ sống rất thấp, nhưng nhângiống bằng phương pháp ghép tỉ lệ xuất vườn khá cao đạt trên 80%, mùa vụ

ghép thích hợp nhất là tháng 3-4 và tháng 7-8.

Năm 2002 tác giả Dương Thị Hà [17], đã tiến hành nghiên cứu khảnăng nhân giống bằng phương pháp chiết cành của cây Mác mật tạihuyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn Tác giả đã sơ bộ kết luận: Mác mật có thểnhân giống bằng phương pháp chiết cành; đường kính cành chiết tốt nhất là1,0cm; thời vụ chiết tốt nhất là tháng 7, hạ cành xuống đem giâm trong bầu

Trang 24

ç Ki m § ång 11 11 L u Ën V¨n t h ¹c

lớn, sau khi hạ giâm tỉ lệ sống đạt cao nhất tới 70%

Trang 25

ç Ki m § ång 12 12 L u Ën V¨n t h ¹c

Tác giả Lương Thị Anh cùng nhóm sinh viên thuộc khoa Lâm

nghiệp-Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (2006) [1] đã tến hành nghiên cứu

sự ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng IAA (Axit Indol axetc) đến khả

năng ra rể của hom Mắc mật (Clausena excavata) Tuy nhiên, nghiên cứu mới

chỉ dừng lại trong việc thử nghiệm một loại thuốc IAA và kết quả giâm homđạt tỉ lệ thấp hơn 20%, ở nồng độ 1%

Hoàng Kim Ngũ-Trường Đại học Lâm nghiệp (1990-1999) đã tiến

hành nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng gây trồng

các loài cây: Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia

fragraoides), Hoàng đàn (Cupressus torulosa), Mắc rạc (Delavaya toxocarpa), Mắc mật (Clausena indica)… trên núi đá vôi ở Lạng Sơn, Cao

Bằng, Bắc Cạn [26] Kết quả nghiên cứu đã xác định được một số đặc điểmsinh thái và đề xuất kỹ thuật gây trồng thử nghiệm các loài cây này ở các địaphương trên Tuy nhiên, việc áp dụng mô hình này ở các địa phương kháccòn nhiều hạn chế khi chưa được nghiên cứu và thử nghiệm một cách tổnghợp và hệ thống trong các điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội khác nhau

Năm 2002, Cục Phát triển Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn [11], đã giới thiệu một số loài cây lâm nghiệp trồng ở vùng

núi đá vôi như: Mắc mật (Clausena excavata), Mắc rạc (Delavaya toxocarpa), Gạo (Bombax anceps), Xoan nhừ (Choerospondias axillaris), Xoan ta (Melia

azedarach), Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Kim giao (Nageia fleuryi),… đồng thời tổng kết một số mô hình

trồng rừng trên núi đá vôi, trong đó ngoài mô hình trồng Mắc rạc ở Phúc Sen(Quảng Hoà, Cao Bằng) còn có mô hình trồng Mắc mật, Xoan ta ở Khang Ninh(Ba Bể, Bắc Kạn); mô hình trồng Tông dù ở huyện Bạch Thông (Bắc Kạn)…

Theo kinh nghiệm của người dân tỉnh Hòa Bình [2], Mắc mật được trồng

Trang 26

ç Ki m § ång 13 13 L u Ën V¨n t h ¹c

ở các vùng núi đá vôi có độ cao dưới 500m, tốt nhất ở độ cao 100-200m so

với

Trang 27

ç Ki m § ång 14 14 L u Ën V¨n t h ¹c

mực nước biển, nơi khí hậu ẩm mát, đất có màu đen có độ pH từ 6 - 7, nơi có

thực bì sau nương rẫy đã bỏ hóa hoặc trảng cây bụi, trảng cỏ cao Mắcmật được trồng theo các phương thức trồng thuần loài, hoặc trồng theophương thức thuần loài với mật độ thưa xen các cây lâm nghiệp hoặc trồnghỗn loài với mật độ thưa để che bóng phù trợ cho cây ăn quả trong các vườn

hộ gia đình

Nhận xét và đánh giá chung:

Nhìn chung, những kết quả nghiên cứu về Mắc mật trên Thế giới và ởViệt Nam đã bước đầu cho dấu hiệu tốt trong định hướng phát triển loài câynày Các kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh vật, sinh thái học loài Mắc mậtmới chỉ dừng lại tập trung điều tra sinh thái, tổng kết qua sách vở và kinhnghiệm của người dân là chính, mà chưa qua nghiên cứu thử nghiệm, nêncần có những nghiên cứu sâu hơn là cần thiết

Trong nghiên cứu ứng dụng về kỹ thuật nhân giống Mắc mật bằngphương pháp giâm hom, chiết, ghép và trồng mô hình thử nghiệm tạitỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Kắc Cạn, Cao Bằng… bước đầu đã xác định đượcmột số phương pháp có thể nhân giống, trồng mô hình thành công Tuynhiên, các kết quả nghiên cứu mới dừng lại trong việc thử nghiệm và xácđịnh được một số đặc điểm sinh thái và đề xuất kỹ thuật gây trồng thửnghiệm Việc áp dụng nhân giống tạo cây con ở các địa phương khác cònnhiều hạn chế khi chưa được nghiên cứu và thử nghiệm một cách tổnghợp và hệ thống trong các điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội khácnhau Đặc biệt cho đến nay chưa có nhiều những nghiên cứu đầy đủ về kỹthuật gieo ươm, gây trồng với loài cây này Vì vậy, việc nghiên cứu toàn diện

và hệ thống về đặc điểm sinh vật, sinh thái học, nghiên cứu về khả năng tạocây con Mắc mật để gây trồng là rất cần thiết và kết quả nghiên cứu sẽ góp

Trang 28

ç Ki m § ång 15 15 L u Ën V¨n t h ¹c

phần vào cơ sở lý luận cũng như thực tễn trong việc nghiên cứu bảo tồn loàicây Mắc mật tại tỉnh Lạng Sơn

Trang 29

ç Ki m § ång 16 16 L u Ën V¨n t h ¹c

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Về mặt lý luận

Góp phần nghiên cứu xác định được một số đặc điểm sinh thái, sinhvật học của loài Mắc mật làm cơ sở cho việc nghiên cứu các giải pháp gieoươm và gây trồng cho loài cây này

2.1.2 Về mặt thực tễn

Đề xuất được các biện pháp kỹ thuật tạo cây con đạt hiệu quả kinh

tế cao và đề xuất bổ sung loài cây bản địa đa tác dụng vào tập đoàn câytrồng cho vùng, góp phần bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng

2.2 Giới hạn nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Loài cây Mắc mật (Clausena excavate Burm.L) tại Lạng Sơn.

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Qua kết quả điều tra sơ bộ và tổng hợp tài liệu từ các cơ quan Lâmnghiệp Mắc mật tập trung phân bố nhiều tại các huyện: Bình Gia (xã Tân Văn,

Tô Hiệu…); Văn Lãng (xã An Hùng, Thanh Long…) và huyện Bắc Sơn (xã Chiêu

Vũ, Đồng Ý… ) Do vậy, đề tài tập trung nghiên cứu tại các huyện trên

2.3 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục têu và đối tượng nghiên cứu Đề tài có các nội dungnghiên cứu chính sau đây:

+ Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu của Mắc mật

- Đặc điểm hình thái: Thân cây, lá, hoa - quả, hệ rễ

- Đặc điểm vật hậu: Thời vụ ra chồi, ra hoa - quả, thời điểm quả chín

Trang 30

ç Ki m § ång 17 17 L u Ën V¨n t h ¹c

+ Nghiên cứu đặc điểm phân bố, sinh thái tự nhiên của Mắc mật ở Lạng Sơn

- Đặc điểm vùng phân bố tự nhiên: Phân bố địa lý; phân bố theo độ cao

- Đặc điểm sinh thái: khí hậu; đất đai

+ Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần có Mắc mật tham gia

- Đặc điểm tổ thành những loài cây luôn đi kèm với Mắc mật

- Đặc điểm tái sinh tự nhiên của Mắc mật

- Ảnh hưởng của độ tàn che tới sinh trưởng tự nhiên của Mắc mật + Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gieo ươm

- Điều tra, đánh giá việc trồng cây Mắc mật của nhân dân trong vùng

- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gieo ươm: Kỹ thuật xử lý hạt

giống và kỹ thuật tạo cây con

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Quan điểm về phương pháp luận

Theo quan điểm của Paniatoxkaia.V.M.(1961) là: "Muốn nghiên cứu sâu

sắc về những quần thể thực vật thì phải nghiên cứu tường tận về sinh thái học và sinh học của từng cá thể và các loài cây, mối quan hệ giữa chúng với hoàn cảnh, chỉ có làm như vậy thì những tính chất đặc thù của quần thể thực vật mới được phát hiện, mới được làm nổi bật" Cây rừng luôn sinh

trưởng và phát triển theo thời gian, và tuỳ theo điều kiện lập địa Chúngkhông những bị chi phối bởi các điều kiện nội tại (giữa loài cây với nhau) màcòn bị chi phối bởi các điều kiện hoàn cảnh môi trường Chính vì vậy, chúngluôn tồn tại các mối quan hệ cạnh tranh hoặc tương hỗ, các yếu tố nội tạihay ngoại cảnh này luôn ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triểncủa cây rừng Cho nên không gì tốt hơn là đến ngay nơi có cây mọc để nghiêncứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, của loài và của rừng cây Do đó khinghiên cứu đối tượng này ta phải có thời gian khá dài thì mới có thể mô

Trang 31

ç Ki m § ång 18 18 L u Ën V¨n t h ¹c

phỏng hết đặc tính sinh vật học, sinh thái học của cây rừng

Trang 32

ç Ki m § ång 19 19 L u Ën V¨n t h ¹c

Do không có điều kiện nghiên cứu định vị và nghiên cứu thực nghiệmlâu dài, chúng tôi chọn phương pháp: Điều tra đo đếm trực tiếp các chỉ têunghiên cứu loài Mắc mật ở các giai đoạn tuổi khác nhau, ở các tểu hoàncảnh rừng khác nhau, trên ô tiêu chuẩn điển hình và cây têu chuẩn điển hìnhtạm thời trong khu nghiên cứu để rút ra kết luận cần thiết về đặc tnh sinhvật học của loài Phương châm tến hành nghiên cứu: Mở rộng không gianđối tượng nghiên cứu để rút ngắn thời gian nghiên cứu

Trong nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm, đề tài sử dụng phương pháp sinhthái thực nghiệm, kết hợp giữa việc bố trí thí nghiệm định vị với thí nghiệmtrong phòng để đánh giá đưa ra kết luận

Các bước tiến hành nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ sau

Đề xuất biện pháp kỹ thuật ph/hợp

Trang 33

2.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.4.2.1 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài:Tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, các loại bản đồ chuyên dùng;các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan

2.4.2.2 Điều tra tổng thể, xác định đối tượng nghiên cứu

Trên cơ sở tài liệu thu thập được về diện tch đất đai và bản đồ hiện trạngtài nguyên rừng, kết quả điều tra, khảo sát thực tế Chúng tôi tến hành chọncác trọng điểm để lập tuyến điều tra Các tuyến này đảm bảo bao quát toàn

bộ các dạng địa hình và các Quần xã thực vật rừng có đối tượng nghiên cứu

2.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

* Nghiên cứu về các đặc điểm sinh thái:

Sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến hệ thống tại 3 trọng điểm, mỗitrọng điểm lập 3 tuyến điều tra song song Các tuyến cách nhau 200m,với bán kính khảo sát 100m và thiết lập các ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hìnhtạm thời ở rừng tự nhiên để điều tra các đặc điểm sinh vật học, sinh tháihọc và đặc điểm cấu trúc lâm phần có Mắc mật tham gia

+ Lập ô têu chuẩn và dung lượng mẫu: Căn cứ vào điều kiện thực tế và mục

đích nghiên cứu, đề tài đã lập 9 ÔTC điển hình tạm thời, diện tch mỗi ÔTC là

(5m x

5m) để điều tra lớp cây tái sinh, tầng cây bụi thảm tươi theo vị trí: 1 ô trung tâm, 4 ô ở 4 góc của ÔTC Cụ thể như hình vẽ:

Trang 34

* Nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống

Sử dụng phương pháp phỏng vấn hộ, quan sát - mô tả, theo dõi (định

kỳ) thực tế, lấy mẫu, thu thập các thông tn từ kết quả thí nghiệm gieoươm, từ kiến thức người dân địa phương có kinh nghiệm trong vùngnghiên cứu

2.4.2.4 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

Nội dung thu thập số liệu cho từng nội dung, cụ thể như sau:

* Nghiên cứu đặc điểm hình thái, vật hậu của cây Mắc mật

Sử dụng phương pháp quan sát - mô tả thông qua quan sát trực

tếp, theo dõi định kỳ liên tục trong mỗi giai đoạn trên các cây trội (10 cây ởrừng tự nhiên và vườn nhà), kết hợp với tài liệu thu thập từ kiến thứcngười dân, ảnh chụp, phân tích tiêu bản và mô tả về các chỉ tiêu hình thái:

thân, tán, lá, hoa - quả, hệ rễ và theo dõi thời kỳ ra chồi, hoa - quả, thời điểm

quả chín,

* Nghiên cứu đặc điểm phân bố sinh thái tự nhiên của Mắc mật

+ Điều tra đặc điểm nhân tố khí hậu: Tiến hành thu thập tài liệu khí

tượng của trạm khí tượng thủy văn tại các trọng điểm nghiên cứu

- Điều tra nhân tố đất đai: Tiến hành đào 3 phẫu diện điển hình đại

diện nhất có Mắc mật phân bố để nghiên cứu hình thái và lấy 9 mẫu đất về

Trang 35

(K2O), độ xốp, thành phần cơ giới kết hợp tham khảo tài liệu về đất của tỉnhLạng Sơn.

Trang 36

* Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần có Mắc mật tham gia

+ Điều tra tầng cây cao: Trong ÔTC đo đếm toàn bộ những cây có

Trong đó: Ai: là hệ số tổ thành của loài i; ni: Số cây của loài cần tính

Số lượng cây cao trên một đơn vị diện tch, được xác định theo công thức:

N/ha = 10.000 × n .10

S ô

trong ÔTC

+ Điều tra cây tái sinh: Trong ÔDB xác định các chỉ tiêu tên loài, số

lượng, chiều cao vút ngọn, phẩm chất (tốt, trung bình, xấu), nguồn gốc táisinh làm cơ sở xác định cây tái sinh triển vọng

Số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tch, được xác định theo côngthức:

N/ha = 10.000 × n .10

S dt

Với Sdt là tổng diện tch các ÔDB điều tra tái sinh (m2); n: số cây tái sinh.Nghiên cứu tái sinh theo cấp chất lượng: Tốt, trung bình và xấu đồng

Trang 37

xác định tỉ lệ tái sinh có triển vọng nhằm đánh giá một cách tổng quát tình hình tái sinh đang diễn ra tại khu vực nghiên cứu

Trang 38

+ Điều tra độ tàn che rừng: Độ tàn che (Stc) được xác định cho từng ôthứ cấp theo phương pháp hệ thống xấp xỉ 40 điểm điều tra và bằng phươngpháp mục trắc tại 5 điểm, một điểm ở tâm cây Mắc mật tái sinh và bốn điểmở

4 góc vuông cách cây tái sinh 2m Tại mỗi điểm độ tàn che, dùng thước ngắmlên theo phương thẳng đứng Các điểm phân bố đều, trong tán là 1 điểm,mép tán là 0,5 điểm và ngoài tán là 0 điểm Độ tàn che tầng cây cao chính là

+ Điều tra cây bụi: Trên ÔDB tiến hành đo đếm tất cả các tầng cây bụi.

Chỉ têu xác định là tên loài cây, số lượng , phẩm chất, chiều cao, độ che phủbình quân chung các loài

+ Điều tra thảm tươi: Trên ÔDB tến hành đo đếm tất cả các loài thảm

tươi Chỉ tiêu xác định là tên loài cây, số lượng , phẩm chất, chiều cao, độche phủ bình quân chung các loài

Để xác định độ che phủ của tầng cây bụi, thảm tơi đề tài dùng phươngpháp dùng thứớc dây đo theo 2 đường chéo của ÔDB, đo từng đường chéomột và tnh trên thước dây những đoạn bị tán của cây bụi hoặc thảm tươiche kín, chia đoạn này cho tổng độ dài đường chéo thì sẽ ra độ che phủ, sau

đó cộng kết quả của hai lần tnh trên hai đường chéo và chia trung bình ta sẽ

có độ che phủ trung bình của một ÔDB Ngoài ra để xác định độ nhiều đề tài

sử dụng cách xác định độ nhiều của Drude

* Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gieo ươm

Trang 39

+ Điều tra, khảo sát đánh giá việc trồng cây Mắc mật của nhân dân

trong vùng: Đề tài chọn 60 hộ dân điển hình tại ba trọng điểm tại các xãthuộc 3 huyện Văn Lãng, Bìng Gia và Bắc Sơn tham gia trả lời phỏng vấn

Trang 40

+ Nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm: Các thí nghiệm được bố trí như sau:

nhiệt

độ) trong 1 giờ, sau đó ủ hạt trên khay petty trong phòng nhiệt độ trung bình

20

đầy đủ dưỡng khí; vô trùng Thời điểm làm thí nghiệm mùa hè - thu Mỗi lô

100 hạt, lặp lại 3 lần Các trị số theo dõi: Thời gian nảy mầm; tỷ lệ nảy mầm(tỉ lệ nảy mầm = (số hạt nảy mầm/tổng số hạt kiểm nghiệm) x 100 Đơn vị tính(%)

sinh trưởng cho 36 cây Mắc mật trên một ô thí nghiệm trong cùng một khối

có điều kiện đất đai tương tự nhau Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ sau:

Đ Ồ BỐ T RÍ SỐ C Â Y T R ON G TH Í N GH I Ệ MKhối 1 Khối 2 Khối 3

5mRãnh

luống0,6m

Các yếu tố đồng nhất trong các khối thí nghiệm là nền đất, thành phần

thức; hạt Mắc mật được xử lý nảy mầm cấy vào bầu P.E (kích thước 8 x 12cm,

có đáy) và xếp liền nhau; trong quá trình chăm sóc không bón phân, bón thúc

Đo đếm sinh trưởng theo định kỳ (hàng tuần, tháng ): Chiều cao vút

Ngày đăng: 03/11/2018, 00:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Đỗ Kim Đồng - Đặng Kim Vui, Một số đặc điểm sinh thái và sinh vật học cây Mắc mật (Clausena excavata Burm.L) tại Lạng Sơn, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 8 năm 2010, trang 67 - 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh thái và sinh vật học cây Mắc mật (Clausena excavata Burm.L) tại Lạng Sơn
Tác giả: Đỗ Kim Đồng, Đặng Kim Vui
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2010
15. Đỗ Kim Đồng (2007, 2008), Báo cáo kết quả thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, lâm học và kỹ thuật gây trồng cây Mắc mật (Clausena excavate Burm.L) tại các tỉnh vùng Đông Bắc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện đề tài "“Nghiêncứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, lâm học và kỹ thuật gây trồngcây Mắc mật ("Clausena excavate "Burm.L) tại các tỉnh vùng Đông Bắc
16. La Quang Độ (2005), Bài giảng Thực vật rừng, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thực vật rừng
Tác giả: La Quang Độ
Năm: 2005
17. Dương Thị Hà (2002), Nghiên cứu khả năng nhân giống bằng phương pháp chiết cành của cây Mác mật tại huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn, Luận văn tốt nghiệp Đại học, trang 19, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng nhân giống bằng phương pháp chiết cành của cây Mác mật tại huyện Bắc Sơn - tỉnh Lạng Sơn
Tác giả: Dương Thị Hà
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2002
18. Vũ Tiến Hinh, Một số phương pháp bố trí thí nghiệm và đánh giá kết quả, Tài liệu tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp bố trí thí nghiệm và đánh giá kết quả
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Nhà XB: Tài liệu tập huấn
19. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản trẻ TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ TP Hồ Chí Minh
Năm: 2000
20. Nguyễn Lân Hùng, (2002), Trao đổi với nông dân cách làm ăn, trang 214 - 216, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trao đổi với nông dân cách làm ăn
Tác giả: Nguyễn Lân Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
21. Lê Thị Huyên - Nguyễn Tiến Hiệp (2004), Hình thái và phân loại thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái và phân loại thựcvật
Tác giả: Lê Thị Huyên - Nguyễn Tiến Hiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
22. Ngô Kim Khôi - Nguyễn Hải Tuất - Nguyễn Văn Tuấn (2002), Tin học ứng dụng trong lâm nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin họcứng dụng trong lâm nghiệp
Tác giả: Ngô Kim Khôi - Nguyễn Hải Tuất - Nguyễn Văn Tuấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
23. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 1999
24. Nông Thanh Mẫn (2006), Báo cáo kết quả tổng hợp số liệu điều tra cây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tổng hợp số liệu điều tra cây
Tác giả: Nông Thanh Mẫn
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w