Bên cạnh đó, lượng rác sinh hoạt thải ra môi trường ngày càng nhiều hơn, trong khi đó, việc thu gom rác tập trung chỉ được thực hiện tại các thị trấn…Việc sử dụng các loại hóa chất bảo v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ SỔ TAY HƯỚNG DẪN
CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHO
CHIẾN SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƯỜI DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG THẢO
Sinh viên thực hiện: Võ Hồng Anh
MSSV: 1411090148 Lớp: 14DMT04
TP Hồ Chí Minh, 2018
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng Tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam
Sinh viên Võ Hồng Anh
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy Cô Viện Khoa Học Ứng Dụng HUTECH, Trường Đại Học Công Nghệ TP HCM đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt những năm qua Những kiến thức mà em tiếp thu được từ các Thầy, các Cô sẽ làm hành trang cho em bước tiếp vào đời
Tiếp theo, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô ThS Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, bằng sự hướng dẫn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và thầy tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoành thành luận văn Xin kính chúc Cô luôn khỏe mạnh và thành công trong công tác giảng dạy
Ngoài cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Cảm ơn ba mẹ đã luôn yêu thương, quan tâm, nhắc nhở con trong 4 năm học Đại Học xa nhà Xin cảm ơn các bạn lớp 14DMT04 đã quan tâm và giúp đỡ nhau trong quãng thời gian học đại học Cuối cùng cảm ơn các thành viên của nhóm Nghiên Cứu khoa học đã giúp đỡ, cổ vũ lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận, đó là quãng thời gian đáng quý và đáng nhớ nhất
Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự thông cảm của thầy cô và đóng góp của quý thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 năm 2018
Sinh viên
Võ Hồng Anh
Trang 4iii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
iv
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ix
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI 2
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
6 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐÊ TÀI 4
7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 4
8 CẤU TRÚC CỦA ĐỒ ÁN 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC 6
1.1.1 Nước ngầm 6
1.1.2 Nước mặt 9
1.1.3 Khả năng gây ô nhiễm của nguồn nước 10
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 12
1.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 15
1.2.4 Khà năng gây ảnh hưởng của chất thải rắn 17
1.3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 20
1.3.1 Định nghĩa chất thải chăn nuôi 20
1.3.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi 20
1.3.3 Phân loại chất thải chăn nuôi 20
1.3.4 Khả năng gây ô nhiễm của chất thải chăn nuôi 24
1.4 TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 26
1.4.1 Khái niệm thuốc BVTV 26
1.4.2 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới 27
1.4.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đền môi trường và sức khỏe con người 28
CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH VĨNH LONG 34
2.1.1 Vị trí địa lý 34
2.1.2 Khí hậu 35
Trang 6v
2.1.3 Điều kiện thủy văn và nguồn nước tại tỉnh Vĩnh Long 35
2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG 40
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TẠI VĨNH LONG VÀ TRÊN CẢ NƯỚC 43
2.3.1 Môi trường nước 43
2.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
2.4.1 Nội dung nghiên cứu 52
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 53
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG 56
3.1 KHẢO SÁT VỀ THÔNG TIN, ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG KHÁO SÁT 56
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ 58
3.2.1 Khảo sát tình hình sử dụng nước 58
3.2.2 Khảo sát tình hình quản lý chất thải rắn 61
4.2.3 Khảo sát về tình hình xử lý chất thải chăn nuôi 66
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CHIẾN SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƯỜI DÂN 69
4.1 XỬ LÝ NƯỚC AN TOÀN CHO HỘ GIA ĐÌNH 69
4.1.1 Biện pháp lắng 69
4.1.2 Biện pháp lọc 72
4.1.3 Khử trùng 84
5.2 GIẢI PHÁP PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI 93
4.3 XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI 104
4.3.1 Xử lý chất thải chăn nuôi dạng rắn 104
4.3.2 Xử lý chất thải rắn đối với cơ sở chăn nuôi quy mô hộ gia đình 110
4.3.3 Xử lý nước thải chăn nuôi sau hầm biogas bằng phương pháp ngập nước 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
KẾT LUẬN 117
KIẾN NGHỊ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 8vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt 7 Bảng 1.2 Các nguồn sinh ra chất thải rắn 13 Bảng 1.3 Phân loại chất rắn theo công nghệ quản lý, xử lý 14 Bảng 1.4 Lượng phân các loại vật nuôi thải ra mỗi ngày dựa theo thể trọng (Lochr, 1984) 20 Bảng 1.5 Lượng phân các loại vật nuôi thải ra mỗi ngày dựa theo thể trọng (Lochr, 1984) 21 Bảng 1.6 Thành phần hóa học của phân heo có trọng lượng từ 70 – 100kg (Trương Thanh Cảnh và CTV, 1997 – 1998)
Bảng 1.7 Tính chất nước thải chăn nuôi gia súc 23 Bảng 1.8 Hàm lượng bụi trong không khí chuồng nuôi 25 Bảng 1.9 Tác hại của amoni đến sức khỏe và năng suất của gia súc, gia cầm 25
26 Bảng 1.11 Phân loại nhóm độc theo TCYTTG 27 Bảng 1.12 Các triệu chứng biểu hiện sau khi phun thuốc 32 Bảng 2.1 Tỉ lệ cấp nước theo các giải pháp cấp nước ĐBSCL trên địa bàn tỉnh 38 Bảng 2.2 Kết quả đạt được của các ngành, lĩnh vực trong 6 tháng đầu năm 2018.41 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát đặc điểm cá nhân của hộ dân tại 3 xã huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long 56 Bảng 3.2 Kết quả điều tra tình hình sử dụng nước của hộ dân huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long 59 Bảng 3.3 Điểm trung bình các loại rác thải sinh hoạt hằng ngày của hộ dân 3 xã huyện Bình Tân, Vĩnh Long 61 Bảng 3.4 Kết qủa điều tra tình hình quản lý chất thải rắn của hộ dân 3 xã huyện Bình Tân, Vĩnh Long 64 Bảng 3.5 Tình hònh quản lý chất thải trong làm nông 65
Trang 9
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Diễn biến hàm lượng COD trong nước sông một số khu vực nông thôn phía Bắc 2011 – 2014 45 Biểu đồ 2.2 Hàm lượng COD và TSS trong nước mặt gần mỏ sắt tỉnh Yên Bài năm
2013 45
bàn tỉnh Cà Mau 2013 46 Biểu đồ 2.4 Hàm lượng Fe trong nước giếng khoan, giếng đào một số khu vực nông thôn 2013 47 Biểu đồ 2.5 Giá trị Coliform trong nước dưới đất một số khu vực nông thôn 48 Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ thành phần rác thải sinh hoạt tỉnh Trà Vinh 49 Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát đặc điểm của hộ dân 3 xã huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long 56 Biểu đồ 3.2 Điểm trung bình các loại rác thải hàng ngày của hộ dân 3 xã huyện Bình Tân, Vĩnh Long 62
Trang 10ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bảng đồ ranh giới tỉnh Vĩnh Long 34
Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt trình tự nội dung nghiên cứu của đề tài 54
Hình 3.1 Ảnh minh họa hiện trạng sử dụng quá nhiều túi nilon 63
Hình 3.2 Ảnh các vỏ thuốc BVTV và rác thải vứt gần nương cạnh nơi trồng rau 66
Hình 4.1 Phèn khối 70
Hình 4.2 Xương rồng lê gai và hạt chùm ngây 71
Hình 4.3 Lắng tự nhiên (Nguồn: Centre for Affordable Water and Sanitattion technology) 72
Hình 4.4 Căng nước qua tấm vải 73
Hình 4.5 Bể lọc cát sinh học 75
Hình 4.6 Bộ khuếch tán 76
Hình 4.7 Giếng lọc ngầm 78
Hình 4.8 Xô lọc nước 78
Hình 4.9 Cột lọc nước 81
Hình 4.10 Bể lọc cát sinh học 83
Hình 4.11 Bếp đun sôi 85
Hình 4.12 Phương pháp SODIS 87
Hình 4.13 Lưu nước an toàn tại hộ gia đình 89
Hình 4.14 Thiết bị lược rác 90
Hình 4.15 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị nước đầu trận mưa 90
Hình 4.16 Thiết bị chưng cất nước 92
Hình 4.17 Hố chôn rác 98
Hình 4.18 Lò đốt rác 100
Hình 4.19 Sơ đồ bể ủ phân compost 105
Hình 4.20 Mô hình sử dụng túi Biogas bằng chất dẻo 107
Hình 4.21 Mặt cắt dọc và ngang hầm biogas 108
Hình 4.22 Mô hình đất ngập nước dòng chảy ngang 114
Hình 4.23 Mô hình đất ngập nước dòng chảy đứng 114
Hình 4.24 Mô hình đất ngập nước dòng chảy tự do bề mặt 115
Trang 11về tình hình vệ sinh môi trường của Tổ chức Y Tế thế giới WHO/UNICEF 2012, cho thấy rằng chỉ 23% dân số Việt Nam được hưởng nước máy tại hộ gia đình Điều đó
dễ nhận thấy, vấn đề môi trường ở khu vực nông thôn hiện nay đang làm một trong những vấn đề cấp bách Bên cạnh đó, lượng rác sinh hoạt thải ra môi trường ngày càng nhiều hơn, trong khi đó, việc thu gom rác tập trung chỉ được thực hiện tại các thị trấn…Việc sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp không đảm bảo an toàn Tại nhiều địa phương, đồng bào làm rẫy tại các khu vực đồi núi cao, nên việc phun thuốc trừ cỏ trên rẫy về lâu dài sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn nước đầu nguồn
Bảo vệ môi trường hơn bao giờ hết đã trở thành nhiệm vụ cấp bách không của riêng ai Việt Nam hứng chịu hậu quả nặng nề từ biến đổi khí hậu gây ra Do đó, chúng ta cần phải có những hành động cụ thể để chung tay với thế giới góp phần bảo
vệ trái đất, môi trường sống của chúng ta
Ngoài việc đưa ra Hiến pháp, Luật môi trường, các quy định, tiêu chuẩn…thì việc giáo dục môi trường là một trong những biện pháp lâu dài và rất quan trọng Trong khi đó nhận thức của người dân nói chung, học sinh nói riêng về bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế
Vì thế, mỗi công dân phải được giáo dục ý thức về môi trường, cụ thể từng hoạt động hằng ngày, ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường trong gia đình và xã hội
Trang 122
Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy, giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường làm cho con người có được sự hiểu biết về môi trường, kỹ năng và giá trị về nhân cách trong ứng xử với môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một
xã hội bền vững về sinh thái
Để việc đưa giáo dục bảo vệ môi trường ngoài nhà trường đạt kết quả mong muốn, quá trình triển khai sẽ thực hiện theo đường hướng được xác định và phải đảm bảo theo nguyên tắc, mục tiêu, nội dung với những phương pháp thích hợp
Từ các vấn đề trên, đề tài “NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ XÂY DỰNG SỔ TAY
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CHIẾN
SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƯỜI DÂN TỈNH VĨNH LONG” được thực hiện để
giải quyết các vấn đề về môi trường trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Long
2 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Tỉnh Vĩnh Long hiện đang là tỉnh có tiềm năng phát triển cao trong cả nước
thuộc tỉnh Vĩnh Long Hiện nay tỉnh Vĩnh Long được đánh giá là 1 trong các tỉnh đầy năng động, thu hút nhiều vốn đầu tư phát triển trong và ngoài nước Bên cạnh những thành quả đạt được từ phát triển kinh tế, cũng cần nhìn nhận một cách thực tế là tỉnh đang đứng trước mối nguy cơ rất lớn do sự suy giảm nhanh chóng chất lượng môi trường sống Hiện nay, các hoạt động về bảo vệ môi trường đang là vấn đề nan giải đối với nhiều địa phương trong cả nước Với các hoạt động tưởng chừng như là đơn giản, số lượng ít, hay hành động thiếu ý thức chính là nguồn gây ô nhiễm cả ba môi trường: đất, nước và không khí Tại các hộ dân sinh sống tại tỉnh Vĩnh Long là mối
đe dọa đối với nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực Khối lượng chất thải rắn của các khu đô thị ngày càng gia tăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số, hoạt động sinh hoạt ngày càng tăng kéo theo khổi lượng chất thải, nước thải, khí thải thải ra ngày càn lớn Nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các hậu quả môi trường không thể lường trước được Giải quyết các vấn đề môi trường không thể chỉ bằng đầu tư thêm các phương tiện tốt, trang bị thêm các hệ thống lọc, xử lý tốt, hay nói cách khác để có thể quản lý tốt các hoạt động đời sống của người dân thì cần
Trang 133
những nội dung cụ thể, rõ ràng ứng dụng cho từng trường hợp thường ngày Vì vậy,
“nghiên cứu thiết kế sổ tay môi trường ứng dụng trong các hoạt động tình nguyện về môi trường cho sinh viên và người dân” là hêt sức cấp thiết
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
qua phiếu khảo sát thực trạng sử dụng, xử lý nước phục vụ sinh hoạt của người dân, tình hình xử lý chất thải rắn và xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn 3 xã Thành Lợi,
Tân Quới, Tân Bình thuộc huyện Bình Tân – Vĩnh Long
trường như nước, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi tại địa phương
trường cho chiến sĩ mùa hè xanh và người dân tỉnh Vĩnh Long
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
đề môi trường: nước sinh hoạt, chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi…
trường và nâng cao ý thức người dân địa phương nói riêng, người dân nông thôn nói
chung
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp luận
của việc ô nhiễm môi trường đến cuộc sống của mình, và họ ra sức khắc phục hậu quả Tuy nhiên, đó chỉ là cách sửa chữa tạm thời vì chính con người là nguyên nhân dẫn đến sự ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng Vì vậy, để môi trường trở nên tốt đẹp hơn thì ý thức bảo vệ môi trường sẽ là công cụ giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất
trường, truyền thông môi trường đến với tất cả mọi người Việc giáo dục môi trường
Trang 144
phải gắn liền với các yếu tố thực tiễn, hình thành thói quen tự nguyện bảo vệ môi trường, từ đó hình thành nên các hoạt động tình nguyện về môi trường và là bước tiến tốt để việc bảo vệ môi trường được bước nhanh hơn
thách thức, ưu tiên hàng đầu của nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Vì vậy hơn lúc nào hết các hoạt động bảo vệ môi trường thông qua hình thức truyền thông môi trường đang được các nước hưởng ứng như một chiến lược toàn cầu
5.2 Phương pháp cụ thể
nghiên cứu hiện trạng, các đề án, các bài báo
tin, tài liệu có liên quan đã thu thập chọn lọc các thông tin cần thiết đáp ứng mục tiêu
đề tài Đây là một trong những phương pháp quan trọng của đề tài
nhìn, nhận thức và tầm quan trọng của các hoạt động về môi trường
giá thực trạng và xin ý kiến một số biện pháp nâng cao công tác
6 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐÊ TÀI
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào 3 xã (Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình) còn khó khăn của tỉnh Vĩnh Long đồng thời là 3 xã năm 2017 sinh viên Trường ĐH Công nghệ TPHCM đã có chiến dịch Mùa hè xanh tại đây
Giới hạn của đề tài
Nội dung nghiên cứu tập trung những vấn đề mang tính cấp thiết có tác động trực tiếp đến đời sống người dân ở mức độ nông hộ do thiếu hiểu biết về các phương pháp xử lý cơ bản về môi trường nước, chất thải rắn, chất thải chăn nuôi tại 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Mặc dù đề tài chỉ mang tính chất tổng hợp tài liệu, sổ tay tập hợp các công trình cụ thể của các tác giả đi trình, nhưng với những nhu cầu mang tính cấp bách của
Trang 155
xã hội về việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống thì đề tài này hy vọng người dân tỉnh Vĩnh Long có cuộc sống ngày càng nâng cao và chất lượng về giáo dục cũng càng đẩy mạnh Đề tài sẽ góp phần vào việc giáo dục môi trường và nâng cao ý thức, trách nhiệm cho người dân sinh sống tại tỉnh Vĩnh Long nói riêng và người dân cả nước nói chung
8 CẤU TRÚC CỦA ĐỒ ÁN
trường cho chiến sẽ mùa hè xanh và người
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 166
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 1.1 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC
Nước ngọt có ý nghĩa sống còn đối với an ninh chính trị, an sinh xã hội của mỗi quốc gia Đến năm 2010 có 89% dân số thế giới, tức khoảng 6,1 tỷ nguời được sử dụng nguồn nước đã cải thiện Tuy nhiên tổ chức Qũy nhi đồng liên hiệp quốc (UNICEF) và tổ chức y tế thế giới (WHO) cũng khuyến cáo còn 11% dân
số tức khoảng 783 triệu người trên toàn thế giới vẫn không được tiếp cận với nguồn nước đảm bảo vệ sinh Đây là nguyên nhân chủ yếu khiến hơn 3000 trẻ em trên thế giới phải tử vong hàng ngày do tiêu chảy - một căn bệnh liên quan tới nguồn nước không đảm bảo điều kiện vệ sinh Vấn đề nước sạch dùng cho sinh hoạt cho người dân luôn được các quốc gia trên thế giới quan tâm Nước sinh hoạt nông thôn là kế hoạch hành động của Liên Hợp Quốc trong chương trình nước sạch nông thôn.Để cảnh báo và ngăn chặn ô nhiễm nguồn nước ngọt, từ năm 1997 hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS) đã cùng với tổ chức y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc (UNESCO) tổ chức triển khai mạng lưới quan trắc chất lượng nước toàn cầu Nước ngầm là nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất cho sinh hoạt nhưng ngày càng cạn kiệt do bị khai thác quá mức và ngày càng bị ô nhiễn bởi hoạt động của con người Do vậy, nhiều quốc gia như Hà Lan, Phần Lan, Anh đã giảm nhu cầu về nước cho công nghiệp, một số ngành
công nghiệp sử dụng lại nước thải đô thị đã tái chế
1.1.1 Nước ngầm
Đặc trưng của nước ngầm
Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất đá, được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đá hoặc sự thẩm thấu, thấm của nguồn nước mặt, nước mưa… nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài mét, vài chục mét hay hàng trăm mét
Đối với các hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ và vừa thì nguồn nước ngầm thường được lựa chọn nếu thành phần không quá xấu Bởi vì các nguồn nước mặt thường hay bị ô nhiễm và lưu lượng khai thác phải phụ thuộc vào sự biến động
Trang 177
theo mùa Trong khi đó, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi các tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặt xét trên các khía cạnh độ đục và vệ sinh của nước
Ngoài ra, các nguồn nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, một trong những thành phần gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước ngầm là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, thời tiết, nắng mưa, các quá trình phong hóa và sinh hóa trong khu vực Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt, có nhiều chất bẩn và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các chất khoáng hòa tan, các chất hữu cơ, mùn lâu ngày theo nước mưa thấm vào đất Ngoài ra, nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người Các chất thải của con người và động vật, các chất thải sinh hoạt, chất thải hóa học và việc sử dụng phân bón hóa học… tất cả những loại chất thải đó theo thời gian nó sẽ ngấm vào nguồn nước, tích tụ dần và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Đã có không ít nguồn nước ngầm do tác động của con người đã bị ô nhiễm bởi các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, các vi khuẩn gây bệnh, nhất là các hóa chất độc hại như các kim loại nặng,
dư lượng thuốc trừ sâu và không loại trừ các chất phóng xạ
Bảng 1.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt
nhiễm bẩn
Trang 18chất thải hóa học, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, hóa chất bảo vệ thực vật Do vậy các khu vực khai thác nước ngầm cấp cho sinh hoạt và công nghiệp cần phải được bảo vệ cẩn thận, tránh bị nhiễm bẩn nguồn nước Để bảo vệ nguồn nước ngầm cần khoanh vùng khu vực bảo vệ và quản lý, bố trí các nguồn thải ở khu vực xung quanh
tại trong nước ngầm khi nước này chảy qua tầng đá vôi Các ion Na+, Cl-, SO42- có trong nước ngầm trong các khu vực gần bờ biển, nước bị nhiễm mặn Ngoài ra, trong nước ngầm có thể có nhiều nitrat do phân bón hóa học của người dân sử dụng quá liều lượng cho phép Thông thường thì nước ngầm chỉ có các ion Fe2+, Mn2+, khí CO2, còn các ion khác đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN đối với nước cấp cho sinh hoạt
Trang 19Nước sông có hàm luợng cặn cao vào mùa mưa Tổng lượng cặn do các sông
đổ ra biển trung bình hằng năm khoảng 200 – 250 triệu tấn, trong đó 90% đựơc tạo ra vào mùa lũ Vào mùa lũ, độ đục cao, hàm lượng cặn lớn và thay đổi theo từng thời
kỳ Độ đục cao nhất xuất hiện trong tất cả các tháng của mùa lũ Các tháng mùa cạn, khi các sông có vận tốc dòng chảy nhỏ nhất thì nước có độ đục nhỏ nhất, đôi khi độ đục gần đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt và ăn uống theo tiêu chuẩn cấp nước cho các
Nhìn chung các hồ tự nhiên có trữ lượng nhỏ, chỉ một vài hồ lớn có khẳ năng cung cấp nước cho các đối tượng vừa và nhỏ Các hồ thuỷ điện có khả năng cung cấp cho các đối tượng lớn
Nước hồ có hàm lưọng cặn nhỏ hơn nước sông vì đã được lắng tự nhiên và khá
ổn định Tuy nhiên hàm lượng cặn cũng dao động theo mùa, mùa mưa có hàm lượng cặn lớn, mùa khô hàm lượng cặn nhỏ, có hồ độ trong gần đảm bảo tiêu chuẩn độ
Trang 2010
trong của nước sinh hoạt và ăn uống Sự dao động về chất lượng nước thường xảy ra
ở các vùng ven bờ và phụ thuộc vào địa hình của vùng ven bờ Vùng xa bờ và giữa
1.1.3 Khả năng gây ô nhiễm của nguồn nước
Ảnh hưởng đến môi trường nước
Ngoài việc các cặn lơ lửng trong nước mặt, các chất thải nặng lắng xuống đáy sông, sau khi phân huỷ, 1 phần lượng chất được các sinh vật tiêu thụ, 1 phần thấm xuống mạch nước bên dưới (nước ngầm) qua đất, làm biến đổi tính chất của loại nước này theo chiều hướng xấu (do các chất chứa nhiều chất hữu cơ, kim loại nặng…),bên cạnh đó, việc khai thác nước ngầm bừa bãi và người dân xây dựng các loại hầm chứa chất thải cũng góp phần làm suy giảm chất lượng nước ngầm, làm
cho lượng nước ngầm vốn đã khan hiếm, nay càng hiếm hơn nữa
Ảnh hưởng đến môi trường đất
Nươc ngầm bị ô nhiễm mang nhiều chất vô cơ và hữu cơ làm:
Liên kết giữa các hạt keo đật bị bẻ gãy, cấu trúc đất bị phá vơx
Thay đổi đặc tính lý học, hóa học của đất
Vai trò đệm, tính oxy hóa, tính dẫn điện, dẫn nhiệt của môi trường đất thay đổi mạnh
Thành phần chất hữu cơ giảm nhanh làm khả năng giữ nước và thoát nước của đất bị thay đổi
Quá trình oxy hóa các ion Fe2+ và Mn2+ có nồng độ cao tạo thành các axit không tan Fe2O3 và MnO2 gây ra hiện tượng “nước phèn” dẫn đến đóng thành váng trên mặt đất (đóng phèn)
Canxi, magie và các ion kim loại khác trong đất bị nước chứa axit cacbonic rửa trôi thì đất sẽ bị chua hóa
Trang 2111
Các ion Fe2+ và Mn2+ ở nồng độ cao là các chất độc hại với thực vật
Các chất ô nhiễm làm giảm quá trình hoạt động phân hủy chất của một số vi sinh vật trong đất
Là nguyên nhân làm cho nhiều cây cối còi cọc, khả năng chống chịu kém, không phát triển được hoặc có thể bị thối gốc mà chết
Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường nước không chỉ ảnh hưởng đến con người, đất, nước
mà còn ảnh hưởng đến không khí Các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại trong nước thải thông qua vòng tuần hoàn nước, theo hơi nước vào không khí làm cho mật
độ bụi bẩn trong không khí tăng lên Không những vậy, các hơi nước này còn là giá bám cho các vi sinh vật và các loại khí bẩn công nghiệp độc hại khác
Một số chất khí được hình thành do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải như SO2, CO2, CO,… ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường khí quyển và con người, gây ra các căn bệnh liên quan đến đường hô hấp như: niêm mạc đường hô hấp trên, viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, gây bẹnh tim mạch, tăng mẫn cảm ở những người mắc bệnh hen,…
Ảnh hưởng đến đời sống sức khỏe con người
Các kim loại nặng có trong nước là cần thiết cho sinh vật và con người
vì chúng là những nguyên tố vi lượng mà sinh vật cần tuy nhiên với hàm lượng cao nó lại là nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột biến Đặc biệt đau lòng hơn là nó là nguyên nhân gây nên những làng ung thư
Có hơn 300 loại bệnh lây truyền qua đường nước Nguyên nhân là do các vi sinh vật (vi khuẩn, vi-rút, ký sinh trùng…) có khả năng xâm nhập vào cơ thể con người qua đường nước uống hoặc nước dùng chế biến thực phẩm, từ đó gây ra các bệnh về tiêu hóa như tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy; các bệnh bại liệt, viêm gan, lỵ amip, giun, sán…Đặc biệt, nguồn nước bị nhiễm các hóa chất từ sản xuất, sinh hoạt của con người, nước thải từ các khu công nghiệp thường gây ra các bệnh mãn tính, bệnh ung thư, các bệnh ảnh hưởng đến sinh sản và di truyền cho người sử dụng
Trang 2212
Theo thống kê của Bộ Y tế, các bệnh tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là
3 trong số 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các bệnh có tỷ lệ tử vong lớn nhất (0,009/100.000 dân) Số người mắc bệnh tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn
Tại các vùng nông thôn, do điều kiện kinh tế thấp, nhiều hộ gia đình vẫn sử dụng nước sông, ao hồ, kênh rạch để phục vụ sinh hoạt hàng ngày Kết quả điều tra VSMT nông thôn của Bộ Y tế 2007 cho thấy, cơ cấu nguồn nước ăn uống, sinh hoạt chính ở các hộ gia đình vùng nông thôn như sau: 33,1% giếng khoan, 31,2% giếng khơi, 1,8% nước mưa, 11,7% nước máy, 7,5% nước suối đầu nguồn, 11% nước sông
ao hồ và 3,7% nguồn nước khác Có 11,6% đối tượng được phỏng vấn vẫn thường xuyên uống nước lã Thói quen uống nước lã sẽ đưa đến những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe cộng đồng do mắc phải những bệnh dịch lan truyền theo nước Theo báo cáo đánh giá về nước sạch và vệ sinh ở Việt Nam 2011 của WHO, Unicef và Bộ
Y tế, khoảng 90% dân cư Việt Nam, đặc biệt vùng nông thôn, bị nhiễm các loại giun, sán đường tiêu hóa
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN
1.2.1 Định nghĩa chất thải rắn
Chất thải rắn được hiểu là những vật ở dạng rắn do hoạt động của con người (sinh hoạt, sản xuất, tiêu dùng, ) và động vật gây ra Đó là những vật đã bỏ đi, thường ít được sử dụng hoặc ít có ích và không có lợi cho con người
hóa học, công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng, )
Bảng 1.2: Các nguồn sinh ra chất thải rắn
Trang 2313
Nguồn Nơi sinh ra chất thải rắn Loại chất thải rắn
tầng, khu tập thể
Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác
các cơ sở buôn bán, sữa chửa,
Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác
xây dựng
Từ các nhà máy, xí nghiệp, các công trình xây dựng
Rác thực phẩm, xi than, giấy thải, vải, đồ nhựa, chất thải độc hại
Khu trống
Công viên, đường phố, xa lộ, sân chơi, bãi tắm, khu thường giải trí
Các loại chất thải bình thường
Các chất thải, chủ yếu là bùn, cát đất,
1.2.2 Phân loại chất thải rắn
Theo quan điểm thông thường:
- Rác thực phẩm: Bao gồm phẩn thừa thải, không ăn được sinh ra trong khâu
chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn,
- Rác bỏ đi: bao gồm các chất thải cháy và không cháy sinh ra từ các hộ gia
đình, công sở, hoạt động thương mại,
- Tro, xi: vật chất còn lại trong quá trình đốt than, củi, rơm, rạ, lá, ở các gia
đình , nhà hàng, công sở, nhà máy, xí nghiệp,
- Chất thải xây dựng: rác từ các nhà đổ vỡ, hư hỏng gọi là rác đổ vỡ, còn rác từ
các công trình xây dựng, sữa chữa nhàcửa, là rác xây dựng
- Chất thải đặc biệt: liệt vào loại rác này có rác quét phổ, rác từ các thùng rác
công cộng, xác động vật, vôi gạch đổ nát,
- Chất thải từ các nàh máy xử lý ô nhiêmx: có rác từ hệ thống xử lý nước thải,
nhà máy xử lý chất thải công nghiệp
Trang 2414
- Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như gốc
rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi,
- Chất thải nguy hieẻm: Chất thải hóa chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ hoặc mang
tính phonsh xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống động, thực vật
- Trong nhiều trường hợp thống kê người ta phân chia thành 3 loại: chất thải rắn
từ sinh hoạt gia cư gọi là rác sinh hoạt, chất thải y tế và chất thải công nghiệp
Theo công nghệ quản lý, xử lý
Ngày nay, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong từng lĩnh vực thực tế đã góp phần giảm thiểu chi phí cho các công đoạn thừa trong các quá trình xử lý Việc phân chia rác thải rắn theo công nghệ quản lý xử lý là một bước tiến quan trọng, giúp hiệu quả của quy trình tăng lên, giảm thiểu lượng ô nhiễm,
Bảng 1.3: Phân loại chất thả rắn theo công nghệ quản lý, xử lý
1.Các chất cháy được
giấy vệ sinh
cây, lõi ngô
tạo từ gỗ, tre, nứa,
Đồ dùng gỗ như bàn, ghế, thang, giường, đồ chơi,
tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai,
lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện, bì nilon,
2 Các chất không cháy được
Các kim loại không
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gối,
đồ đựng,
Trang 2515
thủy tinh
Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn,
kim loại thủy tinh
Đá cuội, cát, đất, tóc,
1.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Đề hạn chế việc ô nhiễm do thảo các chất thải rắn, hiện nay ở nhiều nước đã
có các biện pháp xử lý chất thải rắn rất nghiêm ngặt như: phân loại các chất thải, tận dụng và thu hồi lại các chất thải, xử lý các chất độc hại nguy hiểm bằng các phương pháp thiêu đốt hoặc chôn chất thải ở hố chôn có kĩ thuật, có lớp ngăn cách với đất, có lớp bao phủ bề mặt, có đường thoát và tiêu nước bề mặt và sử dụng hợp lí các vùng
mỏ đã khai thác nhằm hạn chế ô nhiễm
Để xử lý chất thải rắn đang là vấn đề mà các tỉnh trong cả nuức hết sức quan tâm Lâu nay rác thảo thường được chôn lấp tại các khu rác thải hở theo hình thức tự phát, hầu hết các bãi rác thải này đều được chôn lấp rất thiếu vệ sinh, và do diện tích chôn lấp hẹp và gần khu vực dân cư nên gây ô nhiễm và những tác động đến môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người Không những thế tốc độ đô thị hóa và sự tăng dân số càng làm cho việc quản lý chất thải rắn ngày càng khó khăn hơn Chính vì vậy việc lựa chọn công nghệ xử lý và quy hoạch bãi chôn lấp hợp lý có
ỹ nghĩa hết sức quan trọng đối với việc bảo vệ môi trường
Công nghệ xử lý chất thải rắn thường được phối hợp giữa chôn lấp và đốt hay sản xuất phân vi sinh Việc lựa chọn công nghệ phù hợp cần được xem xét trên cả hai phương diện kinh tế lẫn môi trường
Trang 2616
Hiện nay có rất nhiều biện pháp thu gom xử lý khác nhau và điều có những hiệu quả và tích cực rõ rệt.Để biết đcượ việc xử lý như nào sau đây xin giới thiệu với mọi người một số kĩ thuật trong xử lý chất rắn thải sinh hoạt:
Có 3 Phương pháp được dùng nhiều nhất hiện nay là:
Xử lý rác bằng phương pháp đốt: phương pháp này được nhiều nơi áp dụng xử
lý hiện nay.Phương pháp này mang nhứng ưu điểm như xử lý triệt để các chỉ tiêu chất thải ô nhiễm có trong rác thải sinh hoạt,xử lý toàn bộ chất thải mà không tốn diện tích và thời gian xử lý chôn lấp.Bên cạnh đó nó cũng có những nhược điểm mà không thế tránh khỏi như gây ra khói bụi ô nhiễm một phần không khí,chi phí vẫn hành cao
Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện: phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ sở chất thải tập trung thu gom vào nhà máy sẽ được phân loại bằng nhiều phương pháp thủ công trên băng tải.Những chất có thể tận dụng được như kim loại,nhựa ,linon,thủy tinh sẽ thu gom ại để tái chế.còn những chất còn lại sẽ được băng chuyền chuyển đến hệ thống ép thủy lực để làm giảm tối đa thể tích
Phương pháp ủ sinh học: Phương pháp này hiện nay đang triển khai mở rộng tại một số địa phương.Quá trình xử lý bằng phương pháp này không gây ra mùi và vi sinh vật gây bệnh.Ổn định được chất thải,các chất sẽ chuyển hóa chất hữu cơ sang dạng ổn định.làm mất đi hoạt tính của vi sinh vật và đặc biệt là thu hồi chất dinh dưỡng và cải tạo đất có thể làm phân bón cho cây trồng rất tốt
Trên đây là những phương pháp kĩ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt mà đang được xử lý phố biến ở nhiều địa phương trên cả nước.Nhưng phương pháp này đã mang lại hiệu quả cao cho vấn đề môi trường và giải quyết được mật phần trong việc tái sử dụng chất thải
Trang 27Vấn đề ô nhiễm amoni ở tầng nông (nước dưới đất) cũng là hậu quả của nước
rỉ rác và của việc xả bừa bãi rác thải lộ thiên không có biện pháp xử lý nghiêm ngặt
Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy
cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông, trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, niken, thường có nhiều ở các khu khai thác
mỏ, các khu công nghiệp Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc BVTV, thuốc nhuộm màu, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất, Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống
xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập gây
ô nhiễm đất
CTR đặc biệt là chất thải nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóa chất, kim loại nặng, phóng xạ, nếu không được xử lý đúng cách, chỉ chôn lấp như rác thải thông
Trang 2818
thường thì quy trình chế biến làm giàu năng quặng làm phát sinh chất thải dưới dạng quặng đuôi, chứa các kim loại và các hợp chất khác ảnh hưởng đến môi trường Một vài mỏ hiện vẫn thải quặng đuôi trực tiếp xuống đất, làm đất bị ảnh hưởng xấu
Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy
tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông Đối với các bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần một sự tác động nào
Khi vận chuyển lưu trữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, hydrosunfua mùi trứng thối, sunfua hữu cơ mùi bắp cải thối rửa, mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá uoưn, Diamin mùi thịt thối, C12 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc trưng Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn
Mặc khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lí khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho CTR không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxit nitơ, đioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người
Ảnh hưởng đến đời sống sức khỏe con người
Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác Một nghiên cứu tại
Trang 2919
Lạng Sơn cho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu chảy, da liễu, hô hấp tại khu vực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khu vực không chịu ảnh hưởng
Hiện tại chưa có số liệu đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức độ cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt/chích và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy, các chứng bệnh cúm, lỵ, gun, lao, dạ dày, tiêu chảy, vá các vấn đề về đường ruột khác Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác đối với cộng đồng làm nghề này Các vật sắc nhọn, thủy tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ, có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khỏe con người (lây ô nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân, Một vấn đề cần được quan tam là do chiếm tỷ
lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác, phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương
Hai thành phần chất thải rắn được liệt kê vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như
vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giám khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể
di chứng dị tật sang thế hệ thứ 3
Chất thải nông nghiệp, đặc biệt là chất thải chăn nuôi đang là một trong những vấn đề bức xúc của người nông dân Có những vùng chất thải chăn nuôi đã gây ô nhiễm cả không khí, nguồn nước, đất và tác động xấu đến sức khỏe người dân ở nông thôn Trong một điều tra tại tỉnh Thái Nguyên đối với 113 hộ gia đình chăn nuôi từ
20 con lợn trở lên đã cho thấy gần 50% các hộ có nhà ở gần chuồng lợn từ 5 – 10m
và giếng nước gần chuồng lợn 5m thì chiếm tỷ lệ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc
và sổ trứng giun trung bình của người chăn nuôi cao gần gấp hai lần tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột của người không chăn nuôi và có sự tương quan thuận chiều
Trang 3020
giữa tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột với ký sinh trùng trong đất ở các hộ chăn nuôi
1.3 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
1.3.1 Định nghĩa chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi như phân, nước tiểu, xác xúc vật… chất thải chăn nuôi được chia làm ba loại: chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí Trong chất thải chăn nuôi có nhiều chất vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật và ký sinh trùng có thể gây bệnh cho người và động vật
1.3.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi
Chất thải rắn bao gồm chủ yếu là phân, xác xúc vật chết, thức ăn dư thừa của vật nuôi, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác, độ ẩm từ 50% - 83% và tỷ lệ NPK cao
Chất thải lỏng (nước thải) có độ ẩm cao hơn, trung bình khoảng 93% - 98% gồm phần lớn là nước thải của vật nuôi, nước rửa chuồng và phần phân lỏng hòa tan
Chất thải khí là các loại khí sinh ra trong quá trình chăn nuôi, quá trình phân hủy của các chất hữu cơ ở dạng rắn và lỏng
Khối lượng chất thải sinh ra từ vật nuôi phụ thuộc vào chủng loại, giống, giai đoạn sinh trưởng, chế độ dinh dưỡng và phương thức vệ sinh chuồng trại
1.3.3 Phân loại chất thải chăn nuôi
Chất thải rắn
Phân và nước tiểu gia súc
Lượng phân và nước thải gia súc thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi, khẩu phần thức ăn, trọng lượng gia súc
Bảng 1.4: Lượng phân các loại vật nuôi thải ra mỗi ngày dựa theo thể trọng (Lochr, 1984)
Trang 3121
Theo Hill và Toller, lượng phân và nước tiểu thải trung bình trong một ngày đêm của một số loài vật nuôi được nêu bảng I.1
Bảng 1.5: Lượng phân và nước tiểu một số vật nuôi thải ra trung bình
trong một ngày đêm (Hill và Toller, 1974)
Phân heo nói chung được xếp vào loại phân lỏng hoặc hơi lỏng, thành phần phân heo chủ yếu gồm nước (56 – 83%) và các chất hữu cơ, ngoài ra còn có tỷ lệ NPK dưới dạng các hợp chất vô cơ
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (1997,1998) thì N tổng trong phân heo chiếm từ 7,99 – 9,32 g/kg Đây là nguồn dinh dưỡng có giá trị, cây trồng dễ hấp thu
và góp phần cải tạo đất nếu sử dụng hợp lí
Loại gia súc Lượng phân trung bình/
ngày đêm (kg/ngày.đêm)
Trang 32Nước tiểu của heo có thành phần chủ yếu là nước (chiếm 90% khối lượng nước tiểu) ngoài ra còn có hàm lượng Nitơ và urê khá cao có thể dung để bổ sung đạm cho đất và cây trồng
Chất thải lỏng
Chất thải lỏng là loại chất thải có khối lượng lớn nhất có nguồn gốc từ việc tắm rửa gia súc, vệ sinh chuồng trại, máng ăn uống… và nước thải do vật nuôi bài tiết Thành phần nước thải có chứa các chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, nitơ, phốt pho
và các thành phần khác Các thành phần hữu cơ trong nước thải chăn nuôi đều dễ phân hủy, chiếm 70 – 80% gồm xenlulo, protit, axit amin, chất béo, hydrat cacbon và các dẫn xuất của chúng trong phân, thức ăn thừa Các thành phần vô cơ chiếm 20 – 30% gồm cát, đất, ure … (Nghiên cứu của Trung tâm Công Nghệ Môi Trường – ENTEC) Thành phần hóa học của nước thải thay đổi một cách nhanh chóng trong quá trình dự trữ Trong quá trình đó, một lượng lớn các chất khí được tạo ra bởi các hoạt động của vi sinh vật như SO2, NH3, CO2, H2S, CH4 … và các vi sinh vật có
Trang 3323
hại như Enterobacteriacea, Ecoli, Proteus,… có thể làm nhiễm độc không khí và nguồn nước ngầm
Nước thải chăn nuôi không chứa chất độc hại nhưng chứa rất nhiều ấu trùng,
vi trùng , trứng giun sán Có thể nói đặc trưng ô nhiễm của nước thải chăn nuôi là hàm lượng các chất lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan và vi sinh vật gây bệnh
Bảng 1.7 Tính chất nước thải chăn nuôi gia súc
Mùi hôi chuồng nuôi là hỗn hợp khí được tạo ra bởi quá trình phân hủy kỵ khí
và hiếu khí của các chất thải chăn nuôi Quá trình thối rửa các chất hữu cơ trong phân, nước tiểu gia súc hay thức ăn dư thừa sinh ra các khí độc hại các khí có mùi hôi thối khó chịu Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến đổi tùy theo giai đoạn phân hủy chất hữu cơ tùy theo thành phần của thức ăn, hệ thống vi sinh vật Các khí gây ô nhiễm chính, các khí này có thể gây hại đến sức khỏe con người và vật nuôi,
Trang 34 Môi trường đất
Chất thải chăn nuôi chứa lượng lớn chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, chủ yếu
là các chất dinh dưỡng giàu nitơ, photpho Đây là nguồn phân bón giàu dinh dưỡng nếu bón vào đất sẽ tăng độ phì nhiêu, nếu bón phân không hợp lý hoặc phân tươi, cây trồng không hấp thu hết, chúng sẽ tích tụ lại làm bão hòa hay quá bão hòa chất dinh dưỡng trong đất, gây mất cân bằng sinh thái đất, thoái hóa đất
Ngoài ra, nếu trong đất chứa một lượng lớn nitơ, photpho sẽ gây hiện tượng phú dưỡng hóa hay lượng nitơ thừa được chuyển hóa thành nitrat làm cho nồng độ nitrat trong đất tăng cao, sẽ gây độc cho hệ vi sinh vật đất cũng như cây trồng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật ưu nitơ, phopho phát triển, hạn chế chủng
vi sinh vật khác, gây mất cân bằng hệ sinh thái đất
Phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh gây bệnh, chúng tồn tại và phát triển trong đất, nếu dùng phân tươi bón cây không đúng kỹ thuật sẽ làm vi sinh vật phát tán đi khắp nơi tạo nguy cơ nhiễm bệnh cho người và động vật nuôi
Môi trường không khí và sức khỏe con người
Trong nước thải chăn nuôi luôn tồn tại một lượng lớn vi sinh vật hoại sinh Vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa tan phân hủy các chất hữu cơ tạo ra sản phẩm vô
lượng chất hữu cơ có quá nhiều vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng hết lượng oxy hòa tan trong nước làm khả năng hoạt động phân hủy của chúng kém, gia tăng quá trình phân
nước có màu đen có váng, là nguyên nhân làm gia tăng bệnh đường hô hấp, tim mạch
ở động vật
Trang 3525
a Bụi trong không khí chuồng nuôi
Bụi trong không khí chuồng nuôi có nguồn gốc từ thức ăn, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác Tác hại của bụi thường kết hợp với các yếu tố khác như vi sinh vật, endotoxin và khí độc, bụi bám vào niêm mạc và gây kích ứng cơ giới, gây khó chịu và làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp Bụi cũng gây dị ứng kích thích tiết dịch và ho Nếu kích thích kéo dài màng nhầy có thể bị teo, các tuyến nhờn suy kiệt, bụi không được đồng hóa gây kích ứng mãn tính trên người và vật nuôi
Bảng 1.8: Hàm lượng bụi trong không khí chuồng nuôi
Sinh ra từ sự khử amine của protein trong chất thải, không màu, mùi khai, dễ tan
niêm mạc mắt, mũi, đường hô hấp sẽ gây tiết dịch, co thắt khí quản và ho
Bảng 1.9: Tác hại của amonia đến sức khỏe và năng suất của gia súc, gia cầm
Vật nuôi Nồng độ NH 3 Tác hại
Heo
(Nguồn: Hồ Thị Kim Hoa -2003)
c Hydrogen Sulphide (H 2 S)
hợp nhất chứa lưu huỳnh, nặng hơn không khí (d = 1,19) dễ hòa tan trong nước, chỉ
Trang 3626
vượt quá 8 – 10ppm
Đối tượng Nồng độ tiếp xúc Tác hại hay triệu chứng
Với người
>20 ppm hơn 20 phút Ngứa mắt, mũi họng
gây viêm phổi
Trong điều kiện kỵ khí, vi sinh vật kỵ khí phân giải các chất hữu cơ trong chất
lên gây ngạt thở do thiếu oxy Khi hít phải khí này có thể gặp các triệu chứng nhiễm độc như say, co giật, ngạt…
1.4 TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
1.4.1 Khái niệm thuốc BVTV
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật.Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác
Dư lượng TBVTV là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các chất phụ trợ khác cũng như các chất chuyển hóa của chúng và tạp chất, tồn tại trên cây trồng,
Trang 3727
nông sản, đất, nước sau khi phun Dư lượng được tính bằng g (gam) hoặc mg (miligam) lượng chất độc trong 1kg nông sản hoặc thể tích không khí, nước đất Trường hợp dư lượng quá nhỏ, đơn vị còn được tính bằng ppm (phần triệu) hoặc ppb (phần tỉ)
1.4.2 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới
Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra năm nhóm độc theo tác động của độc tố tới
cơ thể qua miệng và da như sau (Nguồn: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000)
Bảng 1.11 Phân loại nhóm độc theo TCYTTG (LD50 mg/kg chuột nhà)
Có thể nhận biết tính độc của thuốc bảo vệ thực vật theo dấu hiệu màu trên bao bì thuốc như sau:
- Vạch màu đỏ trên bao bì là thuốc độc nhóm I, thuộc loại rất độc và độc
- Vạch màu vàng trên bao bì là thuốc độc nhóm II, thuộc loại độc trung bình
- Vạch màu xanh trên bao bì da trời là thuốc độc nhóm III, thuộc loại ít độc
- Vạch màu xanh lá cây trên bao bì là thuốc độc nhóm IV, thuộc loại độc rất nhẹ
Trang 3828
1.4.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đền môi trường và sức khỏe con người
Việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp, lâm nghiệp, là nguồn gốc sinh
ra tồn dư một lượng thuốc BVTV trong môi trường Thuốc BVTV phun lên cây một phần được cây hấp thụ tiêu diệt sâu bệnh, một phần đi vào môi trường xung quanh và chịu tác động của hàng loạt các quá trình lý hóa, sinh học nên chúng sẽ bị biến đổi, di chuyển và phân bố lại giữa các đơn vị trong môi trường
Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV, cho dù hóa chất được áp dụng trên lá của các loài thực vật, trên bề mặt đất hay được đưa vào trong đất, một tỷ lệ khá cao của những hóa chất cuối cùng cũng di chuyển vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật Khoảng 50% thuốc BVTV phun lên hoa màu bị rơi xuống đất [1] Lượng thuốc BVTV, đặc biệt là nhóm clo hữu cơ quá lớn trong đất có thể gây hại cho thực vật Ngoài ra do thuốc thuộc nhóm clo hữu cơ rất khó phân hủy nên chúng có thể tồn tại trong đất nhiều năm Sau một thời gian nó sinh ra các hợp chất mới thường có tính độc cao hơn bản thân nó Ví dụ, sản phẩm tồn lưu của DDT trong đất là DDE cũng
có tác dụng như thuốc trừ sâu nhưng có tác hại đối với sự phát triển của phôi bào trứng chim độc hơn DDT từ 2 đến 3 lần Loại thuốc Aldrin cũng đồng thời với DDT,
có khả năng tồn lưu trong môi trường sinh thái đất và cũng tạo thành sản phẩm
“diedrin” mà độc tính của nó cao hơn aldrin nhiều lần Còn thuốc diệt cỏ 2,4 – D tồn lưu trong MTST đất và cũng có khả năng tích lũy trong quả hạt cây trồng [2]
Theo Bùi Vĩnh Diên, Vũ Đức Vọng (2004) nghiên cứu dư lượng hóa chất BVTV như clo hữu cơ có thể tồn tại trong đất nhiều năm mặc dù là một lượng lớn HCBVT đã bay hơi Tại Đăk Lăk, trong đất canh tác các loại có chứa dư lượng HCBVTV chung là 62.22% số mẫu và 44.44% mẫu có dư lượng HCBVTV và 33.33% số mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đất trồng rau, màu 66.66% số mẫu có dư lượng và 60.0% mẫu có dư lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép
Trang 3929
Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
Thuốc BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánh đồng
có phun thuốc xuống ao, hồ, sông hoặc dụng cụ TBVTV thừa sau khi đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ sâu, bệnh, thuốc BVTV lẫn trong nước mưa ở các vùng có không khí bị ô nhiễm TBVTV Ngoài ra do dùng thuốc BVTV ở các hồ để giết cá và bán cho người tiêu dùng gây ngộ độc hàng loạt Hàng năm có hàng chục ngàn tấn DDT được cho vào nước để diệt muỗi [2]
Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm môi trường nước Thuốc trừ sâu trong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, ao, hồ,… sẽ làm ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu có thể phát hiện trong giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu vài km
Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng thì trong đó có khoảng 50% rơi xuống đất,
sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp chất lắng gọi là dư lượng gây hại đáng kể cho cây trồng Sự lưu trữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tố quan trọng để đánh giá khả năng gây ô nhiễm môi trường và cây trồng Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc BVTV là hiện tượng phổ biến tại các vùng sản xuất nông nghiệp Nguồn nước giếng đào, nước ngầm nông, nguồn nước mạch lộ thiện tại Thành Phố Buôn Mê Thuột có nhiễm thuốc BVTV, với giếng đào có dư lượng thuốc BVTV gốc Chlor hữu cơ và có
11 trong tổng số 15 loại hóa chất chuẩn, có hàm lượng 0.01 – 0.558 µg/l Nguồn nước mạch lộ thiên có dư lượng thuốc BVTV gốc hữu cơ 6 trên tổng số 15 loại hóa chất, tuy ở nồng đồ 0.002 – 0.0084 µg/l dưới tiêu chuẩn cho phép [6]
Kết quả phân tích dư lượng HCBVTV trong đất tại huyện Cẩm Khê, Phú Thọ cho thấy hàm lượng DDT trong đất bằng 1.56 mg/kg, ở Thanh Sơn, Phú Thọ là 30 mg/kg, huyện diễn Châu, Nghệ An vượt ngưỡng tới mức từ 15 đến 2,800 mg/kg (JA Ming, 2006) Sự tích tụ hóa chất này trong đất thấm vào nguồn nước ngầm làm cho nguồn nước giếng nhiễm thuốc BVTV ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt và đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ung thư tại các làng xã tỉnh Hà Tĩnh, Nghệ
An, Phú Thọ, Tuyên Quang
Trong nước, thuốc BVTV có thể tồn tại ở các dạng khác nhau và đều có thể tác động đối với sinh vật đó là: hòa tan, bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh hoặc
Trang 4030
hữu sinh và lơ lửng trong nguồn nước hoặc lắng tụ xuống đáy, tích tụ trong cơ thể sinh vật
Ảnh hưởng của thuốc BVTV lên sức khỏe con người
Các độc tố trong thuốc xâm nhập vào rau quả, cây lương thực, thức ăn gia súc
và động vật sống trong nước rồi xâm nhập vào các loại thực phẩm, thức uống như: thịt, cá, sữa, trứng,… Một số loại thuốc trừ sâu và hợp chất của chúng qua xét nghiệm cho thấy các tác dụng trực tiếp gây ra quái thai và bệnh ung thư cho con người và gia súc [2] Con đường lây nhiễm độc chủ yếu là qua ăn, uống (tiêu hóa) 97.3%, qua da và hô hấp chỉ chiếm 1.9% và 1.8% Thuốc gây độc chủ yếu là Wolfatox (77.3%), sau đó là 666 (14.7%) và DDT (8%) [3]
Năm 1990, một thống kê quý của Tổ chức y tế thế giới (WHO) cho thấy có khoảng 25 triệu lao động trong ngành nông nghiệp bị nhiễm độc thuốc BVTV mỗi năm Cho đến nay, chúng vẫn chưa có những con số ước tính trên phạm vi toàn cầu, nhưng hiện có đến 1,3 tỷ lao đọng trong ngành nông nghiệp và có thể hàng triệu ca nhiễm độc vẫn xảy ra hàng năm
Năm 2000, Bộ y tế Brazil ước tính trong một năm nước này có 300,000 ca nhiễm độc và 5,000 ca tử vong do thuốc BVTV
Dư lượng thuốc BVTV trong cơ thể con người: DDT trong mô mỡ của người
ở Hungải là 12400 ppb, ở Mỹ là 164 ppb, ở Canada là 3,800ppd, ở Hà Lan là 2,200 – 7,100 ppb, ở Việt Nam là 2,400 – 14,396 ppb [1] Một loại thuốc trừ sâu ít gây tác hại độc đối với con người và động vật nhưng vì tính hòa tan trong mỡ cao, khi con người
có mang một lượng DDT lớn trong mỡ bị đối trường diễn, mỡ được huy động rất nhanh và gây ra tăng nồng độ DDT trong máu dẫn đến tác động lên hệ chuyển hóa và gây ra ung thư
Thông thường, các loại thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể con người và động vật chủ yếu từ 3 con đường sau:
- Thuốc dây rớt trên da, xâm nhập vào bên trong cơ thể: trong quá trình pha và
phun thuốc BVTV, tay chân là bộ phận dễ bị nhiễm thuốc nhất; mắt miệng và
bộ phận sinh dục là nơi dễ mẫn cảm với thuốc nhất Trời nóng nực, mồ hôi ra nhiều càng làm cho thuốc dễ xâm nhập qua da vào bên trong cơ thể