1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bệnh giun lươn ở lợn (swine strongyloidosis) tại một số địa phương thuộc tỉnh thái nguyên và biện pháp phòng trị

115 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp xác định thời gian phát triển và tồn tại của trứng ấu trùng giun lươn trong phân lợn ở ngoại cảnh ...42 2.5.3.. Thí nghiệm theo dõi sự phát triển và khả năng tồn tại của trứn

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐOÀN THỊ PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU BỆNH GIUN LƯƠN

Ở LỢN (SWINE STRONGYLOSIS) TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ BIỆN PHÁP

PHÒNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: THÚ Ý MÃ

SỐ: 60.62.50

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐỖ TRUNG CỨ

PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM LAN

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học củariêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2010

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đoàn Thị Phương

Trang 4

đỡ em, chỉ bảo em trong suốt quá học tập và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp.

- Với lòng biết ơn chân thành em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: TS ĐỗTrung Cứ, PGS.TS Nguyễn Thị Kim Lan đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp

đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạođiều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn

Xin chân thành cảm ơn.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2010

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đoàn Thị Phương

Trang 5

MỤC LỤC

Mở đầu

1 1 Tính cấp thiết của đề tài

1 2 Mục tiêu nghiên cứu

2 3 Mục đích nghiên cứu

2 4 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1 Tổng quan tài liệu 4

1.1 Cơ sở khoa học

4 1.1.1 Giun lươn ký sinh ở lợn 4

1.1.2 Bệnh giun lươn ở lợn 12

1.2 Tình hình nghiên cứu về bệnh giun lươn 29

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 29

1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước 31

Chương 2: Đối tượng, vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 33

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 33

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 33

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 33

2.2 Vật liệu nghiên cứu 33

2.2.1 Mẫu nghiên cứu 33

2.2.2 Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm 34

2.3 Nội dung nghiên cứu 34 2.3.1 Một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun lươn ở lợn

Trang 6

35

Trang 7

2.4.2 Phương pháp xét nghiệm mẫu

36

2.4.3 Phương pháp xác định thời gian phát triển và tồn tại của trứng

ấu trùng giun lươn trong phân lợn ở ngoại cảnh

42

2.5.3 So sánh mức độ sai khác giữa hai số trung bình 42

Chương 3: Kết quả vào thảo luận 45

3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh giun lươn ở lợn

453.1.1 Tình hình nhiễm giun lươn ở một số địa phương thuộc tỉnhThái Nguyên 483.1.2 Nghiên cứu sự ô nhiễm trứng và ấu trùng giun lươn ở ngoạicảnh 53

3.1.3 Thời gian sống của ấu trùng giun lươn có sức gây bệnh trongphân lợn ở ngoại cảnh

56

Trang 8

83.2 Nghiên cứu bệnh giun lươn ở lợn

583.2.1 Bệnh giun do gây nhiễm 583.2.2 Bệnh giun lươn ở lợn nhiễm tự nhiên

65

3.2.3 Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của lợn trước và sau khi

bị bệnh giun lươn

66

Trang 9

3.3 Nghiên cứu sử dụng thuốc tẩy giun lươn cho lợn

723.3.1 Hiệu lực của một thuốc điều trị bệnh giun lươn cho lợn 723.3.2 Độ an toàn của thuốc tẩy giun lươn cho lợn 743.3.3 Bước đầu đề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp bệnh giun lươncho lợn

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm giun lươn theo tình trạng vệ sinh thú y

50

Bảng 3.5 Sự ô nhiễm trứng và ấu trùng giun lươn ở chuồng nuôi, xung

quanh chuồng nuôi, vườn (bãi) trồng cây thức ăn cho lợn

Bảng 3.8 Kết quả gây nhiễm giun lươn cho lợn 58

Bảng 3.10 Triệu chứng chủ yếu của lợn bị bệnh giun lươn do gây nhiễm

nhân tạo

62

Bảng 3.11 Bệnh tích đại thể ở cơ quan têu hoá của lợn bị bệnh giun

lươn 64

Bảng 3.12 Tỷ lệ và các triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh giun lươn

ở các địa phương

65

Bảng 3.13 Sự thay đổi đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu và hàm lượng

huyết sắc tố trước và sau khi gây nhiễm

67

Trang 11

Bảng 3.15 Hiệu lực của thuốc tẩy giun lươn cho lợn 72

Bảng 3.16 Độ an toàn thuốc tẩy giun lươn cho lợn 74

Trang 12

Biểu đồ 3.3 Sự thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu, hàm lượng huyết

sắc tố của lợn khoẻ và lợn bị bệnh giun lươn 68

Biểu đồ 3.4 Sự thay đổi công thức bạch cầu của lợn khoẻ và lợn bị bệnh

giun lươn

71

Trang 13

10 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Giun lươn Stronggyloides ransomi ký sinh ở lợn 5

Hình 1.2 Giun lươn Stronggyloides papillosus 7

Hình 1.3 Sơ đồ vòng đời giun lươn ở lợn 11

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm gây bệnh giun lươn cho lợn 39

Trang 14

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 1 Một số mẫu phân lợn, mẫu cặn nền chuồng, mẫu đất bề mặt

vườn (bãi) trồng cây thức ăn cho lợn, mẫu đất bề mặt xungquanh chuồng lợn, thu thập ở huyện Phổ Yên

Ảnh 2 Xét nghiệm tìm trứng giun lươn bằng phương pháp Fullerborn Ảnh 3 Thí nghiệm theo dõi sự phát triển và khả năng tồn tại của trứng và

ấu trùng giun lươn trong phân lợn ở ngoại cảnh

Ảnh 4 Thí nghiệm gây nhiễm giun lươn cho lợn

Ảnh 5 Phân ly ấu trùng bằng phương pháp Bearman để gây nhiễm cho

lợn

Ảnh 6 Gây nhiễm giun lươn cho lợn qua đường tiêu hoá

Ảnh 7 Gây nhiễm giun lươn cho lợn qua da

Ảnh 8 Các thuốc sử dụng điều trị bệnh giun lươn ở lợn

Ảnh 9 Mẫu phân lợn thu thập tại huyện Phổ Yên nhiễm giun lươn nặng

Ảnh 12 Trứng giun lươn sau khi theo phân ra ngoại cảnh

Ảnh 13 Ấu trùng giun lươn có sức gây bệnh

Ảnh 14 Ấu trùng giun lươn có sức gây nhiễm chết ở ngày thứ 32 (x 100) Ảnh 15 Ấu trùng giun lươn có sức gây nhiễm chết ở ngày thứ 15 (x 100) Ảnh 16 Lợn số 1 biểu hiện triệu chứng lâm sàng ở ngày thứ 10 sau gây

nhiễm qua đường tiêu hoá

Trang 15

Ảnh 17 Lợn số 1 chết ở ngày 30 sau gây nhiễm qua đường tiêu hoá

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

m2 : Mét vuông

mg : Miligam mm : Militmét NXB : Nhà xuất bản

SGN : Sau gây nhiễm

TT : Thể trọng VSTY : Vệ sinh thú y

Trang 16

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

MỞ ĐẦU

Đất nước ta với hơn 75% dân số làm nông nghiệp, trong đó ngành chănnuôi nước ta đã và đang chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nôngnghiệp nói riêng và trong cơ cấu nền kinh tế nói chung Chăn nuôi với nhiềuphương thức phong phú, đa dạng đã góp phần giải quyết công ăn việc làm,nâng cao thu nhập cho người dân, tạo ra các sản phẩm có giá trị xuất khẩu,nhất là khi chúng ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO

Chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc ởcác nước trên thế giới cũng như ở nước ta Chăn nuôi lợn cung cấp thựcphẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người, đồng thời cung cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, ngoài ra còn cung cấp phân bóncho ngành trồng trọt Để đáp ứng được nhu cầu thị trường, trong nhữngnăm gần đây chăn nuôi lợn đã có những bước phát triển vượt bậc, tăngnhanh cả về số lượng và chất lượng Ngoài những điều kiện thuận lợi,chúng ta còn một số khó khăn hạn chế việc phát triển chăn nuôi lợn, trong

đó có vấn đề dịch bệnh Ngoài những bệnh truyền nhiễm thường gặp nhưDịch tả lợn, Tụ huyết trùng, Phó thương hàn còn phải kể đến các bệnh

ký sinh trùng đường tiêu hóa của lợn

Bệnh ký sinh trùng là một loại bệnh phổ biến và gây nhiều thiệt hại chongành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng Là một nước nằmtrong khu vực khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, Việt Nam có khu hệ ký sinh trùngđộng vật phong phú và đa dạng, gây ra nhiều bệnh ký sinh trùng cho đàn giasúc, gia cầm, gây thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi Ngoài ra, một sốbệnh ký sinh trùng ở lợn còn lây sang người, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộngđồng và làm ô nhiễm môi trường sinh thái Trong các bệnh ký sinh trùng

ở lợn, bệnh giun lươn (Swine Strongyloidosis) gây tác hại đáng kể cho

chăn

Trang 17

nuôi lợn, bệnh có thể làm chết tới 75% số lợn ốm (Phạm Sỹ Lăng và Cs, 2006[15]) Bệnh giun lươn chủ yếu xảy ra ở lợn con từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi với

tỷ lệ nhiễm khá cao Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trọng Kim (2001)[7], tỷ lệ nhiễm giun lươn ở lợn con theo mẹ khoảng 48,57%

Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về tìnhhình nhiễm giun lươn và vai trò của giun lươn trong hội chứng tiêu chảy ởlợn con Nguyễn Thị Kim Lan (2006) [10], đã nghiên cứu và cho biết: giunlươn có vai trò rõ rệt trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con Tỷ lệ nhiễm giunlươn ở lợn con tiêu chảy khá cao (55,46%), trong khi đó lợn có phân bìnhthường tỷ lệ nhiễm giun lươn thấp (39,26%); đồng thời, nhiều lợn tiêu chảynhiễm giun lươn ở mức độ nặng hơn nhiều so với lợn phân bìnhthường Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về bệnh giun lươn ở lợncòn rất ít

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi phía Bắc có nghề chăn nuôi lợn kháphát triển Tuy nhiên, do nhận thức của người dân còn hạn chế nên vấn đềphòng chống bệnh giun lươn chưa được chú ý Vì vậy chưa có quy trìnhphòng trị bệnh hiệu quả

Từ yêu cầu cấp thiết của việc khống chế dịch bệnh, đảm bảo sứckhoẻ cho đàn lợn, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn ở tỉnh Thái

Nguyên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh giun lươn ở lợn

(Swine Strongyloidosis) tại một số địa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, đặc điểm bệnh lý, lâm sàng và biện phápphòng trị bệnh giun lươn cho lợn

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Làm sáng tỏ và bổ sung thêm những thông tn khoa học về bệnh giun lươn ở lợn, từ đó có cơ sở khoa học để xây dựng quy trình phòng trị

Trang 18

bệnh

Trang 19

giun lươn cho lợn có hiệu quả cao, góp phần thúc đẩy chăn nuôi lợn của tỉnh

Thái Nguyênphát triển

4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

- Ý nghĩa khoa học: Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học vềđặc điểm dịch tễ bệnh giun lươn ở lợn của một số địa phương thuộc tỉnhThái Nguyên, về khả năng tồn tại và phát triển của trứng và ấu trùng giunlươn ở môi trường ngoại cảnh, về một số đặc điểm bệnh lý và lâm sàng củabệnh

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra những biện pháp phòng và điều trị bệnh mộtcách hiệu quả, hạn chế sự nhiễm giun lươn từ môi trường ngoại cảnh vào cơthể lợn, từ đó hạn chế những thiệt hại do bệnh gây ra

Trang 20

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỂ TÀI

1.1.1 Giun lươn ký sinh ở lợn

1.1.1.1 Thành phần loài giun lươn ở lợn

Bệnh giun lươn do những giun tròn thuộc họ Strongyloididae (bộ phụ Rhabditata) gây nên Trong đó loài Strongyloides ransomi ký sinh và gây bệnh giun lươn ở lợn Ngoài ra, loài Strongyloides papillosus cũng có thể ký sinh và gây bệnh cho lợn Tuy nhiên, phổ biến ở lợn là loài Strongyloides

ransomi (Nguyễn Thị Lê và cs 1996)

Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18], Phan Thế Việt và cs (1977)[33], giun lươn ở lợn có vị trí trong hệ thống phân loại động vật như sau:

Ngành Nemathelminthes Schneider, 1873

Lớp Nematoda Rudolphi, 1808

Phân lớp Rhabditia Pearse, 1942

Bộ Rhabditida Chitwood, 1933

Phân bộ Rhabditina Chitwood, 1933

Họ Strongyloididae Chitwood et MeInstosch, 1934 Giống Strongyloides Grassi, 1879

Loài Strongyloides ransomi Schwartf et Alicata, 1930 Loài Strongyloides papillosus Wedl, 1856

1.1.1.2 Đặc điểm hình thái, kích thước giun lươn ở lợn

Bệnh giun lươn (Strongyloidosis) ở lợn phân bố rộng khắp ở hầu hếtcác nước thuộc Châu á, châu Phi (J.Kaufmann, 1996 [39]) ở Việt Nam, bệnh

đã được phát hiện ở các tỉnh phía Bắc, các tỉnh miền Trung và miền Nam (BùiLập 1966, Nguyễn Hữu Bình, Nguyễn Thị Kỳ, Phạm Xuân Dụ 1966)

* Đặc điểm cấu tạo giun lươn Strongyloides ransomi:

Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18] đã mô tả giun lươn Strongyloides ransomi như sau:

Trang 21

Con đực: Cơ thể hình sợi dài 0,87 - 0,9 mm Thực quản dài 1,132 - 0,148

mm, vòng thần kinh cách mút đầu 0,113 mm, lỗ huyệt cách mút đuôi0,07 mm Đuôi nhọn, cách mút đuôi 0,037 mm có 3 cặp núm: 1 cặp trướchuyệt ở mặt bụng, 2 cặp sau huyệt ở mặt lưng

Con cái: Cơ thể dài 2,1 - 4,2 mm, rộng nhất 0,04 - 0,08 mm Lỗ miệng

có 4 môi với các núm cutn Thực quản dài 0,58 - 0,94 mm Lỗ sinh dục ở 1/3phần sau cơ thể, cách mút đuôi 0,63 - 1,53 mm; có các môi ở phía trước

và sau; 1 buồng trứng hướng lên phía trên cơ thể, buồng còn lại hướng phíadưới Tử cung chứa 1 - 10 trứng Đuôi ngắn, thẳng, hình nón, dài 0,04 - 0,07

mm Trứng hình ôvan, kích thước 0,037 - 0,060 x 0,025 - 0,042 mm, trongtrứng

có ấu trùng

1 2

a b

Hình 1.1: Giun lươn Strongyloides ransomi ký sinh ở lợn

(Nguồn: Phạm Văn Khuê và cs 1996, Nguyễn Thị Lê và cs 1996)

a 1: Giun cái sống ký sinh2: Giun đực

3: ấu trùng gây nhiễm

b 1: Phần đầu cơ thể2: Đuôi cá thể đực

Trang 22

Nguyễn Thị Kim Lan và cs 1999 [9], Phạm Văn Khuê và cs (1996) [6] chobiết: Giun cái sống ký sinh dài 2,1 - 4,4 mm, xung quanh miệng có 4 môikhông rõ lắm, túi miệng nhỏ Thực quản dài hình ống nhỏ, không có chỗphình Đuôi ngắn Âm hộ ở vào nửa sau của thân giun Buồng trứng uốnkhúc Trứng hình bầu dục 0,045 - 0,055 x 0,026 - 0,035 mm, màu trắng, trong

có ấu trùng

Trịnh Văn Thịnh và cs 1978 [24] cho rằng: Giun lươn thân dài 2 - 4,2

mm thực quản dài 0,57 - 0,94 mm Hậu môn ở cách mút đuôi 0,057 - 0,065

mm Âm hộ hình lỗ ngang có môi lồi ra và ở cách mút đuôi 0,629 - 1,530

mm Trứng dài 0,037 - 0,06 mm và rộng 0,025 - 0,042 mm, trong có ấu trùng.Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006 [15]: Giun đực hình sợi, dài 0,87 - 0,90

mm, lỗ huyệt cách mút đuôi 0,07 mm Giun cái dài 2,1 4,2mm, rộng 0,04 0,08 mm, lỗ sinh dục ở 1/3 phần sau cơ thể, cách mút đuôi 0,63 - 1,53

-mm, hai buồng trứng là các ống mỏng, xuất phát gần lỗ sinh dục, một buồngtrứng hướng lên phía trên cơ thể, một còn lại hướng phía đuôi, tử cung chứa

1 10 trứng, trứng giống hình trứng gà, kích thước 0,037 0,060 x 0,025 0,042 mm, trong trứng có ấu trùng

-Cùng quan điểm trên, Phan Lục (2006) [19], Chu Thị Thơm và cs (2006)[28] cho biết: Giun lươn có cấu tạo thực quản có hai chỗ phình, phình trướckhông rõ, phình sau rõ hơn

* Đặc điểm cấu tạo giun lươn Strongyloides papillosus:

Theo một số tác giả như Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18], Phạm Sỹ Lăng

(2006) [15], loài Strongyloides papillosus cũng gây bệnh giun lươn cho

lợn

Theo Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18]; Phan Địch Lân và cs (2002) [16],

loài Strongyloides papillosus có cấu tạo như sau:

- Con đực chưa được mô tả

Trang 23

- Con cái: Cơ thể thường cong hình chữ S, dài 4,8 - 6,3mm, rộng nhất0,042 - 0,078 mm Lỗ miệng có 4 môi: 1 môi lưng, 1 môi bụng, 2 môi bên.Thực quản dài 0,770 - 1,020 mm, chỗ rộng nhất 0,024 - 0,054 mm Lỗ sinhdục có rãnh ngang, cách mút đuôi 1,8 - 2,3mm, hai bên có các mấu lồi cutin.Đầu 2 buồng trứng rất gần lỗ sinh dục; 1 buồng chạy về phía trước cơthể, cách gốc thực quản 0,051 - 0,425 mm thì quay lại, buồng trứng còn lạihướng về phía sau cơ thể, cách mút đuôi 0,085 - 0,340 mm thì vòng lại Cácbuồng trứng nối trực tiếp với tử cung, không có đoạn chuyển tiếp Tử cungchứa 4 -

75 trứng Đuôi mảnh, thon nhỏ dần ở phía sau Trứng có vỏ mỏng và phẳng,kích thước trứng 0,045 - 0,060 x 0,025 - 0,036 mm, trong trứng có ấu trùng

1: Phần giữa thân giun cái2: Đuôi giun cái

3: Giun cái sống tự do4: Trứng

Hình 1.2: Giun lươn Strongyloides papillosus

(Nguồn: Phạm Văn Khuê và cs 1996)

1.1.1.3 Vòng đời của giun lươn

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999 [8], giun lươn cái đẻ trứng ở ruộtnon, trứng theo phân ra ngoài đã có ấu trùng ở bên trong Trứng ra ngoàiphát triển theo 2 hướng:

Trang 24

- Trực tiếp: Vào mùa hè (ấm áp), trứng phát triển nhanh, sau 5 - 6 giờ nở

ra ấu trùng giun lươn, 1 - 2 ngày sau thành ấu trùng có sức gây nhiễm

- Gián tiếp: ấu trùng phát triển thành giun đực và cái ở trong đất Saukhi giao phối, giun cái đẻ trứng có ấu trùng, ấu trùng phát triển thành ấutrùng có sức gây nhiễm (khác trên là: giun đực và cái sống tự do)

Ấu trùng gây nhiễm phát triển trực tiếp hay gián tiếp hoàn toàn giốngnhau (dài 0,6 - 0,7 mm, thực quản hình ống dài, không có chỗ phình to) ấutrùng này vào cơ thể ký chủ theo 2 đường:

+ Qua da: ấu trùng vào tổ chức liên kết, tới cơ, theo máu, hệ lâm ba vềphổi, ấu trùng chui qua mạch máu vào chi nhánh khí quản, theo đờm lên hầurồi được nuốt xuống ruột non, sau 6 - 8 ngày thì thành giun lươn trưởngthành ký sinh

+ Qua đường tiêu hoá: ấu trùng lẫn vào thức ăn, nước uống, vào đườngtêu hoá thì chui qua niêm mạc dạ dày vào mạch máu, về phổi rồi di chuyểngiống như trên

Vòng đời phát triển của giun lươn được tính từ khi gia súc nuốt phải ấutrùng có sức gây bệnh, qua quá trình sinh trưởng, phát triển cho đến khichúng trở thành giun trưởng thành và có khả năng đẻ trứng

Tuổi thọ của giun lươn ở gia súc khoảng 5 - 9 tháng

Theo Nguyễn Thị Kim Lan (1999) [9] đã mô tả vòng phát triển củaStrongyloides papillosus như sau: Trứng được bài xuất ra bên ngoài cùng vớiphân của động vật nhiễm bệnh ở nhiệt độ thích hợp, sau 4-13 giờ, ấu trùnghình gậy nở ra khỏi trứng Sự phát triển tếp theo của ấu trùng có thểtheo cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Khi phát triển trực tiếp, ấu trùng hình gậy ở môi trường bên ngoài lộtxác hai lần, ở nhiệt độ 25-300 thì sau 24-36 giờ, chúng trở thành ấu trùngcảm nhiễm dạng sợi chỉ

Trang 25

2121Khi phát triển gián tiếp, sau 8-40 giờ, ấu trùng hình gậy trở thành con cái

và con đực sống tự do Những con cái này đẻ trứng, trứng nở ra thành

ấu trùng hình gậy, rồi trở thành ấu trùng cảm nhiễm dạng sợi chỉ

Dê, cừu, lợn có thể nuốt phải ấu trùng cảm nhiễm cùng thức ăn, nướcuống Cũng có thể nhiễm do ấu trùng xâm nhập qua da lành vào máu,đến phổi, lên họng rồi nuốt xuống ruột non ở ruột non, ấu trùng phát triểnthành giun trưởng thành Từ khi vào ký chủ đến khi thành giun trưởngthành cần 5-

10 ngày

Tuổi thọ của giun ở gia súc non khoảng 5-9 tháng

Phạm Sỹ Lăng và cs 2006 [15] cho biết: Giun sống trong hoặc dưới lớpniêm mạc của ruột non Giun cái ký sinh và sinh sản đơn tính Giun đực vàgiun cái sống tự do thực hiện giao cấu ngoài ký chủ Sự cảm nhiễm của vậtchủ do nuốt phải ấu trùng cảm nhiễm giai đoạn III và ấu trùng này chui qua

da Sau khi vào cơ thể súc vật cái mang thai, ấu trùng có thể di hànhtrong máu, qua nhau thai gây nhiễm cho bào thai trước khi sinh Ký sinhtrùng còn có thể xâm nhập vào súc vật sơ sinh qua bú sữa đầu

Ấu trùng sau khi xâm nhập vào máu cũng về phổi, đi vào các phế nang,gây ho và tiết dịch Chúng phát triển trong cơ thể vật chủ đến trưởngthành mất khoảng 9 ngày Sự phát triển của chúng theo 2 con đường: một

là vòng đời đơn tính do giun cái trưởng thành đẻ trứng trong cơ thể vật chủ

mà không cần thụ tinh Trứng thải qua phân ra ngoài, rồi phát triển thành ấutrùng cảm nhiễm giai đoạn III Trong phát triển vòng đời hữu tính, giuntrưởng thành đẻ trứng ở ruột non, trứng ra ngoài nở ra ấu trùng và pháttriển thành ấu trùng cảm nhiễm Các ấu trùng này phát triển thành giun đực

và giun cái trưởng thành Chúng có thể sống tự do ngoài cơ thể vật chủ.Trứng được thụ tinh của nhóm này sẽ phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm

và được vật chủ nuốt vào cơ thể Giai đoạn này thực hiện khoảng 10 ngày

Trang 26

2222Skrjabin K.I và Petrov A.M 1963 [36] cho rằng: Trứng được bài xuấttheo phân ra môi trường bên ngoài, nở ra ấu trùng hình gậy rất nhanh,

ấu trùng có thể phát triển trực tiếp và gián tếp Khi phát triển trực tếp, ấutrùng thành ấu trùng cảm nhiễm hình sợi sau 24 - 36 giờ; còn phát triểngián tếp sau 48 - 94 giờ Lợn nhiễm bệnh do nuốt phải ấu trùng cảm nhiễmcùng với thức ăn hay do ấu trùng chủ động chui qua da vào máu, đến phổi,lên họng rồi được nuốt xuống ruột non ở ruột non, ấu trùng phát triểnthành giun trưởng thành Từ khi vào ký chủ đến khi thành giun thưởng thànhcần 5 - 10 ngày

Malưgin X.A (1953) đã xác định rằng, ấu trùng cảm nhiễm

Strongyloides ransomi chui qua da, cũng như đi qua miệng đều nhất thiết

phải di chuyển qua máu lợn, hơn nữa khi chui qua da, ấu trùng có thể vàođược ruột non của lợn bằng hai cách: thứ nhất (chủ yếu) là, khi ấu trùngchui qua da, vào hạ bì và cơ, rồi từ đó chúng chủ động đi vào mạch máu

và mạch limpho rồi nhờ dòng máu mà chúng được mang tới phổi Số lớn ấutrùng từ phổi xâm nhập khí quản và họng rồi vào thực quản, dạ dày vàruột non, ở ruột non ấu trùng phát triển thành thành trùng Đường thứhai là, khi ấu trùng từ phổi không xâm nhập khí quản và thực quản, mà lạivào vòng đại tuần hoàn rồi nhờ máu được mang tới ruột non Khi nhiễm qua

miệng, ấu trùng Strongyloides ransomi cũng thực hiện di chuyển qua máu

như vậy Những ấu trùng này chui vào thành dạ dày, ruột, chui vào hệlimpho và máu, rồi nhờ dòng máu ấu trùng được đem đến tim và phổi Từphổi, số lớn ấu trùng qua khí quản và họng xâm nhập thực quản, dạ dày vàđến ruột non; những ấu trùng còn lại từ phổi vào vòng đại tuần hoàn vàđược máu mang đến ruột non, rồi phát triển thành thành trùng ở đây(Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [36])

Thời gian Strongyloides ransomi phát triển đến giai đoạn thànhthục trong cơ thể lợn kéo dài từ 5 đến 9 ngày

Trang 27

2323Nguyễn Phước Tương (2002) [29] cho biết: Trứng giun lươn khi đượcbài xuất ra môi trường bên ngoài chứa ấu trùng L1, nó nở ra và pháttriển thành ấu trùng L3 trong môi trường đất ẩm hay bùn Các ấu trùng

Êu trïnggiun l−¬n

Hình 1.3: Sơ đồ vòng đời giun lươn ở lợn

1.1.1.4 Sức đề kháng của giun lươn

Sức đề kháng là khả năng chống lại những tác nhân ngoại cảnh tác độngđến sự sinh trưởng và phát triển bình thường của trứng và ấu trùng giunlươn Việc nghiên cứu về sức đề kháng của trứng và ấu trùng giun lươn ởngoại cảnh, có ý nghĩa quan trọng trong dịch tễ học bệnh giun lươn, đồngthời là cơ sở khoa học để đề ra những biện pháp phòng trị bệnh giun lươn ởlợn

Theo kết quả nghiên cứu của Hale O.M và cs (1984) [42], ở nhiệt độ thấp

Trang 28

2424trứng nở ra ấu trùng mất khoảng 15 giờ ở nhiệt độ cao 20-300C thìmất khoảng 5-6 giờ trứng nở thành ấu trùng.

Trang 29

Johanes Kaufmann (1996) [39], dưới tác động của ánh sáng mặttrời chiếu trực tiếp, ấu trùng giun lươn bị diệt sau 8 - 9 giờ ở trong nướchoặc trong môi trường có độ ẩm cao, ấu trùng có thể sống trên 3 tháng.Nhưng nếu ẩm độ thấp, khô ráo thì sau 6 - 7 giờ ấu trùng bị chết.

Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [18 ] cho biết: Trứng giun lươn bị diệtnhanh trong hố ủ phân nhiệt sinh học Vào mùa hè nhiệt độ cao, ấu trùng vàtrứng bị diệt nhanh do lúc này nhiệt độ trong hố ủ lên tới 550 - 600C

Nguyễn Trọng Kim (2001) [7] cho rằng: Trứng giun lươn được thải trừqua phân ra ngoại cảnh, nếu gặp điều kiện thuận lợi thì chúng sẽ phát triểnthành ấu trùng cảm nhiễm Chúng có thể sống ở nơi đất ẩm 2 tháng Vàomùa mưa nhiều, đất ẩm (xuân, hè) bệnh phát triển mạnh

Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [15] cho biết: Trứng giun lươn có khả năngphát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ 20 - 300C Nhiệt độ thấp trứng ngừngphát triển ở trên 500C và - 90C trứng bị chết ấu trùng gây nhiễm sống ở nơi

ẩm ướt được 2 tháng, không sống được ở nơi khô hạn

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [10], điều kiện nóng, ẩm là nhữngđiều kiện cần thiết cho sự phát triển của giun sán, của trứng và ấu trùng giunsán Trứng giun sán chỉ phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 15 - 300C

1.1.2 Bệnh giun lươn ở lợn

1.1.2.1 Những thiệt hại kinh tế do bệnh giun lươn gây ra

Bệnh ký sinh trùng ở gia súc gia cầm nói chung và bệnh ký sinh trùngđường tiêu hoá ở lợn nói riêng, không gây thành ổ dịch lớn nguy hiểm, khônglàm cho gia súc chết đột ngột (trừ trường hợp cá biệt) Song chúng đã gâytác hại nghiêm trọng đối với thể trạng và sức khoẻ của vật chủ, làm hạn chế

sự sinh trưởng và phát triển của lợn làm cơ thể gầy còm, thiếu máu, khảnăng tăng trọng giảm, số lượng và chất lượng thịt giảm, chất lượng mỡkém dẫn đến năng suất chăn nuôi giảm

Trang 30

Tài liệu Cẩm nang chẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Namcho biết: Khi gia súc mắc bệnh giun lươn thì bị tiêu chảy nhẹ hoặc nặng, suydinh dưỡng, biếng ăn, bơ phờ và thiếu máu.

Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [23], bệnh giun lươn gây tác hại nhất ở lợncon theo mẹ, dưới 2 tháng tuổi Lợn con nhiễm giun lươn nặng thì còi cọc,chậm lớn, mức độ tăng trọng có khi chỉ bằng 1/3 lợn đối chứng, lợn nhiễmnặng hơn có thể chết

Chu Thị Thơm và cs (2006) [28] cho rằng: Những bệnh ký sinh trùng,nhất là những bệnh giun sán thường gây bệnh mãn tính cho vật nuôi, làmsinh trưởng phát dục bị đình tốn, tăng trọng kém, têu tốn thức ăn tăng, tốncông chăm sóc, gây trở ngại đặc biệt cho việc vỗ béo gia súc Giun

lươn (S ransomi) làm tốc độ sinh trưởng của lợn con giảm tới 30 - 35%.

Trịnh Văn Thịnh và cs, 1978 [24] cho biết: Lợn mắc bệnh giun lươn có

triệu chứng mệt mỏi, ỉa chảy và kiệt sức Lợn con bị bệnh Strongyloides rất

chậm lớn so với lợn khoẻ; đôi khi còn thấy chúng thở khó, ho và chết ở lứatuổi từ bốn đến sáu tuần lễ

Theo Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [36]: Lợn con nhiễm giun lươn thìcòi cọc, chậm lớn, mức tăng trọng chỉ bằng 1/3 lợn đối chứng

Trịnh Văn Thịnh (1985) [25] cho rằng, trong khoảng thời gian theo mẹ,lợn con nhiễm giun lươn sụt cân ít nhất là 0,24 kg/con, trung bình 1 kg/con,nhiều nhất là 3,4 kg/con so với lợn đối chứng được áp dụng vệ sinh phòngbệnh

1.1.2.2 Dịch tễ học bệnh giun lươn

Tuổi mắc bệnh:

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999 [8], bệnh giun lươn thấy nhiều ởsúc vật non, súc vật lớn có nhiễm ấu trùng gây nhiễm nhưng khó phát triểnthành giun trưởng thành Gia súc già yếu cũng có thể mắc bệnh

Trang 31

Cẩm nang chẩn đoán têu chuẩn Việt Nam cho biết: Bệnh giun lươnphần lớn cảm nhiễm ở lợn con và ấu trùng phát triển chủ yếu ở trên nền ẩm.Rauxkix M.K (1957) cho rằng: Lợn sơ sinh đặc biệt mẫn cảm với bệnh

giun Strongyloides Tỷ lệ và cường độ nhiễm bệnh này cao nhất vào mùa

xuân ở lợn con trong lứa tuổi từ một đến năm tháng Từ sáu đến chín thángtuổi, lợn có thể tự khỏi bệnh và sau đó không nhiễm bệnh này (Skrjabin K.I

và Petrov A.M (1963) [36])

Theo Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [33]: Tỷ lệ lợn trong vòng mộtnăm tuổi mắc bệnh giun lươn là khá cao Lợn tuổi lớn hơn thường không

mắc Người ta đã xác định rằng, lợn con có thể mắc bệnh Strongyloides

ransomi ngay từ lúc sơ sinh.

Theo Drozd.J và cs (1971) [35], những lợn con được bú sữa đầu của lợnnái đến ngày thứ tư sau khi đẻ đã thấy trong phân có trứng Strongyloidesransomi, khi mổ khám thấy có những giun trưởng thành, trong khi phân củalợn nái không có trứng hoặc ấu trùng

Lợn mẹ mắc bệnh có thể truyền bệnh Strongyloides ransomi cho lợn conqua sữa non hoặc sữa thường [48]

Như vậy, động vật non đang trong thời kỳ sinh trưởng mạnh dễ bịbệnh và bệnh phát triển nhanh hơn, nặng hơn so với động vật trưởng thành.Động vật trưởng thành và động vật già yếu biểu hiện lâm sàng ít hơn Songchúng là những động vật mang trùng và là nguồn bệnh nguy hiểm nhất đối vớiđộng vật non

Động vật mắc bệnh:

Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [33], cả lợn nhà và lợn rừng đều có khảnăng nhiễm bệnh

Malưgin X.A (1960) đã chứng minh bằng thí nghiệm, ấu trùng

Strongyloides ransomi có thể dễ dàng xuyên qua da vào cơ thể ký chủ không

chuyên biệt (cừu, dê, thỏ, mèo con, chó con, chuột trắng, chuột nhắt)

Trang 32

Trong

Trang 33

cơ thể của những ký chủ này, ấu trùng cũng thực hiện con đường di chuyểnnhư trong cơ thể lợn Trong thời kỳ di chuyển trong cơ thể ký chủ không

chuyên biệt, ấu trùng S ransomi gây viêm da, chảy máu trong hạ bì, trong cơ

và phổi, viêm cata niêm mạc ruột non Sau khi xâm nhập được vào ruột non

của cừu non, dê non và thỏ, S ransomi có thể phát triển đến giai đoạn thành

thục Trong cơ thể mèo con, chó con, chuột trắng, chuột lang và chuột

nhắt, ấu trùng S ransomi chết trong thời kỳ di chuyển (Skrjabin K.I và Petrov

A.M (1963) [36])

Mùa vụ: Bệnh thấy quanh năm, nhưng nhiều hơn ở mùa ấm (xuân - hè -

thu)

Điều kiện vệ sinh thú y: Điều kiện vệ sinh thú y đối với chuồng trại, dụng

cụ chăn nuôi và môi trường là những yếu tố ảnh hưởng tới khả năng nhiễmgiun lươn của lợn

Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [23], điều kiện vệ sinh thú y trong chănnuôi ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm bệnh: Trong cùng một địa phương, ở mộttrại chăn nuôi điều kiện vệ sinh kém, lợn 20 - 30 ngày tuổi đã nhiễm với tỷ lệgần

100%, ở một trại điều kiện vệ sinh khá tỷ lệ nhiễm chỉ là 12 - 30%

Theo Nguyễn Trọng Kim và cs (2001) [7], những cơ sở chăn nuôi cóđiều kiện chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt thì tỷ lệ nhiễm giunlươn thấp Ngược lại, ở những cơ sở chăn nuôi không đảm bảo thì tỷ lệnhiễm giun lươn là khá cao (30-65%)

Yếu tố strees: Các yếu tố strees (chuồng trại chật chội, thức ăn kém dinh

dưỡng, thiếu sữa, nhiệt độ môi trường thay đổi ) đóng vai trò thúc đẩymức độ và tốc độ lây lan bệnh giun lươn ở lợn

1.1.2.3 Cơ chế sinh bệnh của bệnh giun lươn

Đường bài xuất mầm bệnh:

Lợn mắc bệnh, sau một thời gian thì bài xuất trứng (trong trứng đã có ấutrùng) qua phân ra ngoài ngoại cảnh Chính vì vậy trứng được phát tán

Trang 34

rộng

Trang 35

rãi ở ngoài tự nhiên và quá trình phát triển bắt đầu để tạo thành các ấu trùng có sức gây bệnh.

Đường xâm nhập vào cơ thể:

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [8], Phạm Văn Khuê và cs (1996) [6]cho biết: Bệnh lây nhiễm trực tếp không qua vật chủ trung gian ấu trùng cósức gây nhiễm xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua 2 con đường:

- Qua đường tiêu hoá: Do ăn phải thức ăn nước uống có chứa ấu trùnggiun lươn có sức gây bệnh Ngoài ra, giun lươn có thể xâm nhập vào cơ thểvật sơ sinh qua bú sữa đầu

- Qua da: ấu trùng có sức gây bệnh có thể chui qua da xâm nhập vào cơthể vật chủ

Ngoài ra, theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [15], giun lươn có thể lâynhiễm qua nhau thai và qua bú sữa đầu

Vị trí gây bệnh: Giun lươn ký sinh và gây bệnh ở ruột non ký chủ.

Quá trình sinh bệnh: Ngoài tác động chiếm đoạt dinh dưỡng của lợn,

giun lươn còn gây tác hại nặng nề cho lợn

- Tác hại cơ giới: ấu trùng chui qua da, qua mạch máu phổi, các phếnang, làm tổn thương tổ chức các cơ quan, gây viêm phổi Giun trưởngthành sống trong niêm mạc ruột non gây viêm ruột, rối loạn têu hoá

- Tác hại mang trùng: ấu trùng có thể mang vi khuẩn Salmonella và E.coli từ bên ngoài, qua da ký chủ vào cơ thể ký chủ, gây bệnh ghép với bệnh

Trang 36

da để lại các vết đỏ trên da, tạo điều kiện cho các vi khuẩn từ môi

trường ngoài xâm nhập vào cơ thể gây nên các bệnh ghép với ký sinh trùng

1.1.2.4 Triệu chứng và bệnh tích bệnh giun lươn

* Triệu chứng:

Triệu chứng lâm sàng của bệnh thay đổi tuỳ thuộc vào tuổi con vật, sốlượng giun ký sinh trong từng cơ thể lợn ở những lợn trưởng thànhkhông thấy biểu hiện triệu chứng lâm sàng, nhưng khi kiểm tra phân mớithấy lợn nhiễm giun lươn Thực tế đã thấy sự có mặt của giun lươn ở nhữnglợn hoàn toàn khoẻ mạnh

Trịnh Văn Thịnh và cs, 1978 [24] cho biết: Lợn mắc bệnh giun lươnthường có triệu chứng mệt mỏi, ỉa chảy và kiệt sức Lợn con bị bệnh

Strongyloides rất chậm lớn so với các lợn khoẻ, đôi khi còn thấy chúng thở

khó, ho và chết ở lứa tuổi từ bốn đến sáu tuần lễ

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs, 2006 [15]: Khi bị ấu trùng giun lươn xâmnhập vào phế nang, gây viêm phổi, lợn bị sốt (40 - 41,50C), ho nhiều, khó thở.Khi giun trưởng thành ký sinh ở niêm mạc ruột, vật chủ thường bị viêmruột non cấp Vật bệnh ỉa chảy, trong phân có dịch nhày do niêm mạc ruột bịtróc ra và có máu do xuất huyết Khi bị bệnh nặng, súc vật non có thể bị chết

do mất nước, rối loạn chất điện giải trong trạng thái viêm ruột cấp Tỷ lệ chếtcủa lợn bệnh rất cao, có thể tới 75% số lợn ốm

“Cẩm nang thú y viên” đã đề cập đến những triệu chứng của lợn bịbệnh giun lươn: Con vật gầy còm, có mụn trên da, viêm mắt, ỉa chảy, phân cólẫn máu, ho, sốt Bệnh kéo dài khoảng 2 - 4 tuần, nếu nhiễm nặng có thể gâychết quá nửa đàn lợn con

Nguyễn Thị Kim Lan và cs, (1999) [8] cho rằng: Súc vật non nhiễm bệnhthể hiện triệu chứng rõ rệt Lợn con sau đẻ 3 - 4 tuần nhiễm bệnh rấtnặng, chết tới 50%, con vật gầy còm, có mụn trên da (do ấu trùng giunlươn chui

Trang 37

3030qua da gây viêm da), viêm kết mạc mắt, ỉa chảy, phân có lẫn máu, thân nhiệttăng, có triệu chứng viêm phổi (con vật ho) Triệu chứng kéo dài 15 - 30ngày Nếu nặng có thể chết Khi nhiễm nhẹ, triệu chứng không rõ rệt.

Skalinxki E.I (1953) cho biết, giun Strongyloides thành thục tập trung

trong niêm mạc ruột non giữa các nhung mao ruột và dưới biểu mô Ruột bịviêm tương dịch và cata tróc vảy (dequsamato), viêm cata và xơ hoá dạ dày.Đôi khi còn thấy những chỗ sướt, loét trên niêm mạc dạ dày lợn con mắcbệnh này Viêm kẽ phổi và viêm cata khí quản nhưng không rõ lắm(Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [36])

Cùng quan điểm trên, Johanes Kaufmaun (1996) [39] cho biết: Nhữngcon bị nhiễm nhẹ thì không có triệu chứng lâm sàng, những con bịnhiễm nặng có triệu chứng ỉa ra máu, thiếu máu, gầy yếu và có thể chết độtngột (đặc biệt là ở lợn con) Trong thời gian di hành của ấu trùng con vật cótriệu chứng ho, khó thở ảnh hưởng đến cơ làm cho con vật mệt mỏi, vậnđộng khó khăn, nặng có thể bị viêm cơ, cơ bị đau nhức, bụng đau và có hiệntượng nôn mửa

Những lợn nhiễm giun lươn nhẹ có ít hoặc không có triệu chứnglâm sàng Khi lợn sơ sinh bị nhiễm Strongyloides ransomi nặng có triệuchứng: Thiếu máu, têu chảy, mất nước, tều tụy và có thể bị tử vong.Hầu hết tử vong xảy ra ở lợn con chưa đầy hai tuần tuổi Tiêu chảy, mấtnước và tử vong có thể xảy ra ở lợn 3 tháng tuổi [50]

Đối với những lợn bị nhiễm giun nặng có những triệu chứng như: Tiêuchảy, thiếu máu, con vật gầy còm suy dinh dưỡng và có thể chết Những lợnlớn không có biểu hiện lâm sàng [50]

* Bệnh tích:

Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999 [8] cho biết: Bệnh tích của bệnh giunlươn như sau: dưới da có những điểm tụ huyết, tổ chức cơ và phổi cũng

Trang 38

3131có

Trang 39

3232nhiều điểm hoặc đám tụ huyết, viêm khí quản, viêm cata dạ dày - ruột, niêm mạc ruột có những điểm tụ huyết, niêm mạc dạ dày có nhiều mụn loét nhỏ.

Phạm Văn Khuê và cs (1996) [6] cho rằng: Khi lợn bị nhiễm giun lươn vớicường độ rất nặng có những bệnh tích như viêm cấp tính niêm mạc ruột,trên đó có những tổn thương nghiêm trọng, có nhiều điểm trắng, cónhững chỗ chảy máu, hạch lâm ba sưng, khối lượng cơ thể giảm sút đáng kể,trao đổi chất bị rối loạn Độc tố của giun lươn làm cho con vật bị kiệt sức,thiếu máu, con vật có thể bị chết do suy dinh dưỡng nặng

Theo Trịnh Văn Thịnh và cs (1978) [24], bệnh tích thể hiện ở gia súcnon, ở gia súc trưởng thành và gia súc già bệnh tích không rõ

Khi mổ khám những con vật gây bệnh nhân tạo, thấy những điểm

tụ huyết ở tổ chức dưới da, ở cơ, ở phổi cũng có nhiều điểm hoặc từng đám

tụ huyết, viêm khí quản, viêm cata dạ dày ruột, niêm mạc dạ dày có nhiềumụn loét

Theo Skrjabin K.I và Petrov A.M (1963) [36], khi mổ khám thấy xácchết gầy còm, nhợt nhạt, da chỗ nếp gấp thường bị chàm, đôi khi có nước rỉtrong xoang bụng Hạch lâm ba màng treo ruột sưng to Niêm mạc ruột và

dạ dày đỏ, có nhiều nốt xuất huyết nhỏ

Cũng theo tác giả thì giun lươn ký sinh ở dưới tầng biểu bì của ruột, gâyviêm ruột ỉa chảy Khi lợn chết xác chết gầy còm, trên niêm mạc ruột có rấtnhiều điểm tụ huyết và mụn loét ở dưới da có nhiều điểm tụ huyết lấm tấm.Johanes Kaufmann (1996) [39 ] cho biết: Khi mổ khám lợn con bị bệnhthấy xác gầy còm, nhợt nhạt, bao tim và xoang ngực tích nước màu vàng.Gan màu vàng nhạt, có nhiều điểm trắng trên bề mặt gan Ruột non viêmcata

Cẩm nang chẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam đã mô

Trang 40

tả bệnh tích của bệnh giun lươn như sau: Xuất huyết ở phổi, viêm ruột cata

ở nơi giun di hành

Ngày đăng: 03/11/2018, 00:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (1996), Điều trị bệnh heo nái, heo thịt. Nxb Tổng hợp Đồng Tháp, tr.47-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị bệnh heo nái, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Tổng hợpĐồng Tháp
Năm: 1996
2. Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan, (2003). Dược lý học thú y. Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.220-223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Đức Chương, Cao Văn, Từ Quang Hiển, Nguyễn Thị Kim Lan
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 2003
3. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỳ, Nguyễn Văn Thưởng (1995), Kỹ thuật nuôi lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc. Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.62-63 4. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ (1980), Tổ chức phổi thai học. Nxb Đạihọc và trung học chuyên nghiệp Hà Nội, tr.76-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôilợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc. "Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.62-634. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ (1980), "Tổ chức phổi thai học
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỳ, Nguyễn Văn Thưởng (1995), Kỹ thuật nuôi lợn thịt lớn nhanh, nhiều nạc. Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.62-63 4. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 1980
5. Hoàng Tích Huyền, Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông (1998), Dược lý học, Nhà Xuất bản y học Hà Nội, tr. 308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lýhọc
Tác giả: Hoàng Tích Huyền, Đào Văn Phan, Nguyễn Trọng Thông
Nhà XB: Nhà Xuất bản y học Hà Nội
Năm: 1998
6. Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr. 140-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê và Phan Lục
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp - Hà Nội
Năm: 1996
7. Nguyễn Trọng Kim, Nguyễn Văn Bảo, Cao Thị Giành, Trần Xuân Đệ, Phạm Thị Vĩnh, Nguyễn Văn Lưu (2001), “Tình hình nhiễm giun lươn ở lợn con theo mẹ tại 2 tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XII, số 3, tr.55-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm giunlươn ở lợn con theo mẹ tại 2 tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang”, "Tạp chí khoahọc kỹ thuật thú y, tập XII, số 3
Tác giả: Nguyễn Trọng Kim, Nguyễn Văn Bảo, Cao Thị Giành, Trần Xuân Đệ, Phạm Thị Vĩnh, Nguyễn Văn Lưu
Năm: 2001
8. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang và Nguyễn Quang Tuyên (1999), Ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội. tr. 112-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang và Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội. tr. 112-115
Năm: 1999
9. Nguyễn Thị Kim Lan (1999), “Bệnh giun sán đường tiêu hóa của dê địa phương ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và biện pháp phòng trị",Luận án tến sỹ Nông Nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh giun sán đường tiêu hóa của dê địaphương ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và biệnpháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan
Năm: 1999
10.Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân (2006), “Vai trò của ký sinh trùng đường tiêu hoá trong hội chứng têu chảy ở lợn sau cai sữa tại Thái Nguyên”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XII, số 3, tr.36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của kýsinh trùng đường tiêu hoá trong hội chứng têu chảy ở lợn sau caisữa tại Thái Nguyên”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XII, số 3
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân
Năm: 2006
11.Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Ký sinh trùng học thú y (giáo trình dùng cho bậc cao học), Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ký sinh trùng học thú y (giáo trình dùng cho bậc caohọc)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 2008
12.Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2009) “Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa và tỷ lệ nhiễm giun sán ở lợn tiêu chảy tại Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVI, số 1, tr.36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn consau cai sữa và tỷ lệ nhiễm giun sán ở lợn tiêu chảy tại Thái Nguyên”,"Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVI, số 1
13. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ, Tô Long Thành, Thân Thị Đang (2010), “Vai trò ký sinh trùng đường tiêu hóa trong hội chứng tiêu chảy ở lợn sau cai sữa và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XVII, số 1, tr.43-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò ký sinh trùng đường tiêu hóa trong hội chứng tiêuchảy ở lợn sau cai sữa và biện pháp phòng trị”, "Tạp chí khoa học kỹthuật thú y, tập XVII, số 1
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Ngọc Mỹ, Tô Long Thành, Thân Thị Đang
Năm: 2010
14.Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (1995), Cẩm nang bệnh lợn, Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang bệnh lợn
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp - Hà Nội
Năm: 1995
15. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ (2006), Các bệnh ký sinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.39-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh kýsinh trùng và bệnh nội sản khoa thường gặp ở lợn và biện phápphòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Thọ
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 2006
16. Phan Địch Lân, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang (2002), Bệnh ký sinh trùng ở đàn dê Việt Nam. Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.75-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh kýsinh trùng ở đàn dê Việt Nam
Tác giả: Phan Địch Lân, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
17. Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Đoàn Văn Phúc (2005), Bệnh giun tròn của vật nuôi ở Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội, tr.10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh giun tròncủa vật nuôi ở Việt Nam
Tác giả: Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng, Đoàn Văn Phúc
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 2005
18. Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Thị Minh (1996). Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam, Nxb Khoa học - Kỹ thuật, tr.157-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lê, Phạm Văn Lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Thị Minh
Nhà XB: Nxb Khoa học- Kỹ thuật
Năm: 1996
19. Phan Lục, Nguyễn Đức Tâm (2000), “Giun tròn chủ yếu ký sinh ở lợn và hiệu quả của thuốc tẩy”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XI, số 1, tr.70-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun tròn chủ yếu ký sinh ở lợn vàhiệu quả của thuốc tẩy”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập XI, số 1
Tác giả: Phan Lục, Nguyễn Đức Tâm
Năm: 2000
20. Phan Lục (2006), Giáo trình bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội. tr.27-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp -Hà Nội. tr.27-28
Năm: 2006
21. Nguyễn Văn Thanh, Bùi Thị Tho, Nguyễn Tuấn Nhã (2004), Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm. Nxb Lao Động Xã Hội, tr.130-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trịmột số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Bùi Thị Tho, Nguyễn Tuấn Nhã
Nhà XB: Nxb Lao Động Xã Hội
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w